PHẦN I: MỞ ĐẦU
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những xu hướng phát triển của bài tập hoá học hiện nay là tăng
cường khả năng tư duy hoá học cho sinh ở cả ba phương diện : lí thuyết, thực
hành và ứng dụng. Tuy nhiên , với hình thức thi trắc nghiệm hiện nay, những
bài tập tính toán áp dụng các định luật các công thức tính nhanh không còn là
vấn đề khó khăn đối với học sinh. Kết quả của các kì thi , những bài kiểm tra
cho thấy hầu hết học sinh đều làm sai những bài tập lý thuyết , đặc biệt là bài tập
lý thuyết hoá hữu cơ.
Thật vây, hoá hữu cơ là một trong những môn học mới và khó đối với học
sinh THPT, phần vì lượng kiến thức rộng, phần vì thời lượng ôn tập lăp lại trong
quá trình học không nhiều , việc năm bắt và ghi nhớ của học sinh sẽ khó khăn.
Nếu trong quá trình học, học sinh không nắm vững tính chất của từng loại hợp
chất thì việc vận dụng vào giải các bài tập sẽ không đạt kết quả .
Với mục đích giúp học sinh ghi nhớ lý thuyết thật tốt trong quá trình giảng
dạy tôi đã sử dụng một số phương pháp như khắc sâu kiến thức trọng tâm của
mỗi bài, kiểm tra bài cũ thường xuyên và nghiêm túc hơn , tuy nhiên kết quả
đưa lại không cao, học sinh vẫn không nắm được tính chất của từng hợp chất .
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy khi sử dụng hệ thống bài tập lý
thuyết , đặc biệt loại bài tập xác định công thức cấu tạo của chất dựa vào tính
chất của hợp chất hữu cơ kích thích học sinh học lý thuyết và ghi nhớ lý thuyết
một cách tích cực, hứng thú và có hiệu quả.
Đó là lí do tôi muốn trao đổi một số kinh nghiệm về việc “SỬ DỤNG BÀI TẬP
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA CHẤT HỮU CƠ ĐỂ CŨNG CỐ TÍNH CHẤT
HÓA HỌC CỦA CHÚNG ‘
I.MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ
1. Mục đích
- Nắm vững tính chất của các hợp chất hữu cơ có nhóm chức
- Giải quyết nhanh và chính xác các bài tập xác định công thức cấu tạo của
hợp chất hữu cơ
Xử lý kết quả bằng phương pháp thống kê.
PHẦN 2: NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
* Các dạng lý thuyết thường gặp
DẠNG 1. Những chất phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3
Những chất phản ứng được với AgNO3/NH3 gồm:
1. Ank – 1- in ( An kin có liên kết ≡ đầu mạch) Phản ứng thế bằng ion kim
loại
Các phương trình phản ứng:
R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡Ag + 2NH4NO3
Đặc biệt:
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3
Các chất thường gặp: axetilen( etin) C2H2 , propin CH≡C-CH3, Vinyl axetilen
CH2=CH-C≡CH.
Nhận xét: Chỉ có axetilen phản ứng theo tỉ lệ 1-2
Các ank-1-in khác phản ứng theo tỉ lệ 1-1
2. Anđehit: Phản ứng tráng bạc ( tráng gương ) trong phản ứng này anđehit
đóng vai trò là chất khử
Các phương trình phản ứng:
R(CHO)x + 2xAgNO3 + 3x NH3 + xH2O → R(COONH4)x + 2xNH4NO3 +
2xAg
Với anđehit đơn chức( x=1)
RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
2
Tỉ lệ mol: nRCHO : nAg = 1: 2
Riêng với HCHO theo tỉ lệ mol: nHCHO : nAg = 1: 4
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag
OH
+ 3Br2 (dd)→
Br
+ 3HBr
(kÕt tña tr¾ng) 2,4,6 tri brom phenol
Br
Tương tự với anilin.
DẠNG 3. Những chất có phản ứng cộng H2
1. Hiđrocacbon bao gồm các loại hiđrocacbon sau:
+ Xiclo propan, xiclo bu tan ( phản ứng cộng mở vòng )
3
+ Anken
+ Ankin
+ Ankađien
+ Stiren
2. Các hợp chất hữu cơ có chứa gốc hiđrocacbon không no. Điển hình là gốc:
vinyl CH2 = CH –
3. Anđehit + H2 → ancol bậc I
RCHO + H2 → RCH2OH
t , Ni
→ CH3 -CH2 -OH
CH3-CH = O + H2
4. Xeton + H2 → ancol bậc II
o
+ Mantozơ
3. Axit cacboxylic
2RCOOH + Cu(OH)2 → (RCOO)2Cu + 2H2O
Đặc biệt: Những chất có chứa nhóm chức anđehit khi cho tác dụng với
Cu(OH)2/NaOH nung nóng sẽ cho kết tủa Cu2O màu đỏ gạch
+ Anđehit
+ Glucôzơ
+ Mantozơ
0
4
4. Peptit và protein
Peptit: Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu
tím . Đó là màu của hợp chất phức giữa peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên với
ion đồng
Protein: Có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím
DẠNG 5. Nhứng chất phản ứng được với NaOH
+ Dẫn xuất halogen
+ Phenol
+ Axit cacboxylic
+ este
+ muối của amin R – NH3Cl + NaOH → R – NH2 + NaCl + H2O
+ amino axit
+ muối của nhóm amino của amin
HOOC – R – NH3Cl + 2NaOH → NaOOC – R – NH2 + NaCl + 2H2O
DẠNG 6. Những chất phản ứng được với HCl
Tính axit sắp xếp tăng dần:
Phenol < axit cacbonic < axit cacboxylic < HCl
phục điều này sau mỗi bài giảng về tính chất của từng hợp chất, tôi nhận thấy
việc đưa một số bài tập lý thuyết , đặc biệt là dạng bài tập xác định công thức cấu
tạo dựa vào tính chất của hợp chất, sẽ giúp học sinh ghi nhớ tích cực hơn, tăng
thêm tình yêu môn hóa học.
1. Phương pháp xác định công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ dựa vào
tính chất của chúng:
- Bước 1: Tính độ bất bão hòa : ∆ = (( 2+ số nguyên tử ( hóa trị– 2))/ 2
- Bước 2 : Dựa vào tính chất của hợp chất viết các công thức cấu tạo phù hợp
Chú ý: Nắm vững các khái niệm đồng phân cấu tạo, đồng phân, chất
2. Ví dụ áp dụng
a/ Chương ancol- phênol:
Ví dụ1: Cho X là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O. Số đồng phân
của X tác dụng với Na giải phóng H2 là bao nhiêu ? Số đồng phân của X tác
dụng với NaOH ? Số đồng phân của X không tác dụng với cả Na và NaOH ?
Hướng dẫn: - Tính độ bất bão hoà: ∆ = 4
-Với công thức phân tử C7H8O chứa một nguyên tử oxi có thể là ancol, phênol
,ete.Các công thức có thể có của X là:
C6H5- CH2OH (1) , o- OH-C6H4- CH3,(2) , p- OH-C6H4- CH3, (3),
m- OH-C6H4- CH3(4), C6H5-O-CH3(5)
- Tác dụng với Na: ancol, phenol (1, 2,3,4)
- Tác dụng với NaOH : chỉ có phenol (2,3,4)
- X không tác dụng với Na và NaOH: X là ete (5)
Ví dụ 2: Chất X và Y là đồng phân của nhau đều chứa vòng benzen, công thức
phân tử là C7H8O. Cả X và Y đều tác dụng với Na giải phóng H2. Y không tác
dụng với dung dịch Br2. X tác dụng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 tạo kết
tủa C7H5OBr3. Xác định công thức cấu tạo của X và Y?
Hướng dẫn:
- Tương tự ví dụ 1: X và Y là ancol và phênol.
- Y không tác dụng với dung dịch Br2 => Y là ancol C6H5-CH2OH
- X tác dụng với dung dịch Br2 tỉ lệ mol 1:3 => X là phênol
- Ete không no 1IIc-c, đơn chức, mạch hở (n ≥ 3)
- Ancol no, đơn chức, mạch vòng ( n ≥ 3)
- Ete no, đơn chức, mạch vòng ( n ≥ 2)
Với bài này ta nên gợi ý để học sinh viết tất cả các đồng phân có thể có và yêu
cầu học sinh trả lời câu hỏi : đồng phân nào trong các đồng phân vừa viết có khả
năng làm mất màu nước Br2 ? ( andehit, hợp chất không no hoặc vòng 3 cạnh)
Cụ thể các hợp chất đó là:
1/ CH3-CH2-CHO
2/ CH2=CH-CH2OH
3/ CH2=CH-O-CH3
Ví dụ2 : Hiđro hóa hoàn toàn anđehit X (xt Ni, t0) thu được ancol Y. Mặt
khác, oxi hóa X thu được axit cacboxylic Z. Thực hiện phản ứng este hóa giữa
Y và Z (xt H2SO4 đặc) thu được este M có công thức phân tử là C6H10O2.
Công thức của X là:
A. CH2=CH-CH=O.
B. O=CH-CH2-CH=O.
C. CH3-CH2-CH=O.
D.CH2=CH-CH2-CH=O.
c/. Axit cacboxylic và este
Ví dụ 1: Hợp chất hữu cơ X đơn chức, mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. X
có tất cả a đồng phân. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH có b đồng phân
phản ứng với NaOH thu được sản phẩm có khả năng tráng gương. Giá trị của a
và b lần lượt là:
A. 8 và 4
B. 7 và 4
C. 10 và 5
D. 5 và 5
Hướng dẫn: - Tính độ bất bão hoà ∆ = 2
- X đơn chức có 2 nguyên tử oxi => X có thể là axit hoặc este
7
lệ mol 1:2(este 2chức hoặc este của phenol)? Với việc giải quyết các câu hỏi
học sinh tự khắc sâu thêm các tính chất của một số este đặc biệt
Cụ thể:
Tính độ bất bão hoà: ∆ = 5 . Như vậy,
a/Tìm giá trị của a:
- X đơn chức, tác dụng với Na, NaOH, dung dịch Br2 =>
+ X có thể là axit HCOOH ( loại do không thoả mãn công thức phân tử )
+ X là este của HCOOR. Các công thức của X là
HCOO- CH2-C6H5 , HCOO- C6H4- CH3 ( có 3 đông phân o,m,p) => a = 4
b/ Tìm giá trị của b
- X tác dụng với KOH tỉ lệ mol 1:2 , X đơn chức => X là este của phenol
Các công thứccủa X thoả mãn là:
1/ o- HCOO- C6H4- CH3 ,
2/ p- HCOO- C6H4- CH3 ,
8
3/ m- HCOO-C6H4- CH3
4/ CH3- COO- C6H5
Vậy b = 4
Víd ụ 3 : Số đồng phân este của X có công thức phân tử C7H14O2, khi tham gia
phản ứng xà phòng hoá thu được ancol không bị oxi hoá bởi CuO nung nóng là:
A.2
B.4
C.5
D.6
Gợi ý: Ancol nào không bị oxi hoá bởi CuO nung nóng ? ( ancol bậc 3)
Tính độ bất bão hoà ∆ = 1
Như vậy X là este no, đơn chức của axit cacboxylic với ancol bậc 3.
X có các công thức cấu tạo là:
D.5
Hướng dẫn: - X tác dụng với NaOH tạo ra muối và ancol, vậy X là este
- X là hợp chất đa chức , X có số nguyên tử oxi trong phân tử là 4,6,8…
- Đặt công thứccủa X là CxHyOz
9
- Xét Z = 4 => 12x + y = 68 => x = 5, y= 8 => C5H8O4 ( X là este 2 chức,
no,mạch hở , ∆ = 2)
Các công thức cấu tạo của X là:
1/ CH3-OOC-COO- CH2-CH3
2/ CH3-OOC- CH2-COO-CH3
3/ HCOO-CH2-CH2-OOC-CH3
4/ HCOO-CH2-CH2-CH2-OOCH
5/ HCOO-CH2-CH(CH3)- OOCH
- Xét z= 6,8, … không có công thức nào thoả mãn
Khi làm bài này học sinh có thể mắc những sai lầm sau:
- Không phân biệt rõ khái niệm hợp chất đa chức và tạp chức nên tìm ra số
công thức nhiều hơn
- Không nắm vững khái niệm este đa chức là este được hình thành giữa :
ancol đa chức và axit đơn chức, axit đa chức và ancol đơn chức hoặc cả
axit và ancol đa chức dẫn đến viết thiếu đồng phân
Với ví dụ này nhằm khắc sâu cho học sinh những kiến thức nêu trên
Ví dụ 6: Chất hữu cơ X C6H10O4 chỉ chứa một loại nhóm chức . Đun nóng X với
dung dịch NaOH dư thu được một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z.
Biết Y có mạch C không phân nhánh, không có phản ứng tráng bạc. Số công
thức cấu tạocủa X là:
A. 5
B. 3
C. 4
d/. Aminoaxit và prôtein
Ví dụ 1: Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân
peptit của Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là:
A. 5.
B. 4.
C. 7.
D. 6.
Hướng dẫn: Các công thức cấu tạo của Y là:
NH2- CH2-CO-NH-CH(C2H5)-COOH
NH2-CH(C2H5)-CO-NH-CH2-COOH
NH2-C(CH3)2-CO-NH-CH2-COOH
NH2-CH2-CO-NH-C(CH3)2-COOH
NH2-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Ví dụ 2: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì
thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh
quỳ tím ẩm. Số CTCT phù hợp của X là:
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Hướng dẫn:
X là muối của amin với axit H2CO3
( NH4)CO3(C3H10N) + NaOH => có khí NH3 và 1 khí của amin C3H9N. nhưng
trong amin mà có 3C no, đơn chức thì chỉ có (CH3)3N (trimetyl amin) là chất khí
ở điều kiện thường. Còn lại thì ở thể lỏng.
Tương tự có (CH3NH3)CO3(C2H8N) + NaOH => CH3NH2 + C2H7N
Có 2 amin là chất khí ở điều kiện thường là C2H5NH2 (etyl amin) và (CH3)2NH
(đimetyl amin)
Vậy có 3CTCT của X thỏa mãn.
III. MỘT SỐ CÂU HỎI TNKQ VỀ XÁC ĐỊNH CTCT DỤă VÀO TÍNH
D. HCOOCHCl-CH2-CH3.
Câu 5: Ba hợp chất thơm X, Y, Z đều có công thức phân tử C 7H8O. X tác dụng với
Na và NaOH; Y tác dụng với Na, không tác dụng NaOH; Z không tác dụng với Na
và NaOH Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là
A. C6H4(CH3)OH, C6H5OCH3, C6H5CH2OH
B. C6H5OCH3, C6H5CH2OH, C6H4(CH3)OH
C. C6H5CH2OH, C6H5OCH3, C6H4(CH3)OH
D. C6H4(CH3)OH, C6H5CH2OH, C6H5OCH3
Câu 6: X là hợp chất hữu cơ có CTPT C5H11O2N. Đun X với dung dịch NaOH thu
được một hỗn hợp chất có CTPT C 2H4O2NNa và chất hữu cơ Y, cho hơi Y đi qua
CuO/t0 thu được chất hữu cơ Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. CTCT
của X là:
A. H2NCH2COOCH(CH3)2
B. CH3(CH2)4NO2
C. H2NCH2COOCH2CH2CH3
D. H2NCH2CH2COOCH2CH3
Câu 7: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C 9H16O4. Khi thuỷ phân trong
môi trường kiềm thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp được axit
dùng sản xuất tơ nilon 6-6. Số công thức cấu tạocủa X thoả mãn là:
A. 3
B. 4
C.2
D.1
Câu 8: Khi thuỷ phân hoàn toàn este Z bằng dung dịch NaOH thì thu được
axeton, axetandehit và muối X. Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH( có
mặt CaO ở nhiệt độ cao) thì thu được khí metan. Chất Z có công thức phân tử là:
A. C8H10O4
B. C8H14O2
C.C8H12O4
D.C9H12O4
công thức cấu tạo là:
A. CH3COOCH2CH2Cl
B. ClCH2COOCH2CH3
C. CH3COOCH(Cl)CH3
. Cả AB,C đều đúng
Câu 13: Số đồng phân là aminoaxit có cùng công thức phân tử C4H7O4N là:
A. 2
B.3
C.4
D.5
Câu 14: Chất Y là hợp chất đa chức có công thức C4H6O4, tác dụng NaOH theo tỉ
lệ mol 1:2. Số công thức cấu tạo có thể có của Y là:
A. 2
B.3
C.4
D.5
Câu 15: Có bao nhiêu đồng phân andehit có công thức phân tử C4H6O ?
A.3
B. 4
C.5
D.6
Câu 16: Tỉ khối hơi của một este đa chức so với H2 là 59. thuỷ phân este thu
được 1 muối và 1 ancol. Công thức cấu tạo của este là:
A. CH3-OOC-COO-CH3
B.HCOO-CH2-COOCH3
C. HCOO-CH2-CH2-OOCH
D. Cả A và C đúng
Câu 17:Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
CH3CHO
C. 4 và 3
D. 5 và 2
Câu 20: Khi đun nóng stiren với dung dịch KMnO4 rồi axit hóa thì thu được axit
hữu cơ X. Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 thu được ancol đa chức Y. Thực
hiện phản ứng este hóa giữa X và Y thu được este Z không có khả năng tác dụng
với Na. Công thức phân tử của Z là:
A. C18H18O4.
B. C10H12O2.
C. C16H14O4.
D. C9H10O3.
13
Câu 21: Hợp chất hữu cơ đa chức X có công thức phân tử C 10H18O4, khi X tác
dụng với dung dịch NaOH thu được muối của axit ađipic và hỗn hợp Y gồm 2
ancol đồng đẳng. Đun Y với H2SO4 đặc ở 170oC thì số lượng anken thu được là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 22: Hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử lần lượt là C 2H8O3N2
và C3H7O2N đều tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, cho hai amin đơn chức
bậc 1 thoát ra. Nhận xét nào sau đây đúng về hai hợp chất hữu cơ trên?
A. Chúng đều tác dụng với dung dịch brom.
B. Chúng đều là chất lưỡng tính.
C. Phân tử của chúng đều có liên kết ion.
D. Chúng đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Câu 23: Đốt cháy một hợp chất hữu cơ X đơn chức, mạch hở chỉ thu được CO 2,
H2O có số mol bằng nhau và số mol O2 cần dùng gấp 4 lần số mol của X phản
ứng. X làm mất màu Br2 trong dung môi nước và cộng H 2 dư (xúc tác Ni, đun
bao nhiêu công thức cấu tạo ?
A. 4
B. 5
C.3
D. 6
Câu 28: Cho các chất là đồng phân cấu tạo dạng mạch hở của C2H4O2 lần lượt
tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là:
A. 7
B.5
C.3
D.8
Câu 29: Có n đồng phân là hợp chất thơm ứng với công thức phân tử C7H8O2,
tác dụng NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 nhưng tác dụng với K theo tỉ lệ mol 1:2.
Giá trị của n là:
A. 3
B.4
C.5
D.6
14
Câu 30: Có n chất ancol no C4H8(OH)2, hoà tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu
xanh đậm. n có giá trị là:
A. 5
B.6
C.3
D.4
Câu 31: X là một ancol có công thức phân tử C 3H8On, X có khả năng hòa tan
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Số chất có thể có của X là:
+ H 2 , Ni ,t o
+ CH 3COOH ,Xt H 2SO 4
CH OH ,t , xt
+ NaOH du ,t
CuO ,t
→D
→ B
→ C
→E .
C6H5 CH3 → A
Tên gọi của E là:
A. phenyl axetat B. metyl benzoat C. axit benzoic
D. phenỵl metyl ete
Câu 36: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O. Chất X
không phản ứng với Na, thoả mãn sơ đồ chuyển hoá sau:
0
O2 , xt
3
0
→ Y
→ Este có mùi chuối chín.
X
Tên của X là
Câu 40: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H8O3. Cho a mol X
tác dụng hết với dung dịch NaHCO3, sinh ra a mol CO2. Cũng a mol X phản ứng
hết với Na , thu được a mol H2. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của
X là: A. 5
B. 4
C. 6
D. 9
ĐÁP ÁN
1D
2A
3C
4D
5D
6C
7A
8A
9C
10C
11C
12C
13B
14C
15C
16D
17A
18A
19 A 20 C
21 D 22 C 23C
24D
25A
của hợp chất.
Thiết kế chương trình thực nghiệm
Trong thời gian nghiên cứu hóa học lớp 12 chương trình nâng cao phần hợp
chất có nhóm chức, hướng dẫn học sinh lớp 12A3 phương pháp xác định công
thức cấu tạo dựa vào tính chất của hợp chất hữu cơ như trao đổi trong đề tài.
16
Với học sinh của 12A5 chỉ hướng dẫn cơ sở lý thuyết về tính chất của các
hợp chất hữu cơ.
Tiến hành kiểm tra 15 phút và giao cùng một hệ thống câu hỏi về xác định
công thức cấu tạo cấu tạo của hợp chất hữu cơ dựa vào tính chất và bài tập về
tính chất của hợp chất hữu cơ.
Yêu cầu của đề bài: Dự kiến thời gian trung bình cho một câu hỏi là 01
phút. Số lượng câu hỏi dễ 09 (từ câu 1 đến câu 9) , câu hỏi trung bình 03 (từ
câu 10 đến câu 12), câu hỏi khó 0,3 (từ câu 13 đến câu 15)
Đề bài cụ thể:
TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 2
KIỂM TRA HÓA HỌC 12
(Thời gian làm bài: 15 phút)
I. Phần trả lời:
Họ, tên:..................................................................... Lớp: .............................
(Chọn một phương án đúng nhất gạch chéo vào bảng sau)
1
5
9
C. 8
D. 9
Câu 4. Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có
khả năng phản ứng với dung dịch NaOH?
A. 6.
B. 4.
C. 8.
D. 2.
Câu 5. Ứng với công thức phân tử C5H10O2 Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là
hợp chất hữu cơ đơn chức có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 6. Xác định số lượng các hợp chất hữu cơ đơn chức là đồng phân cấu tạo
của nhau có cùng công thức phân tử: C6H12O2?
A. 8.
B. 12.
C. 20.
D. 22.
17
Câu 7. Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân
tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng
bạc là
A. 4
B. 5
C. 8
hở đơn chức), biết C3H4O2 không làm đổi màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng với
AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là:
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 13. Tổng số hợp chất hữu cơ no,đơn chức, mạch hở, có cùng công thức
phân tử C5H10O2, phản ứng với NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:
A. 4
B. 5
C. 8
D. 9
Câu 14. Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ.
Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
A.4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 15 Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH,
C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 3
3. Kết quả thực nghiệm và sử lý kết quả thực nghiệm
Kết quả của bài kiểm tra 15 phút.
Bảng 1: Thống kê tỷ lệ điểm của bài kiểm tra.
Lớp
12A3
12A5
12A5
Từ câu 1 - câu 9
38/44 (86,4%)
28/47 (59,6%)
Từ câu 10 - câu 12 Từ câu 13 - câu 15
18/44 (41%)
12/47 (25,5%)
16/44 (36,4%)
9/47(19,1%)
Qua thống kê của bảng 1 và bảng 2 chứng tỏ đề tài giúp học sinh ghi nhớ
và làm bài tập lý thuyết nhanh hơn, chính xác hơn. Đối chiếu kết quả thực
nghiệm tôi nhận thấy đề tài đã có tác dụng tích cực trong việc giúp học sinh học
lý thuyết hóa hữu có hiệu quả . Tuy nhiên kết quả trên còn chưa thực sự được
khách quan do tiến hành trên một số ít lớp, trình độ lại chưa thực sự đồng đều.
PHẦN III: KẾT LUẬN CHUNG
Qua việc áp dụng đề tài vào việc giảng dậy môn hoá học tôi nhận thấy đã
cơ bản đạt được những yêu cầu đề ra. Song thời gian áp dụng chưa dài. Số lượng
câu hỏi trắc nghiệm trong ngân hàng đề của tôi còn hạn chế nên có thể chưa làm
xuất hiện hết những tồn tại và hạn chế. Vì vậy rất mong nhận được những nhận
xét, góp ý của các quý thầy cô để đề tài của tôi có thể phát huy được tác dụng
trong các giờ lên lớp.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa hóa học 11, 12.
2. Hệ thống đề thi đại học các năm 2007-2011
3. Hệ thống đề thi thử của các trường chuyên trong cả nước năm 2012