ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG của DU LỊCH về mặt môi môi TRƯỜNG tại đại nội và CHÙA THIÊN mụ (GIAI đoạn 2013 2015) - Pdf 37

ĐẠI HỌC HUẾ

KHOA DU LỊCH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH VỀ MẶT MÔI MÔI TRƯỜNG TẠI
ĐẠI NỘI VÀ CHÙA THIÊN MỤ (GIAI ĐOẠN 2013 - 2015)

Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thư
Giáo viên hướng dẫn: Th.S. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm

Huế, tháng 05 năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường, với phương châm
học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến
thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Đây là giai đoạn vô cùng cần thiết đối với
mỗi sinh viên, nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã được học và vận dụng lý
thuyết vào trong thực tiễn. Để thực hiện tốt đề tài nghiên cứu “Đánh giá tác động
của du lịch về mặt môi trường tại Đại Nội và Chùa Thiên Mụ giai đoạn (2013 2015)”. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo Th.S Nguyễn Thị Ngọc
Cẩm, giảng viên tại Khoa Du Lich đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn
thành tốt đề tài này.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô chú anh chị cán bộ Sở Văn
hóa – Thể thao – Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, và Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô
Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè những người đã ủng hộ, giúp đỡ
tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2016


ANOVA
ONE – WAY
ANOVA
ÂL
DL
GDP
KDL
SPSS
UNESCO
UNWTO

Analysis Of Variance
Phân tích phương sai
Phân tích phương sai một chiều
Âm lịch
Dương lịch
Gross Domestic Product
Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được
sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là
quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
Khách du lịch
Statistical Package for the Social Sciences
Là chương trình máy tính phục vụ công tác thống kê trong các
nghiên cứu điều tra xã hội học và kinh tế lượng
United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc
United Nations World Tourism Organization
Tổ chức Du lịch Thế giới


Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế và của tổ chức Du lịch Thế giới
(UNWTO - United Nations World Tourism Organization) thì hiện nay du lịch là một
ngành kinh tế hàng đầu của thế giới. Và trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, du lịch
đang nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên
thế giới, bao gồm cả nước phát triển và chưa phát triển. Sự phát triển của du lịch
luôn gắn liền với việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên du lịch cả tự nhiên
lẫn nhân văn. Đối với du lịch, việc khai thác tốt nguồn tài nguyên có thể đem lại
nhiều nguồn lợi vô giá cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và cả cộng đồng
địa phương, trong nhiều trường hợp rất có ý nghĩa đối với hoạt động của các ngành
kinh tế khác. Bởi lẽ đó, mỗi quốc gia, địa phương có hoạt động kinh doanh du lịch
cần phải có chính sách thực hiện quy hoạch lãnh thổ du lịch hợp lý, thực hiện triệt
để các chính sách khai thác, sử dụng, tôn tạo nguồn tài nguyên đúng cách nhằm
đảm bảo mục tiêu phát triển du lịch bền vững. Tuy nhiên, bất cứ ngành kinh tế nào
cũng có sự gắn kết chặt chẽ với môi trường chứ không chỉ riêng mỗi ngành du lịch.
Do đó, mỗi ngành kinh tế cũng nên có trách nhiệm với môi trường, với nguồn tài
nguyên của Trái đất, để góp phần bảo vệ ngày càng tốt hơn môi trường trước tác
động của con người.
Trong những năm gần đây, bước chuyển mình để hòa nhịp cùng công cuộc
đổi mới của đất nước với mong muốn bắt kịp xu hướng phát triển kinh tế chung của
khu vực và Thế giới, du lịch Việt Nam đã có nhiều bước đi đáng khích lệ nhằm
nâng cao và khẳng định vai trò của mình. Chú trọng phát triển du lịch là hướng đi
đúng đắn, quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta,
bởi du lịch là ngành kinh tế mang tính chất đa ngành, đa mục tiêu, đa thành phần, có
tính mùa vụ, tính liên ngành và tính chi phí cao. Bên cạnh đó, thực tế từ nhiều quốc
gia trên Thế giới hay ở Việt Nam, hoat động du lịch đã tạo ra quá nhiều sức ép đến
môi trường xung quanh. Nó có thể dẫn đến những hậu quả làm thay đổi đặc điểm sử
dụng tài nguyên, đặc tính môi trường. Cụ thể hơn, phát triển du lịch và các hoạt
7
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH


môi trường sinh thái trong lành, con người gần gủi, thân thiện… Có thể nói, thành
phố Huế, cảnh đẹp Huế, con nguời Huế hay tóm lại điểm đến Huế là một điểm sang
trên bản đồ du lịch Miền Trung và Viêt Nam. Bởi vậy, những năm gần đây, Huế đã
và đang cố gắng thúc đẩy các hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ, khai thác hiệu
quả tài nguyên du lịch và tận dụng tốt nhất những ưu đãi mà thiên nhiên ban tặng

8
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH


Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm

nhưng vẫn đảm bảo không ảnh hưởng xấu đến môi trường. Đây là câu hỏi lớn đặt ra
cho các cơ quan quản lý Nhà nước và địa phương, bằng cách nào để bảo vệ môi
trường? Thực hiện nó ra sao?
Là một sinh viên của Khoa du lịch, trong thời gian học tập tại trường đã được
trau dồi kiến thức về ngành du lịch và là người sẽ hoạt động trong lĩnh vực du lịch
trong tương lai. Những vấn đề thực tiễn về du lịch là rất cần thiết, đây cũng là lý do
tôi chọn đề tài “Đánh giá tác động của du lịch về mặt môi trường đối với Đại Nội
và Chùa Thiên Mụ (giai đoạn 2013 - 2015)” làm Khóa luận tốt nghiệp của mình. Sở
dĩ tôi chọn hai điểm du lịch Đại Nội và Chùa Thiên Mụ vì lý do: Đây là hai điểm du
lịch nổi tiếng nhất nhì của Huế đã thu hút được rất nhiều du khách đến tham quan, hai
điểm này lại có nhiều đặc điểm khác nhau từ đó có thể dễ dàng so sánh về môi
trường. Do thời gian nghiên cứu còn hạn hep nên bài nghiên cứu này còn nhiều hạn
chế, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của những người quan tâm đề tài này.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
1.1. Mục tiêu chung.
-

Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường tự nhiên.
Góp phần giúp những người học có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề
tài nghiên cứu khoa học thưc tiễn, nắm vững những kiến thức đã học và có cơ hội

9
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH


Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm

đươc vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế. Bên cạnh đó còn được rèn luyện về
kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ
thực tế. Đồng thời được trải nghiệm giữa lý thuyết và thực tiễn để tiếp thu học hỏi
nhiều điều bổ ích mới.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường (bao gồm cả
môi trường sinh thái và môi trường kinh tế - xã hội) tại hai điểm du lịch: Đại Nội và
Chùa Thiên Mụ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
-

Về không gian: Hai điểm du lịch Đại Nội và Chùa Thiên Mụ.
Về thời gian: 3 tháng điều tra và tiếp cận thực tế (01/02/2016 – 01/05/2016).
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp nghiên cứu là cách thức làm việc có khoa học để việc giải
quyết các vấn đề chính xác, khách quan nhằm thu được kết quả một cách tốt nhất.
Để quá trình nghiên cứu đạt hiệu quả cao nhất, luận văn sử dụng những

Chương 3: Giải pháp bảo vệ môi trường tại Đại nội và chùa Thiên Mụ:
Phần 3: Kết luận và kiến nghị:

11
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH


Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
1.1. Một số khái niệm về du lịch.
Theo Tổ chức du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ chức
thuộc Liên Hiệp Quốc, “Du lịch bao gồm những hoạt động của con người đi đến
và lưu trú tại một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của
mình) trong thời gian liên tục không quá một năm nhằm mục đích nghỉ ngơi,
kinh doanh và các mục đích khác”.
Theo điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam (2006) thì thuật ngữ “Du lịch” được
hiểu như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
1.2. Khái niệm khách du lịch.
Luật Du lịch năm 2005 của nước ta đã đề ra khái niệm: “Khách du lịch là
người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc
hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.
Từ những khái niệm trên, những người sau được coi là khách du lịch:

1.4. Khái niệm tài nguyên du lịch và phân loại tài nguyên du lịch.
1.4.1. Khái niệm tài nguyên du lịch.
Theo điều 4 Luật Du lịch Việt Nam (Luật số 44/2005/QH11): “Tài nguyên
du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công
trình lao động sang tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được
sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu
du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”.
1.4.2. Phân loại tài nguyên du lịch
Theo điều 13 Luật Du lịch Việt Nam (Luật số 44/2005/QH11): “Tài nguyên
du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang
được khai thác và chưa được khai thác”.
Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí
hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục
đích du lịch.
Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá,
văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao
động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể
được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
1.5. Khái niệm môi trường và môi trường du lịch.
1.5.1. Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Viêt Nam năm 2005, môi
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật
chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của xã hội”.

13
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH


Khóa luận tốt nghiệp


phủ và phi chính phủ tham gia vào các hoạt động du lịch.
Tính đa mục tiêu: Biểu hiện ở những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên nhiên, cảnh
quan lịch sử văn hoá, nâng cao chất lượng cuộc sống của du khách và người tham
gia hoạt động dịch vụ, mở rộng sự giao lưu văn hoá, kinh tế và nâng cao ý thức tốt

-

đẹp của mọi thành viên trong xã hội.
Tính liên vùng: Biểu hiện thông qua các tuyến du lịch với một quần thể các điểm du

-

lịch trong một khu vực, trong một quốc gia hay giữa các quốc gia khác nhau.
Tính mùa vụ: Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với cường độ
cao trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ biển, thể
thao theo mùa (theo tính chất của khí hậu) hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối tuần, vui
chơi giải trí (theo tính chất công việc của những người hưởng thụ sản phẩm du
lịch).

14
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH


Khóa luận tốt nghiệp
-

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm

Tính chi phí: Biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch của các khách du lịch là hưởng

trực tiếp và gián tiếp với phạm vi rộng, bao gồm các lĩnh vực từ quản lý, tài chính,

-

điều hành, khoa học thông tin, bán hàng và Marketing….
Tạo cơ sở để phát triển các vùng đặc biệt: Việc phát triển các điểm hấp dẫn du lịch
ở những vùng đặc biệt (vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo), Nhà nước sẽ giúp đỡ phát
triển cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà cửa, giao thông, thiết lập trạm phát thanh truyền
hình… Từ đó sẽ kích thích sự đầu tư rộng rãi của các doanh nghiệp trong và ngoài
nước. Dân cư ở đây sẽ được tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng
cuộc sống.
3.2. Ý nghĩa xã hội.

-

Mở mang vốn kiến thức cho con người: Qua du lịch con người được thay đổi môi
trường, có ấn tượng và cảm xúc mới với cuộc sống, thỏa mãn trí tò mò, từ đó đáp
ứng được sự ham học hỏi, tìm hiểu mở mang tầm nhìn. Hơn nữa, thông qua gián
15
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH


Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm

tiếp, văn hóa của du khách và người dân bản xứ được trau dồi, nâng cao. Du lịch tạo
khả năng cho con người mở mang hiểu biết lẫn nhau, mở mang hiểu biết về lịch sử,
-


nơi có thời gian xây dựng và cải tạo một vài vấn đề có liên quan đến môi trường.

16
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH


Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm

Thứ tư, tác động tiêu cực của sự phát triển của những thành tựu khoa học kỹ
thuật cũng như sự gia tăng mạnh mẽ của cung và cầu trong du lịch làm cho chất
lượng môi trường suy giảm nghiêm trọng.
5. MỐI QUAN HỆ GIỮA DU LỊCH VÀ MÔI TRƯỜNG.
Du lịch và môi trường có mối quan hệ qua lại và không thể tách rời. Sự phát
triển của bất kỳ ngành kinh tế nào cũng gắn liền với vấn đề môi trường. Điều này càng
đặc biệt có ý nghĩa đối với sự phát triển của ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành,
liên vùng, và xã hội hoá cao như du lịch. Môi trường được xem là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch, qua đó ảnh
hưởng đến khả năng thu hút khách, đến sự tồn tại của hoạt động du lịch.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về ảnh hưởng của môi trường đến du lịch
Ô nhiễm môi trường
(đất, nước, không khí)
Ô nhiễm, sự cố - tai biến
môi trường
Điều kiện, sự cố - tai biến
môi trường

Sức khỏe của du khách


trường; tu bổ, bảo vệ hệ thống đền đài lịch sử, kiến trúc mỹ thuật.
Nhờ các dự án có công viên cảnh quan, khu nuôi chim thú hoặc bảo tồn đa dạng
sinh học thông qua nuôi trồng nhận tạo phục vụ du lịch, làm tăng thêm mức độ đa

-

dạng tại những điểm du lịch.
Hoạt động du lịch tạo nên môi trường mới hay góp phần cải thiện môi trường như
việc xây dựng các công viên vui chơi giải trí, công viên cây xanh, hồ nước nhân tạo,

-

các làng văn hóa du lịch…
Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ những dự án du lịch.
Giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức từ các hoạt động dân sinh kinh tế
trong những dự án phát triển du lịch tại các khu vực nhạy cảm (Vườn quốc gia, khu

-

bảo tồn thiên nhiên).
Góp phần đảm bảo chất lượng nước, thiết kế hợp lý hệ thống cấp thoát nước của các
khu du lịch sẽ làm giảm sức ép gây ô nhiễm môi trường nước nhờ việc củng cố về

-

mặt hạ tầng.
Góp phần cải thiện các điều kiện khí hậu nhờ các dự án thường có yêu cầu tạo thêm

-



-

được cải thiện, dịch vụ môi trường được cung cấp.
Làm thay đổi cấu trúc và góp phần tăng trưởng kinh tế khu vực.
Tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận cộng đồng dân cư địa

-

phương (tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động du lịch).
Góp phần cải thiện điều kiện về hạ tầng và dịch vụ xã hội cho địa phương (y tế, vui

-

chơi giải trí) kèm theo các hoạt động phát triển du lịch.
Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng cường vị trí cũng như khả

-

năng phát triển du lịch dựa trên cơ sở phối hợp với các ngành có liên quan.
Du lịch là phương tiện tuyên truyền, quảng bá cho đất nước con người của nước chủ

-

nhà.
Phát triển du lịch góp phần cải thiện môi trường đầu tư, xúc tiến mở cửa với bên

-

ngoài.

-

ra sự suy giảm về đa dạng sinh học và mất cân bằng sinh thái.
Chất thải rắn, nước thải từ các điểm du lịch, các khu du lịch làm nhiễm bẩn môi

-

trường đất và các nguồn nước trong các thủy vực.
Phá rừng để lấy lâm sản quý làm đồ lưu niệm, lấy gỗ phục vụ cho xây dựng các công
trình du lịch làm giảm sút đa dạng sinh học, gây ra xói mòn và rửa trôi trên các sườn

-

dốc, hoang hóa và sa mạc hóa xuất hiện cũng như lan rộng nhanh hơn.
Ô nhiễm không khí, tiếng ồn gia tăng do hoạt động vận chuyển hành khách sẽ tác
động đến bầu khí quyển, đến đời sống của sinh vật và thậm chí còn là nguyên nhân

-

gây ra sự di cư đối với nhiều loại động vật.
Các công trình phục vụ du lịch mọc lên có thể gây ra sự thay đổi điều kiện địa mạo,

-

thủy vực.
Các công trình du lịch còn có thể gây ra xói mòn đất, thay đổi tính chất dòng chảy,
đôi bờ và làm cho tính chất môi trường bị biến đổi theo chiều hướng bất lợi cho
cuộc sống.
6.2.2. Môi trường nhân văn.


Các hoạt động do thiết kế, xây dựng các cơ sở phục vụ du lịch có thể làm nảy sinh

-

do sự thiếu hài hoà về cảnh quan và văn hoá xã hội.
Lan truyền các tiêu cực xã hội, tệ nạn xã hội.
Mâu thuẫn dễ nảy sinh giữa những người làm du lịch với dân ở điạ phương do việc
phân bố lợi ích và chi phí của du lịch trong nhiều trường hợp chưa được công bằng.

20
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH


Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm

7. LỢI ÍCH CỦA VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH.
Nhìn chung việc bảo vệ môi trường tại bất cứ lĩnh vực nào đều là hoạt động
tích cực và có lợi. Tuy nhiên chỉ xét riêng trên khía cạnh du lịch, việc bảo vệ môi
trường mang lại những lợi ích sau:
-

Lợi ích cho toàn xã hội: Xét một cách toàn diện, xã hội sẽ giảm bớt các chi phí phục
vụ cho việc cải tạo môi trường. Mặt khác những chi phí có liên quan do môi trường
ô nhiễm tác động đến cũng được giảm bớt. Đồng thời chất lượng cuộc sống và môi

trường của toàn xã hội được nâng cao.
- Lợi ích cho khách du lịch:
+ Trước hết khách du lịch sẽ được tham quan trong bầu không khí trong lành và rất có


21
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH


Khóa luận tốt nghiệp
-

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm

Lợi ích trong viêc giữ gìn các tài nguyên du lịch và giữ gìn các di sản văn hoá cho
các thế hệ sau: Đó cũng chính là nội dung trong chiến lược phát triển bền vững mà
các cấp, các ban ngành đang nỗ lực thực hiện.
B. CƠ SỞ THỰC TIỄN.
1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY.
Ngày nay, du lịch đã phát triển nhanh chóng và trở thành ngành kinh tế hàng
đầu Thế giới. Hòa mình cùng với xu thế chung của cả Thế giới, nước ta đã thay đổi
và thực hiện đường lối đổi mới kinh tế đất nước. Trong những năm gần đây, ngành
du lịch Việt Nam đã khởi sắc và ngày càng có tác động tích cực đến đời sống kinh
tế - xã hội của đất nước. Cụ thể, theo tiến sỹ Nguyễn Anh Tuấn - Viện trưởng Viện
Nghiên cứu Phát triển Du lịch (Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch). Năm 2015,
ngành du lịch đã đạt được một số kết quả tích cực: Đón được 7,94 triệu lượt khách
quốc tế, 57 triệu lượt khách nội địa với tổng thu đạt 338.000 tỷ đồng. Đặc biệt, đội
ngũ làm du lịch, cơ sở lưu trú tăng nhanh và ngày càng nâng cao về chất lượng.
Tính đến hết năm 2015, cả nước có 1.573 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và trên
10.000 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa; 18.800 cơ sở lưu trú với trên
355.000 buồng (tăng 2.800 cơ sở lưu trú so với năm 2014).
Có nhiều điểm du lịch mới được mở ra thu hút nhiều du khách quốc tế. Các
điểm du lịch ở các tỉnh vùng núi phía Bắc như Hà Giang đã tạo dựng được thương

-

trong quan hệ giữa Nga và Thổ Nhĩ Kỳ...
Bên cạnh đó, những diễn biến phức tạp của dịch bệnh và biến đổi khí hậu, thời tiết như
lụt lội ở Quảng Ninh, sạt lở ở vùng biển duyên hải miền Trung… đã tác động tiêu cực

-

tới quá trình thu hút khách của du lịch đến Việt Nam trong năm qua.
Về nguyên nhân khách quan, điều cơ bản và cốt lõi là những hạn chế về chiến lược,
phương thức hoạt động của ngành chưa thực sự là động lực, bàn đạp để thúc đẩy
ngành du lịch phát triển. Đó là, còn thiếu sự đồng bộ và tính chuyên nghiệp trong
cung cấp sản phẩm, dịch vụ và tạo dựng hình ảnh, thương hiệu điểm đến trong mắt
du khách quốc tế. Đây cũng chính là điểm mấu chốt mà ngành du lịch của chúng ta

-

chưa làm tốt để nâng sức cạnh tranh.
Các sản phẩm chưa đa dạng nên chưa đủ sức sức lôi cuốn du khách đến Việt Nam
nhiều lần; thiếu sự liên kết giữa các vùng, địa phương và các công ty du lịch nên
còn xảy ra tình trạng không thống nhất về chất lượng, giá cả các tour. Tình trạng an
ninh, văn hoá trong kinh doanh du lịch cũng như môi trường du lịch còn thiếu lành
mạnh như hiện tượng chèo kéo, chặt chém chưa được ngăn chặn triệt để tại nhiều
điểm du lịch trong cả nước.
2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA THỪA THIÊN – HUẾ GIAI
ĐOẠN 2013 – 2015.
2.1. Nguồn lực phát triển du lịch của Thừa Thiên - Huế.
2.1.1. Tài nguyên du lịch.
2.1.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên.
a. Địa hình.

Vùng đầm phá: Là một hệ cảnh quan độc đáo của Thừa Thiên - Huế, vùng đầm phá
có diện tích 22.040ha, dài 68km, bắt đầu từ cửa sông Ô Lâu phía Bắc chạy song
song với bờ biển đến cửa Tư Hiền, chiều rộng từ 1 đến 6km. Độ sâu tăng dần từ Tây
sang Đông. Hiện nay sự lắng tụ phù sa, làm độ sâu của đầm phá đang có chiều
hướng cạn dần.
b. Khí hậu.
Đặc điểm chung của khí hậu Thừa Thiên - Huế là nhiệt độ cao, độ ẩm lớn,
mưa theo mùa. Do vị trí địa lý và sự kéo dài của lãnh thổ theo vĩ tuyến, kết hợp với
hướng địa hình và hoàn lưu khí quyển đã tác động sâu sắc đến việc hình thành một
kiểu khí hậu đặc trưng và tạo nên những hệ quả phức tạp trong chế độ mưa, chế độ
nhiệt và các yếu tố khí hậu khác.

-

Nhiệt độ trung bình hàng năm của Thừa Thiên - Huế khoảng 25 0C. Tổng lượng bức
xạ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam của tỉnh. Do tác động của vị trí,

địa hình và hình dạng lãnh thổ, nhiệt độ có sự thay đổi theo không gian và thời gian:
+ Phân bố theo không gian: Theo chiều Đông - Tây nhiệt độ vùng núi (Nam Đông và
A Lưới) trung bình năm thường chênh lệch với vùng đồng bằng từ 0 0C đến 30C.
Riêng trong mùa lạnh, sự phân hoá nhiệt sâu sắc hơn.
+ Phân bố theo thời gian: Do sự tác động của gió mùa nên đã hình thành hai mùa với
sự khác biệt về chế độ nhiệt rõ rệt:
24
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH


Khóa luận tốt nghiệp
o


Đông, cửa sông hẹp. Tổng chiều dài các sông chính chảy trên lãnh thổ của tỉnh là
khoảng 300km trong đó hệ thống sông Hương chiếm đến 60%.
Với mạng lưới sông ngòi và đầm phá phong phú này, Thừa Thiên - Huế có
thể nối liền các huyện và thành phố trong khu vực rất thuận lợi cho giao thông
đường thủy, phục vụ du lịch. Các cảng biển Thuận An, Chân Mây thuận lợi cho việc
đón các du khách quốc tế. Sông Hương với những nết văn hóa đậm chất Huế đã và
đang thu hút một lượng khách không nhỏ mỗi năm.
d. Sinh vật.
Thừa Thiên - Huế có vị trí chuyển tiếp của 2 miền khí hậu Bắc và Nam đã
hình thành thảm thực vật rừng nhiệt đới đa dạng, hội tụ nhiều loại cây: Cây bản địa

25
SVTH: Đinh Thị Thư – K46 QLLH



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status