Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đại học này ngoài sự nỗ lực của
bản thân tôi, tôi đã nhận đợc rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của
các tập thể, các nhân trong và ngoài trờng. Trớc hết tôi xin chân thành cảm
ơn toàn thể các thầy cô giáo, giáo viên trờng Đại học kinh tế Quốc Dân Hà
Nội và các thầy cô giáo khoa đầu t kinh tế của trờng đã giúp đỡ tôi rất
nhiều trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt cho tôi xin bày tỏ biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy
Tiến sĩ Nguyễn Hồng Minh khoa kinh tế đầu t đã trực tiếp hớng dẫn tôi
trong suốt quá trình để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Thanh Trì, cán bộ phòng kế
hoạch kinh tế và phát triển nông thôn, phòng thống kê đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
-1-
Phần I
Đặt vấn đề
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Việt Nam là một nớc có nền kinh tế còn kém phát triển, nông nghiệp
chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân sản xuất nông nghiệp luôn có
vị trí chiến lợc quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hóa
đất nớc.
Xuất phát từ vị trí chiến lợc của nông nghiệp, nông thôn trong sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong những năm gần đây và những
năm tiếp theo là Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông
nghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện nông lâm ng nghiệp gắn với
công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản. Nh vậy tiến tới công
nghiệp hoá - hiện đại hoá thì vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá là cần thiết phù hợp với thực tế
hiện nay, nhằm đẩy mạnh chiến lợc phát triển kinh tế của Đảng trên địa
bàn huyện Thanh Trì.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu về thực trạng phát triển và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn của huyện Thanh Trì những năm qua, tìm ra những thuận
lợi và khó khăn tác động đến quá trình chuyển dịch; từ đó đa ra nhng giải
pháp hữu hiệu và có tính khả thi nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn của huyện Thanh Trì phù hợp với nhu cấu cơ chế thị
trờng đến năm 2010.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ
cấu kih tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
- Nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn huyện Thanh Trì từ khi đổi mới đến nay.
- Phần tích, đánh giá các yếu ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn huyện Thanh Trì để tìm ra giải pháp phát triển tiếp theo của
quá trình chuyển cơ cấu kinh tế này phù hợp với cơ chế quản lý trong tình
hình mới.
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở huyện
Thanh Trì, Hà Nội thông qua việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm các
ngành kinh tế, các vùng kinh tế và thành phần kinh tế của huyện.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tại huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội.
Về thời gian: Số liệu thu thập để nghiên cứu thừ năm 2003 2005,
Kinh tế nông thôn là một trong hai khu vực kinh tế đặc tr ng của nền
khinh tế quốc dân (khu vực kinh tế nông thôn và khu vực kinh tế thành thị).
Kinh tế nông thôn là một khái niệm dùng để diễn đạt một tổng thể kinh tế
xã hội diễn ra trên địa bàn nông thôn bao gồm cả nông nghiệp (nông lâm - ng nghiệp và cả công nghiệp dịch vụ trên địa bàn đó.
* Đặc điểm
Khu vực kinh tế nông thôn tồn tại và phats triển trong mối quan hệ
tổng hợp của nền kinh tế quốc dân.
2.1.1.3. Cơ cấu kinh tế nông thôn
* Khái niệm
Cơ cấu kinh tế nông thôn thực hiện chất là một tổng thể các mối quan
hệ trong khu vực nông thôn, có mối quan hệ hữu cơ với nhau theo những tỷ
lệ nhất định về mặt lợng và liên quan chặt chẽ về mặt chất. Chúng có tác
động qua lại nhau trong những điều kiện không gian và thời gian nhất định,
tạo thành một hệ thống kinh tế trong nông thôn.
Cơ cấu kinh tế nông thôn là nhân tố quan trọng hàng đầu để phát
triển kinh tế nông thôn một cách bền vững. Nó quyết định khai thác và sử
dụng có hiệu quả nguồn lực góp phần nâng cao thu nhập và nâng cao mức
sống của nhân dân lao động.
* Đặc điểm
Cơ cấu kinh tế nông thôn tồn tại khách quan, luôn thay đổi, thích ứng với
sự phát triển của lực lợng sản xuất, phân công lao động trong từng thời kỳ.
Hiểu đầy đủ khái niệm cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó xây dựng một
cơ cấu kinh tế đúng đắn hợp lý cho từng vùng tạo điều kiện khai thác tốt
nhất mọi nguồn lực trong sản xuất để phát triển nhanh nền kinh tế trên cơ
sở hiệu quả kinh tế xã hội cao là đòi hỏi hết sức bức xúc của nhiều quốc
gia hiện nay.
2.1.2. Nội dung cơ cấu kinh tế nông thôn
Nội dung của cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm: Cơ cấu ngành, cơ
cấu thành phần kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ.
2.1.2.1. Cơ cấu ngành
môn hoá và tập trung hoá sản xuất dịch vụ, hình thành nhng vùng sản xuất
hàng hoá lớn tập trung có hiệu quả cao, mở rộng mối quan hệ giữa các vùng
chuyên môn hoá khác, gắn với cơ cấu kinh tế của từng khu vực với cả n ớc.
Trong từng vùng lãnh thổ cần coi trọng chuyên môn hoá kết hợp với phát
triển tổng hợp và đa dạng.
Theo kinh nghiệm lịch sử để hình thành cơ cấu vùng lãnh thổ hợp lý,
trớc hết cần hớng vào các khu vực có lợi thế so sánh; đó là những khu vực
có điều kiện đất đai, khí hậu tốt, có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, là
những vùng gần với trục đờng giao thông huyết mạch, cửa sông cửa biển
lớn, gần các thành phố và khu công nghiệp lớn sôi động có điều kiện phát
triển và mở rộng giao lu kinh tế với các vùng bên trong và bên ngoài, có
-6-
khả năng tiếp cận và hoà nhập nhanh chóng vào các thị trờng hàng hoá và
dịch vụ.
Tuy nhiên so với cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ có tính trí tuệ
hơn, do đó việc xây dựng các vùng chuyên môn hoá nông lâm nghiệp
cần đợc nghiên cứu và xem xét cụ thể, thận trọng, nếu sai lầm sẽ khó khăn
khắc phục và chịu sự tổn thất lớn.
2.1.2.3. Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế là nói lên mối quan hệ giữa các thành phần
kinh tế với các hoạt động kinh tế có mối quan hệ biện chứng tác động qua
lại với nhau, tạo điều kiện cho nhau cùng tồn tại và cạnh tranh với nhau.
Các thành phần kinh tế bao gồm: Kinh tế Nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế
t nhân, kinh tế cá thể, kinh thể hỗn hợp, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài.
Phát triển kinh tế xã hội ở nhiểu nớc trên Thế giới. Các thành phần
kinh tế cùng tồn tại, phát triển hỗn hợp đan xem và tác động qua lại lẫn
nhau. Các nớc có nền kinh tế phát triển đều dựa trên cơ sở một cơ cấu kinh
tế đa dạng gồm nhiều thành phần.
2.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo ngành kinh tế từ đó kéo
theo sử chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng và theo thành phần kinh tế.
2.1.3.1. Khái niệm
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là sự thay đổi tỷ trọng giữa
các ngành kinh tế, trong nội bộ ngành nhng phải gắn với sự phát triển, gắn
với sự thay đổi về chất của nền kinh tế. Cụ thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn là giảm tính thuần nông, giảm tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ
trong nông thôn.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn góp phần tạo nên sự phân
công lao động xã hội trong nông thôn, giảm tỷ lệ lao động trong công
nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ trong đó phần lớn
lao động công nghiệp và dịch vụ làm việc tại các vùng nông thôn.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn liền với chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tiền đề quan trọng cho chuyển
dịch cơ cấu cây trồng theo hớng bình ổn lơng thực, thâm canh tăng vụ, phát
huy thế mạnh của vùng nhiệt đới. Trong ngành chăn nuôi thì đ a chăn nuôi
lên làm ngành chính kết hợp với phát triển nuôi tròng thuỷ sản làm cho kim
ngạch xuất khẩu nông sản tăng lên.
2.1.3.2. Những chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Tỷ lệ giá trị sản xuất của ngành trong tổng giá trị sản xuất của địa ph ơng hay của cả nớc.
Tỷ lệ (%) giá trị tăng của ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
trong tổng sản phẩm quốc nội(GDP).
Trên đây là những chỉ tiêu chính để xem xét cơ cấu của các ngành
chủ thể, ta còn có thể sử dụng các chỉ tiêu bổ sung.
Cơ cấu lao động của ngành trong tổng số lao động.
Cơ cấu giá trị vốn đầu t.
Cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hoá.
Cơ cấu giá trị sản phẩm theo ngành sản xuất.
ngời luôn phải đặt lợi ích kinh tế lên trên, đó là động lực của sự phát triển.
Vấn đề về nguồn dân số và lao động, các phong tục tập quán và
truyền thống của mỗi vùng là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất ở
nông thôn.
ở những vùng đất chật ngời lao động du thừa và có tay nghề, nghề
truyền thống, thì mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn liền
với giải quyết công ăn việc làm, sử dụng tay nghề cử ng ời lao động trong điều
kiện nền kinh tế mở cửa, vấn đề kinh tế đối ngoại và hợp tác phân công lao
-9-
động quốc tế cũng tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
* Nhóm các yếu tố phi kinh tế:
Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nông nghiệp
nói riêng không chỉ anh hởng bởi các nhân tố kinh tế mà còn ảnh hởng tới
các nhân tố phi kinh tế nh: Mô hình kinh tế xã hội, phong tục tập quán,
cộng đồng dân c, trình độ dân trí, khả năng tiếp nhận khoa học công nghệ
mới, đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc, chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội trong từng thời kỳ, cơ sở hạ tầng, vốn đầu t,
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc sử dụng các chính sách
kinh tế và các công cụ khác để thực hiện chức năng quản lý vĩ mô. Chính
sách kinh tế là hệ thống các biện pháp kinh tế đợc thể hiện bằng các văn
bản quy định tác động cùng chiều vào nền kinh tế nhằm thực hiện các mục
tiêu đã định. Các cính sách vi mô thể hiện sự can thiệp của Nhà nớc vào
nền kinh tế thị trờng để các quy luật của thị trờng phát huy những tác động
tích cực, hạn chế những ảnh hởng tiêu cực, nhằm mục đích tạo điều kiện,
cho nền kinh tế tăng trởng và phát triển với vận tốc cao và ổn định. Ngoài
ra các nguồn vốn đầu t, trình độ của con ngời lao động, quản lý cũng ảnh hởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.1.4. Công nghiệp hoá - hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong quá trình mở rộng qui
mô của nền kinh tế, do tốc độ tăng trởng của các bộ phận cấu thành nền
kinh tế không giống nhau, dẫn đến mối quan hệ về số l ợng và chất lợng
giữa chúng thay đổi, tức là cơ cấu kinh tế thay đổi. Sự biến đổi của cơ cấu
kinh tế là một quá trình thờng xuyên liên tục và thờng diễn ra với tốc độ tơng đối chậm chạp theo thời gian. Đó là quá trình chuyển biến từ trạng thái
mới dới tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan trọng những điều
kiện lịch sử nhất định. Các nhà kinh tế gọi đó là quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và nhấn mạnh rằng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn
liền với công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá bỏ dần tính thuần nông, phát triển công nghiệp và dịch vụ đặc
biệt là công nghiệp chế biến nông lâm ng nghiệp phục vụ xuất khẩu.
Chú trọng đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nh; giao thông, điện, thông tiên liên
lạc, các công trình văn hoá, giáo dục làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Thúc
đẩy việc xây dựng doanh nghiệp nhỏ ở các vùng nông thôn tạo việc làm cho
ngời lao động nâng cao thu nhập cho dân c nông thôn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá cần phải đẩy nhanh việc thực hiện thủy lợi hoá, điện khí hoá,
cơ giới hoá, sinh học hoá, phát triển công nghiệp chế biến, phát triển các
ngành nghề truyền thống, các loại dịch vụ sản xuất và đời sống, từng b ớc
hình thành nông thôn mới văn minh hiện đại.
Tóm lại, mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo h ớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá là: Giải quyết việc làm cho ng ời lao
động d thừa ở nông thôn, nâng cao thu nhập và mức sống cho dân c nông
thôn. Đa dạng hoá nền kinh tế nông thôn, đa dạng hoá ngành nghề lao động
ở nông thôn trên cơ sở tạo ra ngành nghề mới. Đảm bảo việc làm ổn định
cho lao động nông thôn, giảm tỷ lệ chênh lệch giầu nghèo giữa thành thị và
nông thôn, giảm các tệ nạn xã hội.
- 11 -
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài.
nghiệp ở Nhật Bản tăng nhanh.
Cho đến đầu những năm 90 Nhật Bản thực hiện cơ giới hoá làm đất
đạt 98-100%, tới tiêu nớc 100%, phu thuốc trừ sâu 100%, cấy lúa 90%, gặt
đập lúa 99%, sấy thóc 98%. Tạo điều kiện để chi phí lao động làm 1 ha lúa
của Nhật Bản giảm từ 2.050 giờ công (năm 1950) xuống còn 396 giờ công
(năm 1994). Chi phí sản xuất một tạ thóc giảm từ 60 giờ công xuống còn 8
giờ công. So với năm 1950, tỷ trọng lao động nông nghiệp năm 1990 tăng
- 12 -
30 lần so với năm 1960, trong khi chi phí lao động giảm nhiều lần.
2.2.1.2. Đài Loan.
Cũng nh Nhật Bản, Đài Loan tiến hành công nghiệp hoá rất sớm, từ
những năm 50, trong điều kiện đất chật ngời đông, kinh tế bị chiến tranh
tàn phá, họ chỉ có lợi thế về lao động và đất đai. Nhng Đài Loan đã lựa
chọn mô hình công nghiệp hoá không tập trung ở đô thị phân tán cả ở đô
thị và nông thôn. Bắt đầu từ nông nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa nông
nghiệp và công nghiệp trong từng thời kỳ, đồng thời phát triển cả công
nghiệp đô thị và công nghiệp nông thôn.
Đài Loan chú trọng phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ phân tác ở
nông thôn. Nhờ công nghiệp phân tác ở nông thôn đã thu hút đ ợc lao động
d thừa, nhiều hộ nông dân từ thuần nông chuyển thành vừa làm nông nghiệp
vừa làm dịch vụ, công nghiệp.
Thu nhập của các hộ nông dân ngày càng tăng chủ yếu do nguồn thu
nhập ngoài nông nghiệp (năm 1952 thu nhập ngoài nông nghiệp là 13%,
năm 1979 đã tăng lên 69,1% trong tổng số thu nhập của nông dân). Đời
sống nông dân trở nên khá giả nhờ công nghiệp nông thôn đã thúc đẩy các
liên hợp nông công nghiệp phát triển.
Những thành tựu của công nghiệp hoá nói chung và công nghiệp hoá
nông thôn nói riêng đã tạo điều kiện cho Đài Loan đi nhanh vào hiện đại
thống, chơng trình phát triển các xí nghiệp, phong trào cộng đồng mới ở
nông thôn đã tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân sử dụng lao động thủ
công, công nghệ đơn giản, sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phơng
sản xuất quy mô nhỏ bé.
Công nghiệp hoá sản xuất nông nghiệp đợc triển khai nh ứng dụng
thành tựu công nghiệp vào nông nghiệp và phát triển công nghiệp để chế
tạo máy móc công nghiệp ở trong nớc. Chính phủ có chính sách hỗ trợ nông
dân cơ giới hoá nông nghiệp, cho vay 60% và trợ cấp 40% tiền mua máy.
Tốc độ cơ giới hoá nông nghiệp phát triển nhanh chóng, nhờ vậy tính đến
năm 1994 Hàn Quốc đã cơ giới hoá hầu hết các khâu sản xuất lúa nh: tới nớc 100%, làm đất 96%, cấy lúa 93%, phun thuốc trừ sâu 94%, thu hoạch
91%, sấy hạt 26%.
Sản xuất nông nghiệp Hàn Quốc từ năm 90 có xu h ớng chuyển sang
công nghệ nông nghiệp kỹ thuật cao, sản xuất trong nhà kính với thiết bị
điện tử tự động hoá.
Trong quá trình công nghiệp hoá, cơ sở hạ tầng nông thôn đợc chú
trọng phát triển theo hớng đô thị hoá. Ngay từ những năm 80 đã có 90% số
hộ dân có điện dùng so với thành phố lúc đó là 95%. Trong 1.000 hộ đã có
972 ti vi, 600 ôtô con, 337 điện thoại. Chi phí lao động cho 1 ha lúa giảm
từ 1.240 giờ công năm 1965 xuống gần 600 giờ công năm 1994. Tỷ trọng
lao động nông nghiệp trong xã hội giảm từ 55% năm 1965 xuống 11,6%
năm 1994. Thu nhập hộ nông dân tăng từ 1.122.600Won/hộ năm 1970 lên
20.316.000Won/hộ năm 1994. Tỷ trọng thu nhập từ ngoài nông nghiệp tăng
24,2% năm 1970 lên 34,8% năm 1980.
2.2.1.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn của các nớc châu á.
- 14 -
Kinh nghiệm của các nớc trong khu vực và trên thế giới cho thấy
Phát triển kinh tế xã hội nông thôn từ nay đến năm 2010 là nhằm
giải phóng sức sản xuất của nông dân, phát triển nông nghiệp và xây dựng
nông thôn xã hội chủ nghĩa. Kinh nghiệm của các n ớc đạt đợc tốc độ tăng
trởng nhanh trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đều rất coi
trọng phát triển nông thôn toàn diện, thực chất là công nghiệp hoá - hiện
- 15 -
đại hoá nông thôn. Trong nông thôn nớc ta hiện nay chỉ có sản xuất nông
nghiệp và đang vận động theo xu thế phi thuần nông bằng nhiều cách: Khôi phục
nghề truyền thống, mở mang nghề mới tạo các điều kiện mới để nông dân lý
nông mà không ly hơng từng bớc đô thị hoá nông thôn. Vì vậy vấn đề đặt ra là
sớm xác định hớng đi cho công nghiệp hoá nông thôn. Vì vậy vấn đề đặt ra
là sớm cung cấp thông tin, bảo vệ môi trờng ở nông thôn.
2.2.2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo h ớng
công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam.
Trong những năm qua, mặc dù cơ cấu giữa nông nghiệp và phi nông
nghiệp có bớc chuyển biến theo hớng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỉ
trọng ngành nghề, dịch vụ phi nông nghiệp nhng nhìn chung còn chậm và
không đều. Nguyên nhân của tình trạng này thì có nhiều, song căn bản hơn
cả là thiếu thị trờng và cha có đủ các điều kiện vật chất cần thiết thúc đẩy
quá trình chuyển dịch. Tình trạng thiếu vốn, lạc hậu về kỹ thuật và công
nghệ là phổ biến. Công nghiệp nông thôn nớc ta nói chung còn ở dạng thủ
công, bán cơ khí. Công nghiệp chế biến phát triển chậm và không đều giữa
các vùng. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên Hải miền Trung, đồng
bằng sông Hồng phát triển nhanh hơn; còn các vùng khác phát triển chậm.
Nguyên nhân cản trở chính của sự phát triển công nghiệp nông thôn và công
nghiệp chế biến nói riêng là cơ sở hạ tầng quá kém, kỹ thuật và công nghệ lạc
hậu, tay nghề thấp cộng với tình trạng thiếu vốn trầm trọng.
kinh tế tối u theo yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Việc quán triệt các quan điểm của Đảng trong phát triển và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và việc nắm
vững các nội dung cơ bản trong công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông
nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá có hiệu quả. Tăng nhanh năng suất sản
lợng cây trồng, vật nuôi, đa các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới
vào quá trình sản xuất để tạo ra một giá trị sản lợng lớn và hiệu quả kinh tế
cao. Quá trình đô thị hoá và phát triển các thành phố đòi hỏi các huyện
ngoại thành phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thật vậy, quá trình đô thị hoá và phát triển các khu công nghiệp trên
địa bàn làm giảm các điều kiện sản xuất nông nghiệp, tăng khả năng và
điều kiện phát triển các khu công nghiệp và dịch vụ. Điều đó đòi hỏi cơ cấu
kinh tế nông thôn phải thay đổi để thích ứng với điều kiện mới.
2.2.2.2.1. Cơ cấu kinh tế chung.
Khi xét cơ cấu kinh tế nông, lâm, ng nghiệp trớc hết phải xét đến cơ
cấu kinh tế nông thôn về mặt tổng thể trong mối quan hệ giữa nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ. Vì cơ cấu nông, lâm, ng nghiệp là một nội dung
quan trọng của cơ cấu kinh tế nông thôn và nó chỉ có thể biến đổi trong
mối quan hệ tất yếu của công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
Cơ cấu giá trị sản lợng.
Theo số liệu điều tra của Tổng cục thống kê bình quân từ năm 20032005 tỷ trọng nông nghiệp (gồm nông, lâm, ng nghiệp) giảm dần từ 24,53%
- 23,24% - 22,99%. Tỷ trọng công nghiệp tăng nhanh từ 38,73% - 38,55% 40%. Tỷ trọng dịch vụ ổn định từ 38,63% - 38,46% - 38,01%.
Cơ cấu thu nhập.
Theo số liệu điều tra của Tổng cục thống kê bình quân từ năm 20032005 thu nhập từ nông nghiệp chiếm tỷ trọng từ 45-55% trong tổng thu
- 17 -
nhập của dân c nông thôn. Trong đó những hộ nghèo thu nhập từ nông
nghiệp chiếm từ 60%, còn những hộ giầu là 40%. Ngành dịch vụ nông thôn
mới chiếm từ 20-28% trong tổng giá trị các ngành sản xuất và dịch vụ trên
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã chuyển dịch theo h ớng tăng tỷ trọng
chăn nuôi, giảm tỷ trọng trồng trọt.
- 18 -
Tóm lại, trong thời gian qua về cơ bản cơ cấu kinh tế nông thôn có xu
hớng chuyển dịch theo hớng tích cực, ngành nông nghiệp có tỷ trọng giảm
dần, công nghiệp và dịch vụ có tỷ trọng tăng. Tuy nhiên đây chỉ là những
thành quả bớc đầu trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ớc
đòi hỏi cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn
theo hớng sản xuất hàng hoá, coi đó là nhiệm vụ chiến lợc hàng đầu.
Phần III
đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Đặc điểm
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.
3.1.1.1. Vị trí địa lý.
Huyện Thanh Trì đợc thành lập ngày 31 thán 05 năm 1961, qua nhiều
lần thay đổi địa giới hành chính Thanh Trì ngày nay là một huyện ngoại
thành Hà Nội, nằm ở phía Nam thành phố, trên đờng quốc lộ 1A.
Phía Bắc giáp quận Hai Bà Trng và quận Thanh Xuân, phía Nam giáp
huyện Thờng Tín (tỉnh Hà Tây), phía Tây và Tây Bắc giáp quận Thanh
Xuân (Hà Nội) và thị xã Hà Đông (tỉnh Hà Tây), phía Đông là sông Hồng,
giáp giới huyện Gia Lâm và tỉnh Hng Yên.
Toạ độ địa lý của Thanh Trì từ 20 0 50 đến 21 000 vĩ độ bắc và từ
105 045 đến 105 060 kinh độ đông.
Chiều dài Bắc Nam tơng ứng với chiều dài từ Đông sang Tây vào
khoảng 10km.
3.1.1.2. Địa hình.
Đối với diện tích trồng màu và cây công nghiệp, đất chuyên rau và
một số cây hàng năm giảm dần theo từng năm từ năm 2003 đến năm 2005.
Trong khi đó diện tích trồng hoa, cây cảnh tăng từ 28 ha năm 2004 lên 32
ha năm 2005. Mặt khác đất nuôi trồng thuỷ sản cũng có xu hớng tăng từ
1.070 ha chiếm 10,9% năm 2003 lên 1.109 ha chiếm 11,3%.
Đặc biệt đất thổ c của huyện có xu hớng tăng nhanh từ 1.501 ha
chiếm 15,3% (năm 2003) lên 2.018 ha chiếm 20,5% (năm 2005). Nguyên
nhân chủ yếu là do ảnh hởng của quá trình đô thị hoá tăng nhanh, nhiều
diện tích đất canh tác đợc sử dụng để xây dựng các công trình công cộng và
nhà ở, các khu trung c
Đất đai của huyện Thanh Trì chủ yếu là đất bãi, đất đồng có độ phì
nhiêu cao, phù hợp với phát triển trồng lúa, rau, màu, hoa Do hiểu rõ tính
chất đất trong những năm gần đây ngời dân trong huyện đã chuyển hớng
cây trồng có giá trị cao gấp 5-10 lần cây lúa.
Bảng biểu
- 20 -
Qua sự phân tích ta thấy đất đai huyện Thanh Trì thuận lợi cho sự
phát triển nông nghiệp, nhng phải chọn một cơ cấu cây trồng vật nuôi thích
hợp sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, nhằm nâng cao thu nhập
cho các hộ nông dân và tận dụng hết lợng lao động d thừa.
3.1.2.2. Dân số và lao động.
Huyện Thanh Trì có 14 xã và 1 thị trấn, với tổng số dân năm 2005 là
138.102 ngời tăng 13.667 ngời so với năm 2003, tốc độ phát triển bình
quân 3 năm là 504,9 tăng 2,9%. Nguyên nhân là do.
- 21 -
lịch có cơ hội phát triển mạnh mẽ đặc biệt là ở dự án đầu t các khu dịch vụ
trục quốc lộ 1A và các trung tâm buôn bán..
3.1.2.3. Cơ sở hạ tầng.
Để phát triển Kinh tế xã hội nông thôn nói riêng, cũng nh phát
triển nề kinh tế đất nớc nói chung thì việc u tiên thúc đẩy xây dựng cơ sở
hạ tầng là không thể thiếu đợc.
Đặc biệt cơ sở hạ tầng nông thôn hiện này ảnh h ởng trực tiếp đến
- 22 -
công công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của đất n ớc và
ảnh hởng đến mục tiêu phát triển xã hội của huyện Thanh Trì.
* Hệ thống giao thông
Trên địa bàn huyện có đờng sắt, đờng bộ và đờng sông thuận tiện cho
việc đi lại và giao lu hàng hoá với các khu vực lân cận. Đờng sắt có hai
tuyến, tuyến đờng sắt Bắc Nam kể từ ga Giáp Bát đến ga Văn Điển đi qua
địa phận xã Liên Minh dài 12 km, tính từ xã Hữu Hoà qua xã Vĩnh Quỳnh
và ga Văn Điển dài 8,5 km, có hai ga chính là Giáp Bát và Văn Điển; ga
Giáp Bát là ga lớn diện tích 9,4 ha với 14 đờng sắt trong ga, mỗi ngày có từ
30 đến 40 tàu hàng chở từ 50.000 đến 120.000 tân shàng mỗi ngày và có
khoảng 8.000 đến 10.000 khách lên xuống tàu. Ga Văn Điển có diện tích
1.65 ha với 4 đờng sắt trong ga, chiều dài đờng ga 500m, mỗi ngày có
khoảng 20 30 tàu khách và hàng. Tuyến đờng sắt phía tây mỗi ngày chỉ
có 1 2 chuyến.
Trên địa bàn huyện coa sông tiêu nớc, chủ yếu có hai sông lớn là
sông Hồng và sông Nhuệ. Sông Hồng chảy qua từ xã Thanh Trì - Cảng
Khuyến Lơng Thôn 3 xã Vạn Phúc khoảng diện tích 17 km.
Bảng biểu
- 23 -
đảm bảo cung cấp nguồn điện năng là vô cùng quan trọng. Với yêu cầu
hiện nay thì điện năng luôn phải đi đầu trong mội hoạt động sản xuất kinh
doanh và phát triển kinh tế. Đến nay toàn bộ 24 xã là 1 thị trấn của huyện
đã có điện sử dụng, 100% thôn xóm trong huyện đã có điện để phục vụ sinh
hoạt. Năm 2003 2005 huyện đã đầu t thêm 5 trạm biến áp( xã Trần Phú,
Lĩnh Nam, Yên Sở, Ngũ Hiệp, Thị trấn Văn Điển) 220 KV, một số đờng
Bảng biểu
- 25 -