skkn lồng ghép rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh lớp 5 thông qua các bài học đạo đức - Pdf 37

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN

LỒNG GHÉP RÈN KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP
5 THÔNG QUA NỘI DUNG CÁC BÀI ĐẠO ĐỨC
Lĩnh vực: Quản lí

Năm học 2014 - 2015

1


THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
*****
1.Tên sáng kiến: Lồng ghép rèn kĩ năng sống cho HS lớp 5 thông qua nội
dung các bài Đạo đức
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 5
3. Tác giả:
Họ và tên: Trần Thị Ngọc Oanh

Nữ

Ngày/ tháng/năm sinh: 11 - 5 - 1967
Trình độ chuyên môn: Cao đẳng Sư phạm Tiểu học
Chức vụ, đơn vị công tác: Tổ trưởng tổ chuyên môn 4+5
Trường Tiểu học Hoàng Tân-P. Hoàng Tân-Thị xã Chí Linh-Tỉnh Hải Dương
Điện thoại : 03203 590 025
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường Tiểu học Hoàng Tân-Phường Hoàng
Tân-Thị xã Chí Linh-Tỉnh Hải Dương. Điện thoại : 03203 590 025

3. Nội dung cơ bản của sáng kiến
3.1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn để thực hiện đề tài bao gồm: Lí do
chọn đề tài; Một số vấn đề chung về rèn kĩ năng sống và việc giáo dục đạo
đức cho học sinh lớp 5.
3.2. Đánh giá thực trạng bao gồm: Đánh giá tổng quan về việc rèn kĩ
năng sống cho học sinh và việc giáo dục đạo đức cho học sinh; Kết quả đạt
được sau các bài học Đạo đức của học sinh lớp 5.
3.3. Giải pháp để giải quyết vấn đề trong đó tập trung nêu các biện pháp,
nội dung, những điểm cần chú ý nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức
xét trên tổng thể; nâng cao hiệu quả và ứng dụng thực tế nội dung rèn kĩ
năng sống cho học sinh HS lớp 5 nói riêng.
3.4. Đánh giá kết quả thu được với các kết quả khảo sát khách quan việc
nắm kiến thức thông qua “thước đo” Chuẩn kiến thức - kĩ năng môn Đạo đức
lớp năm có lồng ghép “Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học”
được Nhà xuất bản Giáo dục và Đào tạo ban hành tháng 8 năm 2010.
3.5. Khả năng áp dụng của sáng kiến: Khả năng áp dụng và đem lại hiệu
quả của sáng kiến rất cao bởi chỉ cần điều kiện về cơ sở vật chất tối thiểu
cũng có thể vận dụng linh hoạt sáng kiến để thực hiện các hoạt động giáo

3


dục, nguồn nhân lực dồi dào (thầy cô giáo trong nhà trường, các bậc phụ
huynh)
3.6. Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến
Học sinh lớp 5 sau khi được học tập theo các định hướng được nêu
trong sáng kiến, nắm nội dung các bài học đạo đức một cách tích cực, tránh
được tình trạng sáo rỗng; được rèn cặp tốt hơn các kĩ năng sống cần thiết đặc
biệt là các kĩ năng sống cơ bản gắn liền với đời sống hằng ngày của các em.
3.7. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến

1. HOÀN CẢNH NẢY SINH SÁNG KIẾN
Trong quá trình dự giờ thăm lớp và thực tiễn dạy học nói chung, môn
Đạo đức nói riêng; nhận thấy những hạn chế của học sinh thể hiện qua những
hành vi ứng xử của học sinh; xuất phát từ nhận thức đúng về trách nhiệm của
người làm công tác giáo dục, tôi đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng, tìm
nguyên nhân, biện pháp khắc phục những tồn tại đã nêu.
2. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
2.1. Lí do chọn đề tài
Như chúng ta đều biết Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Muốn xây
dựng Chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”.
Chiến lược xây dựng con người Việt Nam mới XHCN phát triển toàn diện là
quan trọng nhất trong chiến lược phát triển của đất nước bởi vậy việc giáo dục
toàn diện cho học sinh là một yêu cầu cấp thiết. Chất lượng giáo dục toàn
diện ngày nay không còn chỉ được hiểu là nhận thức chính trị, trình độ chuyên
môn, sức khoẻ mà còn cần được hiểu đầy đủ với việc bổ sung yêu cầu quan
trọng là có kĩ năng sống. Chúng ta cần mau chóng và kiên quyết khắc phục
tình trạng học sinh phổ thông ra trường không hiểu gì về đất nước, về địa
phương; không thể hiện đầy đủ lòng thiết tha đối với tiền đồ của quê hương,
Tổ quốc, không có kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng ứng phó
với các tình huống xảy ra trong đời sống xã hội…
Phù hợp với yêu cầu cấp thiết đó, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã kí
ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trong đó
5


đặt ra mục tiêu đối với giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể
chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng

trình giáo dục toàn diện - trong đó tập trung về việc lồng ghép rèn kĩ năng
sống cho học sinh lớp 5 thông qua nội dung các bài Đạo đức.
2.3. Một số vấn đề chung về giáo dục đạo đức và rèn kĩ năng sống
cho học sinh
2.3.1.Khái niệm về đạo đức
Đạo đức là một hệ thống những quy tắc, những chuẩn mực mà qua đó
con người tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình vì hạnh phúc của cá
nhân, lợi ích của tập thể và cộng đồng.
2.3.2.Giáo dục đạo đức là gì?
Ngày nay giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục lòng trung thành đối
với Đảng, hiếu với Dân, yêu quê hương đất nước, có lòng vị tha, nhân ái, cần
cù liêm khiết và chính trực. Giáo dục đạo đức học sinh gắn chặt với giáo dục
tư tưởng - chính trị, giáo dục truyền thống và giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc đồng thời cung cấp cho học sinh những phương thức ứng xử đúng trước
vấn đề của xã hội ... giúp cho các em có khả năng tự kiểm soát được hành vi
của bản thân một cách tự giác, có khả năng chống lại những biểu hiện lệch lạc
về lối sống.
2.3.3. Mục tiêu giáo dục đạo đức
Mục tiêu của giáo dục đạo đức là chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn
mực đạo đức xã hội thành những phẩm chất đạo đức nhân cách cho học sinh,
hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn trong giao tiếp, ý thức tự giác thực
hiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành các quy định của pháp
luật.
2.3.4. Giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 5
- Mục đích: Giúp học sinh nhận thức được các chuẩn mực đạo đức của
xã hội, rèn luyện kỹ năng, hành vi theo các chuẩn mực đó và hình thành thái
độ, ý thức trong học sinh về đạo đức.
- Yêu cầu
7




được khả năng thích ứng với những thay đổi diễn ra hàng ngày trong cuộc
sống.
- Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với
những yêu cầu thách thức của cuộc sống. Đó cũng là khả năng của một cá
nhân để duy trì một trạng thái khoẻ mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua
những hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn
hoá và môi trường xung quanh. Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng
trong việc phát huy sức khoẻ theo nghĩa rộng về thể chất, tinh thần và xã hội.
Do đó kĩ năng sống là khả năng thể hiện thực thi năng lực tâm lý xã hội
(WHO-1993).
-Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc, kĩ năng
sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục đó là: Học để biết, Học làm người, Học để
sống với người khác và Học để làm.
(Giáo dục Kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học- Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam năm 2010)
2.3.6.Những kĩ năng sống cần rèn cho học sinh tiểu học
2.3.6.1. Phân loại kĩ năng sống rèn cho học sinh tiểu học theo nội dung
hoạt động
Chúng ta có thể phân loại kĩ năng sống rèn cho học sinh Tiểu học theo
nội dung hoạt động như sau:
+ Kĩ năng học tập: kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá năng lực của bản thân,
xác định được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, kĩ năng phân tích, kĩ năng
tổng hợp, kĩ năng xây dựng kế hoạch, kĩ năng hệ thống hoá, kĩ năng thuyết
trình, tranh luận,...
+ Kĩ năng lao động, lao động tự phục vụ, kĩ năng sử dụng có hiệu quả
một số dụng cụ, đồ dùng lao động phù hợp,...
+ Kĩ năng vệ sinh, giữ gìn sức khoẻ, chơi trò chơi lành mạnh, ăn uống
sạch sẽ hợp vệ sinh; thực hiện giờ giấc vui chơi, học tập lao động vừa sức hợp

làm thước đo để đánh giá. Sau đây là kết quả khảo nghiệm trên 32 học sinh
lớp 5A năm học 2013-2014:
NỘI DUNG

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT THEO

MỨC ĐỘ ĐẠT CỦA

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG HỌC SINH
10


Bài 1. Em là

-Nhận thức được vị thế của học - 100 % học sinh có

học sinh lớp

sinh lớp 5 so với các lớp dưới nhận thức đúng.

5

(học sinh của lớp lớn nhất trường,
cần phải gương mẫu cho các em
lớp dưới học tập).
-Có ý thức học tập, rèn luyện để - 84,4 % học sinh có ý
xứng đáng là học sinh lớp 5.

thức học tập, rèn luyện
tốt.

định được giá trị của
học sinh lớp 5.

. Kĩ năng ra quyết định.

- 75% học sinh biết lựa
chọn cách ứng xử phù

11


hợp trong một số tình
huống để xứng đáng là
Bài 2. Có

học sinh lớp 5.
- Biết thế nào là có trách nhiệm về - 100 % học sinh có

trách nhiệm

việc làm của mình.

về việc làm

- Khi làm việc gì sai biết nhận và - 84,4 % học sinh khi

của mình

sửa chữa lỗi.


- 62,5% học sinh biết
cân nhắc trước khi nói
hoặc hành động; khi
làm điều gì sai biết nhận
và sửa chữa.

. Kĩ năng kiên định (bảo vệ những - 75% học sinh có kĩ
ý kiến, việc làm đúng của bản năng kiên định (bảo vệ
thân).

những ý kiến, việc làm
12


đúng của bản thân).
. Kĩ năng tư duy phê phán.

- 84,4 % học sinh biết
phê phán những hành vi
vô trách nhiệm, đổ lỗi

cho người khác.
Bài 3. Có chí -Biết được một số biểu hiện cơ - 100 % học sinh có
thì nên

bản của người sống có ý chí.

nhận thức đúng.

-Biết được vì sao cần phải có ý - 93,8 % học sinh có


phán,

những

đánh

quan

giá

niệm,

những hành vi thiếu ý
chí trong học tập và
13


trong cuộc sống.
. Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó - 50% học sinh có kĩ
khăn vươn lên trong cuộc sống và năng đặt mục tiêu vượt
trong học tập.

khó khăn vươn lên trong
cuộc sống và trong học
tập.

. Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý - 62,5% học sinh có kĩ
tưởng.


dòng họ).

Bài 5. Tình

-Biết được bạn bè cần phải đoàn - 100 % học sinh có

bạn

kết, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, nhận thức đúng.
nhất là những khi khó khăn, hoạn
nạn.
-Biết cư xử tốt với bạn bè trong - 84,4 % học sinh biết
14


cuộc sống hàng ngày.

cư xử tốt với bạn bè

* Biết được ý nghĩa của tình bạn.

trong cuộc sống hàng
ngày.

** Các kĩ năng sống được định
hướng tích hợp theo tài liệu Giáo
dục kĩ năng sống trong các môn
học ở Tiểu học - Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam:
. Kĩ năng tư duy phê phán.


năng thể hiện sự cảm
thông, chia sẻ với bạn
bè.

Bài 6. Kính

-Biết vì sao cần phải tôn trọng - 100 % học sinh có

già, yêu trẻ

người già, giúp đỡ em nhỏ.

nhận thức đúng.

-Nêu được các hành vi thể hiện sự - 93,8 % học sinh nêu
15


tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người được các hành vi thể
già, nhường nhịn em nhỏ.

hiện sự tôn trọng, lễ.
phép, giúp đỡ người già,
nhường nhịn em nhỏ.

-Có thái độ và hành vi thể hiện sự - 93,8 % học sinh có
tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người thái độ và hành vi thể
già, nhường nhịn em nhỏ.


giá

những quan niệm sai,
những hành vi ứng xử
không

phù

hợp

với

người già và trẻ em.
. Kĩ năng ra quyết định phù hợp - 50% học sinh có kĩ
trong các tình huống có liên quan năng ra quyết định phù
đến người già, trẻ em.

hợp

trong các tình

huống có liên quan đến
người già, trẻ em.
16


. Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với - 50% học sinh có kĩ
người già, trẻ em trong cuộc sống năng giao tiếp, ứng xử
ở nhà, ở trường, ngoài xã hội.


sống hàng ngày.

với chị em gái, bạn gái
và những người phụ nữ
khác trong cuộc sống
hàng ngày.

*Biết vì sao phải tôn trọng phụ - 84,4 % học sinh biết vì
nữ.

sao phải tôn trọng phụ
nữ.

* Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em - 75% học sinh biết
gái, bạn gái và người phụ nữ khác chăm sóc, giúp đỡ chị
trong cuộc sống hằng ngày.

em gái, bạn gái và người
phụ nữ khác trong cuộc
sống hằng ngày.

17


** Các kĩ năng sống được định
hướng tích hợp theo tài liệu Giáo
dục kĩ năng sống trong các môn
học ở Tiểu học - Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam:
. Kĩ năng tư duy phê phán.

khác trong cuộc sống ở
nhà, ở trường, ngoài xã
hội.

Bài 8. Hợp

-Nêu được một số biểu hiện về -100 % học sinh Nêu

tác với

hợp tác với bạn bè trong học tập, được một số biểu hiện

những người làm việc và vui chơi.

về hợp tác với bạn bè

xung quanh.

trong học tập, làm việc
và vui chơi.
- Biết được lợi ích của việc hợp - 93,8 % học sinh có
18


tác với mọi người trong công việc nhận thức đúng.
chung: nâng cao hiệu quả công
việc, tăng niềm vui và tình cảm
gắn bó giữa người với người.
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè - 75 % học sinh có kỹ
trong các hoạt động của lớp, của năng hợp tác với bạn bè

của trường.

với bạn bè trong công
việc chung của lớp, của
trường.

** Các kĩ năng sống được định
hướng tích hợp theo tài liệu Giáo
dục kĩ năng sống trong các môn
học ở Tiểu học - Nhà xuất bản
19


Giáo dục Việt Nam:
. Kĩ năng hợp tác với bạn bè và - 75 % học sinh có kĩ
mọi người xung quanh trong công năng hợp tác với bạn bè
việc chung.

trong các hoạt động của
lớp, của trường.

. Kĩ năng tư duy phê phán.

- 93,8 % học sinh biết
phê

phán,

đánh



xây dựng quê hương.

với khả năng để góp
phần tham gia xây dựng
quê hương.

- Yêu mến, tự hào về quê hương - 93,8 % học sinh có
mình, mong muốn được góp phần nhận thức và thái độ
xây dựng quê hương.

đúng.

* Biết được vì sao cần phải yêu - 84,4 % học sinh biết vì
20


quê hương và tham gia góp phần sao cần phải yêu quê
xây dựng quê hương.

hương và tham gia góp
phần

xây

dựng

quê

hương.

về

truyền

lam thắng cảnh, con người của thống văn hóa, truyền
quê hương.

thống cách mạng, về
danh lam thắng cảnh,
con

người

của

quê

hương.
.Kĩ năng trình bày những hiểu biết - 46,9 % học sinh có kĩ
của bản thân về quê hương mình.

năng trình bày những
hiểu biết của bản thân

Bài 10. Ủy

về quê hương mình.
- Bước đầu biết vai trò quan trọng - 100 % học sinh bước

ban nhân

dân



(phường).
- Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân - 100 % học sinh có ý
dân xã (phường).

thức tôn trọng Ủy ban
nhân dân xã (phường).

* Tích cực tham gia các hoạt động - 75 % học sinh tích cực
phù hợp với khả năng do Ủy ban tham gia các hoạt động
nhân dân xã (phường) tổ chức.

phù hợp với khả năng
do Ủy ban nhân dân xã
(phường) tổ chức.

Bài 11. Em

- Biết Tổ quốc em là Việt Nam, - 100 % học sinh có

yêu Tổ quốc

Tổ quốc em đang thay đổi từng nhận thức đúng.

Việt Nam

ngày và đang hội nhập vào đời

Nam”

nhưng

không giải thích được
một cách khúc triết hoặc
không thể giải thích lí
do vì sao lại yêu tổ quốc
Việt Nam.
* Tự hào về truyền thống tốt đẹp - 100 % học sinh được
của dân tộc và quan tâm đến sự hỏi có câu trả lời “Tự
phát triển của đất nước.

hào về truyền thống tốt
đẹp của dân tộc Việt
Nam và quan tâm đên
sự phát triển của đất
nước (trong đó 25%
không nêu được một số
truyền thống tốt đẹp của
dân tộc, 93,8 % học sinh
không thể nêu

được

một vấn đề cụ thể nào
đó về sự phát triển của
đất nước).
23



Bài 12. Em

- Nêu được những biểu hiện tốt - 84,4 % học sinh nêu

yêu hòa bình đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ được những biểu hiện
em.

tốt đẹp do hòa bình đem
lại cho trẻ em.

- Nêu được những biểu hiện của - 93,8 % học sinh nêu
hòa bình trong cuộc sống hằng được những biểu hiện
ngày.

của hòa bình trong cuộc
sống hằng ngày.

- Yêu hòa bình, tích cực tham gia - 62,5 % học sinh có
các hoạt động bảo vệ hòa bình thái độ yêu hòa bình,
phù hợp với khả năng do nhà tích cực tham gia các
24


trường, địa phương tổ chức.

hoạt động bảo vệ hòa
bình phù hợp với khả
năng do nhà trường, địa
phương tổ chức.

bình, chống chiến tranh ở Việt thông tin về các hoạt
Nam và trên thế giới.

động bảo vệ hòa bình,
chống chiến tranh ở Việt
Nam và trên thế giới.

. Kĩ năng hợp tác nhóm.

- 50 % học sinh có kĩ
năng hợp tác nhóm.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status