Điều tra cây làm đồ uống của người mường ở xã ngọc liên (huyện ngọc lặc, tỉnh thanh hóa) - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HIỀN
MSV: 1101177

ĐIỀU TRA CÂY LÀM ĐỒ UỐNG CỦA
NGƢỜI MƢỜNG Ở
XÃ NGỌC LIÊN (HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI – 2016


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HIỀN
MSV: 1101177

ĐIỀU TRA CÂY LÀM ĐỒ UỐNG CỦA
NGƢỜI MƢỜNG Ở
XÃ NGỌC LIÊN (HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1.PGS.TS. Trần Văn Ơn
2.DS. Phạm Thị Linh Giang
Nơi thực hiện:
1.Bộ môn Thực vật

Nguyễn Thị Hiền
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………..1
Chƣơng 1: .......................................................................................................... 3
TỔNG QUAN ................................................................................................... 3
ĐỒ UỐNG TỪ THẢO DƢỢC ...................................................................... 3
1.1. Khái niệm đồ uống từ thảo dƣợc và xu hƣớng sử dụng ...................... 3
1.1.1. Khái niệm .......................................................................................... 3
1.2. Sử dụng đồ uống từ thảo dƣợc trên thế giới và ở Việt Nam................ 4
1.2.1.Sử dụng thảo dƣợc ở một số nơi trên thế giới ................................... 4
1.2.2. Sử dụng đồ uống từ thảo dƣợc ở Việt Nam ...................................... 6
2. NGƢỜI MƢỜNG VÀ NGƢỜI MƢỜNG Ở THANH HÓA .................... 7
3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRI THỨC SỬ DỤNG CÂY CỎ LÀM
THUỐC CỦA NGƢỜI MƢỜNG .................................................................. 8
4. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .................................... 10
Chƣơng 2: ........................................................................................................ 12
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 12
1. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................ 12
1.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 12
1.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 12
1.3. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 12
2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 12


2.1. Điều tra những cây đƣợc dùng làm đồ uống hàng ngày .................... 12
2.2. Tƣ liệu hóa tri thức sử dụng đồ uống từ thảo dƣợc của ngƣời Mƣờng
14
Chƣơng 3: ........................................................................................................ 16
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................................................. 16
1. TÍNH ĐA DẠNG CÂY CỎ LÀM ĐỒ UỐNG ĐƢỢC NGƢỜI MƢỜNG


NCCT: Ngƣời cung cấp tin
YHCT: Y học cổ truyền
YHDT: Y học dân tộc
KIP: Key Information Person (Ngƣời cung cấp tin quan trọng)
Fv: Hệ số tin cậy


DANH MỤC BẢNG
TT

Tên bảng

3.1

Danh mục cây cỏ đƣợc ngƣời Mƣờng ở xã Ngọc Liên dùng

Trang
17

làm đồ uống
3.2

Danh mục các họ thực vật làm đồ uống ngƣời Mƣờng ở xã

25

Ngọc Liên
3.3


32

xã Ngọc Liên
3.8

Danh mục công dụng của cây cỏ làm đồ uống ngƣời Mƣờng ở

33

xã Ngọc Liên
3.9

Diễn giải về công dụng theo kinh nghiệm của ngƣời Mƣờng ở

35

xã Ngọc Liên
3.10

Danh mục các loài cây cỏ quan trọng làm đồ uống của ngƣời

39

Mƣờng ở xã Ngọc Liên
3.11

Danh mục các loài cây cỏ làm đồ uống đã đƣợc trồng ở vƣờn

41


Biểu đồ đƣờng cong loài đƣợc sử dụng làm đồ uống theo số

Trang
16

lƣợng ngƣời đƣợc phỏng vấn ở xã ngọc Liên
3.2

Biểu đồ phân bố dạng sống các loài

30

3.3

Biểu đồ công dụng của đồ uống từ thảo dƣợc

34

3.4

Nguồn gốc cây cỏ làm đồ uống ngƣời Mƣờng ở xã Ngọc

41

Liên
3.5

Phân chia và phơi khô

43

ngƣời Mƣờng có thể góp phần tạo ra các sản phẩm đồ uống, đặc biệt là đồ
uống có lợi cho sức khỏe.
Từ những vấn đề trên, việc tƣ liệu hóa tri thức sử dụng đồ uống từ thảo
dƣợc của ngƣời Mƣờng là cần thiết. Bởi vậy, đề tài “Điều tra cây làm đồ
uống ngƣời Mƣờng ở xã Ngọc Liên (huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa)”
đƣợc thực hiện với các mục tiêu sau:


2

1. Xác định tính đa dạng của các loài thảo dƣợc đƣợc dùng làm đồ uống
của ngƣời Mƣờng trong khu vực nghiên cứu;
2. Tƣ liệu hóa tri thức sử dụng đồ uống từ thảo dƣợc của ngƣời Mƣờng
trong khu vực nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu là để góp phần tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp
theo để phát triển đồ uống ngƣời Mƣờng.


3

Chƣơng 1:
TỔNG QUAN
ĐỒ UỐNG TỪ THẢO DƢỢC
1.1. Khái niệm đồ uống từ thảo dƣợc và xu hƣớng sử dụng
1.1.1. Khái niệm
Thuật ngữ đồ uống từ thảo dƣợc hay trà thảo dƣợc (herbal tea) đƣợc sử
dụng để chỉ bất kỳ loại đồ uống nào đƣợc chế biến bằng cách sắc hay hãm các
loại thảo dƣợc (lá, hạt, các loại cỏ, vỏ cây, hoa khô hay các phần thực vật
khác) trong nƣớc nóng và thƣờng không chứa cafein [19], [48].
Thông thƣờng trà thảo dƣợc đƣợc sử dụng bởi tác dụng điều trị hoặc

dụng có lợi cho sức khỏe, thân thiện với môi trƣờng, những thức uống có
thành phần tự nhiên này ngày càng đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣu tiên lựa chọn
[13].
1.2. Sử dụng đồ uống từ thảo dƣợc trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1.Sử dụng thảo dược ở một số nơi trên thế giới
Trung Quốc, Liáng chá (cooling tea) đƣợc sản xuất rộng rãi ở miền
Nam Trung Quốc và đƣợc tiêu thụ bởi hàng tỷ ngƣời trên toàn thế giới để giải
nhiệt (internal heat) cũng nhƣ các vấn đề sức khỏe liên quan [44]. Các loài
cây cỏ thƣờng đƣợc dùng làm trà gồm: Dâu tằm (Morus alba), Tổ kén
(Helicteres Angustifolia), Bung lai (Microcos paniculata), Kim anh
(Rosalaevigata), Bụp giấm (Hibiscus subdariffa), Hạ khô thảo, Bạch qủa
(Ginkgobiloba), Cúc hoa (Chrysanthemum indicum),… Dựa trên cách sử
dụng truyền thống, nhiều công ty đã phát triển và hiện đại hóa thành sản phẩm
đƣợc sản phẩm đƣợc bán rộng rãi nhƣ sản phẩm “Gia đô bảo” (gồm Tiên
thảo, Kê đơn hoa, Bộ trà diệp, Cúc hoa, Kim ngân hoa, Hạ khô thảo và cam


5

thảo), dƣới dạng nƣớc uống đóng hộp, với doanh thu 40 tỉ Nhân dân tệ /năm
(tƣơng đƣơng 14,000 tỉ VNĐ).
Ở Thái Lan, xu hƣớng sử dụng thảo dƣợc đang ngày càng tăng. Với sự
phát triển của công nghệ, có nhiều đồ uống từ thảo dƣợc đƣợc sản xuất để
phục vụ nhƣ cầu hàng ngày của ngƣời dân nhƣ Centella asiatica (Rau má),
urBan juice, Roselle herb tea, Chammomile Infusion,… [49].
Ở Hàn Quốc, đồ uống Taemyeongcheong- một sản phẩm có nguồn gốc
từ 6 loại dƣợc liệu, gồm Saururus chinensis (Hàm ếch), Taraxacum officinale
(Bồ công anh), Zingiber officinale (Gừng), Cirsium setidens, Salicornia
herbacea, và Glycyrrhiza (Cam thảo) là một sản phẩm nổi tiếng. Các nghiên
cứu đã chỉ ra rằng Taemyeongcheong có tác dụng chống lại sự phá hủy của

gồm cả làm đồ uống hàng ngày [10].
Trên thị trƣờng hiện nay có nhiều loại đồ uống có nguồn gốc tự nhiên
nhƣ Trà xanh, Nhân trần (Adenosma caerulea), La hán quả (Fructus Siraitiae
Grosvenorii), Hòe hoa(Sophora japonica). Hay trong các hộ gia đình ngoài
Trà xanh ra có thể có các loại trà thảo dƣợc nhƣ trà Cúc hoa, trà Khổ qua, trà
lá Sen, trà Actisô mà công dụng của các loai thảo dƣợc trên đã đƣợc nghiên
cứu một phần hoặc đầy đủ. Ngoài mục đích dùng làm đồ uống hàng ngày, các
loại trà thảo dƣợc đƣợc sử dụng nhằm phòng một số bệnh liên quan đến „nóng
trong ngƣời‟, đặc biệt trong mùa hè nhờ tác dụng hạ nhiệt [14], [45] hay bệnh
béo phì, lipid máu cao [27], cao huyết áp [33].
Một số sản phẩm đƣợc sản xuất và bán trên thị trƣờng hiện nay dƣới
dạng đồ uống nhƣ Trà thảo mộc Dr Thanh (Kim ngân hoa, La hán quả, Cúc
hoa vàng, Hạ khô thảo, Cam thảo, Đản hoa, Hoa mộc miên, Bung lai, Tiên
thảo), Slimutea (lá Sen), Gotu Kola (Rau má), Artichoke tea bag (Actisô)…


7

2. TỔNG QUAN VỀ DÂN TỘC MƢỜNG
Ngƣời Mƣờng, còn gọi là ngƣời Mol, Mual, Moi, Moi bi, Au tá, Ao tá,
là một dân tộc sống ở khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam, tập trung đông
nhất ở tỉnh Hòa Bình và các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa. Họ rất gần với
ngƣời Kinh, một số nhà dân tộc học đƣa ra giả thuyết ngƣời Mƣờng về mặt
sắc tộc chính là ngƣời Kinh nhƣng vì cƣ trú ở miền núi nên họ ít chịu ảnh
hƣởng của ngƣời Trung Quốc.
Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê công bố năm 1989, dân
tộc Mƣờng ở Việt Nam mới chỉ có 914.396 ngƣời nhƣng 10 năm sau (1999),
ngƣời Mƣờng đã tăng lên 1.137.515 ngƣời, chỉ sau các dân tộc Kinh, Tày,
Thái, Hoa, Khơme. Ngƣời Mƣờng sử dụng ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ
Việt-Mƣờng, rất gần với tiếng Việt,ví dụ nhƣ bua là vua, pộ là bố, tat là đất,

phục (Phụ lục 1) [7].
Dân cƣ Mƣờng là quá trình vận động của ngƣời Việt hoá, hoặc Thái
hoá. Bộ phận đáng chú ý nhất và cũng là cái lõi của vùng Mƣờng ở Thanh
Hóa là tộc Mƣờng bản địa, tính bản địa của một bộ phận đáng kể này không
pha tạp, không lẫn lộn vào hai dòng sinh hoạt trong gia đình. Ngƣời Mƣờng
có một nền văn hoá lâu đời, dân ca, dân vũ phong phú đa dạng. Ngƣời Mƣờng
chƣa có chữ viết; ngôn ngữ theo nhóm ngôn ngữ Việt Mƣờng [46].
3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRI THỨC SỬ DỤNG CÂY CỎ LÀM
THUỐC CỦA NGƢỜI MƢỜNG
Bên cạnh những nét đẹp về văn hóa, vốn hiểu biết về môi trƣờng xung
quanh, về cây cỏ và động vật làm thức ăn, làm thuốc đã giúp ngƣời Mƣờng
tồn tại và phát triển trong suốt thời gian lịch sử trong điều kiện khí hậu thiên
nhiên khắc nghiệt [10]. Một số nghiên cứu về tri thức sử dụng cây cỏ của
ngƣời Mƣờng đã đƣợc thực hiện có thể kể đến:


9

Năm 2010, Nguyễn Xuân Trƣờng đã thực hiện đề tài “Điều tra cây
thuốc ngƣời Mƣờng ở xã Long Sơn huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình”. Qua đó
đã xác định đƣợc 153 loài cây thuốc khác nhau trong đó có 52 họ, 126 chi. 10
nhóm bệnh chủ yếu đƣợc ngƣời Mƣờng sử dụng các cây thuốc trên địa bàn
gồm: Bệnh thận- tiết niệu, xƣơng khớp, tiêu hóa, gan mật, ngoài da, ho, cảm,
sốt, bổ. Bộ phận dùng chủ yếu là cả cây (29,22 %). Phƣơng pháp chủ yếu là
sắc uống (77,27 %). Phƣơng pháp truyền tri thức thông qua hoạt động truyền
miệng trong quá trình thu hái, chế biến mà không đƣợc ghi chép lại [15].
Lƣu Thị Vân Anh trong nghiên cứu “Điều tra các bài thuốc điều trị gãy
xƣơng của ngƣời Dao ở xã Ba Vì, Huyện Ba Vì, Hà Nội và của ngƣời Mƣờng
ở xã Thung Nai, Huyện Cao Phong, Hòa Bình‟‟ năm 2009 đã xác định đƣợc
30 loài đƣợc ngƣời Mƣờng sử dụng trong bài thuốc bó gãy xƣơng với bộ phận

xã Ngọc Trung; phía Đông giáp xã Lộc Thịnh; phía Tây giáp xã Ngọc Khê.
Tổng diện tích tự nhiên là 1460,92 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là
529,35 ha, đất sản xuất lâm nghiệp là 536,36 ha, đất nuôi trồng thủy sản là
7,75 ha, đất phi nông nghiệp là 381,73 ha, đất chƣa sử dụng là 5,73 ha.
Dân số toàn xã có 5.640 ngƣời, thuộc 6 dân tộc, trong đó dân tộc
Mƣờng chiếm 60%, dân tộc Kinh chiếm 37%, các dân tộc khác chiếm 3%
tổng số dân toàn xã [4].
Điều kiện kinh tế
Kinh tế trong xã có bƣớc phát triển khá, chuyển dịch đúng hƣớng, năm
sau cao hơn năm trƣớc. Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi
chuyển đổi mạnh mẽ. Kết cấu hạ tầng đƣợc quan tâm đầu tƣ xây dựng, các
mục tiêu mà Đại hội lần thứ XIX đặt ra đều đạt và vƣợt kế hoạch. Tốc độ tăng
trƣởng tổng xã hội giai đoạn 2010-2015 bình quân đạt 12,9%,tăng 0,9% so


11

với mục tiêu Đại hội đề ra. Hoạt động kinh tế chính là sản xuất nông nghiệp
và dịch vụ - thƣơng mại. Các sản phẩm chính của xã là: Lúa, Ngô, Sắn, Lạc,
Ớt, Luồng, Cao su. Cơ cấu ngành nông lâm thủy sản giảm từ 51,1% năm 2010
xuống còn 45,9%; dịch vụ thƣơng mại tăng từ 36,5% đến 40,8%. Ngành tiểu
thủ công nghiệp tăng từ 12,4% đến 13,3%. Thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt
17,3 triệu đồng, tăng 2,18 lần so với năm 2010 [5].
Điều kiện Văn hóa-xã hội
Văn hóa-xã hội có nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần
đây, an sinh xã hội thƣờng xuyên đƣợc quan tâm, đời sống của nhân dân
không ngừng đƣợc quan tâm [5].
Công tác thông tin, tuyên truyền có nhiều đổi mới, kịp thời thông tin về
các chủ trƣơng của Đảng, Pháp luật của Nhà nƣớc, các chỉ thị, nghị quyết đến
với mọi tầng lớp nhân dân. Tỷ lệ ngƣời dân đƣợc xem truyền hình đạt 98%,

trong cộng đồng và đƣợc cộng đồng thừa nhận và là ngƣời dân tộc Mƣờng.
Cỡ mẫu phỏng vấn đƣợc xác định theo phƣơng pháp đƣờng cong loài. Số
lƣợng ngƣời đƣợc phỏng vấn đƣợc xác định tƣơng ứng khi tăng số ngƣời
đƣợc phỏng vấn, số lƣợng loài tăng lên không đáng kể. Tổng cộng có 30
ngƣời đã đƣợc phỏng vấn, gồm 5 nam và 25 nữ, tuổi từ 30 đến 81 (Phụ lục1).


13

Thu thập thông tin: Theo phƣơng pháp liệt kê tự do [12]: NCCT đƣợc
hỏi thống nhất 1 câu hỏi “Xin bác/anh/chị hãy kể tên các cây dùng làm đồ
uống hàng ngày”.
Xử lý dữ liệu: Các tên của tất cả các cây cỏ đƣợc NCCT trả lời có thể
làm đồ uống hằng ngày đƣợc tập hợp, chỉnh lý, từ đó lập đƣợc một danh mục
tên tiếng Mƣờng của các cây cỏ đƣợc ngƣời Mƣờng ở xã Ngọc Liên dùng làm
đồ uống hằng ngày.
Giai đoạn 2: Thu thập mẫu tiêu bản
Các cây trong danh mục liệt kê tự do đƣợc thu thập xung quanh nơi ở
của NCCT hoặc thông qua điều tra theo tuyến, qua đó thu thập các mẫu tiêu
bản và chụp ảnh cây thuốc.
Các thông tin của mỗi mẫu bao gồm: Tên ngƣời cung cấp tin, tên địa
phƣơng, mã ảnh, mã tiêu bản.
Tổng cộng có 62 tiêu bản và 128 ảnh cây thuốc đã đƣợc thu thập. Các
mẫu này đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp khô hoặc phƣơng pháp ƣớt [6], hoặc
cả hai phƣơng pháp và bảo quản tại Phòng tiêu bản Bộ môn Thực vật Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội (HNIP). Mã số tiêu bản: HNIP1816316HNIP1822216 (Phụ lục 5).
Giai đoạn 3: Giám định tên khoa học
Tên khoa học đƣợc các nhà khoa học ở Bộ môn thực vật, gồm TS. Trần
Văn Ơn và ThS. Nghiêm Đức Trọng giám định sơ bộ (đến chi, họ), hƣớng
dẫn giám định đến loài và kiểm tra kết quả. Phƣơng pháp giám định là so sánh
hình thái, giữa mẫu cần giám định và các tài liệu thực vật hiện có tại Trƣờng


15

Ngoài ra, các tác dụng, công dụng của các loài này còn đƣợc tra cứu
dựa trên các loài trong sách, tạp chí và các bài báo khoa học để kiểm chứng
thông tin.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status