SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT AN MINH
Sáng kiến kinh nghiệm
THỰC HÀNH TIẾT KIỆM
TRONG TỔ CHỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
Người viết : Lưu Văn Bình
Chức vụ : Phó Hiệu trưởng
Năm học 2011- 2012
-1-
I.
Phần mở đầu
Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, đã luôn
đề cao đạo đức tác phong của người cách mạng. Bốn đức tính mà Người xem là
“gốc của đạo đức cách mạng” là: cần, kiệm, liêm, chính.
Trong cuộc họp Giám đốc và Chủ tịch các Uỷ ban công sở ở Hà Nội,
ngày 17/01/1946, Hồ Chủ Tịch nói: “Để giúp công việc Chính phủ một cách đắc
lực, để nâng cao tinh thần kháng chiến, anh em viên chức bây giờ phải có bốn
đức tính là: cần, kiệm, liêm, chính. Cần là anh em viên chức phải tận tâm làm
việc ; kiệm phải biết tiết kiệm đồng tiền kiếm được cũng như các vật liệu đồ
dùng trong các công sở… có cần, có kiệm mới trở nên liêm chính để cho người
công tác xây dựng Đảng, nhiệm vụ trực tiếp thường xuyên của cả hệ thống chính
trị và toàn xã hội”. Vì vậy, cần tích cực phòng ngừa và đấu tranh phòng chống
tham nhũng, lãng phí để thực hành tiết kiệm, đặc biệt là tiết kiệm của công. Việc
thực hành tiết kiệm không thể mang lại hiệu quả cao nếu mỗi cá nhân không tự ý
thức tự giác tiết kiệm. Càng không thể thực hiện tiết kiệm một cách hình thức,
máy móc, rập khuôn bởi đôi khi như thế lại là lãng phí.
Ngày 07 tháng 11 năm 2006, Bộ Chính trị (khoá X) đã ban hành Chỉ thị
06-CT/TW về “Tổ chức Cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh”. Mục đích của cuộc vận động là: Làm cho toàn Đảng, toàn
dân nhận thức sâu sắc về những nội dung cơ bản và giá trị to lớn của tư tưởng
đạo đức và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Tạo sự chuyển biển mạnh mẽ về ý
thức tu dưỡng, rèn luyện và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh sâu rộng
trong toàn xã hội, đặc biệt trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn
viên, thanh niên, học sinh... nâng cao đạo đức cách mạng, cần, kiệm, liêm,
chính, chí công vô tư; đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống và các tệ nạn xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội X
của Đảng.
Nội dung cuộc vận động gồm: Tổ chức nghiên cứu, học tập và làm theo tư
tưởng đạo đức trong các tác phẩm" Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ
nghĩa cá nhân", "Di chúc" và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tập trung vào
các phẩm chất "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư", ý thức tổ chức kỷ luật, ý
-3-
thức trách nhiệm, ý thức phục vụ nhân dân, đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân,
quan liêu, tham nhũng, lãng phí.
Năm 2008 chuyên đề của cuộc vận động là: "Tư tưởng và tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, quan liêu", tác
phẩm "sửa đổi lối làm việc".
Ngày 11 tháng 3 năm 2008 Ban Tuyên giáo Trung ương có hướng dẫn số
đại hội và tiếp tục được khẳng định trong văn kiện hội nghị lần thứ 9 khoá X
“Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo toàn diện, phát triển nguồn
nhân lực… tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục và
công tác quản lý giáo dục...”.
Ba thành tố quan trọng trong quá trình dạy học là người dạy, người học và
nội dung, phương tiện, phương pháp dạy học. Như vậy, với nội dung dạy học là
chương trình giáo dục trung học phổ thông đã được ban hành. Với đặc điểm hiện
nay của lực lượng giáo viên và học sinh ở tỉnh Kiên Giang thì cần thiết có sự đổi
mới phương pháp, cách thức tổ chức và phương tiện dạy học nhằm làm cho
người học tích cực hơn trong việc tiếp thu, lĩnh hội và tìm tòi nguồn kiến thức.
Một trong những mục tiêu quan trọng của đổi mới giáo dục phổ thông là
đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy, đánh giá nhằm phát huy tính
tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh.
Để đánh giá hiệu quả đào tạo của nhà trường trong từng giai đoạn cụ thể
cần thiết dựa trên kết quả nhiều mặt của quá trình giáo dục như kết quả hai mặt
giáo dục, tỉ lệ học sinh lưu ban bỏ học, số lượng học sinh giỏi các cấp và đặc
biệt là tỉ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp- sản phẩm đầu ra của cả một quá trình đào
tạo. Để có tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp cao cần phải thực hiện một loạt các biện
pháp từ việc nâng cao nhận thức của người học và cả gia đình người học, đổi
mới phương pháp dạy học, tăng cường cơ sở vật chất, cho đến việc đổi mới
phương pháp kiểm tra đánh giá.
Kết quả của việc kiểm tra đánh giá là cơ sở để xác định hiệu quả quá trình
giáo dục của một cá nhân, một đơn vị, địa phương trong một khoảng thời gian
nhất định như kiểm tra cuối học kỳ, cuối năm để xét lên lớp, thi để xét tốt
nghiệp... Kiểm tra đánh giá còn nhằm mục đích xác định chuẩn đầu vào để lập
-5-
kế hoạch dạy học phù hợp như thi tuyển, kiểm tra khảo sát đầu năm... Nhưng
đức Hồ Chí Minh. Ở góc độ đơn vị, điều này sẽ góp phần giảm chi trong đơn vị,
chống lãng phí chi tiêu xã hội.
2. Kiểm tra, đánh giá trong hoạt động giáo dục hiện nay
Để đánh giá khách quan hiệu quả giảng dạy và học tập các địa phương,
đơn vị cần có một mức chuẩn chung hay nói cách khác là cần có đề chung. Bộ
Giáo dục và Đào tạo hằng năm tổ chức kỳ thi Tốt nghiệp trung học phổ thông
qua đó có thể đánh giá hiệu quả dạy- học của các địa phương và công nhận
thành quả học tập của học sinh trung học phổ thông trong cả nước. Ở cấp tỉnh,
Sở giáo dục và Đào tạo Kiên Giang thường xuyên tổ chức kiểm tra theo đề
chung cho học sinh trung học phổ thông toàn tỉnh qua đó các trường có thể tự
đánh giá và điều chỉnh quá trình dạy học của đơn vị mình. Ở hầu hết các huyện,
Phòng Giáo dục cũng tổ chức kiểm tra chung cho học sinh vào cuối mỗi học kỳ,
nhất là với khối lớp cuối cấp (học sinh lớp 5 và lớp 9).
Trong các cuộc hội thảo chuyên môn, các phòng chuyên môn của Sở cũng
khuyến khích các trường trung học phổ thông tổ chức kiểm tra định kỳ sử dụng
đề chung cho học sinh toàn trường. Qua việc sử dụng đề chung toàn trường, giáo
viên và học sinh các lớp có thể tự so sánh kết quả và điều chỉnh quá trình dạyhọc của mình. Hiệu quả của việc tổ chức kiểm tra theo đề chung đã được khẳng
định ở chất lượng tốt hơn của đề kiểm tra, đồng thời, kết quả kiểm tra là thước
đo để điều chỉnh quá trình dạy học của các lớp và giáo viên bộ môn. Chính vì
vậy, ở hầu hết các trường trung học trong tỉnh Kiên Giang đều đã tổ chức
kiểm tra định kỳ theo hình thức tập trung toàn trường.
Theo phân phối chương trình giáo dục phổ thông hiện hành ở cấp trung
học phổ thông có tổng số bài kiểm tra viết định kỳ trong năm học của mỗi khối
lớp là 12 môn học với trên 50 bài kiểm tra. Tuy nhiên, ở hầu hết các trường
trung học phổ thông chỉ tổ chức kiểm tra tập trung cho học sinh toàn trường ở 8
môn Văn, Toán, Lý, Hoá, Sinh, Sử, Địa và Ngoại ngữ (thường là tiếng Anh).
Các môn còn lại giáo viên bộ môn sẽ tổ chức kiểm tra theo đơn vị lớp học, sử
dụng giấy tập học sinh để làm bài. Một số trường đã thực hiện kiểm tra tập trung
chi phí thấp nhất trong in ấn đề, giấy thi và công tác tổ chức coi kiểm tra. Với
nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên có hạn, qua nhiều năm tổ chức kiểm tra
định kỳ theo hình thức tập trung cho học sinh toàn trường tôi đã rút ra một số
-8-
giải pháp hiệu quả nhằm tiết kiệm tối đa chi phí, đảm bảo chất lượng của kỳ
kiểm tra.
3. Giải pháp đã thực hiện
3.1. Xếp phòng kiểm tra phù hợp
Để việc tổ chức kiểm tra theo đề chung toàn trường mang lại hiệu quả cao
nhất thiết phải sắp xếp lại học sinh giữa các lớp thành các đơn vị phòng kiểm tra
với số lượng học sinh có giới hạn (thường là 24 học sinh/ phòng như phòng thi
tốt nghiệp). Học sinh tất cả các lớp sẽ được chia đều ở các phòng theo thứ tự
A,B,C. Thông thường, khi xếp phòng kiểm tra sẽ có phòng cuối cùng không đủ
24 học sinh. Vì vậy, để tiết kiệm nhân lực giám thị coi kiểm tra phó hiệu trưởng
phụ trách chuyên môn nên chia đều số học sinh ở các phòng kiểm tra, nên các
phòng có thể có đến 25 hoặc 26 học sinh. Với số học sinh này vẫn đảm bảo cho
giám thị thực hiện tốt nhiệm vụ coi thi, không để xảy hiện tượng quay cóp.
Các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện, xã thường có hiện
tượng học sinh bỏ học trong học kỳ 1. Tỉ lệ bỏ học đặc biệt cao ở học sinh đầu
cấp vì vậy sau thi học kỳ 1, bộ phận chuyên môn nên sắp xếp lại phòng kiểm tra
nhằm loại bỏ tên những học sinh đã bỏ học. Với tỉ lệ bỏ học phổ biến ở các
trường huyện là 5% ở khối lớp 10 thì số học sinh bỏ học đến sau thi học kỳ 1
tương đương với 01 phòng kiểm tra. Khi loại học sinh bỏ học khỏi danh sách
phòng kiểm tra sẽ giảm được 01 phòng kiểm tra tức là tiết kiệm được 16 giờ làm
việc của giáo viên. Bên cạnh đó, sẽ tiết kiệm được trên 350 đề kiểm tra so với
không loại những học sinh bỏ học (khoảng 24 học sinh X 16 bài kiểm tra).
Những việc đơn giản như trên nếu được tất cả các trường chú ý thực hiện
thì sẽ tiết kiệm một lượng lớn giấy, mực và công sức của cán bộ giáo viên.
viên được phân công.
3.3. Sử dụng tiết kiệm giấy, mực.
Hiện nay, ở hầu hết các trường trung học việc sử dụng giấy kiểm tra, đề
kiểm tra vẫn theo cách thức truyền thống, gây nhiều tốn kém, lãng phí. Khi tổ
chức kiểm tra, nhà trường in đề và phát cho học sinh. Học sinh sử dụng giấy
kiểm tra thông thường được bán trên thị trường với giá từ 300 đến 350 đồng/tờ.
- 10 -
Đây là loại giấy đôi thường được sử dụng trong tất cả các kỳ thi. Qua 3 năm
khảo sát thực tế bài làm của học sinh từ năm 2006 đến 2008, có đến hơn 99%
các em chỉ viết khoảng hơn 1 trang đến gần 2 trang giấy của bài kiểm tra 45
phút thông thường. Như vậy, ở mỗi bài kiểm tra một học sinh đã lãng phí 50%
số tiền giấy đã bỏ ra.
Theo các nghiên cứu, khảo sát khoa học vào năm 1995 của Amundson,
một nhà khoa học người Mỹ, cho thấy tốc độ viết tay trung bình của học sinh
tăng dần đến cuối bậc học phổ thông đạt 16 chữ trong 1 phút. Tuy nhiên đây là
mức trần cho tốc độ viết liên tục, không cần suy nghĩ và được nghiên cứu ở dạng
sao chép văn bản. Trong một nghiên cứu vào năm 1998 của Graham, Berninger,
Weintraub và Schafer cho thấy, khi làm bài kiểm tra hoặc làm các công việc
thành phần khác cần phối hợp suy nghĩ và viết thì tốc độ viết giảm đi chỉ còn
gần một nữa tốc độ tối đa.
Như vậy, với khoảng thời gian 45 phút dành cho làm bài kiểm tra định kỳ
nếu học sinh khá giỏi thì có thể viết khoảng 500 từ. Những học sinh khác thì sẽ
viết được ít hơn vì phải dành thời gian suy nghĩ, nhất là với những câu hỏi khó,
những nội dung cần tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề. Từ đó có thể khẳng
định học sinh chỉ sử dụng chưa đầy hai trang giấy A4 cho mỗi bài kiểm tra 45
phút với đề bài yêu cầu trả lời bằng ngôn ngữ chữ viết.
Với các đề kiểm tra trắc nghiệm, trước đây học sinh thường trả lời ở một
của học sinh. Phần dưới là đề bài và khoảng trống dành cho học sinh làm bài. Để
đảm bảo học sinh có đủ khoảng trống làm bài, căn cứ vào đáp án của từng câu
hỏi tôi dành những khoảng trống phù hợp, có khoảng dự trữ trong trường hợp
học sinh ghi sai, làm lại (xem mẫu phụ lục 2). Qua 2 năm dần thực hiện cách
làm này đơn vị tôi chỉ có 06 trường hợp học sinh cần thêm giấy trắng làm bài và
đều là những trường hợp ghi sai, làm lại. Khi học sinh cần thêm giấy làm bài có
thể sử dụng các đề dư do có học sinh không dự kiểm tra hoặc sử dụng mẫu giấy
trắng có đầu phách và dòng kẻ ngang để học sinh viết bài (xem phụ lục 3).
4. Hiệu quả của giải pháp
4.1.
Ở quy mô nhà trường
Từ năm 2008 trường THPT An Minh đã từng bước thực hiện các biện pháp
- 12 -
nêu trên. Đến năm học 2010- 2011 và năm học 2011- 2012 nhà trường đã áp
dụng đồng bộ tất cả các biện pháp và tiết kiệm trên 6.400.000 đồng. Hiệu quả
của giải pháp nêu trên còn tiết kiệm được hơn 40 giờ làm việc của giáo viên, cụ
thể như sau:
Đối với các môn Ngữ văn và Toán do thời gian làm bài có thể đến 90 phút
và thường yêu cầu vẽ hình nên vẫn thực hiện in đề và học sinh làm bài trên giấy
thi như cách làm thông thường.
Năm học 2007- 2008 số tiền hỗ trợ cho việc coi kiểm tra vượt giờ quy định
là hơn 50 tiết tương đương 3.000.000 đồng. Với cách xếp phòng kiểm tra và
phân công giám thị như đã nêu trên, năm học 2011- 2012 nhà trường không phải
chi cho công tác coi kiểm tra vượt giờ quy định. Số tiền tiết kiệm hơn 3.000.000
đồng.
Qua việc loại những học sinh bỏ học khỏi danh sách kiểm tra ở học kỳ 2,
Số bài kiểm tra
Tổng số HS
Tổng chi
Cách làm cũ
Cách làm mới
photo 1/2 mặt A4
0
200
0
125
0
1 tờ giấy thi
photo 2 mặt A4
300
250
300
250
425
250
20
20
900
900
7,650,000
4,500,000
Bảng So sánh chi phí giấy kiểm tra
4.2.
có thể áp dụng giải pháp này thì số tiền giấy tiết kiệm cho học sinh trung học
trên toàn tỉnh không phải là con số nhỏ. Đặc biệt hơn, sử dụng tiết kiệm giấy
kiểm tra về lâu dài đã góp phần đáng kể trong việc bảo vệ rừng, qua đó góp phần
làm giảm biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.
Đổi mới kiểm tra đánh giá cần được thực hiện đồng bộ giữa giải pháp về
nội dung kiến thức và đổi mới kỹ thuật. Trong khi phong trào Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vẫn đang được Đảng, Nhà nước, chính
quyền các cấp và các đơn vị tích cực ủng hộ thì việc đổi mới kỹ thuật nhằm
giảm thiểu những chi phí không cần thiết là việc cần được tiếp tục nghiên cứu và
thực hiện. Với cách làm nêu trên đây, rất mong nhận được nhiều góp ý của quý
vị và đồng nghiệp để hoàn thiện hơn đề tài Thực hành tiết kiệm trong tổ chức
kiểm tra đánh giá học sinh ở trường trung học này.
IV. Đề xuất, kiến nghị
1. Đối với trường THPT
-
Tiếp tục tổ chức kiểm tra định kỳ theo hình thức đề chung toàn trường,
tiến dần đến việc tổ chức kiểm tra tập trung ở tất cả các môn học.
-
Tuỳ theo điều kiện nhà trường, có thể áp dụng đồng bộ các giải pháp nêu
trên hoặc áp dụng một trong các giải pháp, với giải pháp sử dụng tiết
kiệm giấy, mực thì hầu như trường nào cũng thực hiện được.
- 15 -
-
A. 0,2 m3.
B. 1 m3. C. 5 m3.
D. 105 m3.
Câu 2. Một khẩu súng khối lượng M = 4kg bắn ra một viên đạn có khối lượng m = 20g. Vận tốc của viên đạn
khi vừa ra khỏi nòng súng là v = 600m/s. Súng giật lùi với vận tốc V có độ lớn bằng:
A. 3 m/s.
B. -3 m/s.
C. -1,2 m/s.
D. 1,0 m/s.
Câu 3. Một lò xo có độ dài ban đầu lo = 10cm. người ta kéo dãn với độ dài l1 = 14cm. Thế năng của lò xo là bao
nhiêu? Biết k = 150N/m.
A. 0,13 J.
B. 0,12 J.
C. 1,2 J.
D. 0,2 J.
Câu 4. Chất rắn và chất lỏng KHÔNG CÓ chung tính chất nào sau đây
A. có hình dạng xác định.
C. cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng.
B. có thể tích xác định.
D. các phân tử của chúng không thể tự do chuyển động hỗn loạn về mọi phía.
Câu 5. Khi vận tốc của vật tăng lên gấp ba thì
A. động lượng của vật tăng gấp ba.
B. động năng của vật tăng gấp ba.
C. thế năng của vật tăng gấp ba.
D. gia tốc của vật tăng gấp ba.
Câu 6. Một vật nằm yên có thể có
A. vận tốc.
B. động năng.
C. động lượng.
D. thế năng.
Câu 12. Khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì:
A. Động lượng và động năng của vật không đổi. B. Động lượng không đổi, động năng giảm 2 lần.
C. Động lượng tăng 2 lần, động năng giảm 2 lần. D. Động lượng tăng 2 lần, động năng không đổỉ.
Câu 13. Theo thuyết động học phân tử, chuyển động của các phân tử không khí có đặc điểm là
A. chuyển động theo một phương ưu tiên.
B. dao động tại những vị trí cân bằng tạm thời.
C. sau mỗi khoảng thời gian 10-11 s thì ngừng lại. D. hoàn toàn hỗn loạn.
Câu 14. Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định, muốn tăng áp suất khí lên gấp đôi, ta phải
A. tăng thể tích lên gấp đôi.
C. giảm thể tích đi một nửa.
B. tăng thể tích lên gấp bốn lần.
D. giảm thể tích đi bốn lần.
Câu 15. Hệ thức nào sau đây phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng ?
A.
p1V1 p2V2 ;
B.
p1V1T2 p2V2T1 ;
C.
- 17 -
p1 p2
;
T1 T2
ur
uur
p mv1 mv2
ur
D. p m v1 v2
Câu 18. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng 6K
A. nhiệt độ Celcius cũng tăng 6oC.
B. nhiệt độ Celcius tăng 267oC.
o
C. nhiệt độ Celcius tăng 279 C.
D. nhiệt độ Celcius tăng hơn 6 oC.
Câu 19. Một vật có khối lượng m = 50g chuyển động thẳng đều với vận tốc 50 cm/s thì động lượng của vật là
A. 200 g.cm/s.
B. 0,025 kg.m/s.
C. 0,25 kg.m/s.
D. 2,5 kg.m/s.
Câu 20. Chọn câu SAI. Khi một vật chuyển động tròn đều thì
A. động năng của vật không đổi.
B. động lượng của vật không đổi.
C. vận tốc góc không đổi.
D. gia tốc hướng tâm của vật có độ lớn không đổi.
Câu 21. Một vật ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 6 m/s. Lấy g = 10 m/s 2. Độ cao lớn nhất mà vật có thể lên
tới là:
A. 2,4 m.
B. 2 m.
C. 1,8 m.
D. 0,3 m.
D. Trong quá trình đẳng tích, áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 28. Chất khí ở 0o C có áp suất 5 atm. Coi thể tích khí là không đổi. Áp suất của nó ở 273 o C là
A. 10 atm.
B. 17,5 atm.
C. 5 atm.
D. 2,5 atm.
Câu 29. Khi các ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương thì
A. động năng của vật tăng.
B. động năng của vật giảm.
C. cơ năng không đổi.
D. cơ năng giảm.
Câu 30. Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi của một lượng khí nhất định, trong đó
A. nhiệt độ của chất khí không đổi.
B. áp suất của chất khí không đổi.
C. thể tích của chất khí không đổi.
D. hình dạng của chất khí không đổi.
Hết
- 18 -
Phụ lục 2
Trường THPT An Minh
KIỂM TRA MÔN SINH HỌC 11
Tổ Hóa –Sinh
Thời gian làm bài 45 phút (ngày 03/3/2012)
Họ Tên:……………………………….Lớp 11….
Mã
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
Câu 5:Cho 2 ví dụ về phản xạ không điều kiện và 2 ví dụ về phản xạ có điều kiện ở động
vật có hệ thần kinh dạng ống? (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..…
…………………………………………………………………………………………………
- 19 -
Câu 6: Điện thế nghỉ là gì? Nguyên nhân nào giúp duy trì nồng độ ion K+ bên trong tế
bào luôn cao hơn so với bên ngoài tế bào khi tế bào ở trạng thái không bị kích thích? (1
điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Điện thế hoạt động là gì? Ở giai đoạn mất phân cực và giai đoạn đảo cực, loại
ion nào đi qua màng tế bào và sự di chuyển của ion đó có tác dụng gì? (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
- 20 -
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1
- Vai trò của tim trong tuần hoàn máu ở động vật :là cái bơm hút máu về và đẩy
máu đi (là động lực chính đẩy máu chảy tuần hoàn trong các mạch máu(0,5).
- Hệ tuần hoàn của cá ,chim, thú…được gọi là hệ tuần hoàn kín vì máu lưu
thông liên tục trong mạch kín (qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch rồi trở về
tim) (0,5).
Câu 2
- KN Cân bằng nội môi
( 0,5 )
- Ví dụ
( 0,5 )
Câu 3
- Phân biệt hiện tượng ứng động và hướng động ở thực vật: .(0,5)
+ ứng động : là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích
khôngđịnh hướng
+ Hướng động : là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích từ
1 hướng xác định
- Hiện tượng nở hoa ở hoa Mười giờ thuộc loại ứng động sinh trưởng (0,5)
Câu 4
- Khi ta dùng một chiếc que nhọn kích thích vào chân Ếch, chân đó sẽ co lại
(0,5)
- Phản ứng của ếch có phải là phản xạ không điều kiện. (0,5)
Câu 5
Mỗi ví dụ (0,25)
Câu 6
- KN Điện thế nghỉ. (0,5)
……………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………
………….…………………………………………………………………………
…………….………………………………………………………………………
……………….……………………………………………………………………
………………….…………………………………………………………………
…………………….………………………………………………………………
……………………….……………………………………………………………
………………………….…………………………………………………………
…………………………….………………………………………………………
……………………………….……………………………………………………
………………………………….…………………………………………………
…………………………………….………………………………………………
……………………………………….……………………………………………
………………………………………….…………………………………………
…………………………………………….………………………………………
……………………………………………….……………………………………
………………………………………………….…………………………………
…………………………………………………….………………………………
……………………………………………………….……………………………
………………………………………………………….…………………………
…………………………………………………………….………………………
……………………………………………………………….……………………
………………………………………………………………….…………………
…………………………………………………………………….………………
……………………………………………………………………….……………
Phần nội dung ……………………………………………….. . 4
1. Cơ sở lý luận ……………………………………………….. 4
1.1. Tầm quan trọng của kiểm tra đánh giá ……………… 4
1.2. Thực hành tiết kiệm …………………………………… 5
2. Kiểm tra đánh giá trong hoạt động giáo dục hiện nay …... 6
3. Giải pháp đã thực hiện …………………………………….. 8
3.1.
Xếp phòng kiểm tra phù hợp ………………………. 8
3.2.
Phân công hợp lý giám thị ………………………….. 8
3.3.
Sử dụng tiết kiệm giấy, mực ………………………… 9
4. Hiệu quả của giải pháp …………………………………….. 11
4.1.
Ở quy mô nhà trường …………………………..…… 11
4.2.
Khi được áp dụng trong toàn tỉnh …………………. 13
III.
Kết luận ………………………………………………………… 14
cộng mục 1, điểm đạt:
điểm
2. Lợi ích (30 điểm)
cộng mục 2, điểm đạt:
điểm
3. Khoa học (20 điểm)
- Có phương pháp nghiên cứu, ...............(10 điểm),điểm đạt:
điểm
- Trình bày lôgic, nội dung dễ hiểu,..... (10 điểm) điểm đạt:
điểm
cộng mục 3, điểm đạt:
điểm
4. Phổ dụng (10 điểm)
cộng mục 4, điểm đạt:
điểm
5. Đúng yêu cầu về hình thức (10 điểm)
cộng mục 5, điểm đạt:
điểm
Tổng cộng số điểm đạt được: .......... điểm
Xếp loại: ................................
........................., ngày tháng năm 2012
TM. HỘI ĐỒNG
CHẤM SKKN CẤP CƠ SỞ
(Ký tên)
- 25 -