Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành dược phẩm ở Việt Nam - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-------o0o-------

DƯƠNG THỊ THÚY HÀ

CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRONG NGÀNH DƯỢC PHẨM
Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-------o0o-------

DƯƠNG THỊ THÚY HÀ

CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRONG NGÀNH DƯỢC PHẨM
Ở VIỆT NAM


1.1.2. Nguồn vốn của doanh nghiệp................................................................11
1.1.2.1. Khái niệm nguồn vốn của doanh nghiệp..........................................11
1.1.2.2. Phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp..........................................11
1.1.2.3. Mô hình tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp................................14
1.2. CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP.....................................15
1.2.1. Khái niệm, chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp..........15
1.2.1.1. Khái niệm cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp..............................15
1.2.1.2. Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp....................16
1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp..................18
1.2.2.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp.....................................................19
1.2.2.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp....................................................23
1.2.3. Một số lý thuyết cơ bản về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp............26
1.2.3.1. Lý thuyết cơ cấu nguồn vốn tối ưu (optimal capital structure)..........27
1.2.3.2. Lý thuyết Modigliani và Miller (M&M)...........................................29
1.2.3.3. Lý thuyết đánh đổi về cơ cấu nguồn vốn (Trade of theory)...............33
1.2.3.4. Lý thuyết trật tự phân hạng (pecking order theory)..........................35
1.2.3.5. Lý thuyết thời điểm thị trường (market timing theory)......................38
1.2.4. Nguyên tắc hoạch định cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.................40
1.2.4.1. Nguyên tắc đảm bảo tính tương thích..............................................40
1.2.4.2. Nguyên tắc cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro.................................40
1.2.4.3. Nguyên tắc đảm bảo quyền kiểm soát doanh nghiệp........................41
ii


1.2.4.4. Nguyên tắc tài trợ linh hoạt............................................................41
1.2.4.5. Nguyên tắc tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn..................................41
1.2.5. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt động của doanh nghiệp..........42
1.2.5.1. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp.......................................................................................42
1.2.5.2. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến rủi ro tài chính của

2.3.1. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến ROE của doanh nghiệp...............102
2.3.2. Tác động của cơ cấu nguồn vốn tới rủi ro tài chính của doanh nghiệp. .112
2.3.2.1. Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến cân bằng tài chính...................112
2.3.2.2. Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tính tự chủ về tài chính.............113
2.3.2.3. Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán................114
2.3.3. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến chi phí sử dụng vốn của
doanh nghiệp.............................................................................................116
2.3.4. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến dòng tiền của doanh nghiệp.........116
2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRONG NGÀNH DƯỢC PHẨM VIỆT NAM............................122
2.4.1. Những kết quả đạt được......................................................................122
2.4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn ổn định............................................................122
2.4.1.2. Khả năng thanh toán cao, tự chủ về tài chính................................122
2.4.1.3. Cơ cấu nguồn vốn an toàn............................................................123
2.4.1.4. Khả năng huy động vốn dễ dàng...................................................124
2.4.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân................................................125
2.4.2.1. Những hạn chế tồn tại..................................................................125
2.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế..................................................127
Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRONG NGÀNH DƯỢC PHẨM Ở
VIỆT NAM...................................................................................................130
3.1. BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NGÀNH DƯỢC PHẨM TRONG NHỮNG NĂM TỚI..................................130
3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế...................................130
3.1.1.1. Tổng quan về xu hướng phát triển ngành dược trên thế giới..........130
iv


3.1.1.2. Bối cảnh kinh tế xã hội trong nước................................................132
3.1.2. Định hướng phát triển ngành dược phẩm trong những năm tới................135

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của các DNNY ngành dược................................75
Bảng 2.4: Doanh thu thuần của các DNNY ngành dược.....................................76
Bảng 2.5: Lợi nhuận sau thuế của các DNNY ngành dược.................................77
Bảng 2.6: Tỷ trọng TS ngắn hạn trong tổng TS của các DNNY ngành dược.......78
Bảng 2.7: Tỷ suất đầu tư TSNH của các nhóm DN theo HĐSX chính................79
Bảng 2.8: Tỷ trọng đầu tư cho hoạt động kinh doanh chính của các DNNY
ngành dược.....................................................................................................80
Bảng 2.9: Hệ số vốn CSH của các DNNY ngành dược......................................81
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu trung bình phản ánh hiệu quả hoạt động của các
DNNY ngành dược...........................................................................................82
Bảng 2.11: Hệ số nợ dài hạn của các DNNY ngành dược...................................85
Bảng 2.12: Cơ cấu nguồn vốn theo nhóm doanh nghiệp.....................................86
Bảng 2.13: Chi tiết vốn chủ sở hữu của các DNNY ngành dược.........................88
Bảng 2.14: Tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên của các DNNY ngành dược........94
Bảng 2.15: Tỷ lệ lợi nhuận chưa phân phối của các DNNY ngành dược.............95
Bảng 2.16: Tỷ lệ chi trả cổ tức của các DNNY ngành dược................................96
Bảng 2.17: Biến động nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu mới của các DNNY
ngành dược.....................................................................................................100
Bảng 2.18: Hệ số nợ trung bình và ROE của các DNNY ngành dược...............103
Bảng 2.19: BEP của các DNNY ngành dược....................................................105
Bảng 2.20: ROE của các DNNY ngành dược...................................................106
Bảng 2.21: DFL của các DNNY ngành dược theo nhóm..................................107
Bảng 2.22: Mức độ tác động của CCNV tới ROE của các DN có BEP
thuộc nhóm 1...............................................................................................108
Bảng 2.23: Mức độ tác động của CCNV tới ROE của các DN có BEP
thuộc nhóm 2................................................................................................109
vi


Bảng 2.24: Cơ cấu nguồn vốn và ROE của các DNNY ngành dược năm 2013. 111

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN
DNNY
DNNN
CSH
CTCP
HDQT
KTTT
NHTM
NN
NSNN
SXKD
TSCD
TSLD
TTCK
TTTC
VCSH
VKD
VCD
VLD

:
:
:
:
:
:
:
:
:


viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề quan trọng đầu tiên đối với bất kỳ quốc gia nào trong bất kỳ giai
đoạn phát triển nào chính là sức khỏe của người dân. Mục tiêu chăm sóc sức
khoẻ con người được thể hiện xuyên suốt trong đường lối xây dựng và phát triển
đất nước của Đảng và Nhà nước ta, điều này được khẳng định một cách rõ ràng
trong Nghị quyết TW4 của Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VII "Con
người là nguồn tài nguyên qúi báu nhất của xã hội, con người quyết định sự
phát triển của đất nước, trong đó sức khoẻ là vốn qúy nhất của mỗi con người và
của toàn xã hội". Điều đó cho thấy nhiệm vụ to lớn của ngành y tế trong sự
nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân.
Ngành dược phẩm với vai trò là hậu cần cho ngành y tế, có nhiệm vụ cung
ứng đầy đủ và kịp thời sản phẩm thuốc có chất lượng cao, đảm bảo việc phòng
chữa bệnh cho nhân dân hiệu quả. Hơn nữa, ngày nay tình trạng dịch bệnh gia
tăng do ô nhiễm môi trường, do con người thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất
độc hại, nhiều chứng bệnh mới xuất hiện... việc nghiên cứu và sản xuất dược
phẩm mới trở nên rất cấp thiết, vì vậy vai trò của ngành dược càng trở nên quan
trọng. Muốn ngành dược phát triển không thể không quan tâm tới các doanh
nghiệp hoạt động trong ngành dược, mục tiêu phát triển doanh nghiệp dược trong
thời gian tới là một trong những mục tiêu trọng điểm của Nhà nước ta.
Các doanh nghiệp ngành dược muốn phát triển, bên cạnh việc xác định chiến
lược kinh doanh đúng đắn, quản trị tốt nguồn nhân lực chất lượng cao... thì doanh
nghiệp cần tổ chức tốt hoạt động tài chính, mà trong đó xây dựng cơ cấu nguồn vốn
tối ưu là một nội dung rất quan trọng. Cơ cấu nguồn vốn có ảnh hưởng trực tiếp tới
chi phí sử dụng vốn, rủi ro tài chính, thu nhập trên vốn chủ sở hữu, dòng tiền, giá trị
doanh nghiệp và lợi ích của các chủ thể có liên quan... nên việc nghiên cứu, xác lập

niêm yết trong ngành dược, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu
nguồn vốn cũng như tác động ngược lại của cơ cấu nguồn vốn tới hoạt động
của doanh nghiệp, qua đó thấy được những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân
của những hạn chế của cơ cấu nguồn vốn trong các mẫu quan sát.
- Thứ ba, trên cơ sở thực trạng về cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp
niêm yết trong ngành dược phẩm ở Việt Nam, tác giả đề xuất một số giải pháp
góp phần hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn, đảm bảo tính cân đối giữa các nguồn
vốn, phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
Đồng thời đề xuất với Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực
hiện các giải pháp đó hiệu quả.

2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn
liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, tác động của cơ cấu nguồn vốn tới hoạt động
của doanh nghiệp, những căn cứ để xây dựng cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho các
doanh nghiệp niêm yết trong ngành dược phẩm ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực trạng cơ cấu nguồn vốn của 13
doanh nghiệp hoạt động trong ngành dược niêm yết 5 năm liên tiếp từ năm 2009
đến năm 2013 trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam, và các giải pháp chủ yếu
để hoạch định cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho các doanh nghiệp niêm yết trong
ngành dược.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp sau đây: Phương pháp
phân tích và tổng hợp lý thuyết để tìm hiểu về đối tượng và liên kết thông tin đã
được phân tích nhằm tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ hơn; Phương
pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết để sắp xếp tri thức thành một hệ thống
dựa trên các căn cứ nhất định; Phương pháp mô hình hóa để tái hiện lại đối

bố, sau đây là một số nghiên cứu tiêu biểu về cơ cấu nguồn vốn.
- Một số công trình nghiên cứu về cơ cấu nguồn vốn trên thế giới
Nghiên cứu của Myers (1984) cho rằng, nếu cơ cấu nguồn vốn của một
doanh nghiệp có hệ số nợ cao (đòn bẩy tài chính cao) thì các cổ đông có khuynh
hướng không đầu tư nhiều vào dự án của doanh nghiệp, vì lợi nhuận từ các
khoản đầu tư này sẽ có lợi cho các chủ nợ hơn là các cổ đông. Như vậy các
doanh nghiệp tăng trưởng cao với nhiều dự án sinh lời thường dựa vào vốn chủ
nhiều hơn là đi vay, hay nói một cách khác, cơ hội tăng trưởng trong tương lai tỷ
lệ nghịch với đòn bẩy tài chính.
Nghiên cứu của Titman và Wessels (1988) cho rằng, những doanh nghiệp
có lợi nhuận cao thường duy trì tỷ lệ nợ thấp, hay nói cách khác đòn bẩy tài
chính có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận. Tuy nhiên mô hình lý thuyết
dựa trên thuế lại cho rằng các doanh nghiệp đang hoạt động có lợi nhuận cao hơn
lãi suất thì nên sử dụng vốn vay nhiều hơn, vì khi các yếu tố khác không thay đổi
thì doanh nghiệp tận dụng được tấm lá chắn thuế.

4


Nghiên cứu của Rajan và Zingales (1995) cho rằng, tỷ trọng TSCĐ hữu hình
trên tổng TS càng lớn thì các doanh nghiệp càng sử dụng nhiều nợ trong cơ cấu
nguồn vốn của mình, kết luận này trùng với nghiên cứu củaWiwattnakantang
(1999) ở Thái Lan và Chen (2004) ở Trung Quốc. Mặt khác Rajan và Zingales còn
đưa ra một nghiên cứu rất điển hình về cơ cấu nguồn vốn của DN là giá trị sổ sách
cổ phiếu có mối quan hệ ngược chiều rất chặt chẽ với đòn bẩy tài chính. Giống như
Rajan và Zingales, Bacrclay, Smith và Watts (1955) cũng đã phát hiện ra rằng tỷ lệ
nợ có quan hệ ngược chiều với tỷ lệ giá thị trường và giá sổ sách.
Nghiên cứu của Huang và Song (2002) và Chen (2004) cũng cùng quan
điểm với Titman và Wessels (1988), Rajan và Zingales (1995) là quy mô của
doanh nghiệp có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nợ vay. Bởi vì các doanh nghiệp lớn

chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về cơ cấu nguồn vốn của
doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết
trong ngành dược phẩm ở Việt Nam.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
niêm yết trong ngành dược phẩm ở Việt Nam.

8


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Vốn của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm vốn của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động SXKD thì các DN cần phải có các yếu tố đầu vào
bao gồm sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong nền kinh tế
thị trường, các DN phải ứng ra lượng vốn ban đầu để mua sắm nguyên vật liệu,
xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết bị, trả tiền lương cho lao động... Số
tiền ứng ra để có được các yếu tố đầu vào được gọi là vốn ban đầu của DN.
Dưới sự tác động của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu
lao động, DN sẽ tạo ra hàng hoá, dịch vụ để cung ứng cho thị trường. Để đảm
bảo sự tồn tại và phát triển, số tiền thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm phải đảm
bảo bù đắp chi phí và có lãi. Nhờ đó, số vốn ban đầu được bảo toàn và mở rộng
với quy mô lớn hơn. Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và được bổ sung trong quá
trình hoạt động của DN được gọi là vốn.
Từ đó có thể hiểu: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp được sử dụng cho hoạt động kinh doanh

quả. Có một số cách phân loại vốn cơ bản sau đây
* Theo đặc điểm luân chuyển của vốn: Vốn được chia thành VCĐ và VLĐ
- Vốn cố định: là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình
thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Hay VCĐ
là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong DN. Trong quá trình luân chuyển VCĐ
có các đặc điểm như: VCĐ chu chuyển từng phần dần dần và được thu hồi giá trị
từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh; VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh mới hoàn thành một vòng luân chuyển; VCĐ hoàn thành một vòng luân
chuyển khi tái đầu tư được TSCĐ, tức là DN thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ.
- Vốn lưu động: là số tiền ứng trước để hình thành nên các TSLĐ nhằm
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN được diễn ra thường xuyên,

10


liên tục. Trong quá trình chu chuyển VLĐ có các đặc điểm như: VLĐ luôn thay
đổi hình thái biểu hiện qua từng giai đoạn của quá trình SXKD; VLĐ dịch
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu
kỳ kinh doanh.
* Theo kết quả của hoạt động đầu tư: Vốn được phân thành 3 loại chính:
- Vốn đầu tư vào TSLĐ: là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu động
phục vụ cho hoạt động SXKD của DN, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư
hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp.
- Vốn đầu tư vào TSCĐ: là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định
hữu hình và vô hình, bao gồm nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,
thiết bị truyền dẫn, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu
độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của DN…
- Vốn đầu tư vào TSTC: là số vốn DN đầu tư vào các TSTC như cổ phiếu,
trái phiếu DN, trái phiếu chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư
và các giấy tờ có giá trị khác.

thời gian nhất định.
Nợ phải trả bao gồm: Nợ chiếm dụng (các khoản phải trả nhà cung cấp,
phải trả người lao động, nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước...) và nợ vay (vay ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn ở các NHTM, vay các tổ chức tín dụng, vay thông qua
phát hành trái phiếu DN...)
Khi sử dụng nguồn vốn này DN cần chấp hành đầy đủ quy định hiện hành
về tín dụng, DN phải trả một số tiền nhất định cho việc sử dụng vốn vay gọi là
chi phí sử dụng vốn vay. Chi phí sử dụng vốn vay làm tăng áp lực thanh toán cho
DN, nhưng thông thường chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn chi phí sử dụng vốn
chủ, và khi sử dụng vốn vay DN có được lợi ích từ “lá chắn thuế”. Do đó, đây
vẫn là nguồn vốn chủ yếu được các DN sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn cho
hoạt động của DN.
Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn là cách phân loại cơ bản và quan trọng
giúp DN xác định được cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho phù hợp với đặc điểm ngành
nghề kinh doanh và điều kiện cụ thể của DN, nhờ đó tối thiểu hoá chi phí sử dụng
vốn, tối đa hoá khả năng sinh lời.

12


* Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Theo tiêu thức này nguồn vốn của DN được chia thành hai loại: nguồn
vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp (nguồn vốn nội sinh): là số vốn DN
tạo ra từ chính hoạt động của bản thân DN. Nó thể hiện khả năng tự tài trợ cho
đầu tư và hoạt động SXKD của DN. Nguồn vốn bên trong của DN bao gồm: Lợi
nhuận giữ lại để tái đầu tư và các quỹ trích lập từ lợi nhuận.
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp (nguồn vốn ngoại sinh): là số vốn
DN có thể huy động được từ bên ngoài DN, phục vụ cho đầu tư và hoạt động
SXKD. DN có thể huy động từ các nguồn như: Vay cá nhân, NHTM, tổ chức tín

(có thể tài trợ 1 phần hoặc toàn bộ).
Tại một thời điểm, nguồn vốn lưu động thường xuyên của DN được xác
định theo công thức:
NWC = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên làm cho tình trạng tài chính của DN
được vững chắc và an toàn hơn, vì DN dùng nguồn dài hạn để tài trợ cho vốn lưu
động, nhưng khi DN sử dụng nguồn vốn thường xuyên để tài trợ cho TSLĐ thì
DN phải trả chi phí cao hơn
Phân loại theo thời gian huy động vốn giúp DN huy động những nguồn
vốn có thời gian phù hợp với thời gian sử dụng các yếu tố cần thiết cho quá trình
kinh doanh, tổ chức nguồn vốn đảm bảo sự phù hợp với cơ cấu tài sản, từ đó lựa
chọn mô hình nguồn tài trợ phù hợp cho DN.
1.1.2.3. Mô hình tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp
* Mô hình thứ nhất: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm
bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng
nguồn vốn tạm thời.
Mô hình này giúp DN hạn chế được rủi ro trong thanh toán, giảm chi phí
sử dụng vốn. Tuy nhiên, khó đảm bảo duy trì ổn định trong dài hạn và thiếu sự
linh hoạt trong việc sử dụng vốn.
* Mô hình thứ hai: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần
TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần TSLĐ tạm
thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

14


Mô hình này giúp doanh nghiệp có khả năng thanh toán và mức độ an
toàn tài chính cao. Nhưng do doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn dài hạn đầu
tư cho một phần TSLĐ tạm thời nên chi phí sử dụng vốn cao.
* Mô hình thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status