Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
Tổ bộ mơn: HĨA HỌC
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT KIỆM TÂNÄ
Giáo viên thực hiện:
Huỳnh Văn Long
2011 - 2012
Trang 1
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
TRÖÔØNG THPT KIỆM TÂN
Tổ bộ môn: HÓA HỌC
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta bước vào thời đại mới với xu thế nổi bậc là toàn cầu hóa & xã hội hóa giáo dục
dựa trên ưu thế của công nghệ cao (công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, CNTT …).
Trong đó CNTT phát triển nhanh nhất & giữ vai trò là công cụ chủ yếu phục vụ cho mọi lĩnh
vực của xã hội.
điểm cần thiết một cách dễ dàng, thuận lợi cho bài dạy, tiết kiệm thời gian.
-
Giáo viên bao quát lớp học một cách dễ dàng, tập trung được
sự chú ý của học sinh.
-
Thuận lợi cho việc sửa đổi, bổ sung & cập nhật lại bài giảng.
-
Giáo viên làm chủ được giáo án: đối với phương pháp dạy học
truyền thống, giáo viên muốn minh họa hình ảnh thì cần phải chuẩn bị sẵn, có thể
với số lượng lớn nên khi minh họa có thể bị đảo trình tự dẫn đến dễ bỏ sót hoặc
Trang 2
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
TRÖÔØNG THPT KIỆM TÂN
Tổ bộ môn: HÓA HỌC
giảng thừa. Đối với việc sử dụng CNTT thì có thể khắc phục các sai sót trên, hình
ảnh có thể minh họa được nhiều hơn, đẹp & rõ hơn. Ngoài ra ta có thể minh họa
bằng ảnh động…
Do CNTT còn khá mới mẻ đối với giáo viên, trình độ tin học
của giáo viên chưa cao do phải tự tìm tòi, học hỏi nên việc soạn bài giảng bằng
CNTT còn khó khăn, chưa đạt hiệu quả mong muốn.
-
Việc thực hiện tiết dạy bằng giáo án điện tử đòi hỏi sự đầu tư
chuẩn bị như dữ liệu cho bài giảng (hình ảnh động hoặc tĩnh, các video clip thí
nghiệm…) nhưng hầu hết giáo viên không có thời gian.
-
Một trong những trở ngại lớn cho việc ứng dụng CNTT vào
lớp là sự chênh lệch giữa chương trình, nội dung SGK & nội dung mà CNTT có thể
mang lại. Chính vì nguyên nhân này, đưa đến hệ quả là giáo viên & học sinh không
đủ thời gian tiếp nhận cả 2 hình thức học tập & giảng dạy. Và không phải bài nào ta
cũng có thể sử dụng CNTT.
-
Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân khác như ổ đĩa hư, dữ
liệu bị mất…khiến cho giáo viên phải có kế hoạch dự phòng.
Việc giáo viên tổ chức cho học sinh được học tập trong hoạt động & bằng hoạt động tự giác,
tích cực sáng tạo là đổi mới phương pháp giảng dạy trong giờ dạy có ứng dụng CNTT nhằm
mang lại hiệu quả cao.
& cao hơn thế là sự tập dượt hoạt động sáng tạo từ thấp đến cao. Trong quá trình giải
quyết vấn đề học tập, giáo viên đóng vai trò người dẫn đường, tổ chức hoạt động tìm tòi
của học sinh, giúp các em nhận ra vấn đề xây dựng phương hướng giải quyết, đánh giá
các giả thuyết, giảm nhẹ khó khăn để học sinh giải quyết nhanh chóng.
Như vậy, quá trình dạy học sinh giải quyết một vấn đề học tập theo các nhà giáo dục học
bao gồm các bước sau:
1. Đặt vấn đề (làm cho học sinh hiểu rõ vấn đề)
2. Phát biểu vấn đề.
3. Xây dựng phương hướng giải quyết, đề xuất.
4. Lập kế hoạch giải theo giả thuyết.
5. Thực hiện kế hoạch giải.
6. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giải, mỗi giả thuyết thực hiện 1 kế hoạch
giải.
Nếu xác nhận giả thuyết là đúng thì chuyển sang bước 7.
Nếu phủ nhận giả thuyết thì quay trở lại bước 3, chọn giả thuyết khác.
7. Kết luận lời giải, giáo viên chỉnh sửa, bổ sung & chỉ ra kiến thức cần lĩnh
hội.
8. Kiểm tra lại & ứng dụng kiến thức cần thu được.
Đây là 8 bước cơ bản giải quyết một vấn đề bằng phương pháp nêu vấn đề.
Tuy nhiên, tùy theo từng vấn đề cụ thể trong bài dạy hoặc ở các bài khác nhau & tùy đối
tượng học sinh mà giáo viên có thể thay đổi các bước cho phù hợp.
Trang 4
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
TRÖÔØNG THPT KIỆM TÂN
II.
Tổ bộ môn: HÓA HỌC
HS: hai nguyên tử đã liên kết với nhau vì sự xuất hiện khu
vực điện tích âm lớn làm tăng lực hút giữa hạt nhân với khu vực này và cân bằng lực đẩy
của 2 hạt nhân
Trang 5
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
TRÖÔØNG THPT KIỆM TÂN
Tổ bộ môn: HÓA HỌC
Kết quả: Từ nhận xét của học sinh, giáo viên điều chỉnh lại cho chính xác, như vậy học
sinh đã tự lĩnh hội kiến thức mới.
Qua đó ta thấy việc sử dụng các mô hình, cấu trúc 3D… giúp ta thực hiện hiệu quả
phương pháp giảng dạy, phát triển tính tích cực học tập của học sinh.
2. Sử dụng các đoạn video clip trong bài dạy.
Đa số thí nghiệm hóa học trong trường phổ thông có thể thực hiện được nhanh
chóng trong giờ dạy, tuy nhiên, do điều kiện cơ sở vật của trường chưa hòa chỉnh, dụng
cụ và hóa chất còn thiếu thốn nên việc tăng cường sử dụng thí nghiệm hóa học nhằm phối
hợp nhiều hình thức hoạt động của học sinh, nhiều phương pháp dạy học của giáo viên để
tăng cường tính chủ động sáng tạo của học sinh ở một số trường THPT còn nhiều hạn
chế. Mặt khác có nhiều thí nghiệm hóa học độc hại, khó tiến hành, thí nghiệm mất nhiều
thời gian, các Video Clip thí nghiệm có thể giúp ta trong giờ dạy.
Một số ví dụ
Ví dụ 1: Cho H2SO4 đậm đặc tác dụng với Cu
(Giải quyết vấn đề học tập về tính chất của H 2SO4 (Hóa 10), do có khí SO2 khí
độc nên dùng Video Clip.)
Bước 1 : Đặt vấn đề :
Giáo viên : Chiếu đoạn Video clip cho học sinh quan sát (tắt tiếng thuyết minh).
phản ứng ? Chất nào là chất oxy hóa ?
Bước 4 : Lập kế hoạch giải theo giả thuyết :
Bước 5 : Thực hiện kế hoạch giải
a. Vấn đề 1 :
- Học sinh : H2SO4 đặc, nóng không tác dụng với Cu, chỉ tác dụng khi nóng.
b. Vấn đề 2 :
Học sinh : Chất khí sinh ta trong phản ứng không bị cháy khi đưa que đóm đang
cháy vào ống nghiệm ⇒ không phải H2.
Học sinh : Chất khí sinh ra trong phản ứng có mùi và làm mất màu của giấy màu.
Vậy là khí SO2.
c. Vấn đề 3 :
Học sinh : Dung dịch tạo thành màu xanh giống màu dung dịch CuSO 4 Chất
tạo thành là CuSO4 và SO2.
Phương trình phản ứng : Cu + 2H2SO4đ,n → CuSO4 + SO2↑ + H2O.
0
+2
Cu → Cu + 2e
+6
+4
S + 2e → S .
Học sinh : H2SO4 ; Chất oxi hóa.
Giáo viên : Dung dịch H2SO4 là chất oxy hóa (chính xác S+6)
Bước 6 : Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giải. Căn cứ kế hoạch giải đúng.
Bước 7: Kết luận và lời giải. Giáo viên chỉnh lý bổ sung và chỉ ra những kiến
thức cần lĩnh hội.
- Hc sinh : Cú phn ng húa hc xy ra, to khớ mu nõu .
- Giỏo viờn : Vy axit HNO3 phn ng c vi kim loi ng sau Hydro nờn
axit nitric cú tớnh cht no khỏc vi tớnh axit ?
a. Giỏo viờn hng dn hc sinh xỏc nh phng hng gii quyt vn :
- Giỏo viờn : Khớ to ta mu nõu l khớ gỡ ?
- Hc sinh : Khụng phi l H2 m ú l NO2.
- Giỏo viờn : Dung dch chuyn sang mu xanh Dung dch gỡ ?
Cho hc sinh quan sỏt dung dch Cu(NO 3)2 cú sn (dung dch cú mu xanh
dng).
Dung dch to thnh l dung dch Cu(NO3)2.
b. Lp k hoch v gii theo gi thit : T nhn xộ ttrờn ta vit c phng trỡnh
phn ng l :
Cu + 4HNO3m c Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Cu l cht kh.
+5
N l cht oxi húa.
c. Qua kt qu thớ nghim ta nhn thy k hoch gii l ỳng. T ú giỏo viờn
hng dn hc sinh kt lun, ngoi tớnh cht 1 axit, dung dch HNO 3 cũn cú tớnh cht oxi
Trang 8
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
TRÖÔØNG THPT KIỆM TÂN
Tổ bộ môn: HÓA HỌC
hóa, nó tác dụng với các kim loại trừ Au và Pt (kể cả HNO 3 loãng) và không giải phóng
c. Nêu phương hướng và giải quyết vấn đề
- Glucozơ có nhiều nhóm hydroxyl. Trong phản ứng do tác dụng được với
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam đặc trưng.
- Glucozơ phản ứng tráng gương → Phân tử có chứa nhóm chứa andehit.
Trang 9
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
TRÖÔØNG THPT KIỆM TÂN
Tổ bộ môn: HÓA HỌC
- Giáo viên : Cho học sinh tham khảo SGK để xác định CTCT của glucozơ dạng
mạch hở.
- Học sinh lên bảng biết CTCT của glucozơ dạng mạch hở.
CH2
CH CH CH CH CHO
OH
OH OH OH OH
3) Sử dụng thí nghiệm mô phỏng trong bài dạy : Chỉ nên sử dụng thí nghiệm
mô phỏng đối với các phản ứng không có dụng cụ trong phòng thí nghiệm, các thí
nghiệm nguy hiểm và một số thí nghiệm cần có sự so sánh giữa các hệ tiến hành song
song. Đặc biệt giáo viên có thể sử dụng thí nghiệm mô phỏng để hướng dẫn nhanh học
sinh thực hành vì chỉ với một số thao tác và mô hình trực quan là học sinh có thể lĩnh hội
được kiến thức, có nhiều phần mềm thí nghiệm mô phỏng tiện ích được sử dụng. Ví dụ :
Crocodile Chemistry.
III. CÁC YÊU CẦU CỦA CÂU HỎI LÊN LỚP
- Diễn đạt đúng văn phạm, ngắn gọn, rõ ràng, chính xác.
- Phù hợp trình độ học sinh.
- Không hỏi chung chung khái quát có nhiều cách trả lời khác nhau.
- Theo một trình tự hợp lý sát với nội dung bài giảng tránh câu hỏi bất ngờ làm
học sinh lúng túng.
- Có định hướng rõ ràng, nhằm đúng bản chất vấn đề và trọng tâm bài giảng,
không hỏi vụn vặt.
- Gây hứng thú nhận thức, kích htích học sinh suy nghĩ, tìm câu trả lời.
D. KẾT LUẬN
Phương pháp dạy học truyền thống đã hình thành và phát triển qua hàng ngàn
năm. Vì vậy vấn đề thay đổi các thói quen của giáo viên trong giảng dạy và học sinh
trong công tác học tập là rất khó khăn. Việc sử dụng các phương tiện CNTT và ứng dụng
vào giảng dạy ở bậc trung học phổ thông còn gặp phải những khó khăn như : Trình độ
am hiểu của giáo viên về tin học còn thấp, chủ yếu từ mày mò và còn trở ngại về trình độ
Anh ngữ. Vì vậy trong quá trình sử dụng CNTT vào giảng dạy bản thân chúng tôi cũng
gặp nhiều lúng túng, đặc biệt là kết hợp với các phương pháp dạy học hoạt động hóa
người học. Qua quá trình thực hiện chúng tôi đã đúc kết được một số kinh nghiệm đã
trình bày ở trên.
Rất mong sự góp ý của Quý Thầy Cô.
Trang 11
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
TRÖÔØNG THPT KIỆM TÂN
Tổ bộ môn: HÓA HỌC
Những khó khăn & thuận lợi trong bài giảng có sử dụng CNTT.
B. NỘI DUNG
I.
II.
III.
Cơ sở lý thuyết
Kinh nghiệm vận dụng.
Các yêu cầu của câu hỏi lên lớp.
C. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
D. KẾT LUẬN
E. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 13
Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
TRÖÔØNG THPT KIỆM TÂN
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ bộ môn: HÓA HỌC
GV THỰC HIỆN
HUỲNH VĂN LONG
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 14