SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
SƠ YẾU LÍ LỊCH KHOA HỌC
1. Thông tin chung
- Họ tên: Phạm Thị Thu Hà
- Ngày tháng năm sinh: 04-08-1981
- Nam, nữ: Nữ
- Địa chỉ: 606A, ấp 1, xã An Hòa – Biên Hòa – Đồng Nai
- Điện thoại: 0989697393
- Đơn vị công tác: Trường BTVH Tỉnh
2. Trình độ đào tạo
- Trình độ đào tạo: Đại học sư phạm
- Chuyên ngành đào tạo: Địa lí
3. Kinh nghiệm khoa học
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy
- Số năm có kinh nghiệm: 10 năm.
-1-
SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
A. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Hiện nay, học sinh có xu hướng học lệch, tập trung nhiều hơn cho các
môn học thuộc ban khoa học tự nhiên vì cho rằng đó là các môn học chính và
để phục vụ cho mục đích thi đại học nên không chú trọng đến các môn học
khác. Vì vậy, trong quá trình học tập những môn học còn lại các em ít chú ý
và không có hứng thú trong quá trình học tập.
Để phát huy tính tích cực ở học sinh trong mỗi tiết dạy thì người giáo
viên không ngừng học tập, sáng tạo tìm ra những phương pháp, kĩ thuật dạy
học phù hợp với đối tượng học sinh, với kiểu bài lên lớp. Đặc biệt khi soạn
Số
20122013
12a4
12a5
39
38
Thực trạng giảng dạy bám sát
bố cục trình bày SGK
Số HS đạt điểm trung bình trở
lên qua kiểm tra đánh giá
Tổng số
Tỉ lệ %
16
41,0
19
50,0
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Khi thực hiện dạy học theo kĩ thuật lập bảng thống kê thì học sinh dễ hệ
thống được kiến thức và thuận lợi hơn khi so sánh những đơn vị kiến thức gần
như tương đồng nhau, đồng thời phát huy được tính tích cực ở học sinh và dễ
dàng hơn trong quá trình học bài cũ .
1. Cơ sở lí luận:
- Trong thực tế hiện nay học sinh tập trung nhiều thời gian hơn cho
những môn học khác được cho là môn học chính như toán , lí, hóa, ngoại ngữ;
nên trong giờ học các môn khác học sinh ít xây dựng bài, lười hoạt động làm
hụt của học sinh là rất lớn và học sinh lại càng không muốn học bộ môn.
Trong quá trình giảng dạy, để giải quyết thực trạng này tôi đã soạn giảng theo
phương pháp, kĩ thuật lập bảng thống kê. Quá trình triển khai dạy học theo kĩ
thuật lập bảng có những thuận lợi và khó khăn gặp phải như sau:
* Thuận lợi:
- Khi soạn giảng theo phương pháp kĩ thuật lập bảng thuận lợi: Giáo viên
không phải lặp đi lặp lại nhiều lần với cấu trúc câu hỏi gần như giống nhau,
-4-
SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
không gò bó học sinh theo một mô típ nào mà có thể tạo hứng thú hơn, phát
huy được tính tích cực ở học sinh nhiều hơn và tạo được cho học sinh kĩ năng
làm việc theo nhóm (qua những câu hỏi trong phương pháp thảo luận nhóm)
- Công tác trình bày bảng của giáo viên ngắn gọn và khoa học hơn.
- Học sinh dễ tổng hợp, nắm bắt được bài học và so sánh, liên kết với những
kiến thức đã học.
* Khó khăn:
- Học sinh trình bày nội dung rất dài, có khi câu trả lời còn không đúng
nội dung câu hỏi.
- Học sinh vẫn còn thói quen đọc – chép trước đây, lười hoạt động
nhóm, trong nhóm chỉ có một số học sinh khá giỏi chuẩn bị nội dung trả lời.
- Nếu giáo viên phân bố thời gian không hợp lí, chưa linh động điều
khiển tiết học thì sẽ không đủ thời gian để truyền tải hết lượng kiến thức trọng
tâm của bài học.
b. Nội dung giải pháp
- Để áp dụng kĩ thuật lập bảng thống kê thành công thì phương pháp dạy học
thường đi song song là thảo luận nhóm.
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc sử dụng và
bảo vệ tài nguyên sinh vật: RỪNG
Hình thức: Cả lớp
Bước 1: Gv sử dụng bảng 14.1, yêu cầu Hs
+ Dựa vào bảng này để phân tích sự
biến động diện tích rừng ở nước ta và giải
thích sự biến động đó.
+ Quan sát bảng số liệu bảng 14.1.
Nhận xét sự biến động diện tích rừng, rừng
tự nhiên, rừng trồng và độ che phủ?
( Để phân tích bảng 14.1, Gv gợi ý
cho Hs xem trong giai đoạn từ 1943 đến
1983 tổng diện tích rừng của nước ta giảm
bao nhiêu triệu ha, mỗi năm trung bình
nước ta mất đi bao nhiêu ha rừng. Tương tự
-6-
Nội dung chính
1. Sử dụng và bảo vệ tài
nguyên sinh vật :
a.Hiện trạng rừng:
- Tài nguyên rừng bị suy
giảm. Mặc dù tổng diện tích
rừng tăng dần nhưng chất lượng
chưa thể phục hồi.
- Rừng đang được phục
hồi
+ Diện tích tăng: 1983 :
7,2 tr ha, 2005 : 12,7 triệu ha
+ Rừng giàu giảm sản
đó Hs thấy được sự cần thiết phải trồng và
bảo vệ rừng. Phần các biện pháp bảo vệ
rừng, Gv cho Hs tham khảo các biện pháp
trong SGK đã nêu.
Bước 4: GV chuẩn kiến thức.
+ Tài nguyên rừng vẫn đang trong
tình trạng suy thoái. Mặc dầu hơn 20 năm
qua diện tích rừng đang có xu hướng tăng
lên, song chất lượng rừng chưa phục hồi,
phần lớn là rừng non và rừng nghèo.
+ Việc bảo vệ tài nguyên rừng ở
nước ta, ngoài giá trị kinh tế, còn có ý
nghĩa bảo vệ cân bằng sinh thái môi trường
của đất nước. Các điều luật về bảo vệ rừng.
+ Tài nguyên sinh vật của nước ta có
tính đa dạng cao và đang trong tình trạng
suy giảm nghiêm trọng.
Nhà nước đã thực thi nhiều biện
-7-
dược phẩm, phát triển du lịch
sinh thái, …
- Về môi trường: chống
xói mòn đất, tăng lượng nước
ngầm, hạn chế lũ lụt, …
*Biện pháp:
- Nhà nước quản lý về quy
hoạch, bảo vệ và phát triển rừng
(3 loại rừng cụ thể SGK)
- Triển khai luật bảo vệ
học:
- Sinh vật tự nhiên có tính đa
dạng cao nhưng đang bị suy
giảm.
- Nguyên nhân: con người làm
thu hẹp diện diện tích rừng tự
nhiên, đánh bắt bừa bãi, khai
thác quá mức. Ô nhiễm môi
trường nước.
Hoạt động 3: Sử dụng và bảo vệ tài
nguyên đất :
Hình thức: cả lớp
Bước 1:
+ Gv yêu cầu Hs đọc khổ đầu trong
SGK để nêu những biểu hiện của tình trạng
suy thoái đất ở nước ta
+ Gv cho Hs đọc phần này trong
SGK để rút ra được nhận xét về tình trạng
sử dụng tài nguyên đất nước ta chưa hợp
lý?
+ Gv yêu cầu Hs trình bày một số
3 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên
đất :
a. Hiện trạng sử dụng tài
nguyên đất.
- Năm 2005, đất nông
nghiệp: 9,4 triệu ha = 25% diện
tích đất tự nhiên.
+ Gv nêu các biểu hiện khác của tình
trạng suy thoái, các loại đất cần cải tạo, yêu
cầu cần quản lý sử dụng hợp lý đất ở miền
đồi núi và ở miền đồng bằng.
+Với khoảng 12,7 triệu ha đất có
rừng (năm 2005) thì tỉ lệ che phủ mới đạt
gần 40% diện tích là chưa đủ đảm bảo cân
bằng sinh thái môi trường nhiệt đới ẩm gió
mùa ở Việt Nam.
+Diện tích đất nông nghiệp trung
bình trên đầu người hơn 0,1 ha là thấp so
với một nước hoạt động nông nghiệp là chủ
yếu.
+Đất chưa sử dụng còn nhiều, hơn
7,2 triệu ha, nhưng cải tạo – sử dụng rất
khó khăn.
- Sử dụng tài nguyên đất
+ Tình trạng suy thoái đất vẫn còn
nghiêm trọng. Diện tích đất hoang đồi trọc
ở nước ta đã thu hẹp dần do diện tích rừng
trồng và tỉ lệ che phủ của rừng tăng lên.
Song diện tích đất bị suy thoái còn lớn,
nhiều loại đất cần cải tạo.
+ Bảo vệ tài nguyên đất bao gồm
quản lý sử dụng đất và áp dụng các biện
pháp bảo vệ đất thích hợp đối với đồng
bằng và đất đồi núi.
+ Đối với đất đồi núi, để chống xói
mòn đất, Gv nhấn mạnh áp dụng tổng thể
-9-
+ Đối với đất nông nghiệp, cần đề
cập đến vấn đề quản lý, sử dụng vốn đất
hợp lý, các biện pháp phòng chống suy
thoái đất và phòng ngừa ô nhiễm môi
trường đất.
Gv nên liên hệ thực tế địa phương để
làm cụ thể hóa
b/ Giáo án có áp dụng chuyên đề: “ SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG
THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 ”
Hoạt động của GV và HS
Hình thức: Chia nhóm
Bước 1:GV chia lớp thành 6 nhóm học tập và đưa nội
dung thảo luận.
Nhóm 1: Nêu hiện trạng rừng ở nước ta và nguyên
nhân.
Nhóm 2: Biện pháp bảo vệ rừng
Nội dung chính
1. Sử dụng và bảo vệ
tài nguyên sinh vật :
a.Hiện trạng rừng:
Học theo phiếu học
tập
b. Biện pháp bảo vệ
tài nguyên rừng:
Học theo phiếu học
tập
Nhóm 3: Sự đa dạng sinh học ở VN và hiện trạng
2. Đa dạng sinh học.
suy thoái. Mặc dầu hơn 20 năm qua diện tích rừng
đang có xu hướng tăng lên, song chất lượng rừng
chưa phục hồi, phần lớn là rừng non và rừng nghèo.
+ Việc bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta, ngoài
giá trị kinh tế, còn có ý nghĩa bảo vệ cân bằng sinh
thái môi trường của đất nước. Các điều luật về bảo vệ
rừng.
+ Tài nguyên sinh vật của nước ta có tính đa
dạng cao và đang trong tình trạng suy giảm nghiêm
trọng.
Nhà nước đã thực thi nhiều biện pháp nhằm
bảo vệ đa dạng sinh vật như thiết lập hệ thống Vườn
Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên, ban hành Sách
đỏ Việt Nam và quy định khai thác.
+ GV nêu khái niệm về đa dạng dinh học: là
sự phong phú, muôn hình muôn vẻ về số lượng loài,
các kiều hệ sinh thái, nguồn gen quý hiếm.
Hoạt động 3: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất :
- Hiện trạng: suy thoái TN đất:
+ Diện tích đất hoang đồi trọc giảm, nhưng
diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn, những hiện
tượng suy thoái đất ở miền đồi núi, hiện tượng suy
thoái đất ở đồng bằng.
+ Gv nêu các biểu hiện khác của tình trạng suy
thoái, các loại đất cần cải tạo, yêu cầu cần quản lý sử
dụng hợp lý đất ở miền đồi núi và ở miền đồng bằng.
- 11 -
SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
* Phiếu học tập:
Tài nguyên
Hiện trạng
Rừng
- Tài nguyên rừng bị
suy giảm
- Rừng đang được
phục hồi
+ Diện tích tăng:
1983 : 7,2 tr ha,
2005 : 12,7 tr ha
Nguyên nhân
- Chiến tranh
- Chặt phá rừng
bừa bãi, đốt rừng
làm nương rẫy.
- 12 -
Biện pháp bảo vệ
- Nhà nước quản lý
về quy hoạch, bảo
vệ và phát triển
rừng (3 loại rừng cụ
thể SGK)
- Triển khai luật
bảo vệ và phát triển
- Khai thác bừa bãi
- Môi trường sống
bị thu hẹp và thay
đổi
- Mất lớp phủ thực
vật.
- Canh tác mà
không có biện pháp
cải tạo và bảo vệ
đất phù hợp.
- 13 -
rừng. Giao đất, giao
rừng cho người
dân.
- Xây dựng và mở
rộng hệ thống rừng
quốc gia, các khu
bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành sách đỏ
để bảo vệ nguồn
gen động, thực vất
quý hiếm khỏi nguy
cơ tuyệt chủng.
- Quy định việc
khai thác (SGK)
-Vùng đồi núi:
Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi ( phần 2 các khu vực địa hình)
* Các khu vực đồi núi:
Vị trí – giới
Đặc điểm chính
hạn
Nằm ở tả ngạn
- Địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc –
sông Hồng
Đông Nam.
- Độ cao trên 2000m ở thượng nguồn sông
Chảy, ở trung tâm có độ cao trung bình là 500600m.
Đông Bắc
- Có 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo,
mở ra ở phía Bắc và phía Đông đó là sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và các thung
lũng sông là sông Cầu, sông Thương và sông Lục
Nam …
Tây Bắc
Nằm ở giữa Là vùng địa hình cao nhất nước ta với 3 dãy núi
sông Hồng và lớn cùng hướng Tây Bắc –Đông Nam, trong đó
sông Cả
có núi Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất.
Trường
Giới hạn từ
- Gồm các dãy núi song song và so le theo
Sơn Bắc phía nam sông hướng Tây Bắc – Đông Nam
Cả tới đèo Hải
- Địa thế cao ở hai đầu và thấp ở đoạn giữa,
Vân
hẹp ngang
Xibia (thổi
qua lục địa)
MÙA
Áp cao
ĐÔNG
Xibia (thổi
qua biển)
MÙA
HẠ
Áp cao Bắc
Ấn Độ
Dương
Phạm vi
Hướng
hoạt
gió
động
Đông
Bắc
Miền
Bắc
Thời
gian
hoạt
Hệ quả
Mùa đông ở
Miền Bắc
- Mưa: ĐBBB,
ven biển Bắc
Trung Bộ
- Mưa: Nam
Bộ, Tây
Nguyên
- Fơn: Nam
Tây Bắc,
Trung Bộ
- Mưa: Cả
nước
Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng. ( Mục 1: Thiên nhiên phân hóa theo
Bắc – Nam )
Khí hậu:
- T0 tb năm
- Biên độ t0 năm
- Phân chia mùa
Phần lãnh thổ phía Bắc
(Từ dãy Bạch Mã trở ra)
- Đặc trưng cho vùng khí
hậu NĐAGM có mùa
Đông lạnh
- T0 tb năm > 200C
- Biên độ t0 năm cao
được rau ôn đới
+ Cảnh quan thiên nhiên
tiêu biểu là đới rừng
CXĐGM
+ Động thực vật phần lớn
thuộc vùng XĐ và nhiệt
đới
Bài 35: Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở vùng Bắc Trung Bộ (Mục 2: Hình
thành cơ cấu nông – lâm – ngư )
Cơ cấu
Lâm nghiệp
Nông nghiệp
Ngư nghiệp
Đặc điểm
Điều kiện phát
+ Diện tích Có nhiều thế Tỉnh nào cũng có
triển
rừng: 2,46 triệu mạnh để phát điều kiện phát
ha, chiếm khoảng triển tổng hợp triển đánh cá
20% diện tích nông nghiệp ở biển.
rừng cả nước. Độ trung du, đồng
che phủ 47,8% bằng.
chỉ đứng sau Tây
Nguyên.
+ Có nhiều loại
gỗ quý, nhiều lâm
sản, chim thú có
giá trị.
+ Tàu thuyền
công suất nhỏ,
SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
tu bổ, bảo vệ
rừng.
+ Việc bảo vệ và
phát triển vốn
rừng giúp bảo vệ
môi trường sống
của động vật
hoang dã, giữ gìn
nguồn gen quý
hiếm hạn chế lũ.
+ Trồng rừng
ven biển nhằm
chắn gió, chắn cát
bay, cát chảy.
nghìn con
(chiếm ¼
cả nước).
Bò:
1,1
triệu
con
(chiếm 1/5
cả nước).
Du lịch biển
Tiềm năng
Phát triển và phân bố
- Sản lượng: 624.000 - Hoạt động nuôi trồng,
tấn (2005), trong đó cá đánh bắt và chế biến hải
biển là 420.000 tấn.
sản ngày càng phát triển
- Có nhiều bãi biển đẹp. - Hình thức phong phú,
Nha Trang, Đà Nẵng là du lịch biển đảo, an
hai trung tâm du lịch dưỡng, thể thao...
- 17 -
SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
lớn của nước ta.
Dịch vụ hàng hải
- Có nhiều địa điểm xây - Các cảng tổng hợp do
dựng cảng nước sâu.
trung ương quản lý: Đà
Nẵng, Quy Nhơn, Nha
Trang, đang xây dựng
cảng nước sâu Dung
Quất.
Khai thác k.sản ở thềm - Khai thác dầu khí ở - Sản xuất muối rất
lục địa và sản xuất
Tổng số
Tỉ lệ %
26
66,7
27
71,1
D. KẾT LUẬN
- 18 -
SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
Khi áp dụng kĩ thuật lập bảng thống kê trong dạy học phần lớn gây
được sự hứng thú trong tiết học và phát huy được tính tích cực ở học sinh,
tránh được tình trạng lớp học thụ động trong quá trình lĩnh hội kiến thức; vì
giáo viên không phải lặp đi lặp lại với những cấu trúc câu hỏi gần như giống
nhau, vừa kích thích tính sáng tạo và kĩ năng làm việc theo nhóm.
Học theo kĩ thuật lập bảng thống kê học sinh có thể dễ dàng hơn trong
việc nắm bắt kiến thức mới cũng như học bài cũ, đồng thời có thể so sánh
được giữa đơn vị kiến thức ở mỗi phần và giữa các bài với nhau ; qua đó học
sinh khắc sâu hơn những kiến thức theo chuẩn yêu cầu.
Trong quá trình viết đề tài do kinh nghiệm chưa nhiều nên không tránh
khỏi có nhiều thiếu sót, rất mong được sự giúp đỡ góp ý của quý thầy cô.
Người thực hiện
Phạm Thị Thu Hà
Sở GD – ĐT Đồng Nai
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai
áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và triển khai áp
dụng tại đơn vị hiệu quả.
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu x vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối
chính sách
Tốt
Khá
Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng áp dụng thực tiễn và dễ
đi vào cuộc sống.
- 20 -
SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
Tốt
Khá
Đạt
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng
đạt hiệu quả trong phạm vi rộng
Tốt
Khá
Đạt
Thủ trưởng đơn vị
(Kí tên, ghi rõ họ tên và đón