Luận văn thạc sĩ kinh tế Đẩy mạnh cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Lưu Xá - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ TÚ QUYÊN
NGUYỄN THỊ TÚ QUYÊN

ĐẨY MẠNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
ĐẨY MẠNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG LƢU XÁ

TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG LƢU XÁ

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: T

THÁI NGUYÊN - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Nhà trường và Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại
học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.

cứ công trình nào.

Tôi xin chân thành cảm ơn đến TS.Nguyễn Thị Lan Anh - người đã trực tiếp
Tác giả luận văn

hướng dẫn và cho tôi những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tập thể Ban giám đốc và các CBNV của Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá đã cung cấp thông
tin, số liệu và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.

Nguyễn Thị Tú Quyên

Tôi xin cảm ơn đến toàn thể người thân trong gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ, động viên cho tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tú Quyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii


MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 40

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................... 1

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................. 40

2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2

2.2.2. Đối tượng tiếp cận ............................................................................... 40

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 2

2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin......................................................... 41

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 3

2.2.4. Phương pháp phân tích ........................................................................ 42

5. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 3

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 43

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY DNNVV
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................ 4

1.1. Khái quát về NHTM ............................................................................... 4


3.1.2. Mô hình tổ chức của NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Lưu Xá.................................................................................... 47
3.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá ............................................. 50

1.4. Kinh nghiệm cho vay đối với DNNVV của một số NHTM................. 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v

vi

3.2. Hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Lưu Xá giai đoạn 2011 - 2013 ............................................... 51
3.2.1. Hoạt động huy động vốn ................................................................... 51
3.2.2. Hoạt động cho vay ............................................................................. 54
3.2.3. Các hoạt động khác ............................................................................ 56
3.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................... 57

4.1.1. Định hướng phát triển chung ............................................................. 83
4.1.2. Định hướng đẩy mạnh cho vay đối với DNNVV .............................. 84
4.2. Giải pháp đẩy mạnh cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá ............................................... 86
4.2.1. Đa dạng hoá các hình thức cho vay và nâng cao chất lượng các
sản phẩm cho vay đối với các DNNVV.............................................. 87


4.2.8. Tăng cường hệ thống thông tin và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng ... 94

Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá giai đoạn 2011 - 2013 ..................... 68

4.3. Kiến nghị............................................................................................... 95

3.4. Đánh giá nguyên nhân và cơ hội tiếp cập nguồn vốn của DNNVV

4.3.1. Với Chính phủ, các bộ, ngành liên quan ........................................... 95

tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu

4.3.2. Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ................................................. 96

Xá thông qua phiếu điều tra .............................................................. 71

4.3.3. Với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ................................ 96

3.4.1. Đánh giá của CBTD........................................................................... 71

4.3.4. Với UBND tỉnh Thái Nguyên............................................................ 97

3.4.2. Đánh giá của DNNVV ....................................................................... 72

Kết luận chương 4 ........................................................................................... 98

3.5. Đánh giá chung thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân

KẾT LUẬN...................................................................................................... 98

DANH MỤC BẢNG

Ký hiệu chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

Bảng 1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn.................. 9
Bảng 3.1: Hoạt động huy động vốn của NHTMCP Công thương Việt Nam

1

CBTD

Cán bộ tín dụng

2

CP

Chính phủ

3

DN

Doanh nghiệp

4

DNNVV


Ngân hàng thương mại

10



Quyết định

11

QH

Quốc hội

12

RRTD

Rủi ro tín dụng

Bảng 3.8: Tăng trưởng dư nợ bình quân DNNVV giai đoạn 2011 - 2013 ....... 66

13

SXKD

Sản xuất kinh doanh

Bảng 3.9: Tăng trưởng thu nhập từ cho vay DNNVV giai đoạn 2011 - 2013 ..... 67


DNNVV tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi

18

UBND

Ủy ban nhân dân

nhánh Lưu Xá.................................................................................. 71

- Chi nhánh Lưu Xá giai đoạn 2011 - 2013 .................................... 52
Bảng 3.2. Dư nợ và chất lượng cho vay tại NHTMCT Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Lưu Xá giai đoạn 2011 - 2013 ........................... 54
Bảng 3.3: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 .................................... 58
Bảng 3.4. Tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV giai đoạn 2011 - 2013......... 59
Bảng 3.5. Tăng trưởng dư nợ cho vay theo kỳ hạn và ngành nghề giai
đoạn 2011 - 2013 ............................................................................ 61
Bảng 3.6. Tăng trưởng dư nợ cho vay theo phương thức cho vay và đảm
bảo tiền vay giai đoạn 2011 – 2013 ................................................ 62
Bảng 3.7: Số lượng DNNVV có quan hệ vay vốn tại chi nhánh giai đoạn
2011 - 2013...................................................................................... 64

Bảng 3.13. Nhóm tiêu chí về mức độ đáp ứng ............................................... 73
Bảng 3.14. Nhóm tiêu chí về mức độ tin cậy .................................................. 74
Bảng 3.15. Nhóm tiêu chí về năng lực phục vụ .............................................. 74
Bảng 3.16. Nhóm tiêu chí về thái độ phục vụ ................................................. 75
Bảng 3.17. Nhóm tiêu chí về cơ sở vật chất ................................................... 76
Bảng 3.18. Nhóm tiêu chí về nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp .................. 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


MỞ ĐẦU

2006. Với địa bàn hoạt động tập trung nhiều DNNVV, hoạt động cho vay
DNNVV luôn được chi nhánh chú trọng. Cụ thể là hoạt động cho vay đối với

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển và ngày càng hội nhập vào

DNNVV của Chi nhánh luôn có mức tăng trưởng tốt. Tăng trưởng tín dụng

nền kinh tế thế giới. Theo đó, sự phát triển của các DNNVV là tất yếu và có

đối với DNNVV bình quân giai đoạn 2009 - 2013 là 10%. Tuy nhiên, khả

vai trò rất quan trọng. Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước luôn chú trọng

năng tiếp cận nguồn vốn của các DNNVV thời gian qua vẫn còn nhiều khó

và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các DNNVV. Nghị định

khăn do có cả nguyên nhân từ phía ngân hàng và từ phía các DNNVV.

59/2009/NĐ-CP của Chính Phủ về trợ giúp phát triển DNNVV có nêu: “Phát

Vậy hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh đã được nhận thức và

triển DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế

thực hiện như thế nào? Thời gian tới cần có những giải pháp nào để đẩy mạnh

33% giá trị sản lượng công nghiệp.
Các DNNVV ở Việt Nam hiện nay đều đang gặp rất nhiều khó khăn do
quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ thấp, trình độ quản lý kém, năng lực cạnh
tranh thấp, các sản phẩm sản xuất ra có chất lượng chưa cao…. Một trong
những nguyên nhân dẫn đến các khó khăn đó là do bị hạn chế về nguồn vốn.

pháp về cho vay các DNNVV thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn các vấn đề liên quan đến
NHTM và cho vay đối với DNNVV của NHTM.

Nguồn vốn duy trì hoạt động kinh doanh của các DNNVV hầu hết đều thông

- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với

qua hình thức cấp tín dụng của các NHTM. Tuy nhiên việc tiếp cận với nguồn

DNNVV tại NHTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá; phân

vốn tín dụng của các DNNVV tại các NHTM rất khó khăn như hạn chế về

tích những khó khăn, vướng mắc trong việc cho vay cũng như tiếp cận nguồn

quy mô, thời hạn, thủ tục…. Theo một điều tra mới đây của Cục Phát triển

vốn ngân hàng của DNNVV.

DN (Bộ Kế hoạch và Đầu Tư), chỉ có 32,38% DNNVV có khả năng tiếp cận

NHTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá.

1.1. Khái quát về NHTM
1.1.1. Khái niệm NHTM

- Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu liên quan đến hoạt động cho vay

Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa khác nhau theo các quan

DNNVV tại NHTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá được thu

điểm tiếp cận và nghiên cứu khác nhau, song đa số các nhà kinh tế học trên thế

thập trong giai đoạn 2011- 2013.

giới thống nhất rằng: “Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

biệt hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và tín dụng”.

Đề tài có những ý nghĩa về khoa học và thực tiễn sau:
- Bổ sung và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về NHTM và cho vay
của NHTM
- Đưa ra cách nhìn mới về đẩy mạnh cho vay đối với DNNVV
- Tìm hiểu kinh nghiệm cho vay đối với DNNVV của một số NHTM
trong nước và nước ngoài.
- Thấy được các hạn chế trong cho vay DNNVV và những yếu tố ảnh hưởng
tới đẩy mạnh cho vay DNNVV tại ngân hàng TMCP Công thương Lưu Xá
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh cho vay DNNVV tại ngân hàng
TMCP Công thương Lưu Xá


chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư. Tức là làm

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

5

6

trung gian giữa tổ chức và cá nhân thặng dư trong chi tiêu với cá nhân và tổ

NHTM thành ba nhóm cơ bản như sau:

chức tạm thời thâm hụt trong chi tiêu. NHTM tiến hành huy động tiết kiệm từ

1.1.3.1. Hoạt động nguồn vốn

tổ chức và cá nhân thặng dư trong chi tiêu trả cho họ khoản thu nhập danh

Nguồn vốn là điều kiện đầu tiên để một NHTM bắt đầu tiến hành các hoạt

nghĩa thông qua lãi suất với mức độ an toàn và tính thanh khoản cao. Với số

động kinh doanh khác, do vậy, các NHTM phải thực hiện hoạt động thu hút các

vốn huy động được NHTM dùng để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh

khoản tiền của các chủ thể khác trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn.


dưới nhiều hình thức khác nhau.

toán giá trị hàng hóa và dịch vụ với nhiều hình thức thanh toán khác nhau như

Các hoạt động nguồn vốn có thể được khái quát là các hoạt động "đi

thanh toán bằng séc, bằng ủy nhiệm chi, thông qua các loại thẻ thanh toán

vay" bởi lẽ chúng hình thành nên tài sản nợ và NHTM có trách nhiệm chi trả

hoặc thông qua các mạng lưới thanh toán điện tử như tin nhắn, Internet…kết

đối với các chủ thể sở hữu. Nguồn vốn luôn là tiền đề quan trọng nhất vì có ý

nối các quỹ và chi trả bằng tiền mặt khi khách hàng cần. Các NHTM thực

nghĩa quyết định đến toàn bộ quy mô, cơ cấu và tính chất các hoạt động kinh

hiện thanh toán với nhau trong phạm vi quốc gia thông qua thanh toán bù trừ

doanh của NHTM. Tuy nhiên việc "đi vay" lại chỉ mang lại ý nghĩa thực sự

tại ngân hàng Nhà nước, tại các trung tâm thanh toán hoặc thanh toán quốc tế

khi ngân hàng có khả năng sử dụng các nguồn vốn này vào các mục đích phát

thông qua các hiệp hội, các tổ chức thanh toán như Swift, Moneygram.

triển của nền kinh tế xã hội nói chung và mang lại lợi nhuận cho chính bản


song, sử dụng vốn mới thực sự mang lại ý nghĩa đối với thu nhập, sự tồn tại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

7

8

và phát triển của các ngân hàng thương mại. Quy mô và nhu cầu sử dụng vốn

hàng. Sau này, với sự phát triển của tín dụng thương mại, các hình thức thanh

là cơ sở để xây dựng kế hoạch huy động, xác định quy mô và cơ cấu nguồn

toán không dùng tiền mặt đã không ngừng được phát triển, phương thức tổ

vốn huy động. Một ngân hàng thương mại được coi là kinh doanh an toàn và

chức thanh toán cho khách hàng cũng như giữa các ngân hàng với nhau cũng

hiệu quả khi nguồn vốn đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn hoặc sử dụng vốn

không ngừng được đổi mới và hoàn thiện. Nhờ đó, tốc độ chu chuyển tiền tệ


các chủ thể khác trong nền kinh tế.

vay, đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh khiến

Thực hiện những nghiệp vụ trung gian, lợi ích của ngân hàng không phải

cho vị trí của các NHTM ngày càng quan trọng đối với sự ổn định và phát

chỉ là những khoản phí hay tiền "hoa hồng" của khách hàng mà còn là cơ sở

triển của nền kinh tế các nước. Hơn nữa, thông qua việc nhận tiền gửi và cho

để ngân hàng có thể thu hút thêm khách hàng và trở thành yếu tố không thể

vay đối với các doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại có thể "tạo ra tiền"

thiếu được trong đời sống xã hội cũng như trong quá trình sản xuất kinh

hình thành khối lượng tiền cung ứng, góp phần quan trọng vào các hoạt động

doanh của các doanh nghiệp. Qua đó, quy mô hoạt động kinh doanh của

điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.

NHTM không ngừng được củng cố và mở rộng, ngân hàng sẽ có điều kiện

1.1.3.3. Hoạt động trung gian tài chính

nâng cao thu nhập và phát triển. Các hoạt động của ngân hàng thương mại có


đã thực hiện việc thanh toán hộ tiền hàng và các dịch vụ khác cho khách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

9

10

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh

nghiệp này, các doanh nghiệp nhỏ và vừa với những ưu thế về việc kinh

theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy

doanh không đòi hỏi quá nhiều vốn, lại thu hút được lượng lao động rất lớn.

mô tổng nguồn vốn (Tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định

Hơn nữa các doanh nghiệp này kinh doanh chủ yếu những mặt hàng thiết yếu

trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân

cho cuộc sống cho nên không đòi hỏi phải đầu tư công nghệ kỹ thuật máy

năm (Tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). (Chính phủ, 2009)



10 người trở 10 tỷ đồng
xuống

trở xuống

Doanh nghiệp vừa

Số lao động
Từ trên 10

Tổng nguồn
vốn

Số lao động

Từ trên 20 tỷ Từ trên 200

việc kinh doanh của các doanh nghiệp này tương đối dễ dàng và thông
thoáng. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất nhạy cảm với những thay đổi trong
kinh doanh nhanh chóng nắm bắt các cơ hội kinh doanh mỗi khi có thể. Một
yếu tố nữa là do bộ máy tổ chức của các doanh nghiệp này tương đối gọn nhẹ
cho nên mỗi khi ra các quyết định kinh doanh thường rất nhanh. Tuy nhiên

người đến đồng đến 100

người đến

cũng do thiếu vốn cho nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thường bị mất


đồng đến 50

người đến

50 người

tỷ đồng

100 người

(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)

nhưng đợi cho tới khi ngân hàng cho vay vốn thì các cơ hội kinh doanh cũng
đã qua đi.
Trình độ lao động thấp, phương tiện kỹ thuật lạc hậu, trình độ quản lý
chất lượng sản phẩm kinh doanh thấp cũng là những yếu tố làm cho sản phẩm
của các doanh nghiệp này thường bị coi là kém chất lượng và làm ảnh hưởng
tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về vốn:

1.2.1.2. Đặc điểm của DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt
động tại Việt Nam, song phần lớn trong số đó còn manh mún và đang gặp khó
khăn. Trong những năm gần đây số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng lên
khá nhiều nhưng cũng mất đi khá lớn do sức ép của nền kinh tế và do cơ chế

Trong hoàn cảnh chính sách tiền tệ thắt chặt, để phục vụ mục tiêu kiềm
chế lạm phát, các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang
lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng. Và khi gặp khó khăn trong việc vay
vốn từ ngân hàng thì việc chạy vạy vay mượn từ nhiều nguồn khác là tất yếu.


quản lý doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa đã trở thành vấn đề

sản xuất sút kém. Lạm phát đang làm các công ty không kiểm soát được chi

quốc sách của các nước. Nhiều nước Á châu, điển hình là Singapore, từ năm

phí, mất thị trường và không đủ vốn để duy trì sản xuất. 20% còn lại là các

2001 đã đầu tư xây dựng và thực hiện chương trình quy mô lớn, bắt buộc tất

công ty chịu ít ảnh hưởng và vẫn trụ vững do trước nay ít phải nhờ đến nguồn

cả các doanh nghiệp phải nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

vốn vay và được các nhà quản lý có kinh nghiệm dẫn dắt.

mặc dù hiện nay họ đang chiếm lĩnh nhiều mặt trên thị trường thương mại thế

- Về thị trường:

giới. Việc nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp cũng là một việc làm

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam, yếu tố thị trường còn

thường xuyên của phần đông các doanh nghiệp ở các nước tiên tiến.

chưa thực sự được đầu tư đúng mức. Kể từ khi ra nhập tổ chức thương mại

Ở nước ta, Nhà nước mới khuyến khích nhưng chưa chủ trương quyết

- Về công nghệ và thiết bị:
Hiện nay, xét về quy mô vốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thì số
lượng vốn còn rất khiêm tốn, các doanh nghiệp thường đầu tư những thiết bị
máy móc cơ bản đủ để hoạt động sản xuất những sản phẩm thuần tuý. Chưa
có sự khác biệt trong đầu tư về kỹ thuật công nghệ cũng như tạo ra những sản
phẩm có tính ứng dụng cao, có thể xây dựng được thương hiệu mạnh. Mặt
khác việc liên doanh liên kết cũng đã được các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp
dụng, việc liên kết sẽ giúp các doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất và kỹ thuật
để sản xuất tốt hơn nhưng việc tạo ra những thương hiệu cho riêng mình thì
thật sự là còn khó khăn.

- Chất lượng tay nghề của lực lượng lao động:
Hiện nay, việc đào tạo đội ngũ lao động nghề cho các doanh nghiệp còn
thiếu một cách trầm trọng. Hơn thế nữa chất lượng đội ngũ lao động nghề còn
chưa đáp ứng được với nhu cầu. Đa phần việc tuyển chọn sử dụng lao động
trong các doanh nghiệp hiện nay đều dựa trên những tiêu chí phổ thông hoặc
không cần tiêu chí. Đội ngũ công nhân làm việc nhiều năm cũng không được
nâng cao tay nghề vì chính sách của các doanh nghiệp không tập trung vào
những đối tượng này.
- Mối quan hệ với doanh nghiệp lớn:

- Về trình độ tổ chức quản lý:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

13

+ Thông qua các doanh nghiệp lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu thụ
sản phẩm của mình ở những thị trường rộng lớn hơn.
+ Doanh nghiệp lớn cung cấp thông tin về kinh doanh cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận với
nền kinh tế tri thức. (Dương Thu Phương, 2009).

khác nhau, nhưng có mối quan hệ mật thiết và liên kết với nhau, chia sẻ rủi ro
làm tăng hiệu quả nền kinh tế.
- Thu hút vốn và khai thác các nguồn lực sẵn có trong dân cư, tạo cơ sở
để hình thành nên các DN lớn.
- Vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, kinh doanh có vai trò
quyết định đến việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nâng cao
tay nghề cho công nhân cũng như nâng cao trình độ quản lý của chủ DN. Các

1.2.1.3. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường
DNNVV có vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của NHTM góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

DNNVV đã huy động được vốn trong dân cư bằng cách tiếp xúc trực tiếp
người dân để huy động vốn, hoặc chính bản thân những người có vốn đã đứng
ra thành lập DNNVV để thực hiện sản xuất kinh doanh. Khi các DNNVV tích

*Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế:
- Đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, tạo ra sự cạnh tranh
lành mạnh thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả.
- DNNVV của Việt Nam cung cấp cho thị trường một khối lượng lớn
hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng trong nước cũng
như xuất khẩu.
- DNNVV rất phù hợp trong việc hỗ trợ các DN lớn, như làm đầu mối
tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên nhiên liệu đầu vào…


và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay là hoạt động chủ yếu có tính quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của một NHTM. Tại các nước phát triển lợi nhuận thu từ hoạt động cho

- Tạo môi trường thuận lợi để phát triển các tài năng kinh doanh.

vay của NHTM thường chiếm trên 60% tổng lợi nhuận và tại các nước đang

- DNNVV làm xuất hiện nhiều tài năng trong kinh doanh, một bộ phận

phát triển thì lợi nhuận thu được từ hoạt động này chiếm đến 90%. Đối với

cán bộ trong các DNNVV đã qua thử thách và được đào tạo, chọn lọc trở
thành các doanh nhân tiêu biểu biết cách làm giầu cho bản thân và xã hội.
*Vai trò của DNNVV đối với hoạt động tín dụng của NHTM:
DNNVV phát triển sẽ tạo ra thị trường rộng lớn, đầy tiềm năng cho hoạt

các NHTM Việt Nam thì lợi nhuận từ hoạt động cho vay khoảng 85%.
Khi hoạt động cho vay phát triển NHTM có thể khuyến khích khách
hàng sử dụng thêm nhiều dịch vụ khác như huy động vốn, mở tài khoản thanh
toán, thanh toán xuất nhập khẩu, trả lương qua tài khoản, sử dụng các loại thẻ
thanh toán và mở rộng các hình thức cấp tín dụng khác như bảo lãnh, tài trợ

động của các NHTM.
Trong nền kinh tế thị trường cạch tranh giữa các NHTM để mở rộng thị
phần tín dụng, bằng cách giữ chân khách hàng truyền thống và thu hút khách
hàng mới diễn ra quyết liệt. DNNVV đã và đang là đối tượng khách hàng mục
tiêu, mang lại nhiều tiềm năng về doanh thu cho các NHTM từ hoạt động cấp
tín dụng và hoạt động cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác cho các DNNVV

một vòng tuần hoàn này thể hiện dưới dạng tiền tệ. Tại một thời điểm nhất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

17

18

định có những tổ chức và cá nhân có vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi và có

thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa

những tổ chức và cá nhân tạm thời thiếu vốn. Đây là hiện tượng mang tính

trên nguồn thu tiền bán hàng hoá dịch vụ của người vay.

chất tạm thời nhưng xảy ra thường xuyên và phổ biến trong bất kỳ nền kinh tế

Cho vay đầu tư dự án: NHTM cho các tổ chức và cá nhân vay để đầu tư

nào, làm nảy sinh nhu cầu ngày càng bức thiết phải giải quyết được vấn đề

vào các dự án nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ

điều hoà vốn và chính hoạt động của các NHTM đã góp phần giải quyết tốt


sản xuất để giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm giúp doanh

cho vay cần phải tính đến nguồn tiền được dùng trả nợ ngân hàng của người

nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Khi doanh nghiệp làm ăn

vay, thường là các khoản thu nhập cá nhân của người vay và gia đình.

có hiệu quả và có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh họ có điều

- Dựa theo thời hạn cho vay:

kiện để trả nợ ngân hàng và tiếp tục có nhu cầu vay vốn ngân hàng để mở

Cho vay ngắn hạn: Hình thức cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và

rộng sản xuất, kinh doanh hoặc khi có nguồn vốn dư thừa họ có thể gửi cho

được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động các tổ chức và nhu cầu chi

ngân hàng để lấy lãi, điều này giúp NHTM có thể phát triển hoạt động kinh

tiêu ngắn hạn của cá nhân.

doanh của mình.

Cho vay trung và dài hạn: Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời gian

1.2.2.2. Các loại hình cho vay và phương thức cho vay DNNVV


được áp dụng khi NHTM đánh giá thấy rằng khách có thể khó khăn trong sản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

19

20

xuất, kinh doanh, nguồn thu nhập của khách hàng từ các dự án, phương án

quá trình sản xuất nhằm kiểm soát mục đích sử dụng vốn của người vay. Tuy

không chắc chắn, tình hình tài chính không lành mạnh… thì NHTM yêu cầu

nhiên cho vay theo hình thức này cũng bộc lộ một số khiếm khuyết. Nhiều

khách hàng phải bổ sung thêm các biện pháp đảm bảo. Sự đảm bảo này là cơ

trung gian đã lợi dụng vị thế của mình và nếu NHTM không kiểm soát tốt sẽ

sở pháp lý để NHTM có thêm nguồn thu bổ sung trong việc thu hồi vốn vay

tăng lãi suất để cho vay lại hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho


thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.

hoạt động kinh doanh của khách hàng như thanh toán tiền mua bán vật tư,

Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho vay theo hạn mức, khách hàng có

hàng hoá qua tài khoản của khách hàng mở tại chính ngân hàng cho vay hoặc

thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ vay, song bảo đảm số dư nợ không vượt quá

khách hàng phải cung cấp các hợp đồng, hoá đơn mua bán hàng hoá cho ngân

hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay. NHTM xác định hạn

hàng trước khi thực hiện khoản vay.

mức tín dụng trên cơ sở mức độ tín nhiệm của khách hàng, nhu cầu vay vốn

- Dựa theo hình thức hình thành khoản vay:

theo hạn mức của khách hàng, đánh giá năng lực tài chính của khách hàng,

Cho vay trực tiếp: Đây là các khoản cho vay khi người đi vay trực tiếp

chu kỳ sản xuất kinh doanh, vòng luân chuyển vốn vay, dòng tiền của khách

đến NHTM xin vay vốn, đồng thời người đi vay cũng trực tiếp đến NHTM để

hàng, trị giá tài sản bảo đảm (Nếu có) và khả năng nguồn vốn của NHTM.


tư phục vụ đời sống. Trường hợp dự án được NHTM đồng ý cho vay và

NHTM cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của

khách hàng đã dùng nguồn vốn tạm thời để chi phí cho dự án vượt phần vốn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

21

22

tự có tối hiểu phải tham gia, thì NHTM có thể xem xét cho vay bù đắp phần

sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để

vượt đó. Nếu tài sản hình thành bằng vốn vay mà pháp luật quy định phải mua

giúp khách hàng chủ động thu xếp các nguồn vốn cần thiết nhằm thực hiện dự

bảo hiểm hoặc NHTM thấy cần thiết phải mua bảo hiểm để đảm bảo an toàn

án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinh doanh. Trong thời hạn hiệu

tín dụng thì NHTM yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm cho toàn bộ tài


khách hàng và quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Ngân hàng

thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng thực hiện theo các quy

Nhà nước ban hành.

định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của NHTM về phát

Cho vay trả góp: Khi vay vốn, NHTM với khách hàng xác định và thỏa
thuận số lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều

hành và sử dụng thẻ tín dụng. Thông thường việc cho vay theo hình thức này
chỉ áp dụng đối với khách hàng cá nhân.

kỳ hạn trong thời hạn cho vay. Khách hàng vay vốn phải có bảo đảm bằng tài

Cho vay theo hạn mức thấu chi: NHTM thỏa thuận bằng văn bản chấp

sản. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác

thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách

theo quy định hiện hành về đảm bảo tiền vay của pháp luật và của NHTM.

hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về

NHTM và khách hàng thỏa thuận các kỳ hạn trả nợ gốc cho cả thời hạn cho

hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Việc cho

có giá ghi danh khác do chính các NHTM phát hành: Khách hàng cam kết ủy

hạn trả nợ.
/>
quyền cho NHTM được tự động thu nợ từ tài sản bảo đảm nếu khách hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

23

24

không trả được nợ kể cả khi giấy tờ có giá đó chưa đến hạn thanh toán. Sau

điều kiện hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng và đặc điểm của khách

khi thu hồi nợ NHTM thông báo bằng văn bản cho khách hàng. Khách hàng

hàng vay. (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

cam kết chịu mọi thiệt hại do phá vỡ kỳ hạn của giấy tờ có giá dùng làm tài

1.2.2.3. Quy trình cho vay DNNVV

sản bảo đảm cho khoản vay. NHTM thực hiện kiểm tra giấy tờ có giá của
khách hàng và phong tỏa giấy tờ có giá trị đó trước khi giải ngân.

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NHTM
trong việc cho vay đối với khách hàng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể,


vào thái độ sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng. NHTM phải

sản bảo đảm trên tài khoản của tổ chức tín dụng khác và thực hiện quy chế bảo

phân tích hàng loạt các thông tin có liên quan đến khoản vay và nguồn sơ

đảm tiền vay theo đúng quy định. Sau khi có xác nhận bằng văn bản của tổ

khởi đầu tiên là lấy từ hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, tuỳ thuộc vào

chức phát hành thì thực hiện các thủ tục cho vay. Khi thu hết nợ, NHTM cho

khách hàng là cá nhân hay tổ chức, đã quan hệ với ngân hàng lần nào chưa,

vay phải có thông báo giải chấp tài sản bảo đảm cho tổ chức phát hành.

khách hàng đã có tín nhiệm hay chưa, quy mô nhu cầu vốn của khách hàng

Cho vay có bảo đảm bằng các giấy tờ có giá không ghi danh hay vô

lớn hay nhỏ, thời gian vay dài hay ngắn… mà NHTM yêu cầu khách hàng

danh do chính các NHTM phát hành hoặc do các tổ chức tín dụng khác phát

cung cấp thông tin nhiều hay ít. Nhưng nhìn chung khách hàng cần cung cấp

hành; trái phiếu Chính phủ không ghi danh, trái phiếu kho bạc không ghi

4 nhóm thông tin sau: Các tài liệu liên quan đến năng lực pháp lý của khách


26

biên bản giao nhận hồ sơ vay vốn và trao giấy hẹn làm việc, tham quan cơ sở
vật chất, thẩm định tài sản đảm bảo và thời gian thông báo kết quả.

Người đưa ra quyết định cho vay là những người có trình độ, kinh
nghiệm và uy tín tại NHTM. Việc phân công phân, nhiệm phụ thuộc vào

Bước 2: Phân tích tín dụng

chính sách và phương pháp quản trị của mỗi ngân hàng. Có thể tập trung

Căn cứ vào hồ sơ do khách hàng cung cấp, hồ sơ lưu trữ tại NHTM hoặc

quyền ra quyết định cho vay cho một người như Giám đốc hoặc một nhóm

từ các tổ chức tín dụng khác, các thông tin từ trung tâm phòng ngừa rủi ro của

người như Hội đồng quản trị. Hoặc NHTM cũng có thể phân quyền bằng quy

hệ thống ngân hàng, thông tin từ các cơ quan chức năng như thuế, toà án, thi

định các mức phán quyết cho vay cho từng cấp. Mức phán quyết là mức tối đa

hành án và các thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng cùng với các

mà cấp này được toàn quyền quyết định cho vay. Những khoản tín dụng lớn

thông tin bổ sung sau khi nhân viên ngân hàng đi kiểm tra và phỏng vấn


quả thẩm định hoặc tờ trình thẩm định trong đó ghi cụ thể về tính hợp pháp

thể là cùng một người, nhưng nếu là người khác thì trách nhiệm của hai người

của hồ sơ vay, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, số tiền dự
kiến cho vay, thời hạn cho vay, phương thức và điều kiện giải ngân, phương
thức trả nợ gốc, trả lãi sau đó tập hợp toàn bộ hồ sơ trình cho cấp thẩm quyền
phê duyệt.

tính đúng đắn, hợp lý của các yếu tố liên quan đến khoản vay như mục đích,
số tiền vay, thời hạn, điều kiện giải ngân, cách thu nợ. Còn người ký kết hợp
đồng cho vay là người đại diện theo pháp luật của NHTM để ký vào văn bản
xác lập nghĩa vụ và quyền hạn của hai bên trong quan hệ vay mượn.

Bước 3: Quyết định cho vay
Cấp thẩm quyền ra quyết định cho vay dựa vào báo cáo thẩm định hoặc
tờ trình thẩm định, các tài liệu, thông tin từ phòng chức năng chuyển sang và
các thông tin tự thu nhập được từ thị trường, các cơ quan liên quan, căn cứ
vào chính sách tín dụng của NHTM, những quy định hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Nhà nước, nguồn vốn cho vay, kết quả thẩm định tài sản đảm bảo
cho vay để phán quyết khoản vay. Trong đó, kết quả thẩm định bảo đảm tín
dụng chỉ tiến hành khi xét thấy có thể chấp thuận yêu cầu cho vay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

hoàn toàn khác nhau. Người ra quyết định cho vay phải chịu trách nhiệm về

/>
Bước 4: Giải ngân
Tuỳ thuộc vào cam kết trong hợp đồng cho vay đã ký, NHTM tiến hành


thông báo trực tiếp. Khi đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng do những nguyên

cấp hàng hoá. Chuyển thẳng cho chủ đầu tư, đơn vị thi công căn cứ vào biên

nhân khách quan không trả được nợ thì NHTM có thể xem xét để gia hạn nợ,

bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình. Cho nhận tiền mặt

điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có biện pháp để thu hồi nợ bắt buộc.

hoặc chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi thanh toán của người đi vay nếu đó

Bước 7: Tái xét và xếp hạng khách hàng

là cho vay bù đắp nguyên vật liệu, hàng tồn kho, hoặc chiết khấu.

Tái xét cho vay thực chất là tiến hành phân tích khoản vay trong điều

Khi khách hàng không thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân qui định

kiện khoản vay đã được giải ngân. Mục đích là nhằm đánh giá đúng khách

trong hợp đồng vay, NHTM có quyền từ chối giải ngân tiếp hoặc chấm dứt,

hàng, thông qua đó NHTM tiến hành xếp loại những khoản cho vay đã được

thanh lý hợp đồng vay.

tái xét thông qua các tiêu chí như chất lượng khoản vay, khả năng hoạt động,


Mỗi một tổ chức ngay từ khi được thành lập ra đã phải có một phương

Có nhiều phương pháp để kiểm tra, giám sát. Thông thường NHTM có

châm hoạt động nhất định và phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với các

thể áp dụng một số biện pháp như giám sát tài khoản của khách hàng tại

mục tiêu đã đặt ra. Đó là một tiêu chí rất quan trọng đối với các ngân hàng

NHTM, yêu cầu khách hàng gửi báo cáo định kỳ để phân tích, viếng thăm và

thương mại.

kiểm tra hoạt động kinh doanh, nơi cư trú của khách hàng đột xuất hoặc định

Khi mà chiến lược kinh doanh đặt ra không hợp lý và hiệu quả thì mọi

kỳ. Kiểm tra tại chỗ hiện trạng các tài sản thế chấp để có các điều chỉnh kịp

hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng không thể

thời. Giám sát qua những thông tin từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ các

phát triển được, thậm chí có thể gây nên những tổn thất khôn lường cho các

phương tiện thông tin đại chúng, từ toà án, cơ quan thuế.

NHTM và toàn bộ nền kinh tế. Chiến lược phát triển tốt sẽ tạo ra một định

cung cấp những món vay có giá trị lớn cho các doanh nghiệp, trong khi các

Chính sách tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp là sự thể hiện
việc cung cấp tín dụng cho DNNVV. Chính sách tín dụng là sự cụ thể hóa của

NHTM nhỏ hơn chỉ có thể mở rộng tín dụng hạn chế và cho vay các với quy
mô nhỏ hơn.

chiến lược kinh doanh và là nền tảng chỉ đạo hoạt động cho vay đi đúng

- Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay:

hướng, đảm bảo an toàn và lành mạnh. Bất cứ NHTM nào muốn đẩy mạnh

Đây là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đẩy mạnh hoạt

hoạt động cho vay đối với DNNVV đều phải có chính sách tín dụng thích hợp

động tín dụng của NHTM. Các NHTM khó có thể mở rộng hoạt động tín

với tình hình hoạt động kinh doanh của DNNVV. Chính sách tính dụng bao

dụng nếu những sản phẩm cho vay là đơn điệu và chất lượng không cao. Đặc

gồm: (1) Chính sách khách hàng; (2) Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng;

biệt trong điều kiện cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt như ngày nay thì các

(3) Chính sách lãi suất; (4) Cơ cấu thời hạn tín dụng; (5) Chính sách về tài sản


không có trình độ sẽ không phân tích được kinh tế tài chính, tình hình sản

trình cho vay của ngân hàng chặt chẽ thì chất lượng khoản vay được đảm bảo

xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sẽ gặp phải những sai lầm trong các

nhưng có thể sẽ ảnh hưởng đến số lượng các khoản vay. Vì vậy, vấn đề đặt ra
cho các ngân hàng trong việc đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp là ngân hàng phải tạo lập được một quy trình cho vay đơn giản, loại bỏ
bớt các thủ tục không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo chất lượng khoản vay.
- Quy mô nguồn vốn của ngân hàng thương mại:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
quyết định cho vay. Vì vậy, hiện nay các ngân hàng rất coi trọng khâu tổ chức
đề bạt, đào tạo và đào tạo lại cán bộ, tuyển dụng đúng đắn trình độ cán bộ trên
các mặt: kiến thức kinh tế - xã hội, kiến thức phân tích tài chính, kiến thức
pháp luật, kiến thức tin học, công nghệ hiện đại.
- Hoạt động thu thập phân tích thông tin của ngân hàng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

31

32

Đây là hoạt động có vai trò quan trọng trong việc giảm thấp rủi ro trong

khả năng tài chính không đảm bảo sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng và


doanh nghiệp sử dụng tiền vay đúng đối tượng, đúng mục đích thì mới có giá

1.3.2. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

trị thực tiễn đem lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội và việc thu nợ gốc và

Ngoài các nhân tố thuộc về phía các NHTM, việc đẩy mạnh hoạt động

lãi vay sẽ khả thi. Như vậy, đặc điểm của dự án vay vốn, tính hiệu quả của dự

tín dụng của các NHTM đối với các DNNVV cũng còn phụ thuộc rất nhiều

án vay vốn, thời gian thu hồi vốn của dự án sẽ ảnh hưởng đến hoạt động cho

vào các yếu tố thuộc về bản thân các doanh nghiệp này.

vay đối với doanh nghiệp của ngân hàng.

- Trước hết là nhu cầu vốn của các DNNVV: Nhu cầu này lại dựa trên cơ

1.3.3. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài

sở số lượng các doanh nghiệp và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc

* Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội

đánh giá nhu cầu vay vốn của các DNNVV có thể dựa trên nhiều tiêu thức

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng.


với doanh nghiệp. Môi trường kinh tế lành mạnh tạo điều kiện cho ngân hàng

nghiệp kém hiệu quả và không lành mạnh ra khỏi danh sách khách hàng. Các

phát triển tốt và ngược lại. Nền kinh tế tăng trưởng ổn định thể hiện môi

doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh, có uy tín thì khả năng trả nợ cho

trường kinh tế thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các NHTM và các

NHTM cao, vì vậy nhu cầu vay vốn chính đáng của họ sẽ được NHTM chấp

DNNVV. Ngược lại trong những giai đoạn suy thoái, khủng hoảng lạm phát,

nhận cho vay. Ngược lại, doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, uy tín thấp,

giảm phát diễn ra sẽ khó có thể tránh khỏi những rủi ro trong hoạt động cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

33

34


được những tiêu cực xảy ra trong xã hội và sẽ khuyến khích được sự phát

củng cố cơ sở tài chính, tăng khả năng nhận tài trợ của mình.

triển của các DNNVV cũng như của các NHTM. Từ đó việc đẩy mạnh hoạt
động cho vay đối với doanh nghiệp của các NHTM.
Như vậy, khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các doanh nghiệp
chịu ảnh hưởng của rất nhiều các yếu tố, không chỉ từ phía ngân hàng, từ phía

- Thành lập Quĩ phát triển cho DNNVV: Các quĩ được thành lập như
Quĩ phát triển, Quĩ Sino - US, Quĩ phát triển DNNVV để cung cấp vốn cho
DNNVV qua hệ thống ngân hàng, nhằm tài trợ cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh các DNNVV.

doanh nghiệp mà còn các yếu tố như môi trường kinh tế, môi trường pháp lý,

- Thành lập Quĩ bảo lãnh tín dụng:

chính trị, xã hội…chính vì vậy, để có thể tăng khả năng tiếp cận vốn ngân

Từ việc nhận thức được sự khó khăn của DNNVV trong việc thế chấp

hàng của các doanh nghiệp thì cần phải có sự phối hợp một cách nhuần

tài sản vay vốn NH, năm 1974 Đài Loan đã thành lập Quĩ bảo lãnh tín dụng.

nhuyễn và chặt chẽ giữa tất cả các phía trong tổng thể đó.

Nguyên tắc hoạt động của quĩ này là cùng chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín


Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, Nhật Bản đặc biệt quan tâm đến phát

được thành tựu to lớn này, Đài Loan đã dành những nỗ lực trong việc xây

triển các DNNVV vì đây là khu vực đem lại hiệu quả kinh tế cao và giải

dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ các DNNVV như chính sách hỗ trợ

quyết được nạn thất nghiệp. Chương trình "hiện đại hoá" các DNNVV trở

công nghệ, chính sách về nghiên cứu và phát triển, năng lực quản lí, đào tạo,

thành một nhiệm vụ và Nhật Bản đã có hàng loạt các chính sách về nhiều mặt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

35

36

được ban hành. Chi phí cho chương trình "hiện đại hoá" các DNNVV chủ yếu

qua các khoản tín dụng ưu đãi, có sự bảo lãnh của Nhà nước. Các khoản tín dụng

tập trung trên 4 lĩnh vực:


đảm về vốn vay...

nhận được khoản vay từ ngân hàng với sự bảo lãnh của một số tổ chức bảo

Các biện pháp hỗ trợ này đã được thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợ

lãnh tín dụng. Khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ tổ chức này có trách nhiệm

tín dụng và các tổ chức tài chính tín dụng công cộng phục vụ DNNVV. Hệ

trả khoản vay đó cho ngân hàng. Ngoài ra, các khoản vay này còn có thể

thống hỗ trợ tín dụng giúp các DNNVV tiếp cận được với nguồn vốn tín

được Chính phủ bảo lãnh.

dụng, tạo điều kiện cho họ vay vốn của các tổ chức tín dụng tư nhân thông
qua sự bảo lãnh của hiệp hội bảo lãnh tín dụng trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh.
Ngoài ra còn có ba tổ chức tài chính công cộng là Công ty Tài chính
DNNVV, Công ty tài chính nhân dân và ngân hàng Shoko Chukin do Chính

Với các cơ chế và chính sách hỗ trợ như vậy các DNNVV ở Đức đã khắc
phục được rất nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn, từ đó đóng góp
to lớn trong việc phát triển DNNVV ở Đức. (Website)
1.4.2. Kinh nghiệm cho vay đối với DNNVV của các NHTM Việt Nam

phủ đầu tư thành lập toàn bộ hoặc một phần nhằm tài trợ vốn cho các

Thứ nhất, đa số các NHTM Việt Nam thực hiện đa dạng hoá các hình


nghiệp hoá, với xu hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm

sách và chương trình thúc đẩy DNNVV trong việc huy động vốn.

tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế thì khi tiến hành cho vay

Công cụ chính để thực hiện các chính sách và chương trình này là thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
cũng cần ưu tiên cho các ngành công nghiệp và dịch vụ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

37

38

Thứ ba, mở rộng thị trường cho vay. Tiến hành thu hút khách hàng thông

lượng thẩm định của các dự án về cả mặt tài chính cũng như về mặt kỹ thuật

qua chính sách cho vay ưu đãi, các ưu đãi có thể là cho vay với lãi suất thấp

của dự án đó. Giảm nợ quá hạn, tăng cường khai thác tài sản xiết nợ gồm có tài

hoặc ưu đãi về thời hạn trả nợ... áp dụng nhiều hình thức dịch vụ mới như


người là nhân tố mấu chốt của mọi thắng lợi, trình độ của cán bộ ngân hàng

- Đối với các khoản vay không thu được nợ, nếu có thể thu hồi bằng tài

được nâng cao. Có trình độ chuyên môn, am hiểu nhiều lĩnh vực khác nhau có

sản, ngân hàng cần nhanh chóng nắm giữ hồ sơ gốc của các tài sản này, tránh

liên quan đến hoạt động tín dụng trung dài hạn, được trang bị những kiến thức

để các ngân hàng khác hoặc chủ nợ khác nắm giữ.

về sự phát triển của kinh tế thị trường, kiến thức về Marketing với việc đáp
ứng nhu cầu, thoả mãn mọi mong muốn của khách hàng.
Thứ năm, tăng cường đổi mới công nghệ ngân hàng. Trang bị, nâng cấp

- Lập các quỹ đề phòng rủi ro để làm nguồn tài chính quan trọng cho
việc bù đắp các khoản xoá nợ, khoanh nợ, giãn nợ, làm lành mạnh hoá tình
hình tài chính của ngân hàng.

máy móc thiết bị tin học công nghệ là đòn bẩy của sự phát triển, là điều kiện

- Nợ không thể đòi được do doanh nghiệp phá sản, giải thể có thể giải

để một ngân hàng hội nhập vào cộng đồng tài chính ngân hàng quốc tế. Hiện

quyết bằng quỹ phòng ngừa rủi ro, nếu chưa có quỹ này thì chờ khi nào trích

đại hoá công nghệ nhằm nâng cao chất lượng phụ vụ, đáp ứng nhu cầu quản


chính của các doanh nghiệp vay vốn cũng như đơn vị mình. Nâng cao chất

nghiệp gặp phải rủi ro.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status