i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và
chƣa đƣợc dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc
NGUYỄN VẠN THẮNG
hoàn thành luận văn đều đã đƣợc cảm ơn. Các thông tin, trích dẫn trong
luận văn đều đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc./.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
GIẢI PHÁP HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRONG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ Ở TỈNH PHÚ THỌ
Nguyễn Vạn Thắng
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Tạ Thị Thanh Huyền
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ ĐỔI
MỚI CÔNG NGHỆ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA................... 6
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
1.1. Cơ sở lý luận về hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ...... 6
1.1.1. Những vấn đề chung về công nghệ, đổi mới công nghệ ......................... 6
1.2.2. Nội dung hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các DNNVV ......................... 12
1.1.3. Sự cần thiết phải hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới
công nghệ ........................................................................................................ 20
1.1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác hỗ trợ đổi mới công nghệ đối
với các doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................................... 20
1.2. Cơ sở thực tiễn về hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa ...................................................................................................... 23
1.2.1. Kinh nghiệm hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và
3.3.1. Nhóm các yếu tố chủ quan .................................................................... 65
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 34
3.3.2. Nhóm các yếu tố khách quan ................................................................ 67
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 34
3.4. Đánh giá tình hình thực hiện hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý thông tin ............................................. 35
đổi mới công nghệ của tỉnh Phú Thọ .............................................................. 70
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 35
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 70
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 37
.............................. 37
,
Doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Phú Thọ ................................................... 71
2.3.2. Các tiêu chí đánh giá tình hình thực hiện hỗ trợ đổi mới công nghệ
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CUỜNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Phú Thọ ....................................... 37
nghệ
hỗ trợ đổi mới công
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Thọ ............................ 46
oanh nghiệp nhỏ và vừa
trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ Đổi mới công nghệ ............................ 77
4.2.2. Giải pháp kinh tế ................................................................................... 78
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ................................................................................ 47
4.2.3. Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức của ngƣời làm chính
3.2.2. Thực trạng
sách và nhà quản trị doanh nghiệp .................................................................. 84
hỗ trợ đổi mới công nghệ
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Thọ ....................................................... 48
4.2.4. Chính sách phát triển thị trƣờng công nghệ .......................................... 85
3.2.3. Thực trạng hỗ trợ trực tiếp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa ................... 54
4.3. Kiến nghị, đề xuất .................................................................................... 88
3.2.4. Tạo mặt bằng sản xuất........................................................................... 56
: Doanh nghiệp
DNNN
: Doanh nghiệp nhà nƣớc
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
...........................................44
DNV&N
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
....................45
KHCN
: Khoa học công nghệ
NSNN
: Ngân sách nhà nƣớc
XDCB
: Xây dựng cơ bản
tế cũng đã xây dựng và thực hiện nhiều chƣơng trình, dự án trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực tài chính, xúc tiến mở rộng thị
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng, Nhà nƣớc ta đặt mục tiêu “Phát triển mạnh mẽ khoa học và công
nghệ, làm cho khoa học và công nghệ thực sự là động lực quan trọng nhất để
phát triển lực lƣợng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất,
chất lƣợng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trƣờng,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và là nƣớc công nghiệp hiện đại
theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa vào giữa thế kỷ XXI”.
Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 cũng
khẳng định vai trò quan trọng của khoa học và công nghệ đối với lực lƣợng
sản xuất “khoa học và công nghệ phải đóng vai trò chủ đạo để tạo được bước
phát triển đột phá về lực lượng sản xuất, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước”.
trƣờng, phát triển nguồn nhân lực. Điều đó chứng tỏ đổi mới công nghệ đang
là vấn đề đƣợc thực tiễn quan tâm.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chiếm đến 97% trong tổng số
các doanh nghiệp, nhƣng do yếu về năng lực tài chính, trình độ từ ngƣời lao
động đến cấp quản lý còn thấp nên sử dụng cộng nghệ còn lạc hậu, máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ cũ, mang tính chắp vá, không đồng bộ. Chính
vì vậy mà khả năng huy động kinh phí để tiến hành R&D gặp nhiều khó khăn
hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế. Mặt khác, thị
trƣờng khoa học công nghệ ở Việt Nam đang còn trong tình trạng sơ khai mới
phát triển. Nguồn cung công nghệ trong nƣớc còn nghèo nàn, số lƣợng và
chất lƣợng giao dịch công nghệ còn hạn chế, mạng lƣới tổ chức dịch vụ mua
bán, chuyển giao công nghệ chƣa phát triển, môi trƣờng pháp lý để thị trƣờng
gia đến năm 2020, trong đó mục tiêu của chƣơng trình đến năm 2015 là số
quyết đƣợc nhiều việc làm cho lao động trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, các
lƣợng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung bình 10% và đến
doanh nghiệp đƣợc thành lập và đi vào hoạt động vẫn còn mang tính chất nhỏ
năm 2020 số lƣợng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung
lẻ, thiết bị máy móc còn lạc hậu, nhiều công ty, doanh nghiệp vẫn chƣa cập
bình 15%, trong đó có 5% doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Các bộ,
nhật đƣợc công nghệ tiên tiến dẫn đến năng suất sản phẩm thấp, chất lƣợng
ngành, địa phƣơng, tổ chức hiệp hội cũng nhƣ cộng đồng các nhà tài trợ quốc
sản phẩm kém.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
3
năm 2012 – 2014.
pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với
điều kiện tỉnh Phú Thọ.
- Giới hạn không gian nghiên cứu: đề tài đƣợc nghiên cứu trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ đổi mới công nghệ
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phân tích thực trạng tình hình thực hiện các chính sách, các hoạt
4. Những đóng góp của luận văn
Về ý nghĩa khoa học: Đề tài đã hệ thống hóa
luận
một số vấn đề lý
về hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ
và
động hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tăng
động hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất
những giải pháp để các hoạt động hỗ trợ cho doanh nghiệp ngày một hoàn
thiện hơn.
sách hỗ trợ tín dụng cho DNNVV, chính sách thuế, chính sách thƣơng mại,
Đề tài là cơ sở làm tài liệu tham khảo cho UBND tỉnh Phú Thọ, Sở
chính sách lao động và đào tạo lao động kỹ thuật cho các DNNVV, chính
khoa học và công nghệ, sở Kế hoạch và Đầu tƣ nói chung trong việc đề xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
5
6
những giải pháp, những kiến nghị nhằm tăng cƣờng hoạt động hỗ trợ các
doanh nghiệp Nhỏ và Vừa trong đổi mới công nghệ
tốt hơn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
phƣơng pháp dựa trên cơ sở khoa học và đƣợc ứng dụng vào sản xuất trong
các ngành sản xuất khác nhau để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ; (iv) công
nghệ gồm nhiều yếu tố hợp thành nhƣ phƣơng tiện, máy móc, thiết bị, các quá
trình vận hành, các phƣơng pháp tổ chức, quản lý đảm bảo cho quá trình sản
xuất và dịch vụ xã hội; (v) về mặt kinh tế học, trong mối quan hệ với sản xuất,
công nghệ đƣợc coi là phƣơng tiện để thực hiện quá trình sản xuất, biến đổi
các đầu vào để các đầu ra cho các sản phẩm và dịch vụ mong muốn; (vi) công
nghệ là việc áp dụng các thành tựu vào sản xuất và đời sống bằng cách sử
dụng các phƣơng tiện kỹ thuật, các phƣơng pháp sản xuất và quản lý với tƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
cách là những kết quả của các hoạt động nghiên cứu, phát triển của quá trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
7
8
xử lý một cách hệ thống và có phƣơng pháp toàn bộ những tri thức, kinh
thực tiễn đây chỉ đƣợc coi là cải tiến công nghệ, còn đổi mới công nghệ
nghiệm, kỹ năng và kỹ xảo đƣợc con ngƣời tích lũy và tạo ra trong toàn bộ
thƣờng đƣợc hiểu là việc thay thế phần quan trọng trong công nghệ hay toàn
quá trình phát triển của mình.
Hình 1.1. Phƣơng trình công nghệ
dần. Do đó, để
tiến bộ
(Nguồn: Hoàng Đình Phi, 2006)
Khái niệm về đổi mới công nghệ
.
Đổi mới công nghệ đƣợc hiểu là việc cải tiến, hiện đại hóa hoặc thay
Công nghệ có tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của kinh tế xã hội.
thế công nghệ hay một vài bộ phận của công nghệ đang sử dụng bằng công
Việc phát triển, ứng dụng công nghệ thành công sẽ mang lại sự phát triển kinh
nghệ hoặc các bộ phận, yếu tố công nghệ mới; nó bao gồm toàn bộ quá trình
tế và ngƣợc lại khi kinh tế tăng trƣởng thì xã hội sẽ có nguồn lực đầu tƣ cho
nghiên cứu, phát triển, thiết kế, thử nghiệm và ứng dụng công nghệ mới có
sự phát triển của công nghệ, tạo ra động lực đổi mới công nghệ. Đổi mới công
thẻ là toàn bộ hoặc từng phần. Xuất phát từ các bộ phận cấu thành công nghệ,
xuất hay chất lƣợng của sản phẩm hay dịch vụ nhằm chế tạo ra sản phẩm mới,
lệ dƣới
nghiệp
động trung bình hàng năm dƣới 200 ngƣời
thay thế sản phẩm cũ, nâng cấp sản phẩm, phát triển sản phẩm thân thiện môi
thuận
trƣờng, tăng thị phần, giảm chi phí sản xuất hoặc cải thiện điều kiện làm việc,
việc
nghiệp
90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm
3
giảm tác hại môi trƣờng ..., nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng thế
nghiệp
giới. Công nghệ làm thay đổi hiệu quả sản xuất kinh doanh tạo ra các sản
đƣợc
theo luật Doanh nghiệp nhà nƣ
ăng ký kinh doanh
, công ty trách nhiệ
ƣ
, doanh nghiệp tƣ
tác động này đƣợc gọi là “hiệu ứng lan tỏa”.
doanh nghiệp, luậ
ơn
.
-
nghệ, doanh nghiệp quốc tế chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực cho
ệ
1.1.1.3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa với đổi mới công nghệ
nhƣ
nghiệp
nghiệp
thƣờng là
lƣợng
.
ă
hiệ
động
năm
ƣơng đƣơ
bình quân nă
Theo quan niệm
(IFC ) thì doanh nghiệp
h đã đă
: DNNVV là cơ
ật, đƣ
ệm tƣơng
. Phƣơng
căn
30
ệ
tháng 06 nă
doanh nghiệp trong nƣớc.
động
1.
Nông, 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200
lâm nghiệp xuống
trở xuống
ngƣời đến tỷ đồng đến ngƣời đến
và thuỷ sản
200 ngƣời
100 tỷ đồng 300 ngƣời
Ngành
Số lao động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
11
2.
Công
nghiệp và
xây dựng
3. Thƣơng
mại và dịch
vụ
12
10 ngƣời trở 20 tỷ đồng Từ trên 10
xuống
ệp.
nhỏ và vừa bình đẳng nhƣ với doanh nghiệp lớn, mà còn dành ƣu đãi rõ rệt
ệ
cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
ệ
1.1.1.4. Chủ thể hỗ trợ đổi mới công nghệ
ệp, vay mƣ
ƣ
ă
ậ
Hỗ trợ đổi mới công nghệ là những chính sách “mềm”, những công cụ
.
và biện pháp của Nhà nƣớc nhằm khuyến khích và tạo điều kiện giúp cho các
Lao động trong các doanh nghiệ
ộ
ệ
ệ
ậ
ệ
ệ
ƣ
Các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa thƣờng đƣợc xem xét và đánh giá ở nhiều khía cạnh khác nhau, có thể
ệ
hiệ
Nam có đặc điểm cơ bản là đƣợc thể hiện thông qua các hình thức văn bản
quy phạm pháp luật của các cấp có thẩm quyền nhƣ Chính phủ, các bộ,
. Tuy nhiên, các doanh nghiệ
ệ
triển kinh tế và xã hội.
Hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt
ệ nhƣ
doanh nghiệ
theo các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động đổi mới công nghệ
của doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các DNNVV
1.2.2.1. Ưu đãi tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ
hiện những dự án lớn về đầu tƣ quy mô lớn để tận dụng lợi ích của toàn cầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
13
14
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh
khoa học công nghệ hiện đại, giống cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, tƣ vấn,
tế. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu khoa học, đổi mới và sang tạo lại chủ
chuyển giao các thiết bị, công nghệ hiện đại, góp phần nâng cao năng lực
yếu tập trung ở các doanh nghiệp lớn hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc
cạnh tranh cho các DNNVV. Các chƣơng trình này cung cấp vốn hỗ trợ trực
lƣợng doanh nghiệp mới thành lập giúp cho nền kinh tế chuyển dịch nhanh
chóng theo hƣớng CNH, HĐH. Các DNNVV với đặc điểm quy mô nhỏ, cần ít
vốn phát triển rộng khắp cả ở thành thị và nông thôn đã thu hút một số lƣợng
lớn lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sang sản xuất kinh doanh trong lĩnh
vực công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, một đặc điểm chung hiện nay là hầu
1.2.2.2. Hỗ trợ trực tiếp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa
hết các DNNVV thƣờng tập trung ở những đô thị lớn, ven đô và những nơi có
Ngoài việc hỗ trợ các DNNVV đổi mới công nghệ thông qua các chính
hạ tầng phát triển. Ở những vùng nông thôn hoặc những vùng sâu, vùng xa,
sách một cách gián tiếp thì Nhà nƣớc cũng cung cấp một số lợi ích trực tiếp
mặc dù có chi phí thuê đất đai và lao động rẻ hơn nhƣng các doanh nghiệp
cho doanh nghiệp thông qua các chƣơng trình kinh tế - kỹ thuật trọng điểm
không muốn đầu tƣ. Các DNNVV thƣờng thiếu và khó khăn về mặt bằng sản
quốc gia. Các hình thức hỗ trợ trực tiếp cho các DNNVV có thể hỗ trợ bằng
xuất, hầu hết loại hình doanh nghiệp này không đƣợc ƣu tiên về mặt bằng sản
tiền hoặc hiện vật trong việc đổi mới công nghệ. Tức là, hỗ trợ bằng tiền mặt
xuất, thƣờng phải sử dụng nhà riêng và thuê mƣớn của tƣ nhân với giá thuê
thị trƣờng tiềm năng, lôi kéo khách hàng của đối thủ, … tạo hình ảnh tốt, gây
đƣợc tiếng vang cho doanh nghiệp nhằm nâng tầm giá trị thƣơng hiệu.
Khả năng tiếp cận thị trƣờng kém, đặc biệt là với thị trƣờng nƣớc
bằng sản xuất tập trung tạo sự thuận lợi cho các doanh nghiệp.
ngoài. Do hạn chế về mặt tài chính, hạn chế về việc áp dụng công nghệ và lao
1.2.2.4. Xúc tiến thương mại đầu tư
động có trình độ tay nghề không cao, khả năng quản lý của chủ doanh nghiệp
Theo Viện Kinh tế thƣơng mại TP. Hồ Chí Minh, “Xúc tiến thƣơng mại
còn hạn chế, vì thế việc tiếp cận thị trƣờng, phán đoán nhu cầu của thị trƣờng
là những hoạt động hỗ trợ thiết yếu tác động (trực tiếp hoặc gián tiếp) đến quá
đối với DNNVV không đƣợc nhạy bén. Phạm vi hoạt động của các DNNVV
trình sản xuất, phân phối lƣu thông hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ nhằm
thƣờng hẹp, đôi khi chỉ bó hẹp trong vùng, lãnh thổ nhất định vì thế tính bao
thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ nhằm
quát thị trƣờng không cao. Đối với các DNNVV thì việc tiếp cận thị trƣờng
thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ để tăng hiệu
quan hệ với đối tác, tiếp cận, mở rộng thị trƣờng xuất khẩu; Các doanh nghiệp
cũng từng bƣớc nâng cao đƣợc năng lực, kỹ năng kinh doanh, kỹ năng xúc
tiến thƣơng mại trong xuất khẩu.
1.2.2.5. Hỗ trợ đổi mới nâng cao năng lực, công nghệ trình độ kỹ thuật
Trong giai đoạn hiện nay, khi tốc độ phát triển khoa học và công nghệ
diễn ra ngày càng nhanh và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế tất
yếu, các nhà kinh tế đều cho rằng, đổi mới đã thật sự trở thành nhân tố có tính
quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Sự đổi mới
liên tục về công nghệ và tổ chức trong các ngành kinh tế đã trở thành yếu tố
then chốt để duy trì sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
17
18
Đổi mới cũng là nguồn cung cấp các giải pháp để vƣợt qua những thách
tác nghiên cứu hoặc thực hiện các ý đồ đổi mới sản phẩm hoặc quy trình công
đố cả về mặt xã hội, y tế và môi trƣờng. Riêng đối với khu vực doanh nghiệp
nghệ. Bởi vậy, việc thực hiện một cơ chế chia sẻ rủi ro đối với các doanh
vừa và nhỏ (DNV&N), đổi mới đã trở thành nhân tố đặc biệt quan trọng, có ý
nghiệp ở giai đoạn nghiên cứu này có tầm quan trọng đặc biệt. Tuỳ theo hoàn
công nghệ thông tin, vật liệu tiên tiến...
hạn chế để có thể theo dõi tình hình cạnh tranh, các thông tin về công nghệ
Cơ chế phổ biến công nghệ và tăng cƣờng năng lực đổi mới cho khu
mới, các tiêu chuẩn mới và các quy định luật pháp mới; 6) Thiếu thời gian và
vực DNVC &N: Theo hƣớng này, ở nhiều nƣớc ngƣời ta đã vận dụng nhiều
nguồn lực để vƣơn tới thị trƣờng nƣớc ngoài.
hình thức khá phong phú nhƣ: 1) Tổ chức cho các DNV&N tham quan các
Xuất phát từ thực tế đó mà cần thiết có những chính sách hỗ trợ đổi
mới, nâng cao năng lực, công nghệ trình độ kỹ thuật cho các DNNVV.
viện nghiên cứu, các trƣờng đại học có những công nghệ mới muốn chuyển
giao cho DNV &N hoặc thăm các doanh nghiệp đã áp dụng thành công các
Các hình thức hỗ trợ các DNV &N thực hiện quá trình đổi mới
công nghệ mới hoặc các phƣơng pháp quản lý tiên tiến; 2) Tổ chức các buổi
Hình thức hỗ trợ về tƣ vấn: ở nhiều nƣớc, để giúp các DNV &N, ngƣời
hội thảo, các cuộc triển lãm, trình diễn các công nghệ mới, các phƣơng pháp
ta đã tuyển chọn và hình thành mạng lƣới các chuyên gia tƣ vấn kỹ thuật. Với
Cơ chế hỗ trợ tài chính ở các giai đoạn đầu của quá trình đổi mới: Do
1.000 tổ chức tham gia, bao gồm các phòng thí nghiệm, các viện nghiên cứu,
nguồn vốn hạn chế, các DNV &N thƣờng gặp khó khăn lớn để triển khai công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
các trƣờng đại học, các cơ quan phát triển kinh tế. Với mạng lƣới này, các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
19
20
DNV &N có thể nhận đƣợc những tƣ vấn liên quan tới nhiều lĩnh vực mà họ
1.1.3. Sự cần thiết phải hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ
quan tâm nhƣ: Quản lý nguồn nhân lực; các thông tin về tiêu chuẩn, quy
Hoạt động đổi mới công nghệ có vai trò quan trọng trong việc duy trì
phạm; các khoá đào tạo về marketing, xuất khẩu; thông tin về môi trƣờng; lập
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng nhƣ khả năng cạnh tranh của sản
kế hoạch tài chính và kinh doanh; thông tin công nghệ… Nhờ việc ứng dụng
công lao động xã hội phải phát triển tƣơng ứng sao cho tồn tại quan hệ cung –
tin về thị trƣờng, thiếu cơ hội tiếp xúc, nắm bắt công nghệ mới, cơ hội hợp tác
cầu giữa các thành viên trong xã hội và giữa các loại hình sản xuất trong xã
với các tổ chức nghiên cứu – triển khai bên ngoài…
hội, tức là phải có ngƣời có nhu cầu đối với hàng hoá khoa học và công nghệ
Chính vì vậy, để giúp các DNNVV Việt Nam thực hiện quá trình đổi
và ngƣời có khả năng cung ứng những hàng hoá này; (iii) phải có phƣơng tiện
mới công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh thì cần thiết phải có chính sách
thanh toán đáp ứng nhu cầu của ngƣời bán. Đây là một thị trƣờng đặc biệt,
hỗ trợ kịp thời và hiệu quả.
đƣợc tạo ra do đặc tính của “hàng hoá” khoa học và công nghệ.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hỗ trợ đổi mới công nghệ đối
Việc hình thành và phát triển thị trƣờng khoa học và công nghệ là quá
với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trình gia tang các giao dịch liên quan đến công nghệ giữa các chủ thể tiềm
kết quả nghiên cứu, khuyến khích phát triển hệ thống các dịch vụ trung gian
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nƣớc sẽ thất bại. Một trong những
(môi giới, tƣ vấn công nghệ, cung cấp thông tin, v.v.).
yếu tố quyết định năng lực của doanh nghiệp là năng lực công nghệ. Xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
21
22
phát từ thực trạng năng lực công nghệ của các doanh nghiệp thì Nhà nƣớc sẽ
càng lớn. Điều đó phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khả
có sự hỗ trợ trong đổi mới công nghệ đối với các DNNVV.
năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng có thể đứng vững trên thị
- Năng lực tài chính của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
trƣờng cạnh tranh, mở rộng thị phần và tăng lợi nhuận thong qua một số chỉ
Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê, hiện nay doanh nghiệp nhỏ và vừa
do hạn chế về năng lực tài chính. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì tỷ
lƣợng dịch vụ: nhanh, thuận tiện, trung thực, an toàn, giá chấp nhận đƣợc.
trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn dƣới 5 tỷ đồng vẫn chiếm đa số. Và
Chất lƣợng hàng hoá cũng nhƣ dịch vụ ổn định và ngày càng nâng cao.
hầu hết các ngân hàng đều chƣa mạnh dạn cho các doanh nghệp nhỏ vay nếu
Khả năng cạnh tranh phụ thuộc 2 yếu tố cơ bản sau:
không có tài sản đảm bảo. Do nguồn vốn hạn chế, các DNV &N thƣờng gặp
- Các yếu tố vĩ mô thuộc về môi trƣờng cạnh tranh: chủ trƣơng của
khó khăn lớn để triển khai công tác nghiên cứu hoặc thực hiện các ý đồ đổi
mới sản phẩm hoặc quy trình công nghệ. Bởi vậy, việc thực hiện một cơ chế
chia sẻ rủi ro đối với các doanh nghiệp ở giai đoạn nghiên cứu này có tầm
quan trọng đặc biệt.
Chính vì nhà nƣớc cần có sự hỗ trợ tài chính để doanh nghiệp tiếp cận
công nghệ mới, cải thiện năng suất lao động và chất lƣợng sản phẩm, nâng
Chính phủ, luật pháp, chính sách khuyến khích hay hạn chế, cơ chế quản lý
điều hành của Nhà nƣớc, thị trƣờng và cơ sở hạ tầng.
- Các yếu tố vi mô thuộc nội lực của doanh nghiệp, nhƣ vốn, cơ cấu vốn,
công nghệ, trình độ ngƣời lao động, kỹ năng quản lý, …
Đứng trƣớc áp lực cạnh tranh nhƣ vậy thì sự hỗ trợ của Nhà nƣớc trong
việc đổi mới công nghệ là cần thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
quốc doanh phục vụ cho các chính sách của Nhà nƣớc (State- owned and
quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Sự đổi mới
policy-based financial institutions) cung cấp vốn cho sự phát triển của các
liên tục về công nghệ và tổ chức trong các ngành kinh tế đã trở thành yếu tố
DNNVV. Các tổ chức tài chính này đƣợc thành lập lần lƣợt sau chiến tranh và
then chốt để duy trì sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đổi mới cũng là nguồn cung cấp các giải pháp để vƣợt qua những thách
đố cả về mặt xã hội, y tế và môi trƣờng. Riêng đối với khu vực doanh nghiệp
vừa và nhỏ (DNV&N), đổi mới đã trở thành nhân tố đặc biệt quan trọng, có ý
nghĩa quyết định sự tăng trƣởng và thành công mang tính chiến lƣợc. Bởi vậy,
muốn thúc đẩy phát triển khu vực này, cần phải hiểu rõ nội dung của quá trình
đổi mới và các yếu tố có tác động tới quá trình này để đề ra chính sách và giải
đã đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp trong việc đầu tƣ đổi mới
công nghệ. Chính sự tiên phong của các tổ chức tài chính quốc doanh là yếu
tố thúc đẩy các tổ chức tài chính phi chính phủ khác đầu tƣ vào lĩnh vực này.
Bằng cách đó, chính sách này có tác dụng rất lớn trong việc chuyển dịch một
lƣợng vốn không nhỏ trong nền kinh tế vào đầu tƣ đổi mới công nghệ.
Hệ thống tài chính tài trợ vốn của Nhật Bản bao gồm các tổ chức tài chính
quốc doanh phục vụ chính sách và các tổ chức tài chính bảo lãnh tín dụng.
- Các tổ chức tài chính quốc doanh phục vụ chính sách
Ba tổ chức tài chính quốc doanh đƣợc Nhà nƣớc tài trợ và kiểm soát
pháp thích hợp về đổi mới công nghệ.
a. Hệ thống tài chính tài trợ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
biệt phục vụ cho việc đầu tƣ phát triển công nghệ mới vì lợi ích xuất khẩu.
Có thể nói, trong việc hỗ trợ tài chính cho các DNNVV, Nhật Bản là
Ngân hàng Hợp tác Trung ƣơng Công Thƣơng Nhật Bản chủ yếu cung
một trong những quốc gia thành công nhất. Để thúc đẩy sự phát triển của các
cấp vốn cho các doanh nghiệp thành viên. Trong đó, tùy thuộc vào lƣợng vốn
doanh nghiệp, chính phủ đã xây dựng đa dạng các loại hình tổ chức tài chính
cho vay mà các điều kiện phê duyệt, lãi suất và chính sách ƣu đãi là khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
25
26
nhau. Nhìn chung, các doanh nghiệp mới thành lập có thể đƣợc Ngân hàng
Để giúp các DNNVV thỏa mãn nhu cầu về vốn và phát huy những
mới. Theo Luật khuyến khích các Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa, Nhật Bản cấp vốn
cho các DNNVV sáng tạo để phục vụ cho việc nghiên cứu và phát triển kỹ thuật.
- Với chính sách tín dụng ƣu đãi, chính phủ cấp những khoản vay với
lãi suất thấp (lãi suất thấp hơn so với lãi suất của các ngân hàng thƣơng mại)
cho các DNNVV thông qua các ngân hàng phục vụ chính sách. Bằng cách
này, các doanh nghiệp có thể có đủ vốn để phát triển công nghệ mới, thuê
mƣớn trang thiết bị, nâng cấp công suất vận hành của máy móc từ đó nâng
cao chất lƣợng sản phẩm. Trong trƣờng hợp các DNNVV bị yếu thế trong
cạnh tranh, chính phủ sẽ bảo hộ bằng cách cho vay trực tiếp với lãi suất thấp
Ban đầu, các địa phƣơng thành lập các hiệp hội bảo lãnh tín dụng bảo
lãnh cho các khoản nợ của DNNVV với các tổ chức tài chính phi chính phủ.
Các hiệp hội bảo lãnh tín dụng ủy thác cho các tổ chức tài chính hoặc các cơ
và dài hạn.
c. Các kênh tài trợ trực tiếp
Sau chiến tranh, chính phủ đã huy động một lƣợng vốn cần thiết để
quan xã hội xác minh thông tin về các doanh nghiệp xin cấp bảo lãnh, và trích
thành lập các công ty xúc tiến đầu tƣ phục vụ các DNNVV. Năm 1963, Nhật
từ 0.5%-1% giá trị các khoản cho vay để làm phí bảo lãnh. Tiếp sau đó, chính
Bản xây dựng Luật Các Công ty Xúc tiến Đầu tƣ Phục vụ Các Doanh nghiệp
phủ thành lập quỹ bảo hiểm tín dụng vào năm 1958. Một mặt, quỹ này đảm
Nhỏ và Vừa với mục tiêu tăng cƣờng nguồn vốn cho các doanh nghiệp mở
/>
27
28
một số lƣợng lớn các DNNVV. Ngoài ra, sau khi các DNNVV đƣợc niêm yết
Ở Thái Lan đều coi trọng tạo mối quan hệ hợp tác DNNVV và các
trên thị trƣờng chứng khoán, mặc dù các công ty xúc tiến đầu tƣ vẫn giữ vai
doanh nghiệp lớn, có quy định pháp lý bắt các doanh nghiệp lớn phải hỗ trợ
trò là cổ đông đầu tƣ dài hạn, nhƣng họ không quan tâm đến lợi nhuận thu về
doanh nghiệp nhỏ, cả vốn, kỹ thuật, công nghệ và hoạt động kinh doanh; còn
từ việc đầu tƣ.
DNNVV trở thành vệ tinh, tham gia chế tạo các phụ tùng, phụ kiện cho doanh
- Chính phủ cho phép và khuyến khích các DNNVV phát hành cổ phiếu
nghiệp lớn. Ở Thái Lan còn quy định mỗi doanh nghiệp lớn có trách nhiệm hỗ
và các loại giấy tờ có giá khác ra công chúng. Năm 1996, chính phủ đã thành
trợ một số doanh nghiệp vừa và một số doanh nghiệp vừa có trách nhiệm hỗ
nhƣng có tiềm năng phát triển đƣợc niêm yết trên sàn giao dịch này.
- Những phƣơng thức tài trợ khác, ví dụ nhƣ hoạt động cho thuê trang
thiết bị dựa trên Luật Xúc tiến Hiện đại hóa các doanh nghiệp Nhỏ và Vừa có
thể giúp các doanh nghiệp này kịp thời ứng dụng các trang thiết bị hiện đại
vào kinh doanh và cải tiến công nghệ.
Bình Dƣơng xác định yêu cầu phát triển thị trƣờng công nghệ, đang tiếp tục
tập trung hoàn thiện cơ chế quản lý khoa học và công nghệ theo hƣớng tạo
điều kiện gắn kết giữa các cơ quan khoa học – công nghệ và doanh nghiệp; tổ
chức hội chợ thiết bị công nghệ (Techmart) định kỳ tại địa phƣơng, xây dựng
Techmart ảo, phòng giao dịch công nghệ, xây dựng Website Khoa học và
Công nghệ Bình Dƣơng để tƣ vấn về công nghệ; đẩy mạnh Chƣơng trình hỗ
1.2.1.2. Thái Lan
Đối với DNNVV tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là một khó khăn lớn nhất,
đặc biệt trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế. Để nâng cao khả năng cạnh
tranh hàng hóa của DNNVV, tại Thái Lan, vấn đề cơ bản là hỗ trợ đổi mới
công nghệ, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, coi trọng các sản phẩm mang tính
truyền thống dân tộc độc đáo.
Việc hỗ trợ đổi mới công nghệ cho DNNVV chủ yếu là chuyển giao
công nghệ, đào tạo nâng cao chất lƣợng tay nghề lao động và ngƣời quản lý,
cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Để giúp các DNNVV tiếp cận và đổi mới công nghệ, chính quyền tỉnh
/>
trợ doanh nghiệp đầu tƣ vào hoạt động khoa học – công nghệ ; đẩy mạnh hoạt
động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và thành lập doanh nghiệp
khoa học – công nghệ.
sản phẩm mới; chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản
1.2.2.3. Hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam
phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia;
Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng đƣợc một hệ thống ƣu đãi tài chính
Thứ hai, tài trợ dự án ƣơm tạo công nghệ;
cho chuyển giao công nghệ. Một số chính sách ƣu đãi mới cũng đƣợc thể hiện
Thứ ba, tài trợ các đề tài nghiên cứ lập dự án nghiên cứu tiền khả thi,
qua Luật Khoa học công nghệ (KHCN) năm 2013, trong đó quy định, hỗ trợ
dự án khả thi cho tổ chức doanh nghiệp, cá nhân; đề tài nghiên cứu về tìm
kinh phí từ ngân sách nhà nƣớc (NSNN) cho việc thực hiện nhiệm vụ KHCN.
kiếm, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, cải tiến kỹ thuật cho phát triển
Các dự án của doanh nghiệp (DN) ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
công nghệ mới, công nghệ tiên tiến;
KHCN để tạo ra sản phẩm mới hoặc nâng cao năng suất, chất lƣợng và sức
Thứ tƣ, tài trợ dự án nhân rộng, phổ biến, giới thiệu và chuyển giao ứng
mở rộng ra các dịch vụ của Nhà nƣớc bao gồm tƣ vấn, chuyển giao công nghệ
thêm các chính sách mới hỗ trợ DN đã cho thấy sự thúc bách của việc đẩy
hoặc đào tạo. Ngoài ra, các chƣơng trình KHCN trọng điểm cũng đƣợc xây
nhanh chuyển giao và ứng dụng công nghệ ở Việt Nam.
dựng thành một phần của kế hoạch 5 năm.
Chƣa kể, nguồn vốn tự có của DN để đầu tƣ đổi mới và chuyển giao
Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia thành lập theo Quyết định 1342/QĐ-
công nghệ: DN thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam đƣợc trích tối
TTg ngày 5/8/2013 với vốn điều lệ là 1.000 tỷ đồng từ NSNN. Quỹ có chức
đa 10% thu nhập tính thuế để lập Quỹ phát triển KHCN của mình. Bên cạnh
năng cho vay ƣu đãi, hỗ trợ lãi suất vay và bảo lãnh để vay vốn, hỗ trợ vốn
các ƣu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập DN theo
cho doanh nghiệp chuyển giao nghiên cứu, đổi mới công nghệ. Cụ thể, theo
Luật Đầu tƣ, Luật Thuế thu nhập DN năm 2013 cũng cho phép DN sử dụng
Thông tƣ liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN về hƣớng dẫn quản lý tài
Thành phố trong nƣớc không phải là mục đích để doanh nghiệp tự thân vận
tài trợ của chính phủ Việt Nam cho các DNNVV là không lớn do phục thuộc
động, mà là một chiến lƣợc tăng trƣởng hiệu quả trên cơ sở kết hợp hài hòa
rất nhiều vào ngân sách Nhà nƣớc và mô hình phát triển kinh tế. Vì vậy, sự hỗ
chiến lƣợc công nghiệp hóa hƣớng về xuất khẩu với chiến lƣợc tạo việc làm,
trợ vốn từ các công ty đầu tƣ mạo hiểm là vô cùng cần thiết và chính phủ nên
để giải quyết đồng thời hai vấn đề kinh tế là:
đƣa ra các chính sách ƣu đãi hấp dẫn để khuyến khích sự phát triển của các
- Công nghiệp hóa hƣớng về xuất khẩu để tạo nguồn ngoại tệ cho đổi
mới thiết bị và công nghệ, tức là để hiện đại hóa nền kinh tế.
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực trong tỉnh, trong đó nguồn nhân lực là
quan trọng nhất.
Từ kinh nghiệm của hai nƣớc Nhật Bản và Thái Lan về chính sách hỗ
trợ DNNVV đổi mới công nghệ, Việt Nam có thể áp dụng một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các DNNVV trong nƣớc:
Hoàn thiện hệ thống luật pháp hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi tối đa cho các
DNNVV. Nền kinh tế thị trƣờng là nền kinh tế dựa trên luật pháp, do vậy một
môi trƣờng luật pháp thuận lợi, tích cực sẽ hỗ trợ các DNNVV nhiều hơn là
những chính sách ƣu đãi của chính phủ.
Xây dựng một hệ thống các tổ chức tài chính phục vụ cho nhu cầu vốn
của các DNNVV. Khó khăn của các DNNNVV hiện nay trong việc tiếp cận
nguồn vốn vay là vấn đề thế chấp, bảo lãnh và việc chính phủ hỗ trợ quá mức
33
34
công nghệ. Cho phép khấu trừ 1,5% thu nhập hay khoảng 20% doanh thu
Chƣơng 2
trƣớc khi tính thuế để khuyến khích phát triển công nghệ.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Về chính sách tài chính, tín dụng, đầu tư:
+ Hỗ trợ tài chính cho việc hiện đại hóa máy móc thiết bị.
+ Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập có
áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và phân tích kinh tế.
+ Hỗ trợ tài chính cho DNNVV mới thành lập ứng dụng công nghệ mới.
+ Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển mạng
lƣới thông tin tiếp thị.
- Về các quỹ của Chính phủ và UBND tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa đổi mới công nghệ:
+ Quỹ bảo lãnh tín dụng công nghiệp cho DNNVV.
+ Quỹ hỗ trợ DNNVV mới thành lập.
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời các
câu hỏi sau:
- Vai trò của hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa?
- Thực trạng các chính sách hỗ trợ DNNVV
/>
35
36
đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các luận văn, luận án đã đƣợc công bố.
Tài liệu trên các trang Website trên Internet,…
DNNVV ở tỉnh Phú Thọ, trên cơ sở khung lý thuyết đã đƣợc xây dựng ở
chƣơng trƣớc.
- Phƣơng pháp thống kê kinh tế:
,
phƣơng pháp chuyên gia. Đây là phƣơng pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ
Là phƣơng pháp dùng các chỉ số để phân tích, đánh giá mức độ biến động
chuyê để xem xét nhận định bản chất của đối tƣợng, tìm ra một giải pháp tối
của các hiện tƣợng. Giúp cho việc tổng hợp số liệu, tính toán các chỉ tiêu một
ƣu. Phƣơng pháp này đƣợc dùng để tham vấn và kiểm nghiệm các luận
cách đúng đắn, khách quan, có tính suy rộng cho nội dung nghiên cứu.
chứng, phân tích, đánh giá thông qua các chuyên gia đầu ngành nghiên cứu về
Đƣợc sử dụng chủ yếu để phân tích số liệu kết hợp với phƣơng pháp so
số tuyệt đối, so sánh bằng số tƣơng đối và so sánh với số bình quân.
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin
Để phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giá trong luận văn này tác giả
- So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu
nên khi so sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ đƣợc sự biến
đã sử dụng các phƣơng pháp:
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích là nghiên cứu các
tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để
động về qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ
(điểm) gốc.
tìm hiểu sâu sắc về đối tƣợng. Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận
- So sánh bằng số tương đối: khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số
thông tin đã đƣợc phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết mới đầy đủ và sâu
tƣơng đối, các nhà quản lý sẽ nắm đƣợc kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển,
sắc về đối tƣợng. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng chủ yếu trong phần xây
mức độ phổ biến và xu hƣớng biến động của các chỉ tiêu kinh tế. Trong phân
dựng khung lý thuyết và đánh giá thực trạng đổi mới công nghệ của các
tích tài chính, các nhà phân tích thƣờng sử dụng các loại số tƣơng đối sau:
hiện các hoạt động hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các DNNVV của Chính phủ
đối phản ánh mức độ thực hiện có thể sử dụng dƣới chỉ số hay tỷ lệ và đƣợc
nói chung và của tỉnh Phú Thọ nói riêng.
Từ đó luận văn sẽ xác định đƣợc rõ các tiêu chí sau:
tính nhƣ sau:
Tỷ lệ % thực hiện so với
kỳ gốc của chỉ tiêu nghiên cứu
=
Chỉ tiêu thực hiện
Chỉ tiêu kế hoạch (kỳ gốc)
- Nhận biết của doanh nghiệp về các hoạt động hỗ trợ đổi mới công
x
100
nghệ của tỉnh Phú Thọ. Tiêu chí này giúp đánh giá mức độ phổ biến, khả năng
tuyên truyền các chính sách của Nhà nƣớc cho từng đối tƣợng cụ thể, đồng
- So sánh với số bình quân: khác với việc so sánh bằng số tuyệt đối và
số tƣơng đối, so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt
đƣợc so với bình quân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực. Qua đó,
các nhà quản lý xác định đƣợc vị trí hiện tại của doanh nghiệp (tiên tiến, trung
bình, yếu kém).
(%);
thuận lợi, khó khăn.
2.3.2. Các tiêu chí đánh giá tình hình thực hiện hỗ trợ đổi mới công nghệ
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Phú Thọ
Trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả mong muốn đƣa ra đƣợc các
tiêu chí đánh giá để đánh giá tình hình thực hiện hỗ trợ đổi mới công nghệ của
tỉnh Phú Thọ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hai cấp độ:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
39
40
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHO
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH PHÚ
3.1. Đặc điểm Doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Phú Thọ trong đổi mới
công nghệ
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc, nằm trong
khu vực giao lƣu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc (vị
trí địa lý mang ý nghĩa trung tâm của tiểu vùng Tây – Đông - Bắc). Phía Đông
giáp Hà Tây, phía Đông Bắc giáp Vĩnh Phúc, phía Tây giáp Sơn La, phía Tây
Bắc giáp Yên Bái, phía Nam giáp Hoà Bình, phía Bắc giáp Tuyên Quang.
nhiều truyền thuyết - huyền thoại về dựng nƣớc, nhiều truyện cổ tích, ngụ
ngôn, truyện cƣời giàu tính nhân văn, mang nét đặc sắc của vùng đất Tổ, đặc
trƣng văn hoá Lạc Hồng.
5,8
6,34
5,63
Nguồn: Cục Thống kê Phú Thọ, 2014
Tốc độ tăng GDP của Phú Thọ vẫn còn hạn chế, quy mô còn nhỏ, nên
số tuyệt đối tăng thêm không nhiều. Điều này phản ánh phần nào quy mô kinh
–
tế của một tỉnh trung du miền núi còn nghèo nàn, lạc hậu.
Trong giai đoạn 2012 – 2014 tình hình kinh tế - xã hội cả nƣớc nói
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng bình quân 4%/năm.
chung và trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói riêng có nhiều biến động, gặp nhiều
Tại nhiều địa phƣơng, việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu theo hƣớng trồng
khó khăn, thách thức do kinh tế phục hồi chậm, nợ xấu còn ở mức cao, sức
những cây rau màu có giá trị kinh tế cao đã đem lại thu nhập 60 – 70 triệu
09 sản phẩm giảm so với năm 2013. Nhìn chung, sản xuất công nghiệp trên
địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trƣởng thấp hơn bình quân chung
của cả nƣớc. Nguyên nhân chủ yếu là do sức mua của thị trƣờng yếu; vật tƣ
xuất lớn chƣa đi vào sản xuất kinh doanh ổn định trong năm 2014; công tác
của Phú Thọ
GDP giá 2010 (Tỷ đồng)
4,8% so với năm 2013. Hiện nay, Phú Thọ là tỉnh đứng thứ 2 trong 11 tỉnh
nguyên liệu đầu vào, cƣớc vận tải tăng giá; một số dự án mới có giá trị sản
kinh tế của tỉnh vẫn đạt mức 5,63%.
Chỉ tiêu
98,5 tạ/ha (tăng 4,5 tạ/ha), sản lƣợng chè búp tƣơi đạt 142,7 nghìn tấn, tăng
2012
2013
2014
phối hợp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp của một số ngành, địa
21.938,4
23.357,5
27.336