Thực trạng quá trình thẩm định tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai tại ngân hàng TMCP công thương việt nam - Pdf 37

Báo cáo thực tập giữa khóa

Mục lục

Danh mục từ viết tắt
1. TSBĐ: Tài sản bảo đảm
2. NH TMCP CT VN: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
3. CN KCN: Chi nhánh khu công nghiệp
4. DN: Doanh nghiệp
5. KH: Khách hàng
6. QLRR: Quản lý rủi ro
7. CBTD: Cán bộ tín dụng
8. NHCV: Ngân hàng cho vay
9. GDBĐ: Giao dịch bảo đảm
10. TSHTTTL: Tài sản hình thành trong tương lai
11. CBQLRR: Cán bộ quản lý rủi ro
12. HĐBĐ: Hợp đồng bảo đảm
Page 1


Báo cáo thực tập giữa khóa
13. KTGD: Kế toán giao dịch

Lời mở đầu
Trải qua nhiều khó khăn, nền kinh tế Việt Nam đã phát triển khá vững chắc. Tuy
nhiên, để thực hiện được mục tiêu mà Đảng và nhà nước đã đề ra: Đến năm 2020, đưa
Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hoá - hiện đại hoá thì đòi hỏi cả nước cần
phải nỗ lực hơn nữa. Trong giai đoạn này, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị máy móc hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp, đổi mới kỹ thuật
công nghệ. Điều này trên thực tế vấp phải một trở ngại rất lớn đó là thiếu hụt vốn từ các
thành phần kinh tế trong nước. Hơn nữa, các dự án đầu tư như vậy đòi hỏi số vốn lớn,

doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam CN KCN Tiên Sơn đã giúp
đỡ, hướng dẫn tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực tập của mình.

Page 3


Báo cáo thực tập giữa khóa

I.

Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
1. Giới thiệu chung
1.1 Lịch sử hình thành

NH TMCPCT VN tiền thân là Ngân hàng Công Thương Việt Nam, được thành
lập ngày 26/03/1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. NH TMCPCT
VN cùng với Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
(Vietcombank) là bốn Ngân hàng thương mại nhà nước, giữ vai trò quan trọng, trụ cột
của ngành Ngân hàng Việt Nam.
Ngân hàng Công Thương thực hiện IPO (Initial Public Offering) vào cuối năm
2008 và đã tổ chức thành công Đại hội cổ đông lần thứ nhất vào ngày 04/06/2009, hoạt
động chính thức theo mô hình ngân hàng cổ phần với tên gọi NH TMCP CT VN từ ngày
03/07/2009. Ngày 16/07/2009, NH TMCP CT VN đã niêm yết thành công trên sàn giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã CTG.
NH TMCP CT VN có tên giao dịch quốc tế đã được đăng ký bản quyền là
Vietnam joint stock commercial bank for Industry and Trade, viết tắt là Vietinbank.
Page 4



163.170.485

234.204.809

293.434.312

Vốn huy động

220.591.000

339.699.000

420.212.000

( Theo Báo cáo thường niên năm 2009, 2010, 2011 của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam)
Tính đến thời điểm quý I năm 2012, một số chỉ tiêu Ngân hàng TMCP Công thương đã
đạt được như sau:
- Về huy động vốn: Vietinbank vẫn duy trì được nguồn tiền gửi ổn định từ khách
hàng với thị phần huy động chiếm 11% thị phần huy động toàn hệ thống TCTD. Huy
động vốn VNĐ chiếm 86% tổng nguồn vốn TT1 của Vietinbank. Tiền gửi có kỳ hạn
chiếm 84%. Đây là nguồn tiền gửi ổn định giúp Ngân hàng chủ động trong việc kiểm
soát tính thanh khoản và phân bổ vốn vay từ nguồn vốn huy động.
Page 5


Báo cáo thực tập giữa khóa

- Về tín dụng: Tổng dư nợ cho vay tính đến thời điểm 31/03/2012 đạt 280 nghìn
tỷ đồng, chiếm 12% thị phần tín dụng toàn hệ thống. Cụ thể dư nợ ngắn hạn đạt 167


Hiện nay, chi nhánh có nhiều khách hàng lớn, đem lại lợi ích cho chi nhánh như :
+ Công ty cổ phần phát triển đô thị và KCN Việt Nam - Singapore (VSIP)
+ Công ty TNHH VSIP Hải Phòng
+ Công ty TNHH VSIP Bắc Ninh.
+ Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn.
+ Công ty TNHH Tiến Hưng.
+ Công ty Thi công cơ giới Viglacera
2.2 Nhiệm vụ, chức năng phòng khách hàng doanh nghiệp

Nhiệm vụ, chức năng các phòng, tổ của chi nhánh NHCT KCN Tiên Sơn được
thực hiện theo Quyết định số 50/QĐ-KCNTS ngày 15/05/2006. Hiện nay, chi nhánh
KCN Tiên Sơn bao gồm 12 phòng tổ. Sơ đồ mô hình tổ chức của chi nhánh:
BAN GIÁM ĐỐC
Khối QLRR
Phòng Giao dịch
Khối hỗ trợ
Khối kinh doanh
Khối tác nghiệp
P. KHDN
P.KHCN
P.QLRR
P. Tiền tệ kho quỹ
P. Kế toán giao dịch
Tổ Tổ chức hành chính
Tổ Thông tin điện toán

Trong đó, phòng Khách hàng doanh nghiệp nắm một vị trí khá quan trọng:
Chức năng: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp,
thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp

gốc, lãi, phí đầy đủ, đúng hạn…

-

Cung cấp hồ sơ, thông tin cho phòng QLRR để thẩm định độc lập và tái thẩm
định theo quy định

-

Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài
chính của KH

-

Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín dụng KH

-

Thực hiện phân loại nợ cho từng KH theo quy định hiện hành, chuyển kết quả
phân loại cho phòng QLRR để trích lập dự phòng; thực hiện quản lý và xử lý nợ
nhóm 2.

-

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được cấp; thực
hiện các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ; hỗ trợ phòng kế toán chuyển tiền nước
ngoài nếu cần, kiểm tra hợp đồng ngoại thương hoặc thủ tục của các khoản
chuyển tiền…

Page 8

II.

Mục tiêu kiến tập
Trong thời gian một tháng kiến tập vừa qua, tôi đã có được những trải nghiệm rất

1.

bổ ích. Ngày đầu tiên bước vào phòng làm việc, đó hoàn toàn là một môi trường mới
khác lạ với môi trường tại giảng đường Đại học Ngoại thương. Tới đây, tất cả đều được
trang bị thiết bị cần thiết đầy đủ và không còn là những lí thuyết của trường lớp mà hoàn
toàn là thực tế. Từ các công tác liên hệ khách hàng, chuẩn bị hồ sơ, gặp gỡ và giao dịch
đều được thực hiện với tinh thần làm việc rất cao, linh hoạt và chuyên nghiệp. Các anh
chị trong phòng đều nhiệt tình hướng dẫn qua những công việc mà họ đang làm, chỉ cho
tôi thấy được sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế, vận dụng lý thuyết đã học vào thực
tế như thế nào cho phù hợp. Tại đây, tôi được làm nhiều việc, học được các kĩ năng từ
việc đơn giản như photocopy, scan tài liệu,… đến tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, sổ sách,…,
được trải qua cảm giác áp lực công việc, biết cách xử lý tình huống khi thực hiện sai hoặc
thiếu sót trong quá trình làm nhiệm vụ. Đó cũng chính là những mục tiêu mà tôi đã đề ra
trước khi bắt đầu kỳ thực tập này. Sau quãng thời gian đó, tôi cảm thấy mình học hỏi
được ở thực tế nhiều điều đặc biệt là kỹ năng trong xử lý công việc. Kỳ kiến tập vừa qua

Page 9


Báo cáo thực tập giữa khóa

thực sự rất bổ ích đối với những sinh viên chuẩn bị bước vào cánh cửa mới của cuộc đời
như chúng tôi.
2.
Nhiệm vụ được giao


Page 10


Báo cáo thực tập giữa khóa
2.

Vài nét về tài sản hình thành trong tương lai

Nhận tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai (TSHTTTL) là
một trong những biện pháp đảm bảo hay được sử dụng. Theo pháp luật quy định,
vật dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là vật hiện có hoặc được hình
thành trong tương lai. Cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng TSHTTTL là biện pháp bảo
đảm nghĩa vụ dân sự nói chung và bảo đảm nghĩa vụ trả tiền vay cho các tổ chức
tín dụng nói riêng còn được ghi nhận rõ tại các văn bản quy phạm pháp luật khác,
như: Điều 320 khoản 2 của bộ luật dân sự năm 2005 qui định như sau: “Vật dùng để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là vật hiện có hoặc được hình thành trong tương lai.
Vật hình thành trong tương lai là động sản, bất động sản thuộc sở hữu của bên bảo
đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết”. Điều
4 khoản 2 của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm
đã mở rộng hơn khái niệm trong BLDS năm 2005 về TSHTTTL. Khoản 2 Điều 4 của
Nghị định này qui định: TSHTTTL bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời
điểm giao kết hợp đồng bảo đảm. Nghị định mới nhất của chính phủ số 11/2012/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định rõ như sau:
1. Tài sản bảo đảm là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp

luật không cấm giao dịch.”
2. Tài sản hình thành trong tương lai gồm:
a) Tài sản được hình thành từ vốn vay;
b) Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại

+ Hướng dẫn thủ tục, thông báo/liệt kê các giấy tờ, tài liệu bên bảo đảm phải xuất
trình/gửi cho NHCV.
+ Kiểm tra hồ sơ gốc TSBĐ: đủ loại, số lượng theo danh mục; hợp pháp, hợp lệ; phù
hợp về mặt nội dung giữa các tài liệu liên quan.
+ Sao chụp hồ sơ TSBĐ để phục vụ công tác thẩm định và chuyển 01 bộ cho phòng
QLRR nếu TSBĐ phải thẩm định rủi ro tín dụng.
+ CBQLRR xem xét hồ sơ TSBĐ và trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ phải đề
nghị phòng KH bổ sung các hồ sơ thông tin còn thiếu (trường hợp phải thẩm định rủi
ro).

Page 12


Báo cáo thực tập giữa khóa

+ CBTD tổng hợp các hồ sơ, thông tin còn thiếu yêu cầu bên bảo đảm bổ sung, làm rõ
nếu cần.
Bước 2: Thẩm định, định giá TSBĐ
1. Thẩm định TSBĐ

- Người thực hiện: CBTD
- Căn cứ để thẩm định
+ Quy định về bảo đảm tiền vay.
+ Hồ sơ, tài liệu do bên bảo đảm cung cấp và CBTD thu thập.
- Nội dung thẩm định:
+ Tính pháp lý của Giấy chứng nhận Quyền sở hữu và/hoặc các giấy tờ có liên quan tới
TSBĐ.
+ Nguồn gốc, đặc điểm của TSBĐ.
+ Quyền sở hữu tài sản/quyền khai thác tài nguyên/quyền sử dụng đất của bên bảo đảm.
+ Khẳng định tài sản hiện không có tranh chấp (trường hợp tài sản đã hình thành tại thời

+ Xác định giá trị TSBĐ theo quy định.
+ Ký biên bản định giá TSBĐ.
3. Tổng hợp kết quả thẩm định, định giá TSBĐ

- Người thực hiện: CBTD
- Nội dung công việc: Lập báo cáo thẩm định TSBĐ trên cơ sở kết quả thẩm định, định
giá TSBĐ, ghi ý kiến đề xuất nhận/không nhận TSBĐ và mức cho vay tối đa so với giá
trị TSBĐ vào tờ trình, trình lãnh đạo phòng KH.
4. Kiểm soát nội dung thẩm định TSBĐ

- Người thực hiện: Lãnh đạo phòng KH
- Nội dung công việc:
Page 14


Báo cáo thực tập giữa khóa

+ Kiểm tra, rà soát hồ sơ TSBĐ, nội dung thẩm định TSBĐ trong tờ trình thẩm định cho
vay của CBTD.
+ Yêu cầu CBTD bổ sung các thông tin, hồ sơ và nội dung thẩm định để bảo đảm kết
quả thẩm định đầy đủ và chính xác.
+ Trình chủ tịch HĐTD triệu tập họp HĐTD đối với trường hợp thuộc thẩm quyền
HĐTD hoặc trường hợp phức tạp khác nếu thấy cần thiết theo quy chế HĐTD.
+ Ghi ý kiến đề xuất nhận/không nhận TSBĐ và mức cho vay tối đa so với giá trị
TSBĐ, ký tắt trên từng trang tờ trình và và ký trình người có thẩm quyền phê duyệt.
+ Yêu cầu CBTD chuyển hồ sơ TSBĐ (trừ hồ sơ đã sao tại Bước 1) và bản sao tờ trình
thẩm định cho phòng QLRR (trường hợp phải thẩm định rủi ro tín dụng).
5. Trường hợp Giám đốc chi nhánh quy định phòng KH phải thực hiện tái thẩm

định TSBĐ của PGD:

- Người thực hiện: CBTD
- Nội dung công việc:
+ Soạn thảo hoặc phối hợp với cán bộ pháp chế, cơ quan tư vấn luật (nếu cần) soạn thảo
HĐBĐ phù hợp với nội dung phê duyệt của người có thẩm quyền phê duyệt, các quy
định của pháp luật và lợi ích của NHCT.
+ Gửi hồ sơ TSBĐ và các giấy tờ liên quan tới cơ quan công chứng, cơ quan tư vấn luật
nếu cần.
+ Soạn thảo các văn bản liên quan như Giấy uỷ quyền thụ hưởng tiền bảo hiểm, thông
báo cho tổ chức bảo hiểm nếu TSBĐ phải mua bảo hiểm theo quy định; thông báo cho
bên cấp đăng ký đối với tài sản là phương tiện vận tải.
+ Chuyển dự thảo HĐBĐ và các văn bản liên quan tới lãnh đạo phòng KH để kiểm soát.
2. Kiểm soát và hoàn thiện HĐBĐ và các giấy tờ liên quan (nếu có)

- Người thực hiện: Lãnh đạo phòng KH, Phòng QLRR, CBTD, CB QLRR.
- Nội dung công việc:
Page 16


Báo cáo thực tập giữa khóa

+ Lãnh đạo phòng KH kiểm tra nội dung dự thảo HĐBĐ và các văn bản liên quan nếu
có.
+ CBTD chuyển dự thảo HĐBĐ đã được kiểm tra kèm tờ trình thẩm định đã có ý kiến
của người có thẩm quyền cho Phòng QLRR (nếu phải thẩm định rủi ro tín dụng).
+ CBQLRR nghiên cứu dự thảo HĐBĐ, lập văn bản tham gia ý kiến.
+ Lãnh đạo phòng QLRR kiểm soát và ký văn bản tham gia ý kiến về dự thảo HĐBĐ
gửi cho phòng KH.
+ CBTD chỉnh sửa dự thảo HĐBĐ sau khi có ý kiến tham gia của phòng QLRR.
+ Lãnh đạo phòng KH kiểm tra lại nội dung HĐBĐ đã được hoàn thiện, ký tắt trên từng
trang của HĐBĐ và các văn bản liên quan (nếu có).




Nhận lại từ cơ quan đăng ký GDBĐ giấy chứng nhận đăng ký GDBĐ, từ cơ quan
bảo hiểm giấy uỷ quyền có xác nhận của cơ quan bảo hiểm (nếu có).



Nhập dữ liệu TSBĐ vào hệ thống INCAS, in bảng liệt kê TSBĐ kiêm phiếu
nhập/xuất.

+ Lãnh đạo phòng KH:


Kiểm soát việc nhập dữ liệu TSBĐ vào hệ thống Incas.



Đôn đốc, kiểm tra việc CBTD thực hiện đăng ký GDBĐ.

+ CBTD chuyển Biên bản định giá TSBĐ, HĐBĐ đã ký cho phòng QLRR.
+ CBQLRR kiểm tra thông tin TSBĐ trên Incas đảm bảo các thông tin đúng với hồ sơ
giấy.
Bước 7: Nhập kho hồ sơ TSBĐ (nếu có)
CBTD thực hiện nhập kho hồ sơ, TSBĐ (nếu tại thời điểm ký HĐBĐ bên bảo đảm đã có
các hồ sơ TSBĐ theo quy định).
Bước 8: Theo dõi, hoàn thiện các thủ tục khi TSBĐ đã hình thành, bên bảo đảm có
quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản.
1. Theo dõi quá trình hình thành TSBĐ, hoàn thiện hồ sơ TSBĐ.


+ Kiểm soát và ký kết HĐBĐ/phụ lục HĐBĐ (thực hiện như Bước 5).
4. Sửa đổi dữ liệu TSBĐ trên Incas, đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký GDBĐ

(nếu có):
- Người thực hiện: CBTD, CBQLRR

Page 19


Báo cáo thực tập giữa khóa

- Nội dung công việc:
+ CBTD thực hiện đăng ký GDBĐ (trường hợp lý lại HĐBĐ) hoặc đăng ký thay đổi nội
dung cầm cố, thế chấp đã đăng ký (trường hợp ký Phụ lục HĐBĐ) nếu TSBĐ trước khi
hình thành đã được đăng ký.
Gửi văn bản thông báo về việc tài sản đã được thế chấp cho ngân hàng tới cơ
quan cấp đăng ký với TSBĐ là phương tiện vận tải.
Tu chỉnh dữ liệu TSBĐ trong hệ thống INCAS , in bảng liệt kê TSBĐ kiêm phiếu
nhập/xuất TSBĐ.
Chuyển bản sao BBĐG lại TSBĐ, HĐBĐ (nếu ký lại) hoặc Phụ lục HĐBĐ đã ký
cho phòng QLRR để kiểm tra, giám sát việc nhập dữ liệu trên INCAS.
+ CBQLRR kiểm tra về thông tin về TSBĐ trên hệ thống INCAS khớp đúng với hồ sơ
giấy, báo cáo với lãnh đạo QLRR sau đó thông báo cho Phòng KH để chỉnh sửa nếu
không khớp đúng.
Bước 9: Nhập kho hồ sơ, TSBĐ
Trong quá trình TSBĐ hình thành, CBTD tiếp tục nhập kho hồ sơ, TSBĐ (nếu
có).
Bước 10: Quản lý TSBĐ và hồ sơ TSBĐ
1. Chỉnh sửa, bổ sung HĐBĐ (nếu có phát sinh)


Kế toán, Thủ kho.
- Nội dung công việc:
+ CBTD: Soạn thảo văn bản sửa đổi bổ sung HĐBĐ; yêu cầu bên bảo đảm bổ sung
TSBĐ hoặc giảm dư nợ tương ứng nếu giá trị TSBĐ bị giảm sút không đủ để đảm bảo
cho nghĩa vụ trả nợ; Phối hợp với lãnh đạo Phòng KH tu chỉnh dữ liệu trên INCAS và in
Bảng liệt kê TSBĐ kiêm phiếu nhập, xuất TSBĐ, chuyển lãnh đạo ký kiểm soát;
Chuyển bản sao Biên bản định giá lại TSBĐ, văn bản sửa đổi bổ sung HĐBĐ đã ký cho
phòng QLRR.
+ CBQLRR kiểm tra thông tin về TSBĐ trên INCAS, báo cáo lãnh đạo phòng QLRR và
thông báo cho phòng KH nếu thông tin không khớp đúng với hồ sơ giấy.
Page 21


Báo cáo thực tập giữa khóa

+ CBTD chuyển phòng KTGD: Bảng liệt kê TSBĐ kiêm phiếu nhập, xuất TSBĐ đã có
chữ ký của CBTD, bên bảo đảm kèm theo văn bản sửa đổi bổ sung HĐBĐ.
+ CBKTGD tiếp nhận, kiểm tra các số liệu trên hồ sơ CBTD gửi tới, lưu giữ hồ sơ,
chứng từ theo quy định.
+ Thủ kho điều chỉnh lại giá trị TSBĐ trên sổ theo dõi TSBĐ sau đó ký bảng liệt kê
TSBĐ kiêm phiếu nhập, xuất TSBĐ, giữ lại 01 liên, chuyển bộ phận KTGD 01 liên và
chuyển trả CBTD 01 liên để trả cho bên bảo đảm.
5. Quản lý hồ sơ TSBĐ

- Người thực hiện: CBTD, Thủ kho, Lãnh đạo phòng KH.
- Nội dung công việc:
+ Định kỳ hoặc đột xuất, CBTD phối hợp với thủ kho trong việc đối chiếu số liệu về
TSBĐ tại bộ phận kho quỹ với số liệu trên các báo cáo liên quan theo quy định; điều tra,
tìm nguyên nhân chênh lệch (nếu có) và chỉnh sửa kịp thời.
+ Lãnh đạo Phòng KH đôn đốc CBTD phối hợp với Thủ kho, đối chiếu, tìm nguyên

- Tài sản đảm bảo cho các khoản vay trung dài hạn có số dư lớn, các KH được đảm bảo
bằng hình thức này là các KH thân thiết, có uy tín lớn với ngân hàng.
- TSBĐ thường là dây chuyền, máy móc thiết bị và các thiết bị phụ trợ (Thiết bị sấy, lu
rung, máy san, máy xúc, máy ủi, máy trộn, máy phát điện, dây chuyền xay xát lúa, hệ
thống thổi bột, máy biến áp,...) hoặc các chi phí xây lắp, chi phí đền bù, các công trình
xây dựng, nhà xưởng và các công trình phụ trợ... chưa hình thành hoặc đang trong quá
trình hình thành.
- Giá trị tài sản được định giá thường căn cứ vào hồ sơ dự án, hồ sơ dự toán, các hợp
đồng mua bán trang thiết bị thi công, hồ sơ chứng từ nhập khẩu, hóa đơn thương mại...
- Tại chi nhánh thì TSHTTTL thường là loại tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu,
quyền sử dụng, mà khách hàng sẽ cung cấp các tài liệu cụ thể chứng minh về chủ quyền
bằng các giấy tờ phản ánh, chứng minh nguồn gốc tài sản và dẫn đến việc xác lập chủ
Page 23


Báo cáo thực tập giữa khóa

quyền trong tương lai của khách hàng. Các tài liệu này thường rất nhiều, do liên quan tới
nhiều hạng mục công trình, số lượng nhà cung cấp lớn, chậm trễ trong việc giao chứng
từ: Khối lượng hồ sơ TSBĐ lớn, gồm nhiều loại (Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng thi công
công trình, Quyết định phê duyệt tổng dự toán, Hoá đơn GTGT, chứng từ nộp tiền,
chứng từ nhập khẩu, chứng từ về xuất xứ hàng hóa, Đề nghị thanh toán, Giấy báo giá
vật liệu, Biên bản tổng hợp khối lượng, Bảng kê vật tư, Các phiếu giao nhận vật tư, Kết
quả thử nghiệm, Báo cáo kiểm nghiệm, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn
thành theo HĐ, Biên bản nghiệm thu...); Hồ sơ TSBĐ thường được bàn giao làm nhiều
lần, và hầu hết đều không bàn giao đúng hạn, phải gia hạn thời gian bàn giao hồ sơ
quyết toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Qua tìm hiểu và đối chiếu với thực tế thực hiện các khoản vay đảm bảo bằng tài
sản hình thành trong tương lai tại chi nhánh, tôi thấy nghiệp vụ về nhận TSBĐ hình
thành trong tương lai đã thực hiện theo quy định, quy trình, tuy nhiên vẫn có những hạn

giá gần nhất).

-

Tại mục II.8 Thông tư số 07 quy định: hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng
TSHTTTL có thể mô tả khái quát về tài sản; khi TSHTTTL đưa vào sử dụng và bên
bảo đảm có quyền sở hữu đối với tài sản đó, thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng
trong đó mô tả tài sản, xác định giá trị tài sản, việc giữ tài sản và giấy tờ của tài sản,
thực hiện đăng ký, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định. Nhưng trên thực tế
các hồ sơ mà tài sản sau khi đã hình thành hầu hết chưa lập phụ lục hợp đồng. Một
số hồ sơ thiếu Biên bản kiểm tra tài sản bảo đảm theo quy định của NHCT VN.

-

Một số hồ sơ còn thiếu Phiếu luân chuyển, kiểm soát hồ sơ TSBĐ.
Một số hướng giải quyết
Thứ nhất, tuân thủ quy định và quản lý chặt chẽ, theo dõi sát sao tiến trình hình

thành của tài sản bảo đảm: Trên thực tế, bên nhận bảo đảm chưa thể có được sự bảo đảm
an toàn về mặt pháp lý khi nhận tài sản bảo đảm là TSHTTTL. Vì vậy, CBTD cần thực
hiện đăng ký GDBĐ, thường xuyên kiểm tra thực tế tình hình sử dụng vốn vay và giám
sát tài sản trong quá trình hình thành, không chỉ giám sát dựa trên các tài liệu, báo cáo
tiến độ thực hiện dự án mà khách hàng gửi đến; thường xuyên đôn đốc khách hàng hoàn
thiện các hồ sơ, chứng từ của TSBĐ, tránh tình trạng kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ
như đã cam kết.
Thứ hai, nghiêm túc thực hiện các quy định về định giá, định giá lại. Thường xuyên
kiểm tra quá trình hình thành của tài sản, thực hiện nghiêm túc việc định giá lại theo
định kỳ. Nội dung các văn bản phải tuân thủ theo đúng mẫu biểu quy định trong quy
trình, tránh các sai sót như đánh giá tính thanh khoản của tài sản trong khi tài sản chưa
hình thành; không nêu rõ giá trị định giá chỉ là giá tạm xác định...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status