BM 01-Bia SKKN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VĨNH CỬU
Mã số: ...............................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC
VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
VĨNH CỬU
Người thực hiện:
HÀ VĂN HOÀNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục :………………………..
Phương pháp dạy học bộ môn: ................
Phương pháp giáo dục: ….……………….
Lĩnh vực khác: ...........................................
Có đính kèm:
Mô hình
Phần mềm
Phim ảnh
Năm học: 2015- 2016
Hiện vật khác
Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sỹ
Năm nhận bằng: 2013
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý Giáo dục
III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Quản lý Giáo dục
Số năm có kinh nghiệm: 32 năm
Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
+ Quản lý học sinh ngoài giờ lên lớp
2
BM03-TMSKKN
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC VIÊN TẠI
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VĨNH CỬU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 “Tiên học lễ, hậu học văn”.Từ xưa, ông cha ta đã đúc kết một cách
sâu sắc kinh nghiệm về giáo dục. Ngày nay, phương châm “Dạy người, dạy chữ,
dạy nghề” cũng thể hiện rõ tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức, như
Bác Hồ đã dạy: “Dạy cũng như học, phải chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo
đức cách mạng. Đó là cái gốc quan trọng. Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ
không phải là con người bình thường và cuộc sống xã hội sẽ không phải là cuộc
sống xã hội bình thường, ổn định...”. Bác đã từng nói :“Có tài không có đức chỉ
là người vô dụng. Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”.
Đảng ta đã chủ trương: “Tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư
tưởng, đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác-LêNin, đưa việc giáo dục tư
tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phù hợp với từng lưá tuổi và bậc học...”
cầu, nhiệm vụ cao hơn, cần thiết hơn khi toàn Đảng, toàn dân ta đang tích cực
tham gia cuộc vận động tiếp tục đẩy mạnh “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh”. Sau 7 năm triển khai cuộc vận động chúng ta đã đạt được
nhiều kết quả quan trọng, tạo niềm tin và quyết tâm khắc phục những hạn chế,
khuyết điểm chủ quan để nâng cao hiệu quả việc học tập và làm theo tấm gương
đạo đức của Bác trong những năm tới, nhất là trong nhận thức, góp phần thúc
đẩy xã hội phát triển nhanh, lành mạnh và bền vững. Đây là một dịp tốt để
những người làm công tác giáo dục nhìn lại bản thân mình để tìm những biện
pháp giáo dục đạo đức học sinh.
Trong những năm qua, đạo đức học viên tại Trung tâm Giáo dục Thường
xuyên Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai có sự tiến bộ, tuy nhiên những biểu hiện đạo
đức của học viên đang đặt ra hàng loạt các vấn đề bức xúc cần được nghiên cứu
và giải quyết.
Là một cán bộ quản lý của Trung tâm Giáo dục Thường xuyên huyện
Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai với mong muốn tìm ra một số biện pháp giáo dục đạo
đức cho học viên tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Vĩnh Cửu tôi chọn đề
tài nghiên cứu: “Một số biện pháp giáo dục đạo đức học viên tại Trung tâm
Giáo dục Thường xuyên Vĩnh Cửu”
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.Cơ sở lý luận
Học viên học trong Trung tâm Giáo dục Thường xuyên bao gồm những
thanh thiếu niên không có điều kiện được học tập trong nhà trường phổ thông,
những người đang học đào tạo chính quy cần học thêm những chương trình hỗ
trợ như ngoại ngữ, tin học,...từ người chưa biết chữ đến người biết chữ, công
chức Nhà nước, công nhân, nông dân, người lao động, do vậy đặc điểm về tâm
lý, mục đích, động cơ thường không nhất quán.
Lứa tuổi học viên vào học ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên hiện nay
có độ tuổi từ trung bình từ 16 đến 18 tuổi, thuộc lứa tuổi vị thành niên. Ở lứa
tuổi đang có sự chuyển hoá trở thành người lớn. Giai đoạn này các em đều có sự
phát triển mạnh mẽ về thể chất và có sự thay đổi rõ rệt về tâm sinh lý. Đây là
4. Đua đòi, không nghe lời thầy cô giáo, ý thức tổ chức kỷ luật kém,
không chấp hành những qui định của lớp, khi được lưu ý nhắc nhở, có vẻ ăn năn
sửa sai nhưng rồi vẫn thường xuyên vi phạm.
Học viên vi phạm đều ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách và năng
lực học tập. Nếu không kịp thời uốn nắn, giáo dục các em thì dễ dẫn đến từ
những vi phạm nhỏ đến việc làm không có ý thức khác, rồi bỏ học. Học viên
chưa ngoan đều có nguyên nhân của nó, ở đây chỉ nêu lên hai nguyên nhân
chính làm ảnh hưởng trực tiếp đến học viên làm cho các em trở thành học viên
chưa ngoan.
Ảnh hưởng của xã hội phát triển theo cơ chế thị trường kéo theo một bộ
phận không lành mạnh khác như dịch vụ giải trí không lành mạnh, phim ảnh bạo
lực, tình cảm lứa đôi quá trớn… Do sự quản lí không chặt chẽ của nhà nước, các
dịch vụ game, internet…lôi cuốn, hấp dẫn các em vào các trò chơi vô bổ.
Ảnh hưởng của môi trường giáo dục gia đình, thời gian hoc viên học tập,
sinh hoạt ở Trung tâm chỉ từ 4-5 giờ trong ngày, việc sinh hoạt, học tập đều có
sự quản lí hướng dẫn của đoàn thể, giáo viên chủ nhiệm. Đó là điều kiện để các
em học tập tốt và rèn luyện nhân cách. Nhưng phần lớn thời gian các em sinh
hoạt ở gia đình. Nếu các em chưa ý thức được việc học tập, đồng thời gia đình
không quan tâm và không tạo điều kiện cho các em học tập thì việc học tập các
em không đến nơi đến chốn, chất lượng học tập bị ảnh hưởng, các em học tập
yếu, thua sút bạn bè dẫn đến chán học, bỏ học . Môi trường giáo dục gia đình
không tốt, đó là: gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, gia đình chỉ lo làm ăn,
không quan tâm đến việc học của con cái, gia đình có cha mẹ bất hòa, không có
hạnh phúc. Với môi trường giáo dục của gia đình như vậy, học viên khó có thể
trở thành con ngoan trò giỏi, nếu không có sự động viên kịp thời của bạn bè, nhà
trường và thầy cô giáo.
2. Thuận lợi và khó khăn
5
yếu, tự ti, mặc cảm.
3. Số liệu thống kê
3.1 Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Vĩnh Cửu hiện có 15 CB-GVCNV. Trong đó: Ban giám đốc: 2, giáo viên: 8, nhân viên: 5
Trong những năm qua, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Vĩnh Cửu đã
thực hiện tốt việc đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, tích
cực hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh”, “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, thực
hiện tốt các phong trào thi đua.
6
Chất lượng giáo dục toàn diện của học viên năm học 2014- 2015 đã đạt
kết quả, như số liệu ở bảng sau:
Hạnh kiểm
Học lực
Tốt
22.50 %
Giỏi
/
Khá
58.15%
Khá
4.3 %
Trung bình
19.35%
Trung bình
Phạm Thái Nguyên
5
Vũ Phạm Yến Nhi
6
Võ Tấn Minh
7
Nguyễn Thị Kim Ngọc
8
Trần Đại Nguyên
9
Nguyễn T Kim Phượng
Lớp Lỗi vi phạm
Ghi chú
Thường xuyên trốn tiết, nghỉ học
10
nhiều, không đồng phục, mang
dép lê.
Thường xuyên ngủ trong lớp, cãi
dép lê, bỏ áo ngoài quần, nói
chuyện trong giờ học, cãi lại thầy
cô.
7
10
Đặng Đức Thi
10
11
Nguyễn Ngọc Thắng
10
12
Vòng Thị Cẩm Tú
10
13
Phạm Thị Mỹ Trinh
10
19
Nguyễn T Bích Ngọc
11
20
Nguyễn Ngọc Trân
11
21
Đinh Xuân Thắng
11
22
Vũ Mạnh Hùng
12
23
Đỗ Khắc Hưng
12
Thường xuyên nghỉ học không
phép, hay ngủ trong lớp, nhuộm
tóc.
Hay sử dụng điện thoại trong giờ
học, không mang theo sách vở.
Hay trốn tiết, tụ tập đánh nhau,
nghỉ học nhiều.
Thường xuyên nói chuyện trong
lớp, ăn quà vặt, trồn tiết, nghỉ
học không phép, cãi giáo viên, sử
dụng điện thoại trong lớp.
Thường xuyên trồn tiết, nhuộm
tóc, nói chuyện trong lớp, tụ tập
với thành phần bất hảo ngoài
trung tâm, mang dép lê, đi học
trễ.
Thái độ bất cần, không tôn trọng
giáo viên, nhuộm tóc
Đi dép lê, sử dụng điện thoại
trong lớp.
Cãi lại giáo viên, hay nằm trong
lớp.
Thường xuyên nói chuyện trong
giờ học, sử dụng điện thoại, tụ
tập người ngoài trung tâm gây
mất trật tự trước trung tâm
Hay nói chuyện trong lớp, không
ý thức học tập.
Hay cãi lại giáo viên, đi dép lê,
hay nói chuyện trong giờ học
Mọi chủ trương phải được chi bộ định hướng chỉ đạo. Việc thực hiện được sự
kiểm tra giám sát thường xuyên, chặt chẽ của Ban giám đốc, có sự thống nhất từ
trên xuống trong tập thể cán bộ, giáo viên Trung tâm.
3.2 Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục đạo đức học viên ngoài giờ lên
lớp
Hoạt động giáo dục đạo đức học viên ngoài giờ lên lớp có nhiều nội
dung, trong đó quan trọng nhất là nhằm giáo dục đạo đức, phẩm chất, nhân cách
học viên, là một hoạt động giáo dục cơ bản được thực hiện một cách có mục
đích, có kế hoạch, có tổ chức góp phần thực thi quá trình đào tạo nhân cách cho
học viên. Có khả năng giáo dục to lớn: làm nảy sinh năng lực, phẩm chất, tình
cảm mới, làm phát triển năng lực thiên hướng phẩm chất tốt đẹp ở học viên.
Thông qua hoạt động giao tiếp các hành vi đạo đức có điều kiện hình thành và
củng cố. Đây là hoạt động mang tính tự giác, tự quản cao, nên không thể áp đặt,
rập khuôn, máy móc, Trung tâm cần chú ý đến nguyện vọng, hứng thú của học
viên để hoạt động thật sinh động, hấp dẫn, phục vụ nội dung giáo dục đạo đức.
Muốn đáp ứng yêu cầu trên thì nội dung phải phong phú đa dạng, phù hợp với
tâm sinh lý học viên để đem lại hiệu quả giáo dục. Từ đó, thu hút học viên tham
gia tự giác tích cực, tạo điều kiện cho các em phát huy năng lực bản thân, tự
quản sáng tạo và phát triển những phẩm chất đạo đức, các hành vi thói quen đạo
đức và ý thức vươn lên hoàn thiện nhân cách nhằm giáo dục tư tưởng, đạo đức
phẩm chất, nhân cách học viên.
Các nội dung giáo dục đạo đức học viên ngoài giờ lên lớp như: hoạt
động chính trị- xã hội, hoạt động công ích xã hội, hoạt động văn hoá- nghệ
thuật, hoạt động thể thao, tham quan du lịch, hoạt động tìm hiểu ứng dụng
khoa học kỹ thuật:
Trong mỗi hoạt động, cần xác định chủ điểm cho từng thời gian, có lịch
cụ thể theo từng giai đoạn ngắn hạn hoặc dài hạn. Các hoạt động phải phong phú
đa dạng, nhằm thu hút, hấp dẫn học viên tham gia tích cực.
9
trung tâm, giữa “gia đình, trung tâm và xã hội”. Cho nên giáo viên chủ nhiệm
đóng vai trò chủ đạo, tổ chức, điều khiển và lãnh đạo quá trình hình thành nhân
cách học viên.
Việc lựa chọn và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm là vô cùng quan
trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học viên vì qua thực
tiễn khảo sát thực trạng, chúng tôi thấy không ít giáo viên chủ nhiệm không làm
tốt công tác giáo dục đạo đức học viên vì bản thân có nhiều hạn chế và thiếu
kinh nghiệm công tác.
Giám đốc thông qua các tiêu chuẩn đã được định sẵn để lựa chọn giáo
viên làm công tác chủ nhiệm có kế hoạch lựa chọn và phân công đội ngũ giáo
viên chủ nhiệm, như: được học viên tin cậy, kính trọng, có khả năng tổ chức các
hoạt động tập thể, có năng lực chuyên môn vững vàng, có khả năng giáo dục,
thuyết phục học viên, nhiệt tình yêu thương học viên.
10
Khi lựa chọn cần tránh những điểm sau đây: Không nên lựa chọn giáo
viên chỉ đơn thuần dựa vào mặt bằng lao động, những giáo viên quá khó khăn về
kinh tế, sức khoẻ hoặc gặp những bất hạnh rủi ro trong cuộc sống, những giáo
viên yếu kém về mặt chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
Giám đốc cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
những yêu cầu sư phạm cần thiết:
Bồi dưỡng cho giáo viên chủ nhiệm có lý tưởng nghề nghiệp đúng đắn,
giúp họ phải am hiểu, nắm bắt sâu sắc đường lối chủ trương giáo dục của Đảng
và Nhà nước trong thời kỳ đổi mới hiện nay. Họ cần thấy rằng nghề dạy học có
ý nghĩa quyết định cho sự phát triển của đất nước. Có nhận thức, ý thức đúng
đắn về nghề dạy học, về nghề thầy giáo.
Giáo viên chủ nhiệm phải có chuyên môn vững vàng. Vì có chuyên môn
tốt thì học viên mới phục và chấp nhận sự giáo dục của mình và tự tin để chủ
động sáng suốt tìm các giải pháp tác động giáo dục học viên. Đây là một trong
viên. Để xây dựng tập thể học viên, trước hết phải xây dựng mục tiêu, nội dung,
lựa chọn phương pháp và hình thức giáo dục phải căn cứ vào đối tượng giáo dục
và hiểu biết về đối tượng giáo dục.
Các biện pháp xây dựng tập thể học viên có đạo đức tốt:
Xây dựng mục tiêu phát triển tập thể: Đặt ra những mục tiêu cụ thể, ngày
một yêu cầu hơn, hấp dẫn hơn để thu hút tập thể học viên vào việc thực hiện
mục tiêu mong muốn, là điều kiện quan trọng để củng cố và phát triển học viên.
Các thành viên trong tập thể cũng tự đặt cho mình những mục tiêu cụ thể, rõ
ràng và có tính khả thi. Từ đó, gắn mục tiêu của cá nhân với mục tiêu của tập
thể. Xây dựng đội ngũ cán bộ lớp và các mối quan hệ tốt đẹp trong tập thể: Đội
ngũ cán bộ lớp chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch các công việc
chung, phân công và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên. Xây
dựng dư luận và truyền thống của tập thể học viên: Dư luận điều chỉnh các mối
quan hệ trong tập thể, xây dựng động cơ hoạt động và giúp hoàn thiện hành vi
ứng xử của cá nhân. Xây dựng dư luận lành mạnh là yếu tố quan trọng đối với
sự phát triển của tập thể. Tổ chức các hoạt động trong tập thể học viên: Hoạt
động của tập thể học viên rất đa dạng, các hoạt động học tập, lao động sản xuất,
thể thao, văn hoá văn nghệ, vui chơi giải trí.
Với sự chỉ đạo sát sao của Ban Giám đốc trung tâm, kết hợp chặt chẽ
giữa Đoàn thanh niên với giáo viên chủ nhiệm trong việc triển khai kế hoạch,
đôn đốc, kiểm tra, uốn nắn kịp thời những lệch lạc trong tập thể học viên.
3.5 Xây dựng nội dung thi đua đạo đức trong học viên và chuẩn
đánh giá xếp loại đạo đức học viên
Giúp học viên nhận thức đầy đủ về bản thân, phát huy mặt tích cực, khắc
phục khuyết điểm để không ngừng tiến bộ. Xây dựng tiêu chí, nội dung, phương
pháp thi đua và chuẩn đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức học viên một cách hợp
lý, khoa học nhằm đánh giá chính xác công bằng kết quả rèn luyện của học viên.
Để đánh giá kết quả xếp loại đạo đức học viên dựa trên chuẩn của Ban
giáo dục, tạo động lực thúc đẩy hoạt động giáo dục đạo đức đạt hiệu quả cao.
Theo dõi, đánh giá kết quả quá trình giáo dục đạo đức học viên trong
trung tâm và ở địa phương nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục đạo
đức. Thống nhất mục đích, kế hoạch giáo dục đạo đức học viên của tập thể trung
tâm với phụ huynh và các đoàn thể, các cơ quan văn hoá thông tin. Người lớn có
trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em mình, phối hợp cùng Trung tâm
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Gia đình phải tạo môi trường thuận lợi
cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ cho học viên.
Đẩy mạnh sự nghiệp xã hội hoá giáo dục, tạo động lực mạnh mẽ và điều kiện
thuận lợi cho hệ thống nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đạo đức.
Tổ chức lấy ý kiến của cha mẹ học viên qua đại diện hội phụ huynh học
viên. Liên hệ với chính quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể,
doanh nghiệp, cơ quan thông tin để tổ chức tốt các phong trào thi đua. Trong đó
Trung tâm có chức năng giáo dục, giữ vai trò chủ đạo trong công tác giáo dục
thế hệ trẻ, góp phần phát triển nhân cách toàn diện của học viên. Điều này đã
được khẳng định trong tính chất, nguyên lý giáo dục: “Học đi đôi với hành, giáo
dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận kết hợp với thực tiễn, giáo dục Trung
tâm kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Ba môi trường, ba yếu tố
này có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau, nếu coi nhẹ một yếu tố nào đều làm
suy giảm hiệu quả của việc giáo dục đạo đức học viên.
Muốn cho công tác giáo dục đạo đức học viên của xã hội có hiệu quả thì
vai trò của Trung tâm cũng rất quan trọng. Trung tâm thường xuyên tham mưu
với chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị cùng tham gia công tác giáo
dục đạo đức học viên của trung tâm. Giáo dục của xã hội là sự tiếp tục phát triển
những giá trị đạo đức của học viên được hình thành từ trong gia đình và trung
tâm. Giáo dục xã hội là giáo dục bằng cơ chế chính sách xã hội, bằng kỷ cương,
luật pháp, bằng hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội.
Phối hợp Ban đại diện cha mẹ học viên với Hội phụ nữ, Hội người Cao
tuổi, trung tâm nên có những thông báo về những hành vi sai trái của học viên
về cho gia đình và địa phương biết, để những tổ chức này tiếp tục giúp đỡ phụ
các môn học triển khai tích hợp lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào các nội
dung của các môn học một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao trong công tác
giáo dục.
Trung tâm tổ chức cam kết cộng đồng trách nhiệm giữa trung tâm, gia
đình và xã hội, tham gia vào quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học viên,
thống nhất mục tiêu, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho
học viên.
Qua các môn học giáo viên đã giúp cho học sinh nhận thức được các vấn
đề về xã hội và tự nhiên để từ đó có hành vi ứng xử đúng đắn.
Tổ chức bộ máy Trung tâm phải đảm bảo tính đồng bộ, ổn định, đảm bảo
tập trung dân chủ, tập thể phải thực sự đoàn kết nhất trí để thực hiện. Mặt khác
phải tạo nguồn kinh phí hỗ trợ để hoạt động có hiệu quả. Muốn đạt hiệu quả cao
trong công tác giáo dục kỹ năng sống cho học viên thì cần phải có sự quan tâm
của Ban Giám đốc trung tâm, sự ủng hộ hoạt động của chi bộ đảng, chính
quyền, đoàn thể, tập thể cán bộ giáo viên và phụ huynh.
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Qua sự cố gắng nỗ lực của bản thân cùng tập thể cán bộ giáo viên Trung
tâm. Công tác giáo dục đạo đức học viên đã thu được kết quả tốt:
14
4.1 Đa số các học viên đều tham gia tốt các hoạt động của Trung tâm
Không có học viên phải đưa ra hội đồng kỷ luật.
Quan hệ thầy trò ngày càng được thắt chặt.
Uy tín Trung tâm, nhà giáo ngày càng được nâng cao, tạo được niền tin
trong phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương.
Năm học 2015- 2016 Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Vĩnh Cửu đề
nghị đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc.
4.2 Chất lượng giáo dục toàn diện của học viên, năm học 2015- 2016 đạt
kết quả, như số liệu ở bảng sau:
không có học viên học lực giỏi, năm học 2015- 2016 học viên có học lực giỏi
đạt 0.9%, khá tăng 3.6% , học lực yếu giảm 16.87% học lực kém giảm 1.74%
Một số học viên chưa ngoan đầu năm học 2015- 2016 nay đã tiến bộ và
trở thành học viên có hạnh kiểm khá
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Qua việc sử dụng các phương pháp lý luận và thực tiễn, đề tài đã giải
quyết được các nhiệm vụ nghiên cứu:
Về lý luận: Giáo dục đạo đức có vị trí, vai trò quan trọng đối với đời
sống xã hội, là cơ sở để xây dựng nguồn lực con người. Trình bày được tầm
quan trọng của việc giáo dục đạo đức học viên, các yếu tố ảnh hưởng đến việc
giáo dục đạo đức học viên. Giáo dục đạo đức cho học viên là việc làm quan
trọng, cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và thực hiện các mục
tiêu giáo dục đào tạo. Để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học viên,
cần có các biện pháp thích hợp, mang tính khả thi nhằm khai thác tối đa mọi
nguồn lực đối với vấn đề giáo dục đạo đức học viên.
Về thực tiễn: Đề tài đã tiến hành nghiên cứu, đánh giá được thực trạng
công tác giáo dục đạo đức học viên Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Vĩnh
Cửu.
Qua thực trạng về quản lý công tác giáo dục đạo đức học viên, trên cơ sở
lý luận và thực tiễn, tác giả đề xuất 7 biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo
đức học viên như sau:
Biện pháp 1: Tiếp tục nâng cao vai trò lãnh đạo của Chi bộ và Ban giám
đốc trong quản lý giáo dục đạo đức học viên.
Biện pháp 2: Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Biện pháp 3: Nâng cao năng lực công tác giáo viên chủ nhiệm lớp.
Biện pháp 4: Xây dựng và phát huy vai trò tự quản của học viên.
15
Biện pháp 5: Xây dựng nội dung thi đua và chuẩn đánh giá xếp loại đạo
1. Bộ Giáo dục- Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011- 2020.
2. Bộ Giáo dục- Đào tạo, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục
thường xuyên, ban hành kèm theo quyết định số 01/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 2
tháng 1 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Bộ Giáo dục- Đào tạo, Chỉ thị số 2516/CT-BGG ĐT, ngày 18/5/2007 về việc
thực hiện cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh” trong ngành giáo dục.
4. Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, NXB
Giáo dục, 2005.
5. Đặng Quốc Bảo, Một số khái niệm quản lí giáo dục, Trường cán bộ quản lí
giáo dục và đào tạo Hà Nội, 1998.
6. Mai Văn Bình, Một số vấn đề về thời đại và đạo đức, Nxb đại học Sư phạm
Hà Nội, 1999.
7. Phạm Khắc Chương, Một số vấn đề về đạo đức và giáo dục đạo đức ở
trường THPT, Vụ giáo viên, 2004.
8. Phạm Viết Vượng, Giáo dục học đại cương, NXB Đại học Quốc gia, 1996
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần XI, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011.
10. Học viện Chính trị Quốc gia, Giáo trình đạo đức học, NXB Chính trị quốc
gia, 2000.
11. Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục, 1997.
12. Phạm Minh Hạc, Phát triển con người toàn diện thời kì CNH, HĐH đất
nước, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2001.
13. Phạm Minh Hạc, Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc
gia Hà Nội, 2002.
14. Đặng Vũ Hoạt, Những vấn đề giáo dục học, NXB Giáo dục Hà Nội, 1984.
17
15. Trần Hậu Kiểm, Đạo đức học, NXB Giáo dục Hà Nội, 1997.
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn:
- Phương pháp giáo dục
- Lĩnh vực khác:…………......................
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng
đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn
vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả
cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành
có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu
quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn
vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
18
CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ
tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
19
20