DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ĐDTQ
GV
HS
NXB
PL
RLKN
SGK
ST
THPT
TNSP
Nghĩa đầy đủ
: Đồ dùng trực quan
: Giáo viên
: Học sinh
: Nhà xuất bản
: Phụ lục
: Rèn luyện kĩ năng
: Sách giáo khoa
: Sưu tầm
: Trung học phổ thông
: Thực nghiệm sư phạm
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Giáo dục – đào tạo là sự đáp ứng các yêu cầu của xã hội về con người.
Trong toàn bộ sự vận động đổi mới của xã hội Việt Nam, đổi mới giáo dục là một yêu
1
vai trò và ý nghĩa của ĐDTQQƯ và đặc biệt là từ thực tiễn sinh động của việc dạy học lịch
sử ở trường THPT, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Sử dụng và thiết kế đồ dùng trực quan
kết hợp câu hỏi nhận thức trong dạy học bài 12, SGK Lịch sử 12, Chương trình
2
Chuẩn)” làm đề tài nghiên cứu.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận.
Vấn đề kĩ năng, và sử dụng đồ dùng trực quan kết hợp câu hỏi nhận thức trong
dạy học đã được các nhà nghiên cứu giáo dục, các nhà sử học, quản lý giáo dục, các
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu được công
bố góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói
riêng.
* Ở nước ngoài:
Trong cuốn “ Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào?”. N.G. Đai-ri có đề cập đến
biện pháp sử dụng đồ dùng trực quan. Ông cho rằng: “hơn tất cả các cách thức khác, cách
hỏi bằng phương pháp cho lập bảng giúp học so sánh và trên cơ sở đó mà đánh giá các
biên số, các quá trình, các hình thái kinh tế xã hội” “Việc hỏi và cách cho lập sơ đồ tổ
chức bộ máy nhà nước... cho phép tái hiện sự hiểu biết vấn đề tốt hơn là hỏi cách khác” [4,
tr.12]
I.F.Kharlamốp (1978), trong công trình “Phát huy tính tích cực của học sinh như
thế nào”, NXB Giáo dục, Hà Nội, đã khẳng định dạy học là một quá trình lĩnh hội một
cách vững chắc kiến thức của HS, từ đó ông đưa ra yêu cầu về quá trình học tập tích
cực của HS.
Tìm hiểu các công trình trên, từ đó phân tích, tổng hợp những vấn đề liên quan tới
đồ dùng trực quan, câu hỏi nhận thức và phát huy tính tích cực của HS làm cơ sở quan
trọng để chúng tôi khái quát và xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
* Ở trong nước:
GS. Phan Ngọc Liên (chủ biên) (2002) trong cuốn “Phương pháp dạy học lịch
- Thuận lợi:
Trường THPT Long Khánh là ngôi trường lớn trong tỉnh Đồng Nai, đã nhiều lần
được Sở Giáo dục - Đào tạo Tỉnh Đồng Nai tặng giấy khen, UBND Tỉnh Đồng Nai
và Bộ Giáo dục - Đào tạo tặng Bằng khen. Năm 1998 được Thủ tướng Chính phủ
tặng Bằng khen. Năm 2004 trường vinh dự được đón nhận Huân chương lao động
Hạng III của Chủ tịch nước trao tặng. Năm 2006 trường được công nhận đạt chuẩn
Quốc gia. Và hiện nay là một trong hai trường trọng điểm chất lượng cao của tỉnh và
đang phấn đấu để trở thành trường chuyên ở khu vực Long Khánh. Nhiều năm liền tỷ
lệ thi tốt nghiệp THPT và Cao đẳng – Đại học luôn cao. Trong các kỳ thi chọn học
sinh giỏi tỉnh thì trường luôn thuộc tốp đầu trong các trường THPT, ngoài ra còn có
nhiều em đạt danh hiệu học sinh giỏi quốc gia.
4
Về phương pháp: Các thầy cô trong tổ có trình độ chuyên môn cao, đầy nhiệt
huyết với lòng yêu nghề và luôn tích cực đổi mới phương pháp dạy học: rất chú trọng
dạy học theo phương pháp mới - lấy học sinh làm trung tâm, phát triển tư duy cho
học sinh...
Về thái độ học tập của học sinh: Các em nhiệt tình tham gia hoạt động trên
lớp học, đối với các câu hỏi khó, cần yêu cầu tư duy thì các em đều chịu khó tìm hiểu
và chủ động phát biểu. Trong các hoạt động giao việc về nhà sưu tầm tài liệu, làm bài
thuyết trình trước lớp cũng được các em tích cực hưởng ứng.
Về cơ sở vật chất: Trường có hệ thống cơ sở vật chất thuộc loại tốt và luôn
được trang bị hoàn thiện hơn qua các năm học. Hiện tại nhà trường có đầy đủ phòng
chức năng, phòng nghe nhìn. Đặc biệt ở mỗi lớp (thuộc khối 10, 11, 12) được trang bị
1 tivi hiện đại với nhiều chức năng ưu việt.
Tất cả những yếu tố trên đã tạo một điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt đề tài
này.
- Khó khăn: Đa số học sinh đều chọn thi khối A, khối A1, khối B và khối D, số
RLKN xây dựng và sử dụng ĐDTQ kết hợp câu hỏi nhận thức cho HS trong quá trình
nghiên cứu kiến thức mới, GV phải kết hợp với nhiều phương pháp khác nhau như kết
hợp với miêu tả, tường thuật, kết hợp với các đồ dùng trực quan khác, đặc biệt là sử
dụng câu hỏi, bài tập nhận thức cùng với hệ thống câu hỏi gợi mở.
- Cách thức tiến hành
+ GV xác định nội dung bài học hoặc một phần của bài học có kiến thức liên
quan tới ĐDTQQƯ đang được GV sử dụng để rèn luyện cho HS, lựa chọn các phương
pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học thích hợp.
+ GV nghiên cứu các câu hỏi, bài tập có trong SGK hoặc tiến hành xây dựng
câu hỏi, bài tập phục vụ cho việc RLKN. Đồng thời xây dựng hệ thống câu hỏi gợi mở
hoặc các phương án giải quyết các tình huống có thể xảy ra trong quá trình HS thực
hiện yêu cầu của câu hỏi, bài tập. Những câu hỏi, bài tập dùng trong khi nghiên cứu
kiến thức mới phải cụ thể, chi tiết hoặc những câu hỏi khái quát ở mức độ vừa phải,
phù hợp.
+ Đặt câu hỏi hoặc yêu cầu trước lớp, GV cần diễn đạt câu hỏi bằng ngôn ngữ
sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
+ Hướng dẫn HS trả lời. Việc hướng dẫn HS xử lí câu hỏi trong những trường
hợp này cần được GV gợi ý chi tiết và cụ thể bằng hệ thống câu hỏi gợi mở giúp HS
thực hiện các thao tác và khai thác kiến thức được thể hiện trên ĐDTQQƯ và rút ra
được những nhận xét, kết luận về bản chất của sự kiện, hiện tượng lịch sử.
+ Xử lí câu trả lời và kết luận kiến thức, kĩ năng. Việc xử lí câu trả lời của HS
và các thao tác của HS cần được quan tâm trong mọi trường hợp, mục đích là để vừa
6
tôn trọng ý kiến vừa khuyến khích tinh thần của các em trong những lần làm việc tiếp
theo.
Ví dụ: Khi dạy bài 12 “Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919 –
1925”, mục II. 3. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc,. Giáo viên sử dụng lược đồ “Hành
trình tìm đường cứu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ 1911 – 1941” (xem phụ lục 5).
với kĩ năng thực hành.
Việc sử dụng ĐDTQ kết hợp câu hỏi nhận thức để kiểm tra bài cũ của HS có
tác dụng thúc đẩy và luôn nêu cao ý thức làm bài tập và ôn bài của HS, tạo thói quen
tự học; từ đó, giúp các em rèn luyện kĩ năng và nhớ bài học một cách vững chắc hơn.
Đồng thời, giúp GV nắm bắt được tình hình thực tế việc RLKN xây dựng và sử dụng
ĐDTQQƯ cho HS để có biện pháp xử lí, điều chỉnh kịp thời những thiếu sót hoặc sai
sót của HS nhằm hoàn thiện các kĩ năng cho các em.
Việc kiểm tra bài cũ là một yêu cầu bắt buộc, GV có thể tiến hành linh hoạt
trong quá trình thực hiện tiết dạy. Tuy nhiên, do thời gian kiểm tra thường diễn ra
ngắn nên việc đưa ra các câu hỏi, bài tập gắn liền với ĐDTQQƯ để kiểm tra bài cũ cần
chú ý:
+ Chọn những ĐDTQQƯ và kĩ năng mà HS đã được học trong những bài trước.
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra phù hợp với nội dung kiến thức và phần kĩ năng đã
học dựa trên những ĐDTQQƯ có trong bài tập, đồng thời phải chú ý về mặt thời gian.
Nội dung thể hiện ĐDTQQƯ và nội dung câu hỏi, bài tập kiểm tra phải phù hợp và có
mối quan hệ với nhau.
+ Đối với những kĩ năng mới hình thành hoặc ĐDTQQƯ tương đối khó thì GV
nên đưa ra những câu hỏi, bài tập ở mức độ vừa phải hoặc GV gợi ý cho HS cách trả
lời. Cần chú ý tới việc tái hiện, nhắc lại các thao tác làm việc với kĩ năng xây dựng và
sử dụng ĐDTQQƯ.
+ Tăng cường sử dụng ĐDTQQƯ trong các lần hỏi bài cũ nhưng không sử
dụng nhiều cái trong một lần kiểm tra.
+ Cuối mỗi tiết học, ở phần dặn dò, ra bài tập về nhà, GV phải có các câu hỏi,
bài tập về kĩ năng xây dựng và sử dụng ĐDTQQƯ cho HS khi học ở nhà.
- Cách thức tiến hành: ở khâu này, mục đích cơ bản là đòi hỏi HS phải tái hiện
hoặc vận dụng các kĩ năng đã được cung cấp trước đó (gồm cả lí thuyết và thực hành)
vào một tình huống mới. Do vậy, GV có thể thực hành bằng cách:
+ Ra câu hỏi nhỏ hoặc yêu cầu HS thực hiện bài tập trong SGK.
+ Sử dụng các câu hỏi trong SGK sau mỗi bài học để kiểm tra HS.
+ Thiết kế câu hỏi, bài tập yêu cầu HS xây dựng hoặc quan sát ĐDTQQƯ để trả
Dương vạch ra chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai nhằm mục đích: tận lực vơ
vét, bóc lột, khai thác thuộc địa một cách toàn diện và triệt để, tăng cường đầu tư vốn
vào các ngành kinh tế (tăng gấp 6 lần so với lần thứ nhất).
• Về nông nghiệp, tư bản Pháp mở rộng đáng kể diện tích đồn điền trồng các
loại cây công nghiệp có giá trị như cao su, chè, cà phê, mía, bông, lúa gạo.
• Về công nghiệp, qua các kí hiệu trên bản đồ thể hiện khá rõ sự ưu tiên đầu tiên
của Pháp vào các cơ sở khai thác, đặc biệt là ở Bắc Kì, như khai thác than ở Đông
9
Triều, Hòn Gai, Cẩm Phả..., khai thác kim loại màu ở Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn.
Bên cạnh đó là các cơ sở công nghiệp chế biến (xay xát gạo, nấu rượu) và một số cơ sở
sửa chữa cơ khí ở các trung tâm như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Vinh và Sài Gòn.
• Về giao thông, thương mại, thực dân Pháp đã cho xây dựng các đường giao
thông, các cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn, đường sắt xuyên Việt để phục vụ cho việc
vận chuyển tài nguyên. Bên cạnh đó, Pháp còn tăng cường thủ đoạn bóc lột, vơ vét
tiền của nhân dân ta bằng cách đánh thuế nặng. Nhờ vậy, nguồn ngân sách thu được ở
Đông Dương nói chung, Việt Nam nói riêng đã tăng lên gấp nhiều lần.
Trong chương trình khai thác lần thứ hai, thực dân Pháp đẩy mạnh bao chiếm
đất đai, thành lập các đồn điền với các quy mô lớn ở Nam Kỳ để khai thác triệt để điều
kiện tự nhiên và bóc lột nhân công rẻ mạt. Đồng thời, chúng tăng về quy mô và tốc độ
ngành công nghiệp khai khoáng (than và kim loại), trong đó, tập trung chủ yếu ở miền
Bắc. Mặt khác, chúng đã phát triển các nhà máy chế biến công nghiệp nhẹ nhằm tập
trung nguyên liệu và nhân công dồi dào để đem lại cho tư bản ở thuộc địa những
nguồn lợi kích xù trên xương máu của người lao động.
Sau khi HS trả lời, GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Cuối cùng GV nhận xét,
chốt ý và cho điểm.
3. Sử dụng ĐDTQ kết hợp câu hỏi nhận thức cho HS trong bài tập về nhà.
Việc ra bài tập về nhà gắn liền với ĐDTQ, giúp HS hiểu rõ hơn kiến thức, rèn
luyện được kĩ năng mới học và biết cách vận dụng trí thức đã có, tạo thói quen học tập
lòng yêu nước hơn.
4. Thiết kế đồ dùng trực quan quy ước ở dạng mở để từ đó đặt câu hỏi nhận thức
buộc học sinh phải huy động nhiều thao tác tư duy khi nhận thức nội dung
lịch sử
Đồ dùng trực quan quy ước dạng mở ở đây có nghĩa là những sơ đồ, bản đồ, niên
biểu…có sẵn hay do GV thiết kế nhưng nội dung của nó (1)
chưa được thể hiện hết ở trên
đồ dùng trực quan quy ước. Để hiểu được toàn bộ nội dung của nó, đòi hỏi HS phải tư
(2)
duy. Tư duy này sẽ có hiệu quả hơn khi GV biết sử dụng
câu hỏi nhận thức từ chính
Kinh tế
đồ dùng trực quan đó. Làm được như vậy sẽ có tác dụng rất lớn trong việc phát huy
(3)
khả năng tư duy độc lập, sáng tạo của HS.
Những
chuyển
biếnkhi dạy mục I. “Những chuyển biến mới về(4)kinh tế, chính trị, văn hoá, xã
Ví dụ
về kinh tế, xã
hộihội
ở Việt
Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất”. Để giúp HS chủ động tiếp thu kiến
VN sau
thức,CTTG
GV sửI dụng câu hỏi nhận thức: “ Tác động của chính sách khai thác thuộc địa
(4) Sự biến đổi về kinh tế dẫn đến sự biến đổi về xã hội. Kinh tế VN có những biến đổi
nằm ngoài ý muốn của thực dân Pháp, làm xuất hiện 1 số ngành kinh tế hiện đại.
12
Những tác động về xã hội thì GV có thể đặt câu hỏi gợi ý “ Dưới tác động cuộc
khai thác thuộc địa của Pháp thì xã hội VN phân hóa thành mấy giai cấp? Thái độ
chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp đó?”
Cuối cùng GV nhận xét và kết luận những tác động về xã hội:
(1) Giai cấp địa chủ - phong kiến bị phân hoá: Đại địa chủ: phản động Một bộ phận
không nhỏ tiểu địa chủ và trung địa chủ tham gia phong trào dân chủ chống thực dân
Pháp và tay sai.
(2) Giai cấp nông dân: Chiếm trên 90% dân số, bị đế quốc, phong kiến áp bức, bóc
lột, bị bần cùng hóa. Vì vậy giai cấp nông dân việt Nam là lực lượng to lớn của dân tộc.
(3) Giai cấp tiểu tư sản: có tinh thần dân tộc, chống Pháp và tay sai. Hăng hái tham
gia các cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
(4) Giai cấp tư sản: phần lớn là nhà thầu cung nguyên liệu, hàng hóa cho Pháp, thế
lực yếu. quá trình phát triển phân hoá thành hai bộ phận: Tư sản mại bản, Tư sản dân tộc
(5) Giai cấp công nhân Việt Nam: chịu 2 tầng áp bức đời sống khó khăn, sớm tiếp
thu chủ nghĩa Mác trở thành lực lượng chính trị độc lập và đảm nhận vai trò lãnh đạo
cách mạng Việt Nam.
Qua đó chúng ta thấy: Việc sử dụng câu hỏi nhận thức từ đồ dùng trực quan quy
ước dạng mở có ý nghĩa rất lớn trong việc phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS
trong học tập, giúp HS ghi nhớ kiến thức lâu hơn, hiểu rõ vấn đề hơn.
5. Sử dụng ĐDTQ kết hợp câu hỏi nhận thức để củng cố, khái quát và khắc sâu
kiến thức cho học sinh
Việc củng cố kiến thức thường diễn ra sau khi HS học xong một nội dung trong
bài hay kết thúc bài học. Công việc này có tác dụng giúp HS củng cố, vận dụng và hệ
thống hóa kiến thức và kĩ năng đã được học nhằm làm cho nó trở nên vững chắc hơn
Để trả lời câu hỏi này, HS phải huy động những kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội
được vừa phải tổng hợp, khái quát lại phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong
những năm 1919-1925. GV có thể gợi ý cho HS lập bảng niên biểu như sau:
Phong trào
Tư sản
Tiểu tư sản
Tích cực
Hạn chế
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông, việc xây sử dụng và thiết kế ĐDTQ
14
kết hợp với câu hỏi nhận thức cho HS đóng vai trò rất quan trọng. Nó là cơ sở để giúp
HS hiểu sâu sắc, chân thực hiện thực khách quan và tính chân lí của kiến thức lịch sử,
giúp HS trong việc tạo biểu tượng cụ thể, sinh động về bức tranh quá khứ, là chiếc cầu
nối giữa “quá khứ” và “hiện tại”. Chính vì vậy mà việc RLKN xây dựng và sử dụng
ĐDTQ kết hợp câu hỏi nhận thức cho HS trong dạy học lịch sử là rất quan trọng góp
phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy học lịch sử.
Việc đổi mới phương pháp dạy học phải được tiến hành ở nhiều khâu, nhiều
công đoạn của quá trình dạy học, trong đó đặc biệt quan trọng là việc trang bị đầy đủ
đồ dùng, phương tiện dạy học. Thực tiễn dạy học lịch sử hiện nay, chúng tôi nhận thấy
qua điều tra khảo sát, một số GV vẫn chưa có nhận thức đúng về chức năng của
ĐDTQ và câu hỏi nhận thức, việc sử dụng ĐDTQ chưa thường xuyên và còn lúng
túng trong việc xác định các biện pháp xây dựng và sử dụng ĐDTQ cho HS. Thực
trạng trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện mục tiêu đổi mới phương pháp
dạy học và nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở trường THPT. Điều này đòi hỏi ngay
Đối với giáo viên:
+ Khi sử dụng và thiết kế ĐDTQ kết hợp với câu hỏi nhận thức để dạy học
lịch sử trong trường THPT cần quán triệt tinh thần xuyên suốt trong tất cả các khâu của
quá trình sư phạm là làm thế nào phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS;
làm cho HS hứng thú, yêu thích học tập bộ môn Lịch sử và có ý thức vận dụng những
kiến thức lịch sử đã học để góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn đang đặt ra trong
học tập cũng như trong cuộc sống.
+ Để thực hiện tốt biện pháp này, mỗi GV phải chịu khó học hỏi, sưu tầm và
thiết kế ĐDTQ kết hợp với câu hỏi nhận thức, đồng thời phải nắm bắt và sử dụng
thành thạo các thiết bị dạy học. Tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hàng
năm, thường xuyên cập nhật thông tin có liên quan đến nghiệp vụ sư phạm nói chung
và các chuyên đề về sử dụng ĐDTQ trong DHLS nói riêng để không ngừng nâng cao
trình độ. Quan tâm, tổ chức cho HS sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, tham quan bảo tàng,
khu di tích lịch sử, tham gia các buổi ngoại khóa do tổ bộ môn và nhà trường tổ chức.
- Đối với các cấp quản lý giáo dục.
+ Chúng tôi đề nghị cần quan tâm đầu tư thích đáng cho hệ thống thư viện,
trang bị cho thư viện các bộ sưu tập tranh ảnh, băng hình lịch sử vớí chất lượng in ấn
đẹp để sử dụng đi kèm với các thiết bị dạy học tương ứng.
+ Xây dựng và sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn Lịch sử của trường
nhằm phát huy tối đa hiệu quả của các thiết bị và đồ dùng dạy học.
Cùng với những môn học khác, nhiệm vụ cao cả của bộ môn Lịch sử trong nhà trường
phổ thông là góp phần to lớn giáo dục, bồi dưỡng lòng yêu nước cho thế hệ trẻ.
VI. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT:
16
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên lịch sử THPT,
NXB Giáo dục, Hà Nội
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Sách giáo viên Lịch sử lớp 12 (Chương trình
pháp dạy học lịch sử, NXB Giáo dục, Hà Nội.
13.
Phạm Thị Kim Anh (2007), “Sử dụng tranh ảnh, lược đồ (kênh hình)
trong Sách giáo khoa phân môn Lịch sử lớp 4 – 5”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục,
14.
Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
15.
Trần Bá Đệ (Chủ biên), Nguyễn Cảnh Minh – Đào Tố Uyên – Nguyễn
Ngọc Cơ – Nguyễn Trọng Văn – Nguyễn Xuân Minh – Hoàng Ngọc La – Lê
Cung, (2002), Một số chuyên đề phương pháp dạy học lịch sử, NXB Đại học
17
Quốc gia Hà Nội.
II. WEBSITE:
16.
Đoàn Thị Hồng Điệp (2010), “Nguồn lợi của tư bản Pháp trong cuộc
khai thác thuộc địa lần hai”, , 02/06/2010
17.
Đoàn Thị Hồng Điệp (2010), “Hành trình tìm đường cứu nước của
học có sử dụng và thiết kế đồ dùng trực quan kết hợp câu hỏi nhận thức theo
hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử?
a. Rất hứng thú
b. Hứng thú vừa phải
c. Không hứng thú
d. Bình thường
19
Câu 4. Khi giáo viên sử dụng và thiết kế đồ dùng trực quan kết hợp câu hỏi nhận
thức theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử đã giúp
em hiểu bài ở mức độ nào?
a. Hiểu bài đầy đủ, sâu sắc
b. Hiểu bài vừa phải
c. Hiểu bài
d. Không hiểu
Câu 5. Theo em việc sử dụng và thiết kế đồ dùng trực quan kết hợp câu hỏi nhận
thức theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử có cần
thiết hay không?
a. Không cần thiết
b. Cần thiết
c. Rất cần thiết
d. Bình thường
Câu 6: Mức độ nhớ những kiến thức lịch sử khi giáo viên sử dụng và thiết kế đồ
dùng trực quan kết hợp câu hỏi nhận thức theo hướng phát huy tính tích cực của
học sinh trong dạy học lịch sử?
a. Nhớ rõ
c. Nhớ ít
b. Nhớ lơ mơ, không rõ
Tỉ lệ
lựa chọn
280
(%)
60,9
sử dụng và thiết kế đồ b.Thích.
114
24,8
dùng trực quan kết hợp c. Bình thường.
66
14,3
câu hỏi nhận thức theo d. Không thích
0
0
thông là…
Câu 2.Trong quá trình dạy a. Thường xuyên
178
26,5
như thế nào khi thầy (cô) c. Không hứng thú
0
0
dạy học có sử dụng và d. Bình thường
66
8,3
trong dạy học lịch sử?
Câu 4. Khi giáo viên sử a. Hiểu bài đầy đủ, sâu sắc
225
48,9
dụng và thiết kế đồ dùng b. Hiểu bài vừa phải
102
22,2
4,34
dụng và thiết kế đồ dùng b. Cần thiết
92
20
trực quan kết hợp câu hỏi c. Rất cần thiết
285
62
nhận thức theo hướng phát d. Bình thường
63
13,7
có cần thiết hay không?
Câu 6. Mức độ nhớ những a. Nhớ rõ
520
81,3
kiến thức lịch sử khi giáo b. Nhớ lơ mơ, không rõ
26
4,1
nhận thức theo hướng phát d. Không sôi nổi
0
0
92
20
nhận thức theo hướng phát c. Không hiểu
huy tính tích cực của học
sinh trong dạy học lịch sử
đã giúp em hiểu bài ở
huy tính tích cực của học
sinh trong dạy học lịch sử
câu hỏi nhận thức theo
hướng phát huy tính tích
cực của học sinh trong dạy
huy tính tích cực mang lại
hiệu quả như thế nào so
với việc dạy học lịch sử
quá phức tạp
PHỤ LỤC 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1. Mục đích thực nghiệm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính đúng đắn của cơ sở lí luận
và những yêu cầu mang tính nguyên tắc cũng như kiểm nghiệm tính hiệu quả, khả thi
của đề tài “Sử dụng và thiết kế đồ dùng trực quan kết hợp câu hỏi nhận thức trong
dạy học bài 12, SGK Lịch sử 12, (Chương trình Chuẩn)”
2. Phương pháp, kế hoạch thực nghiệm
2.1. Lựa chọn đối tượng thực nghiệm
- Đối với HS các lớp thực nghiệm và đối chứng: chúng tôi chọn 1 lớp thực
nghiệm (12C7) và 1 lớp đối chứng (12C9) ở trường THPT Long Khánh.
2.2. Nội dung thực nghiệm
Tiến hành dạy thực nghiệm bài 12: “Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ
năm1919 đến năm 1925”. Tiến hành kiểm tra kết quả học tập giữa lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng để xem xét tính khả thi của đề tài.
2.3. Phương pháp thực nghiệm
Hướng dẫn áp dụng nội dung, phương pháp và một số biện pháp “Sử dụng và
thiết kế đồ dùng trực quan kết hợp câu hỏi nhận thức trong dạy học bài 12, SGK Lịch
sử 12, (Chương trình Chuẩn)” mà luận văn đã đưa ra ở các lớp thực nghiệm.
Để đảm bảo tính khách quan, chúng tôi chọn đối tượng nhận thức giữa lớp đối
chứng và lớp thực nghiệm đều tương đương nhau về trình độ.
2.4. Thực nghiệm cụ thể
Theo giới hạn của đề tài này tác giả chỉ ứng dụng trong bài 12 “Phong trào dân
tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925”, SGK Lịch sử 12 (Chương trình
Chuẩn).
23
1. Nêu chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam sau chiến
tranh thế giới thứ nhất.
2. Dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, các giai cấp ở
Việt Nam có sự chuyển biến ra sao?
3. Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới
GV trình bày nêu vấn đề: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với những thiệt
hại nặng nề cho các bên tham chiến. Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra,
thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa với qui mô lớn. Những biện
pháp khai thác đó đã tạo ra những chuyển biến quan trọng về kinh tế, xã hội đặc biệt
24
làm cho giai cấp ở nước ta phân hóa ngày càng sâu sắc. Trong bối cảnh đó phong trào
dân tộc dân chủ ở nước ta vẫn tiếp tục phát triển theo nhiều con đường khác nhau. Đến
khi Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước cho nhân dân Việt Nam thì lịch sử
sang trang mới, đánh dấu những thắng lợi quan trọng của cách mạng.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu phong trào II. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ
dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ
1919 đến 1925.
1919 đến 1925. (Hoạt động cả lớp,
1. Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu
+ Nhóm 1: Trình bày 1 số phong hàng ngoại dùng hàng nội.
trào đấu tranh của giai cấp tư sản - Năm 1923 đấu tranh chống độc quyền cảng
dân tộc? Em có nhận xét gì về mục Sài Gòn và xuất khẩu gạo ở Nam Kì của tư bản
tiêu đấu tranh của tư sản, thái độ Pháp.
chính trị của họ ?
- Năm 1923, tư sản và địa chủ Nam Kì còn
+ Nhóm 2: Trình bày những hoạt thành lập Đảng Lập hiến.
động của tiểu tư sản. Em nhận xét gì * Tiểu tư sản: hoạt động sôi nổi.
về phong trào đấu tranh của tiểu tư - Thành lập tổ chức chính trị VN nghĩa đoàn,
sản ? Mục tiêu, ý nghĩa ?
Hội phục việt, Đảng Thanh niên… Hoạt động
+ Nhóm 3: Nêu những đặc điểm của với nhiều hình thức phong phú, sôi nổi: mít
25