Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NÂNG CAO TÍNH THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
TRONG DẠY HỌC MÔN GDCD LỚP 12
(Qua khảo sát ở trường THPT Thanh Bình – Tân Phú – Đồng Nai)
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Để đáp ứng nguồn nhân lực cho đất nước, Đảng và Nhà nước ta chủ trương cải
cách toàn diện giáo dục, trong đó, đổi mới phương pháp dạy học được coi là trọng
tâm với hướng tập trung vào hoạt động học của học sinh nhằm phát triển tối đa tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, nội dung sách giáo khoa gắn liền với thực
tiễn của đời sống xã hội. Nguyên tắc thống nhất giữa lí luận với thực tiễn được thể
hiện qua việc tăng cường tích hợp, liên hệ nội dung môn học với thực tiễn cuộc sống,
địa phương, đất nước hoặc những nội dung ứng dụng thực tiễn, thông tin mới về kinh
tế - xã hội vào môn học, qua đó giúp học sinh (HS) hiểu biết thực tế cuộc sống, hiểu
biết các hoạt động sản xuất của quê hương đất nước, góp phần vào định hướng nghề
nghiệp, chuẩn bị tâm thế để sẵn sàng tham gia lao động sản xuất, làm chủ bản thân,
làm chủ đất nước.
Trong những năm qua, việc dạy học môn Giáo dục công dân (GDCD) ở trường
Trung học phổ thông (THPT), đặc biệt là môn GDCD lớp 12, đã có nhiều chuyển
biến tích cực góp phần không nhỏ trong việc phổ biến, tuyên truyền, trang bị những
kiến thức pháp luật cho lứa tuổi thanh niên. Song, cũng cần thẳng thắn thừa nhận việc
dạy học môn GDCD nói chung, chương trình GDCD lớp 12 nói riêng hiện còn nhiều
tồn tại, hạn chế. Nhiều giáo viên (GV) chưa tích cực, sáng tạo trong việc tìm tòi, vận
dụng các PPDH làm cho quá trình tiếp thu tri thức của học sinh trở nên nặng nề, thụ
động. Các kiến thức pháp luật chưa được học sinh hiểu và vận dụng một cách hiệu
II.THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ
TÀI
1.Thuận lợi
- Đội ngũ GV dạy GDCD của trường đều có trình độ chuyên môn và kỹ năng sư
phạm cần thiết để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của mình. Bản thân các GV cũng có
thái độ nghiêm túc trong giảng dạy, có chú ý quan tâm đến việc nâng cao trình độ
chuyên môn, cụ thể như sau:
Thâm
Trình độ
Thâm niên
Chuyên
Trình độ
GV giỏi niên công
Số lượng
Sau đại
công tác
ngành
Đại học
cấp tỉnh
tác (1-5
học
(5-10 năm)
năm)
04
GDCD
04
02
02
01
các PPD truyền thống.
- Giáo viên đã sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt là
những ứng dụng của công nghệ thông tin.
- Khung phân phối chương trình mới với nội dung giảm tải đã làm giãn chương
trình, có thêm nhiều thời gian cho các tiết thực hành và ngoại khóa. Giáo viên có thể
tận dụng các tiết này để hướng dẫn học sinh báo cáo kết quả các chuyến đi thực tế,
các thông tin pháp luật tìm hiểu ở địa phương và các hoạt động khác dưới sự định
hướng của giáo viên.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ần hị hục Anh – THPT Thanh Bình
Trang 2
Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2. Khó khăn
- Trường T PT Thanh Bình qui tụ nhiều học sinh thuộc 6 xã vùng sâu vùng xa
gồm Nam Cát Tiên, Phú An, Phú Trung, Phú Sơn, Phú Bình, Thanh Sơn, trong đó có
3 xã hưởng chính sách 135 của Nhà nước là Phú An, Thanh Sơn, Phú Sơn. Địa bàn
trải rộng dọc th o quốc lộ 20 với nhiều đồi núi nên học sinh đa số nhà xa, điều kiện đi
lại khó khăn cũng như điều kiện học tập còn nhiều thiếu thốn.
- Việc dạy học môn GDCD ở trường T PT Thanh Bình còn nhiều vấn đề cần
đặt ra để giải quyết và khắc phục như: tâm lí chung coi môn GDCD là môn học phụ,
quá trình dạy và học bộ môn cũng chưa nhận được sự quan tâm đúng mức, việc dạy
học môn GDCD cũng còn mang nặng tính lí thuyết, tính thực tiễn trong các tiết dạy
GDCD chưa nhiều…
trình hoạt động thực tiễn, con người phải sử dụng các công cụ, phương tiện vật chất
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ần hị hục Anh – THPT Thanh Bình
Trang 3
Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
để tác động vào tự nhiên, xã hội nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với nhu cầu của
mình.
oạt động thực tiễn mang tính lịch sử - xã hội vì nội dung, phương pháp,
phương tiện cũng như phạm vi ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào những điều kiện lịch
sử nhất định. Trình độ phát triển của thực tiễn nói lên trình độ chinh phục giới tự
nhiên, trình độ làm chủ xã hội của con người.
- Lý luận được hiểu là hệ thống những tri thức phản ánh những mối liên hệ bản
chất, những tính quy luật của thế giới khách quan. Lý luận là sự khái quát từ kinh
nghiệm thực tiễn, từ các tri thức về tự nhiên xã hội mà con người tích lũy được. Lý
luận được hiểu th o một cách khác là hệ thống hoá các khái niệm, phạm trù, nguyên lý,
quy luật; trong đó quy luật là hạt nhân.
Khác với các quan điểm duy tâm, tôn giáo, Triết học Mác-Lênin khẳng định lý
luận là kết quả của quá trình nhận thức. uá trình nhận thức đi từ nhận thức cảm tính
đến nhận thức lý tính, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. Nhận thức cảm
tính (trực quan sinh động ) là giai đoạn đầu, trình độ thấp của quá trình nhận thức, bao
gồm 3 hình thức cơ bản: cảm giác, tri giác và biểu tượng. Nhận thức lý tính (tư duy
trừu tượng) là giai đoạn cao, trình độ cao của quá trình nhận thức, bao gồm 3 hình thức
cơ bản là khái niệm, phán đoán và suy luận. Như vậy lý luận là kết quả của quá trình
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
liêu. Tuy nhiên tự bản thân lý luận luôn luôn phải đổi mới để th o kịp sự phát triển của
thực tiễn để khỏi phải lạc hậu, lỗi thời và phải làm vai trò hướng dẫn chỉ đạo và thúc
đẩy hoạt động thực tiễn, đ m lại cho thực tiễn những tri thức đúng đắn về những quy
luật vận động và phát triển của thế giới khách quan.
1. . .
t ng
hí Minh ề thống nhất giữa lí luận th c ti n
Chủ tịch ồ Chí Minh dùng nhiều cách diễn đạt khác nhau: "Lý luận đi đôi với
thực tiễn", "Lý luận kết hợp với thực hành", "Lý luận và thực hành phải luôn luôn đi
đôi với nhau”, "Lý luận phải liên hệ với thực tế [18;292]. Dù nói "đi đôi", "gắn liền",
"kết hợp” nhưng điều cốt lõi nhất mà Người muốn nhấn mạnh là: "Thống nhất giữa lý
luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác - Lênin. Thực tiễn
không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng. Lý luận mà không có liên
hệ với thực tiễn là lý luận suông" [17;496]. Như vậy, thống nhất giữa lý luận và thực
tiễn được ồ Chí Minh hiểu trên tinh thần biện chứng: thực tiễn cần tới lý luận soi
đường, dẫn dắt, chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng để không mắc phải bệnh kinh
nghiệm, còn lý luận phải dựa trên cơ sở thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phải luôn
liên hệ với thực tiễn, nếu không sẽ mắc phải bệnh giáo điều. Nghĩa là thực tiễn, lý
luận cần đến nhau, nương tựa vào nhau, hậu thuẫn, bổ sung cho nhau.
Tuy nhiên, ồ Chí Minh cũng luôn nhắc nhở rằng, có lý luận rồi thì phải kết hợp
chặt chẽ với kinh nghiệm thực tế, liên hệ với thực tiễn nếu không lại mắc phải bệnh
lý luận suông, tức bệnh giáo điều. Người khẳng định, "Lý luận cũng như cái tên (hoặc
viên đạn). Thực hành cũng như cái đích để bắn. Có tên mà không bắn, hoặc bắn lung
tung, cũng như không có tên" [16;235]. Như vậy cũng có nghĩa là lý luận suông, lý
luận sách vở thuần túy. Như vậy, lý luận chỉ có ý nghĩa đích thực khi được vận dụng
lệch trọng tâm và phù hợp với thời lượng tiết học. Trong đó, việc liên hệ thực tiễn
sinh động với lý luận trừu tượng là việc làm cần thiết và hữu hiệu trong việc thực
hiện chương trình mới th o qui định của Bộ Giáo dục – Đào tạo.
2. Cơ sở thực tiễn
Do còn nhiều khó khăn và hạn chế, cơ sở vật chất chưa đầy đủ, đồ dùng dạy học
còn nhiều bất cập, đặc biệt là môn GDCD, đa phần là giáo viên phải tự làm đồ dùng
dạy học. Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng bộ môn. Bởi vì môn
học GDCD là môn học khá trừu tượng, nếu đồ dùng dạy học không phù hợp sẽ làm
cho học sinh khó tiếp thu nội dung bài, đồng thời, việc làm đồ dùng dạy học lại phụ
thuộc vào năng khiếu và sự kiên nhẫn, đầu tư của giáo viên. Việc vận dụng CNTT
cũng đã được nhiều giáo viên sử dụng nhưng cũng chưa đạt hiệu quả cao do một
phần giáo viên sử dụng chưa thành thạo CNTT cũng như chưa chịu khó đầu tư cho
công tác soạn giảng. Tâm lí học sinh còn tập trung vào các môn học phục vụ cho hai
kì thi lớn của các m nên còn lơ là với bộ môn. ọc sinh chủ yếu là học lí thuyết mà
chưa vận dụng thực hành. Do vậy, kiến thức của các m không nhớ lâu và không có
khả năng vận dụng hiệu quả. Trong năm học vừa qua, việc dành thời lượng cho các
tiết thực hành và ngoại khóa cũng đã được thực hiện nhưng cũng chưa thu được
những kết quả khả quan.
3. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
3.1. Thực trạng dạy học môn GDCD lớp 12
Môn GDCD 12 tiếp nối và phát triển chương trình GDCD lớp 10 và 11 nhằm
thực hiện hoàn chỉnh mục tiêu giáo dục về kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh
trên các lĩnh vực. Với đối tượng S cuối cấp và chuẩn bị trở thành những công dân
của đất nước, SGK 12 trang bị cho học sinh những kiến thức Pháp luật cơ bản, từ đó
có định hướng và ý thức đúng đắn, có thái độ và thói qu n chấp hành pháp luật và
thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội. Để trang bị cho các m tất cả kĩ năng đó thì
những kiến thức GDCD phổ thông nói chung và GDCD 12 nói riêng có ý nghĩa quan
trọng, là hành trang không thể thiếu đối với mỗi công dân.
Nhưng trên thực tế, môn GDCD ở trường T PT chưa được quan tâm đúng mức.
ọc sinh còn có thái độ thờ ơ với môn học, chưa thấy hết được tầm quan trọng của bộ
cuộc sống? Thực tế cho thấy hàng ngày, trên các phương tiện thông tin đại chúng,
chúng ta đọc biết bao sự kiện, tin tức, phóng sự… về tình hình vi phạm pháp luật và
những câu chuyện về sự suy đồi đạo đức…Bạo lực học đường đã trở thành một hiện
tượng xã hội đáng lo ngại…Văn kiện hội nghị lần thứ hai, BC TW Đảng khóa VIII
xác định: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy
thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, th o lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân,
lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước” [14;8].
ơn thế nữa, thực tiễn có vai trò quyết định đối với nhận thức, lý luận đúng
đắn sẽ định hướng cho hoạt động thực tiễn của con người được hiệu quả hơn. Cho
nên, đối với các nội dung pháp luật, nếu xa rời thực tiễn thì sẽ không hiệu quả. Pháp
luật không chỉ là những điều luật khô khan, những qui định cho công dân phải làm,
được làm và không được làm mà pháp luật còn phản ánh thực trạng xã hội. Do vậy,
nếu không liên hệ thực tiễn cuộc sống, học sinh sẽ không thấy được giá trị thực tiễn
của môn học, mất đi niềm tin khoa học đối với bộ môn. Thậm chí có những sự kiện
thực tế diễn ra mà pháp luật chưa th o kịp. Thì khi đó, nhất thiết GV, bằng hiểu biết
của mình, cập nhật những thông tin thời sự để lý giải cho học sinh, đồng thời thúc
đẩy học sinh động não để thử đưa ra những giải pháp trong trường hợp đó.
Do vậy, với chương trình GDCD lớp 12 nói riêng, nhiều giáo viên, do nhiều
nguyên nhân, mới chỉ dừng lại truyền tải nội dung môn học ở mức độ lý thuyết, chưa
nâng cao được tính thực tiễn của bài giảng, chưa hướng dẫn và giúp học sinh vận
dụng kiến thức môn học vào thực tiễn cuộc sống. Thực tiễn luôn vận động và biến
đổi không ngừng, cho nên, để đảm bảo nhiệm vụ bộ môn, để góp phần hoàn thiện
nhân cách học sinh, trang bị cho các m những kiến thức cơ bản của một công dân thì
việc đảm bảo nguyên tắc tính thống nhất giữa lí luận và thực tiễn là một tất yếu.
3.2. Thực nghiệm vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
trong dạy học môn GDCD lớp 12 ở trường THPT Thanh Bình
3.2.1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm mục đích khẳng định tính khả thi
của đề tài và sự cần thiết phải nâng cao tính thống nhất giữa lí luận và thực tiễn trong
dạy học môn GDCD lớp 12 trên cơ sở vận dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực.
lớp đối chứng thiết kế giáo án và tiến hành dạy th o PPD truyền thống thường được
sử dụng.
* ối ới gi o n th c nghiệ
Tác giả thiết kế giáo án và tiến hành dạy th o hướng thống nhất giữa lí luận và
thực tiễn đối với lớp đối chứng, th o hướng này, rất nhiều PPDH tích cực được sử
dụng.
Thiết kế giáo án thực nghiệm số 1
Ngày soạn: 15/9/2012
Ngày dạy: 21/9/2012
Lớp dạy: 12A6
Trước khi thực hiện bài dạy, GV cho S tiến hành tìm hiểu thực tế thực trạng
vi phạm pháp luật tại địa phương th o nhóm (Tối đa 10 m). Nhóm được phân công
có địa bàn gần nhau, chung xã. GV cần liên hệ trước với địa phương để các m thuận
lợi cho việc thực hiện dự án. Sản phẩm thu được được báo cáo thuyết trình tại lớp.
GV cho điểm, động viên kh n thưởng, phê bình hợp lí. Toàn bộ các tư liệu thu thập
được được tổng hợp lại thành một bản thông tin pháp luật, được sử dụng làm đồ dùng
dạy học cho các tiết sau cũng như bổ sung nguồn học liệu của bộ môn (Phụ lục 4).
Đối với mỗi giờ dạy thực nghiệm, mời các giáo viên cùng bộ môn dự giờ, góp ý và
rút kinh nghiệm.
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
Tiết 2
I. Mục tiêu bài học: ọc xong bài, S nắm được:
1. Về iến thức:
- Khái niệm Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
- Các loại Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng.
2. Về ỹ năng:
- Biết thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ần hị hục Anh – THPT Thanh Bình
Trang 8
biết. Cho biết tác hại, hậu quả hành vi đó? ành vi đó được xử lí như thế nào? GV
nhận xét và đẫn dắt vào bài.
2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
Đ1: Tìm hiểu về khái niệm vi phạm
a. Vi phạm pháp luật:
pháp luật.
MT: S nắm được các dấu hiệu vi phạm
pháp luật
Sử dụng Thông tin pháp luật.
Yêu cầu học sinh đọc các tình huống a,c
(nhóm Phú Thanh); tình huống a (nhóm Phú
Trung); tình huống b (nhóm Phú Lâm).
?E hã cho biết điể giống nhau giữa
c c h nh i i ph
ph p luật
c c e
ừa nêu?
S: Đều là những hành vi trái pháp luật
? Những h nh i đó xâ ph
o những
lĩnh c n o?
S: Trộm cắp, đánh người gây thương tích,
chống người thi hành công vụ, đánh bạc,..)
? ậu qu để l i của những h nh i đó a
sao?
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ần hị hục Anh – THPT Thanh Bình
Trang 9
Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
hại cho các quan hệ xã hội được PL bảo
vệ.
- Do người có năng lực trách nhiệm
pháp lí thực hiện.
- Người vi phạm pháp luật phải có
lỗi.
Vậy: vi phạm pháp luật là hành vi
trái pháp luật, có lỗi do người có năng
Chuyển ý
lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm
Đ2: Tìm hiểu về trách nhiệm pháp lí
hại các quan hệ xã hội được pháp luật
MT: ọc sinh nắm được khái niệm và ý bảo vệ.
nghĩa của trách nhiệm pháp lí.
?E hã cho biết t ch nhiệ
c c đối
t ợng i ph
ph p luật t ong c c t nh
huống t ên ph i chịu l g ?
b. Trách nhiệm pháp lí
S: bị phạt tiền, bị phạt tù…
?Vậ au hi th c hiện h nh i t i ph p
luật ng i i ph
ph p luật có uốn chịu
t ch nhiệ o nh gâ a h ng?
S: Không muốn, vì đó là hậu quả bất lợi
đối với họ nhưng họ buộc phải tuân thủ.
?Theo em, thế n o t ch nhiệ ph p lí?
S trả lời GV chốt ý, kết luận.
+ Buộc các chủ thể vi phạm pháp
luật phải chấm dứt hành vi trái pháp
luật, trừng phạt, ngăn chặn và khắc
phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp
luật gây ra.
+ Giáo dục, răn đ những người
khác để tránh hoặc kiềm chế những
việc làm trái pháp luật, giáo dục ý thức
tôn trọng pháp luật.
GV kết luận: Là học sinh, các m cần
nhận thức đúng những dấu hiệu vi phạm
pháp luật, hậu quả mà người vi phạm pháp
luật phải gánh chịu, để từ đó biết ứng xử
đúng đắn cho phù hợp iến pháp và pháp
luật, đồng thời biết bảo vệ mình khi bị người
khác xâm phạm. Đặc biệt trong ứng xử với
bạn bè, cần tránh nông nổi, bạo lực… Phải
biết ứng xử một cách văn minh, giải quyết
mâu thuẫn một cách hòa bình.
4. Củng cố:
- Photo câu chuyện pháp luật (trang 47 – SGV) cho HS phân tích các dấu hiệu
vi phạm pháp luật.
5. oạt động tiếp nối:
Chia lớp làm 4 nhóm:
Sử dụng bản thông tin pháp luật, ở các tình huống b (nhóm Phú Thanh); b,c
(nhóm Phú Trung); a (nhóm Phú Lâm); a (nhóm Phú Sơn).
Nhóm 1: tìm hiểu về VP S.
Nhóm 2: tìm hiểu về VP C.
Nhóm 3: tìm hiểu về VPDS.
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2. Về ỹ năng:
- Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực bảo vệ môi
trường và bảo đảm quốc phòng an ninh.
3. Về th i độ:
- Tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và bảo
đảm quốc phòng an ninh.
- Phê phán, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong bảo vệ môi trường và
bảo đảm quốc phòng an ninh.
II. Trọng tâm tiết học:
- Nội dung cơ bản của PL về bảo vệ môi trường.
- Nội dung cơ bản của PL về bảo đảm quốc phòng an ninh.
III. Phương pháp và phương tiện :
- Thuyết trình, vấn đáp, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, tình huống.
- Sử dụng CNTT .
- Phim, hình ảnh về môi trường ( S thực hiện) ở địa phương (Phụ lục 5)
VI. Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 12.
- Pháp luật đại cương.
- Tài liệu bồi dưỡng giáo viên..
V. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nội dung cơ bản của PL trong phát triển các lĩnh vực xã hội? (Tiết 4)
- Tại sao trong các vấn đề xã hội, dân số luôn là vấn đề được Đảng và Nhà nước
ta quan tâm?
3. Giảng bài mới:
Mở đầu bài học: Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta, Đảng và
quan môi trường : sông hồ, rừng cây (tự
nhiên và nhân tạo) động vật, công trình thủy
lợi, công viên…
? M i t ng l g ? M i t ng ai t ò
nh thế n o đối ới cuộc ống con ng i.
S: Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có
ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại
và phát triển của con người và sinh vật.
Chia lớp làm 4 nhóm (đã chuẩn bị trước)
Nhóm 1: Trình bày thực trạng môi
trường nước ta hiện nay.
Nhóm 2, Nhóm 3: Thực trạng môi trường
ở địa phương m.
Nhóm 4: Nêu nguyên nhân dẫn đến thực
trạng trên. Trong đó nguyên nhân nào có
tính chất quyết định?
Đại diện nhóm thuyết trình bằng pow r
point.
? ừ phần t nh b của nhó , cho biết
những h nh i n o l h nh i gâ
nhi
i t ng?
?L
thế n o để có thể ngăn chặn, xử lí
các hành vi trên?
? E hã thử đề a những gi i ph p theo
e
l
thác, sử dụng, bảo vệ TNTN.
- Xác định trách nhiệm bảo vệ môi
trường của các tổ chức, cá nhân trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và đời sống cộng đồng.
- PL thúc đẩy hoạt động BVMT,
góp phần nâng cao nhận thức về
BVMT.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ần hị hục Anh – THPT Thanh Bình
Trang 13
Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
nhi
i t ng, Nh n ớc cần ph i l
g để ngăn ngừa t nh t ng n ?
(Ban hành PL: khoản 1-điều 11 Luật
Thuỷ sản; Điều 29-HP 1992)
?L h c inh, e có thể l g để b o ệ
i t ng?
S: Tìm năng lượng thay thế, giữ gìn vệ
sinh trường lớp, trước hết là môi trường địa
phương, tuyên truyền cho người dân pháp
t ong
quốc
phòng,
an
ninh?
? heo e , căn cứ o đâu để xử lí c c i
- Trừng trị và xử lí nghiêm minh đối
ph đó?
với những hành vi xâm phạm an ninh
? h p luật có qui định nh thế n o quốc gia, độc lập, chủ quyền và toàn
t ong lĩnh c n ?
vẹn lãnh thổ.
Căn cứ vào nội dung SGK, học sinh trả
lời. GV chốt ý và kết luận:
?L h c inh, e có thể l g để b o ệ
đất n ớc?
S: ọc tập tốt, cảnh giác với âm mưu,
các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù
địch, sẵn sàng tham gia nghĩa vụ quân sự
khi đến tuổi.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ần hị hục Anh – THPT Thanh Bình
Trang 14
Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Sau mỗi tiết dạy thực nghiệm và đối chứng, chúng tôi cho học sinh làm bài
kiểm tra 15 phút, thông qua kết quả kiểm tra để thấy hiệu quả học tập của học sinh
cũng như thấy được tính hiệu quả của đề tài trong dạy học môn GDCD lớp 12. Việc
kiểm tra 15 phút và 1 tiết ở trường T PT Thanh Bình được tiến hành th o hình thức
tự luận.
+ Đề kiểm tra 15 ph t lớp 12A6:
Câu 1: ho t nh huống au:
Trung và Thắng vừa tốt nghiệp T PT, ở cùng làng với nhau. Nhưng do đã có
vài lần xích mích nên Trung đ m lòng thù tức Thắng. 10h ngày 12/3/2011 gặp nhau ở
đầu làng, thấy Thắng nhìn mình, Trung cho là “nhìn đểu” nên đã cầm búa xông vào,
đập liên tiếp vào đầu Thắng và lớn tiếng chửi rủa. Thắng gạt tay làm búa rơi xuống
và bỏ chạy. Nhưng Trung tiếp tục đuổi th o. Vừa lúc đó mọi người chạy đến can
ngăn nên Trung không thực hiện được hành vi của mình. Ngày hôm sau, Thắng đi
khám thương tật, bác sĩ xác định tỉ lệ thương tật là 10,5%.
a. Th o m, Trung sẽ bị xử phạt như thế nào? Vì sao?
b. ành vi của Trung xâm phạm đến quyền nào của công dân?
c. Xác định các dấu hiệu vi phạm pháp luật trong tình huống trên?
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ần hị hục Anh – THPT Thanh Bình
Trang 15
Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 2: Giả sử em là bạn của Trung, m sẽ xử lí như thế nào?
+ Đề kiểm tra 15 ph t lớp 12A1:
Vui, hứng thú, thoải mái.
55/63.2%
7/8.2%
2
Bình thường.
32/36.8%
48/56.5%
Nặng nề.
2/2.3%
30/35.3%
Em nhận xét như thế nào về thái độ học tập của các bạn trong giờ học
vừa qua?
ứng thú học tập, tích cực phát biểu.
49/56.3%
10/11.8%
3
Có chú ý nhưng ít phát biểu.
36/41.4%
37/43.5%
Chưa tập trung.
2/2.3%
38/44.7%
Qua bài học hôm nay, em chiếm lĩnh tri thức ở mức độ nào?
Tốt
42/48.3%
8/9.4%
4
Khá
35/40.2%
16/18.8%
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Điều em thấy hài lòng trong giờ học liên hệ thực tiễn?
nh cho lớp
th c nghiệ - ó thể l a ch n nhiều ph ơng n t l i; Số l ợng/ ỉ lệ%)
Được làm việc th o nhóm
56/64.4%
Được thảo luận với các bạn
47/54%
Được tự tìm hiều thực tế
58/66.6%
6
Được trao đổi với giáo viên
37/42.5%
Được tìm hiểu kiến thức bằng phiếu học tập
39/44.8%
Được đóng vai, giải quyết nhiều tình huống thực
62/71.3%
tế
Được hướng dẫn mở rộng kiến thức
56/64.4%
Điều em chưa hài lòng trong giờ học liên hệ thực tiễn?
nh cho lớp
th c nghiệ - ó thể l a ch n nhiều ph ơng n t l i; Số l ợng/ ỉ lệ%)
Không thích làm việc nhóm
5/5.9%
Không thích tranh luận với các bạn
11/12.6%
7
Phải chuẩn bị bài mới ở nhà
lớp đối chứng tiếp thu tri thức ở mức trung bình, thậm chí 3/85 S tiếp thu tri thức ở
mức yếu.
- âu hỏi 5: Phần lớn số S ở lớp thực nghiệm đều cho rằng: rất thích với bài học
(74/87 S), Tuy nhiên, ở lớp đối chứng thì chỉ có 4/85 S rất thích và 14/85 thích,
thậm chí 43/85 S cho rằng bình thường. Điều này cho thấy cùng một bài học nhưng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ần hị hục Anh – THPT Thanh Bình
Trang 17
Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
nếu PPD khác nhau thì vai trò của bài học tác động đến từng S cũng khác nhau.
- ối ới câu hỏi 6, 7: ầu hết S thích giờ học được tổ chức th o hướng liên hệ
với thực tiễn vì được quan tâm đến nhu cầu học tập; được tìm hiểu, quan tâm đến
những vấn đề của địa phương, xác định những kiến thức đã có trước khi đi vào bài
mới, được giới thiệu những kiến thức có thể bổ sung, mở rộng; tham gia thảo luận
nhóm, được tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh giá, giải quyết nhiều tình
huống thực tế, kiến thức tiếp thu được ở mức độ khá trở lên…
Tuy nhiên, cũng có một số khó khăn như: không th o kịp tiến trình bài giảng, tốc
độ bài dạy hơi nhanh, không kịp ghi bài vào vở….
Qua sự phân tích kết quả trưng cầu ý kiến học sinh trên cho thấy học sinh ở lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng như sau:
- Lớp thực nghiệm học sinh hứng thú học tập, tích cực phát biểu, hiểu bài, tiếp
thu kiến thức nhanh và các m cho rằng việc liên hệ lí luận và thực tiễn là rất cần
thiết. Không chỉ S hưởng ứng mà cả các giáo viên cũng đều cho rằng việc dạy học
h o t t i t ng
hanh nh
tháng 4/2013)
Bảng 2.4. Thống kê kết quả điểm kiểm tra 15 phút của các lớp đối chứng lần 1, 2
Mức độ nhận Lớp đối chứng: 12A10, 12A12 (85HS)
thức
Số lượng
Tỷ lệ %
Điểm 9- 10
4
4.7
Điểm 7- 8
23
27
Điểm 5- 6
44
51.8
Điểm < 5
14
16.5
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ần hị hục Anh – THPT Thanh Bình
Trang 18
Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
44/85
51.8
Điểm < 5
0
0
14/85
16.5
100%
71
81.5%
Tổng điểm >5 87
(Ngu n: c gi xâ
ng t ên cơ
h o t t i t ng
hanh nh
tháng 4/2013)
Đồ thị 2.6. Tổng hợp kết quả điểm kiểm tra 15 phút của các lớp thực
nghiệm và đối chứng lần 1 và lần 2
60
50
40
30
Lớp đối chứng
Lớp thực nghiệm
20
10
0
Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
chứng. Kết quả được thể hiện như sau:
- ọc sinh đạt điểm 9- 10 là 39/87 học sinh, chiếm tỷ lệ 44.8%, số học sinh này
chiếm khá cao ở 2 lớp thực nghiệm, trong khi đó 2 lớp đối chứng chỉ có 4/85 học sinh
(tỷ lệ 4.7%).
- Điểm 7- 8 là 40/87 học sinh (chiếm 46%) ở 2 lớp thực nghiệm, còn lớp đối
chứng chỉ có 23/85 chiếm tỷ lệ 27%.
Như vậy, số học sinh đạt điểm khá trở lên chiếm hơn 2/3 tổng số học sinh ở 2
lớp thực nghiệm.
- Còn điểm trung bình 5- 6 đối với lớp thực nghiệm chỉ chiếm rất ít 8/87 (9.2%),
còn lớp đối chứng chiếm hơn phân nửa tổng số học sinh 44/85, chiếm tỷ lệ 51.8%.
Đặc biệt đối với lớp thực nghiệm không có học sinh đạt điểm dưới 5, lớp đối chứng
có đến 14/85 học sinh điểm dưới 5, tỷ lệ 16.5%.
IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Như vậy, có thể khẳng định cùng một nội dung bài học, cùng một người dạy,
cùng một đối tượng học sinh và điều kiện dạy học như nhau, nếu học sinh liên hệ
thực tế, tự đặt mình trong những tình huống thực tế, trên cơ sở đó vận dụng kiến thức
đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn thì bài học sẽ hiệu quả hơn
nhiều so với việc truyền thụ kiến thức một chiều. Mặc dù mới chỉ áp dụng ở một số
lớp và trong một số tiết nhưng kết quả học tập đã có sự chuyển dịch th o chiều hướng
tích cực. Tất nhiên, với hướng thiết kế bài dạy như vậy, giáo viên phải vận dụng
nhiều phương pháp dạy học tích cực: phương pháp dự án, phương pháp nêu vấn đề,
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
tổ chức hiệu quả giờ dạy th o hướng thống nhất giữa lí luận với thực tiễn như sau:
- Đầu tư tốt cho công tác soạn giảng, nên khai thác tối đa ứng dụng của công nghệ
thông tin.
- Việc liên hệ thực tiễn không chỉ góp phần giáo dục cho học sinh hiểu biết về
pháp luật mà còn rèn luyện cho học sinh thêm các kiến thức ngoài xã hội. Giáo dục kĩ
năng sống, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giải quyết vấn đề, cách ứng xử trong các
quan hệ xã hội… điều đó vô cùng quan trọng và cần thiết, đặc biệt là trong bối cảnh
xã hội có nhiều biến động như hiện nay.
- Nên kh n thưởng, phê bình, động viên kịp thời và đúng lúc nhằm khích lệ tinh
thần học tập và thái độ hợp tác của học sinh.
- Vận dụng lý luận với thực tiễn tùy từng nội dung bài học mà có thể thực hiện
dưới nhiều cách thức như: tổ chức cho học sinh tham quan thực tế, thực hành ngọai
khóa th o chủ đề đã học, giao bài tập về nhà cho học sinh tự tìm hiểu, liên hệ, giao
cho học sinh thực hiện những dự án phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
- Nên liên hệ trước với địa phương để tạo điều kiện cho các m thực hiện nhiệm
vụ.
- Sản phẩm của học sinh cần được khai thác và sử dụng hiệu quả, nêu vấn đề
cho học sinh giải quyết thông qua việc đặt các m vào các tình huống cụ thể, các vấn
đề cụ thể. Thông qua đó, các m sẽ nhận thức hướng giải quyết vấn đề một cách đúng
nhất, hợp lí nhất và quan trọng hơn cả là biết bất bình, phê phán cái xấu xung quanh.
VI. KẾT LUẬN
ua kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nâng cao tính thống
nhất giữa lí luận và thực tiễn trong quá trình dạy học môn GDCD 12 và tiến hành thực
nghiệm sư phạm tại trường T PT Thanh Bình, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, tôi có thể
rút ra một số kết luận sau:
1. Nguyên tắc thống nhất giữa lí luận và thực tiễn là nguyên tắc quan trọng được
quán triệt trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của xã hội. Không nằm ngòai tác động đó,
giáo dục là lĩnh vực họat động đặc biệt, có vai trò đặc biệt trong phát triển nguồn nhân
VII. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Đình Bảy (chủ biên)(2010), h ơng ph p
h c
n
t ng
, nhà xuất bản Giáo dục.
2. Nguyễn Đăng Bằng (Chủ biên)(2011), óp phần
tốt, h c tốt
n
ng
, NXB Giáo dục.
3. Phùng Văn Bộ (1999), Lý luận
h c n
, NXB Đại học uốc
gia à Nội.
4. Bộ Giáo dục – Đào tạo (1999), Giáo trình iết h c Mác- Lênin, NXB
Chính trị quốc gia à Nội.
5. Bộ Giáo dục – Đào tạo (2008), i liệu b i ỡng gi o iên n
12, NXB Giáo dục.
6. Bộ Giáo dục – Đào tạo (2008), i tập t nh huống n
, NXB
Giáo dục, à Nội.
7. Bộ Giáo dục – Đào tạo (2010),
n ph t t iển gi o ục
ớng
ẫn h c tập theo băng h nh ề đổi ới ph ơng ph p
h c theo h ớng ph t hu
tính tích c c h c tập của h c inh.
8. Bộ Giáo dục – Đào tạo (2003), i liệu đổi ới ph ơng ph p
h c
Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
Đáp án kiểm tra 15 phút lần 1
Câu 1: (8đ)
a. Trung sẽ bị xử phạt hành chính do gây rối trật tự công cộng. Vì khi tỉ lệ thương tật
11% trở lên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. (3đ)
b. ành vi của Trung xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh
dự, nhân phẩm. (2đ)
c. Xác định các dấu hiệu vi phạm pháp luật trong tình huống trên?
- Trung đánh người vô cớ (hành vi trái pháp luật) (1đ)
- Trung đã 18 tuổi, có đủ năng lực nhận thức được hành vi của mình. (Do người có năng
lực trách nhiệm pháp lí thực hiện) (1đ)
- Trung biết việc đánh người là trái pháp luật, gây hậu quả không tốt (Thắng bị thương)
nhưng vẫn cố tình làm. (Thắng bỏ chạy nhưng Trung cố tình đuổi th o) (1đ)
Câu 2: (2đ)
Tùy th o quan điểm của S nhưng phải đảm bảo các ý sau đây:
- Khuyên Trung giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình và cho Trung biết về trách
nhiệm pháp lí phải chịu.
- Nhờ những người có trách nhiệm giúp giải quyết mâu thuẫn để tránh hậu quả đáng tiếc.
PHỤ LỤC 2
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN HỌC SINH
Nhằ nâng cao hiệu qu
n h c, đ ng th i l
t i liệu nghiên cứu của đề t i. Rất
ong gi p đỡ của c c e bằng c ch đ nh ấu X o c c câu t l i
c c e l a ch n
theo c c câu hỏi au đâ :
Stt
Lớp thực Lớp đối
Nội dung câu hỏi và phương án trả lời
nghiệm
chứng
Em có hiểu nội dung bài học hôm nay không?
Rất hiểu.
1
iểu.
Không hiểu.
Giờ học hôm nay em cảm thấy?
Vui, hứng thú, thoải mái.
2
Bình thường.
Nặng nề.
Em nhận xét như thế nào về thái độ học tập của các bạn trong giờ học vừa
qua?
nghiệ - ó thể l a ch n nhiều ph ơng n t l i)
Không thích làm việc nhóm
7
Không thích tranh luận với các bạn
Phải chuẩn bị bài mới ở nhà
Không kịp ghi bài vào vở
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ần hị hục Anh – THPT Thanh Bình
Trang 24
Nâng cao tính thống nhất giữa lý luận th c ti n t ong
h c n
ua h o t
t ng
hanh nh – ân h – ng Nai)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tốc độ bài dạy hơi nhanh
Giáo viên không giảng giải, đọc cho chép chi tiết
từng nội dung của bài học
PHỤ LỤC 4
Trường T PT Thanh Bình
Tổ Sử - Địa – GDCD
----------
THÔNG TIN PHÁP LUẬT
(kết quả tìm hiểu thực tế địa phương của học sinh lớp thực nghiệm)
(DÙNG CHO GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM SỐ 1)
đường chờ ải quay lại để đánh nhau.
Công an xã Phú Thanh nhận được tin báo nên cử anh Lê ữu Hòa (nhân viên công an
xã) đi xác minh, giải quyết. Khi anh òa đến có mang một khẩu súng bắn hơi cay. Đến nơi,
sau khi xác định Tài đang đứng ở đọan đường phía trước nhà ông Lê Văn Em (ấp Ngọc Lâm
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ần hị hục Anh – THPT Thanh Bình
Trang 25