SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM NUÔI DẠY TRẺ KHUYẾT TẬT
Mã số:…………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
GIÚP ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI CHO TRẺ
TĂNG ĐỘNG GIẢM TẬP TRUNG
Người thực hiện: Thân Thị Kim Liên
Lĩnh vực / Môn nghiên cứu:
Giáo dục khuyết tật: Điều chỉnh hành vi
Sản phẩm đính kèm
Mô hình
Phần mềm
Phim ảnh
Năm học: 2015 – 2016
Hiện vật khác
SƠ LƯỢC VỀ LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Thân Thị Kim Liên
2. Ngày tháng năm sinh: 14/10/1986
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 143 tổ 4, Đoàn Kết - Vĩnh Thanh - Nhơn Trạch - Đồng Nai.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. Đó là khẩu hiệu mà các quốc gia và các
cộng đồng quốc tế hướng tới nhằm mục đích chăm sóc, bảo vệ và phát triển trong
tương lai của mỗi quốc gia và nhân loại. Hiện nay ở nước ta trẻ chậm phát triển trí
tuệ (CPTTT) chiếm tỉ lệ khá cao trong tổng số trẻ khuyết tật (trẻ chậm phát triển trí
tuệ chiếm gần 30% số lượng trẻ khuyết tật nói chung theo nghiên cứu của Viện
Chiến lược và chương trình giáo dục). Đây cũng là nhóm trẻ gặp nhiều khó khăn
nhất so với các nhóm trẻ mắc khuyết tật khác. Một trong những khó khăn mà trẻ
chậm phát triển trí tuệ gặp phải đó là khả năng thích ứng với xã hội rất hạn chế.
Hạn chế này đã ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình học tập, nhận thức của các em
đặc biệt cản trở quá trình các em hội nhập vào cộng đồng.
Mọi trẻ em đều có lúc thể hiện những hành vi không mong muốn. Tuy nhiên,
những yếu tố như độ tuổi, tình huống hành vi xảy ra và mức độ thường xuyên diễn
ra hành vi sẽ quyết định xem liệu hành vi của trẻ có thể được coi là bình thường
hay không.
Những năm gần đây tăng động giảm tập trung là một vấn đề đang rất được
chú ý và quan tâm rộng rãi. Trẻ mắc hội chứng này không thể tập trung lâu vào các
hoạt động, không thể ngồi yên, hành động thiếu suy nghĩ và hiếm khi hoàn thành
công việc được giao. Nếu không được điều trị, rối loạn có thể ảnh hưởng lâu dài
đến khả năng kết bạn, học tập hay công việc của trẻ sau này. Trong quá trình quan
sát, chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy trong nhiều lớp học luôn luôn có một vài em
không thể ngồi yên, luôn cựa quậy nhúc nhích, không chú ý lắng nghe thầy cô
giảng bài, thậm chí chạy ra khỏi ghế không xin phép cô giáo trong khi cả lớp đang
ngoan ngoãn ngồi học. Các em thường viết chữ nguệch ngoạc, nói nhiều hoặc hò
hét ầm ĩ, đến lúc chơi thì chạy nhảy lung tung, trêu chọc các bạn, xen vào cuộc
chơi của các bạn nhưng không có bạn nào chịu chơi cùng. Kết quả là bị bạn bè tẩy
chay, thầy cô khó chịu, bố mẹ bị gọi đến trường. Những biểu hiện như vậy của các
em hoàn toàn không phải do các em muốn làm, cố ý làm, mà do một rối loạn bên
trong, khiến các em không thể kiềm chế, từ đó dẫn tới trẻ không thể tập trung và
hoạt động quá nhiều.
Loại trầm trọng: IQ < 20
1.2. Đặc điểm nhận thức của trẻ chậm phát triển trí tuệ
Tư duy mang tính trực quan – cụ thể: Trẻ CPTTT nhận biết sự vật chủ yếu
bằng cách quan sát hình ảnh.
Quá trình hình thành kiến thức chậm và không vững chắc: Do chức năng vỏ não
bị suy giảm nên trẻ CPTTT gặp khó khăn khi tiếp thu kiến thức mới và dễ mất kiến
thức đã được tiếp thu.
Ngôn ngữ chậm hơn so với trẻ bình thường cùng lứa tuổi: Trẻ CPTTT có vốn từ
ít nên gặp khó khăn khi hiểu lời nói, hoặc không có từ để diễn tả, phát âm sai.
Trí nhớ ngắn hạn và máy móc: trí nhớ trẻ CPTTT có đặc điểm chậm nhớ, chóng
quên và ghi nhớ bằng hình ảnh, khó ghi nhớ bằng lời nói.
Tính thụ động cao: Trẻ CPTTT hay có những biểu hiện thờ ơ với sự vật xung
quanh và không có hứng thú học tập.
2. Khái niệm trẻ tăng động giảm tập trung (ADHD) [1, 32-34]
Rối loạn tăng động giảm tập trung (ADHD) là dạng rối loạn tâm thần thời thơ
ấu hay gặp nhất ở trẻ và đặc biệt là trẻ CPTTT. Đó là những trẻ quá hiếu động,
thường gặp khó khăn trong sự tập trung chú ý vào bất cứ hoạt động nào và thường
dễ bị kích thích.
2.1. Phân loại
a. Quá hiếu động:
- Thường ngọ ngậy chân tay hoặc nhúc nhích trên ghế.
2
Thường rời khỏi chỗ ngồi trong lớp hoặc khi có yêu cầu ngồi cố định một
chỗ.
- Thường chạy nhảy quá mức.
- Khó chơi hoặc khó bình tĩnh tham gia vào các hoạt động giải trí.
- Thường luôn chân luôn tay như thể được gắn động cơ.
- Thường nói quá nhiều.
- Khó khăn trong việc kết bạn và chơi với bạn.
3. Đặc điểm trẻ tăng động giảm tập trung tại Trung tâm
Năm nay, tôi được phân công là giáo viên chủ nhiệm lớp 4 CPTTT, số học
sinh trong lớp 5/2 nữ, trong đó có 1 học sinh là CPTTT kèm tăng động giảm
tập trung. Dưới đây là một số đặc điểm về trẻ ADHD đang gặp phải:
- Không tập trung, dễ bị phân tán bởi các kích thích bên ngoài.
- Không giữ được bình tĩnh, dễ giận dữ và cáu gắt.
- Tự ý rời khỏi ghế trong lớp hay những chỗ đòi hỏi phải ngồi yên.
-
3
-
Thường hay la hét và nói linh tinh.
Khó khăn khi hoàn thành bài tập hay công việc được giao.
Không biết cách chơi và phối hợp với bạn trong khi học và chơi.
Hay làm tổn thương mình và người khác.
Chỉ tập trung vào những thứ trẻ thích.
Thường hay sờ túi người lớn để lấy điện thoại.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1. Biện pháp 1: S p ếp ch ngồi
Chỗ ngồi rất quan trọng đối với tất cả học sinh khi đến trường, một chỗ ngồi
hợp lí, thoải mái sẽ giúp các em học tốt hơn đối với học sinh CPTTT kèm tăng
động giảm tập trung chú ý cũng cần tạo môi trường thuận lợi cho trẻ vì trong quá
trình học tập các em không lúc nào ngồi yên một chỗ, hay lăng xăng, ngọ nguậy
tay chân, tiếp thu bài giảng chậm, không hoàn thành bài tập giáo viên giao, vì thế
việc sắp xếp chỗ ngồi rất quan trọng để giúp cho trẻ ngồi yên tập trung chú ý hơn
- Yêu cầu hs thực hiện.
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
Ví dụ 2: Môn Toán bài “Các số tròn chục”, tôi tổ chức các hoạt động, trò chơi
để các nhóm cùng thảo luận, thi đua với nhau.
+ Mục đích: Nhận biết các số tròn chục.
+ Chuẩn bị: Dãy số tròn chục từ 10 đến 90.
+ Tổ chức chơi: Tôi chia học sinh thành hai nhóm, nhóm bạn nam và nhóm bạn
nữ. Yêu cầu lần lượt từng bạn trong nhóm lên điền số còn thiếu vào dãy số các số
tròn chục theo thứ tự từ 10 đến 90. Nhóm nào làm xong trước và đúng sẽ được
thưởng.
10
40
70
Ví dụ 3: Môn Tự nhiên và xã hội tôi cho trẻ ra ngoài trời tham quan. Ngoài ra,
tôi còn sử dụng một số tranh ảnh, vật thật để hướng sự tập trung của trẻ.
Ví dụ 4: Môn Kĩ thuật tôi tổ chức cho trẻ thi đua xem bạn nào xâu hạt làm vòng
đeo tay nhanh hơn…
Ngoài những bài tập, trò chơi đã lồng ghép vào giờ học tôi còn lồng ghép các
hoạt động khác như: Yêu cầu trẻ cất giúp cô bức hình hay lấy cho cô cây bút hoặc
giúp cô lau bảng… cũng có thể mang lại hiệu quả.
Lưu ý: Khi yêu cầu trẻ làm một việc gì đó, chúng ta nên chia nhỏ công việc, yêu
cầu trẻ làm từng việc một, các yêu cầu cần nói rõ tên và vật dụng cụ thể…
Hình ảnh minh họa phụ lục 2.
Đánh giá: Qua biện pháp nêu trên cho thấy trẻ tập trung chú ý hơn, có chú ý để
hoàn thành bài tập, công việc được giao, học tập cũng có sự tiến bộ hơn trước, trẻ
ít có thời gian, cơ hội để có những hành vi không mong muốn hơn trước.
3. Biện pháp 3: Phòng ngừa và nh c nhở [2, 30-31]
Tôi sử dụng một số cách dưới đây nhằm để phòng ngừa và nhắc nhở trẻ khi
trẻ có những hành vi sai phạm và không tập trung chú ý:
thoại, bánh kẹo, gắn hoa, gắn sao…
Khi sử dụng vật củng cố để tăng cường các hành vi tích cực của trẻ, giáo viên
phải chú ý làm sao để trẻ cảm thấy thích nhân tố củng cố và hiểu rằng cái mình
nhận được là kết quả của hành vi mà mình vừa thực hiện, và mình sẽ sớm nhận
được nó sau khi thực hiện đúng điều giáo viên yêu cầu.
Củng cố tích cực: Là thể hiện một kết quả tốt, sau khi trẻ làm được một hành
vi thích hợp.
Ví dụ: Trong giờ học bé Tâm thường hay la hét làm mất trật tự, hôm nay em
ít la hét hơn vì vậy em nhận được bánh kẹo mà em thích.
Củng cố tiêu cực: Là loại bỏ hoặc không bắt trẻ làm điều chúng cảm thấy khó
chịu, không thích khi chúng thực hiện được một hành vi phù hợp.
Ví dụ: Tâm đồng ý ngồi học không la hét, để sau đó Tâm không phải viết bài.
Lưu ý:
- Vật củng cố cần phải xuất hiện ngay lập tức, đặc biệt là khi đang dạy trẻ học.
Khi trẻ tiến bộ chúng ta có thể bắt đầu giảm dần vật củng cố.
- Tất cả vật củng cố nên mờ dần theo thời gian.
Hình ảnh minh họa phụ lục 3
Đánh giá: Qua biện pháp đã nêu trên cho thấy những hành vi không mong
muốn của trẻ đã giảm nhiều hơn so với trước, trẻ ít la hét hơn, viết bài nhanh hơn,
chú ý hơn, bước đầu biết hoàn thành công việc, bài tập được giao.
5. Biện pháp 5: Thời gian tách biệt [2, 32]
Thời gian tách biệt là biện pháp giúp trẻ có thể lấy lại bình tĩnh sau những lúc
căng thẳng, mệt mỏi, chúng ta cần tạo cho trẻ có cảm giác an tâm, thoải mái, tự tin,
không cảm thấy áp lực khi học tập hay công việc nặng nề để trẻ có tâm lí thoải mái
để tích cực tham gia các hoạt động.
Khi trẻ xuất hiện những hành vi không mong muốn thì thời gian tách biệt là
cách để ngăn chặn những hành vi của trẻ. Điều này nghĩa là khi bị phạt bằng thời
gian tách biệt, trẻ sẽ không nhận được cái mà trẻ yêu thích. Có nhiều cách để phạt
bằng thời gian tách biệt như trẻ phải ngồi tách ra song vẫn được quan sát hoạt động
đó mà ở lớp đang diễn ra hoặc có thể đưa trẻ vào một phòng riêng hay tới một chỗ
9h10’ đến 9h50’
9h50’ đến 10h
10h đến 10h30’
Chiều
Công việc
Đến trường, vệ sinh lớp học
(quét lớp, lau bàn, lau bảng)
Học
Ra chơi
Học
Giúp cô vệ sinh lớp học
Ăn trưa
10h30’ đến 13h50’
Ngủ trưa
13h50’ đến 14h10’
Thức dậy, sắp xếp mềm gối
14h10’ đến 14h50’
Học
14h50’ đến 15h10’
15h10’ đến 15h50’
15h50’
- Thường xuyên khen ngợi, động viên khi trẻ làm tốt.
- Sử dụng lời nói với trẻ ngắn gọn, dứt khoát, rõ ràng.
7.2. Mối quan hệ với bạn bè
Đối với nhiều trẻ, niềm vui khi đến trường là được gặp bạn bè, nếu trẻ gặp khó
khăn trong việc kết bạn và chơi với bạn, thì chắc chắn sẽ nảy sinh vấn đề nghiêm
trọng. Không có một quy luật nào để kết bạn, chọn bạn hay được bạn chọn do có
các sở thích giống nhau, các lĩnh vực quan tâm như thể thao, âm nhạc, thời gian,
trò chơi. Để giúp trẻ có mối quan hệ tốt với các bạn, tôi đưa ra một số gợi ý sau:
- Khuyến khích, tạo cơ hội trẻ chơi với bạn bè.
- Giúp trẻ và bạn có những hoạt động phù hợp với sở thích và khả năng của
chúng.
- Chia sẻ đồ chơi, đồ dùng khi chơi với các bạn
- Biết chơi luân phiên, chờ đợi khi đến lượt.
- Chơi thân thiện với các bạn, quan tâm giúp đỡ bạn trong khi chơi.
Hình ảnh minh họa phụ lục 4
Đánh giá: Qua biện pháp trên cho thấy bước đầu trẻ biết phối hợp với bạn
trong khi chơi, biết chia sẻ đồ dùng, đồ chơi với bạn, biết chờ đợi khi đến lượt.
Mối quan hệ giữa trẻ và gia đình cũng có sự tiến bộ, gia đình dành nhiều thời gian
để quan tâm và trò chuyện với trẻ nhiều hơn trước.
8
8. Biện pháp 8: Tránh a những nguồn âm thanh, tiếng ồn, người qua lại…
Tiếng ồn là những âm thanh không mong muốn, gây khó chịu cho người nghe,
ảnh hưởng tới quá trình học tập, làm việc và nghỉ ngơi. Ngoài ra, tiếng ồn còn ảnh
hưởng đến hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến bộ não gây đau đầu, chóng
mặt, sợ hãi, giận dữ vô cớ…
Các nguồn âm thanh gây tiếng ồn như phương tiện giao thông đường phố, máy
bay, đường sắt, âm nhạc, máy móc công nghiệp... Tình trạng này kéo dài ảnh
Hình ảnh minh họa phụ lục 5
Đánh giá: Qua thời gian thực hiện biện pháp trên cho thấy trẻ ít la hét, giận dữ
và cáu gắt hơn trước, khi tiếp xúc với môi trường tiếng ồn trẻ hạn chế việc bịt tai,
nhắm mắt và bỏ chạy ra ngoài hơn trước.
9
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Qua thời gian áp dụng đề tài điều chỉnh hành vi cho trẻ tăng động giảm tập
trung, tôi nhận thấy trẻ có sự tiến bộ rõ rệt, những hành vi không mong muốn của
trẻ đã giảm nhiều.
- Trẻ ít la hét, giận dữ hơn trước
- Chú ý nghe giảng bài hơn.
- Hạn chế làm tổn thương mình và người khác hơn trước.
- Không tự ý rời khỏi ghế trong giờ học
- Biết cách chơi và phối hợp với bạn trong khi chơi.
Đây là bảng khảo sát trước và sau khi thực hiện các biện pháp, tôi đã quan sát
trẻ thật kỹ trong mọi hoạt động của trẻ, để tìm ra những hoạt động, biện pháp nhằm
điều chỉnh những hành vi không mong muốn cho trẻ tăng động giảm tập trung.
BẢNG KHẢO SÁT TRƯỚC VÀ SAU KHI THỰC HIỆN
Không
tập trung,
dễ bị
phân tán
Số l n phút
10 lần/ 30
thành đúng
phút
phút
bạn trong
thời gian.
khi chơi.
Sau khi thực hiện
Biết chơi
và phối hợp
4 lần/ 30
3 lần/ 30
với bạn
phút
phút
trong khi
chơi.
Hoàn thành
gần đúng
thời gian.
So sánh bảng khảo sát hành vi của trẻ, cho thấy trước khi thực hiện biện pháp
trẻ thường hay mất tập trung, dễ bị phân tán, hay làm tổn thương mình và người
khác, chưa biết cách chơi và phối hợp với bạn trong khi chơi. Sau thời gian thực
hiện các biện pháp nêu trên cho thấy tuy hành vi của trẻ vẫn còn nhưng những
hành vi đó đã giảm nhiều hơn so với trước, trẻ ít la hét, hạn chế việc làm tổn
thương bản thân mình và người khác, khả năng tập trung chú ý của trẻ tốt hơn, ít lơ
đãng mà tập trung vào việc học, những bài tập, công việc cô giao đã gần hoàn
thành xong, tự giác vào chỗ ngồi học, có sự hợp tác với các bạn trong học tập cũng
như vui chơi, ít chạy nhảy lăng xăng, khi muốn ra khỏi chỗ biết xin phép cô.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của gia đình, cộng đồng tránh phân biệt đối xử,
kì thị người khuyết tật.
Trên đây là một số biện pháp giúp điều chỉnh hành vi cho trẻ tăng động giảm
tập trung mà cá nhân tôi rút ra trong quá trình thực hiện, sáng kiến còn thiếu sót về
nội dung cũng như hình thức. Rất mong nhận được sự đóng góp của Hội đồng
khoa học các cấp, toàn thể quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để sáng kiến thêm
hoàn thiện.
VI. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tiến sĩ Lê Thị Minh Hà (2011). Tài liệu bài giảng chẩn đoán đánh giá trẻ Chậm
phát triển trí tuệ, TP.HCM
2. Giảng viên Lê Nguyệt Trinh (2013). Tài liệu dạy trẻ ADHD, TP.HCM
3. Thạc sĩ Lê Xuân Huệ (2004). Giáo dục học đặc biệt mầm non, TP.HCM
4. Trang web: Một số biện pháp giáo dục trẻ ADHD.
11
VII. PHỤ LỤC
1. Hình ảnh minh họa biện pháp 1
2. Hình ảnh minh họa biện pháp 2
12
3. Hình ảnh minh họa biện pháp 4
4. Hình ảnh minh họa biện pháp 7
Biên Hòa, ngày 20 tháng 4 năm 2016
NGƯỜI THỰC HIỆN
Đơn vị: Trung tâm Nuôi dạy trẻ khuyết tật Đồng Nai
Họ và tên giám khảo 1: .................................................................Chức vụ: ....................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận ét, đánh giá, cho điểm và ếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận ét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ........................................................................
GIÁM KHẢO 1
BM01b-CĐCN
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận ét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ........................................................................
GIÁM KHẢO 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TT NUÔI DẠY TRẺ KHUYẾT TẬT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Biên Hoà, ngày 20 tháng 4 năm 2016
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào
cuộc sống:
Trong Tổ/Phòng/Ban
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm
vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
Xếp loại chung: Xuất sắc
Khá
Đạt
Không xếp loại
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ