LỜI CAM ĐOAN
Tôi là sinh viên thuộc lớp ĐH.QTVP13B của trường Đại học Nội vụ Hà
Nội. Tôi thực hiện công trình nghiên cứu khoa học với tên đề tài “Thực trạng và
giải pháp nhằm nâng cao hoạt động văn phòng tại Văn phòng Uỷ ban Nhân tỉnh
Hải Dương”. Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi trong thời gian
qua. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin
sử dụng trong công trình nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày
tháng
Sinh viên
năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, trong quá trình khảo sát và thu thập tổng hợp
thông tin tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các cán bộ làm việc trong
UBND tỉnh Hải Dương, và các cán bộ Văn phòng tỉnh. Nhân đây, cho phép tôi
bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô. Đặc biệt, đối với TS.Bùi Thị
Ánh Vân bởi cô đã hướng dẫn giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình thực hiện
đề tài. Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu tôi gặp khá nhiều khó khăn, mặt
khác do trình độ nghiên cứu còn hạn chế và những nguyên nhân khác nên dù
cố gắng song đề tài của tôi không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót. Vì thế tôi
rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cũng như các bạn đọc. Những ý
kiến đóng góp của mọi người sẽ giúp chúng tôi nhận ra hạn chế và qua đó
chúng tôi có thêm những nguồn tư liệu mới trên con đường học tập cũng như
nghiên cứu sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................7
PHỤ LỤC ............................................................................................................7
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài:.......................................................................................1
2.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài:..............................1
3.Mục đích nghiên cứu:...............................................................................2
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:......................................................................2
5.Phương pháp nghiên cứu..........................................................................2
6.Đóng góp của đề tài..................................................................................3
7.Cấu trúc đề tài...........................................................................................3
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG VĂN PHÒNG, CÔNG
TÁC VĂN PHÒNG VÀ VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ VĂN PHÒNG UBND
TỈNH HẢI DƯƠNG............................................................................................4
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VĂN PHÒNG,CÔNG TÁC VĂN
PHÒNG:........................................................................................................4
1.1.1.MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ VĂN PHÒNG: .....................................4
1.1.1.1.Sự tồn tại tất yếu khách quan của văn phòng: ..................................4
1.1.1.2.Khái niệm văn phòng:......................................................................4
1.1.2. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA VĂN PHÒNG:............................................5
1.1.2.1.Vị trí của văn phòng:........................................................................5
1.1.2.2.Vai trò của văn phòng:.....................................................................5
1.1.3.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VĂN PHÒNG:.............................5
1.1.3.1.Chức năng của văn phòng:...............................................................5
1.1.3.1.1:Chức năng tham mưu, tổng hợp:...................................................6
1.1.3.1.2.Chức năng giúp việc, điều hành:...................................................6
1.1.3.1.3.Chức năng hậu cần:.......................................................................6
1.1.3.2.Nhiệm vụ của văn phòng:..................................................................6
1.1.4.NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG TRONG CƠ QUAN,
2.1.3. TRANG THIẾT BỊ :..........................................................................24
2.1.4.MỘT SỐ NGHIỆP VỤ TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG:...................................................................................25
2.1.4.1.Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện trương trình hoạt động: . .25
2.1.4.2.Công tác hành chính quản trị và hậu cần: ......................................26
2.1.4.3.Công tác tổ chức các cuộc họp, hội nghị:........................................28
2.1.4.4.Công tác tham mưu soạn thảo, ban hành và đôn đốc thực hiện văn
bản: .............................................................................................................29
2.1.4.5.Công tác văn thư, lưu trữ: ..............................................................29
2.1.4.6. Hoạt động của phòng ngoại vụ:.....................................................30
2.1.4.6.Các đơn vị sự nghiệp:......................................................................31
2.2.MỐI QUAN HỆ VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC TRONG VĂN PHÒNG
UBND TỈNH HẢI DƯƠNG.......................................................................32
2.2.1.MỐI QUAN HỆ VĂN PHÒNG VỚI CÁC CƠ QUAN :..................32
2.2.2.QUAN HỆ GIỮA LÃNH ĐẠO VĂN PHÒNG VÀ ĐẢNG ỦY CƠ
QUAN:........................................................................................................33
2.2.3.QUAN HỆ GIỮA BAN LÃNH ĐẠO VĂN PHÒNG VỚI CÔNG
ĐOÀN,ĐOÀN THANH LIÊN, HỘI CỰU CHIẾN BINH:........................33
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG:. .34
3.1.BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG:
.....................................................................................................................34
3.2.NÂNG CAO CÔNG TÁC THAM MƯU, TỔNG HỢP:.....................35
3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CỒNG TÁC THÔNG TIN:.......................36
3.3.1.Bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ:..............................37
3.3.2.Trang bị phương tiện kỹ thuật thông tin:...........................................37
3.3.3.Xây dựng các phần mềm ứng dụng:..................................................37
3.4. NÂNG CAO CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ:............................38
Là một sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, tôi nhận thấy vai trò
quan trọng của việc nghiên cứu các vấn đề trong hoạt động văn phòng của
UBND tỉnh mình. Qua bài nghiên cứu tôi có thể tiếp cận sâu hơn cơ quan mình
dự định xin làm việc sau khi ra trường; Đứng từ khía cạnh khách quan để hiểu rõ
những công việc cần làm trong tương lai, xác định rõ các bước cần phải thực
hiện trong hiện tại.
2.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài:
Đối tượng nghiên cứu: “ Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hoạt
1
động văn phòng tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương”.
Phạm vi nghiên cứu: Tại Văn phòng Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Hải Dương
từ năm 2014-2015.
3.Mục đích nghiên cứu:
Trình bày, đánh giá về thực trạng hoạt động của văn phòng UBND tỉnh
Hải Dương, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của văn
phòng.
Xác định vai trò, tầm quan trọng của công tác văn phòng trong hoạt động
của UBND Tỉnh.
Khảo sát thực trạng hoạt động của văn phòng UBND tỉnh Hải Dương.
Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động văn
phòng.
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
- Khóa luận tốt nghiêp: “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác văn phòng tại công ty TNHH sản xuất thương mại Hoàng Thành”
của tác giả Phạm Thị Huyền.
- Phạm Thị Ánh Nguyệt: “ Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác văn phòng tại Sở tài nguyên và môi trường Hải Phòng” - Luận văn
thạc sĩ.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG VĂN PHÒNG, CÔNG
TÁC VĂN PHÒNG VÀ VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ VĂN PHÒNG UBND
TỈNH HẢI DƯƠNG
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VĂN PHÒNG,CÔNG TÁC VĂN
PHÒNG:
1.1.1.MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ VĂN PHÒNG:
1.1.1.1.Sự tồn tại tất yếu khách quan của văn phòng:
Để phục vụ cho công tác lãnh đạo quản lý ở các cơ quan, đơn vị cần phải
có công tác văn phòng với những nội dung chủ yếu như: tổ chức, thu thập xử lý,
phân phối, truyền tải quản lý sử dụng các thông tin bên ngoài và nội bộ, trợ giúp
lãnh đạo thực hiện các hoạt động điều hành quản lý cơ quan , đơn vị… Bộ phận
chuyên đảm trách các hoạt động nói trên được gọi là văn phòng.
Chính vì vậy, trong các cơ quan, tổ chức văn phòng tồn tại là điều tất yếu
và khách quan.
1.1.1.2.Khái niệm văn phòng:
Văn phòng có thể hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau như sau:
- Nghĩa rộng: Văn phòng là bộ máy làm việc tổng hợp và trực tiếp trợ
giúp cho việc điều hành của ban lãnh đạo của một cơ quan đơn vị. Theo quan
niệm này thì ở các cơ quan có thẩm quyền chung, cơ quan đơn vị có quy mô lớn
thì thành lập văn phòng.Còn ở các cơ quan đơn vị có quy mô nhỏ thì văn phòng
là phòng hành chính tổng hợp.
- Nghĩa hẹp: Văn phòng là trụ sở làm việc của một cơ quan, đơn vị, là địa
điểm giao tiếp đối nội và đối ngoại của cơ quan, đơn vị đó.
Mặc dù hiểu theo cách nào thì văn phòng vẫn có những đặc điểm chung
như sau:
Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp của cơ quan, tổ chức;
Có trách nhiệm:
- Thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin phục vụ cho nhà lãnh đạo;
- Giúp các nhà quản lý điều hành công việc;
- Đảm bảo công tác hậu cần, cơ sở vật chất nhằm hỗ trợ, phục vụ cho sự
1.1.3.1.Chức năng của văn phòng:
Xuất phát từ quan niệm về văn phòng và công tác văn phòng ta có thể
thấy văn phòng có những chức năng sau đây:
5
1.1.3.1.1:Chức năng tham mưu, tổng hợp:
Tham mưu là một hoạt động cần thiết cho công tác quản lý. Người quản
lý phải quán xuyến mọi đối tượng trong đơn vị và kết nối được các hoạt động
của họ một cách nhịp nhàng, khoa học. Muốn vậy đòi hỏi người quản lý phải
tinh thông nhiều lính vực, phải có mặt ở mọi lúc, mọi nơi, phải quyết định chính
xác kịp thời mọi vấn đề…Điều đó vượt quá khả năng hiện thực của các nhà
quản lý. Do đó, đòi hỏi phải có một lực lượng trợ giúp các nhà quản lý trước hết
là công tác tham mưu tổng hợp. Tham mưu là hoạt động trợ giúp nhằm góp phần
tìm kiếm những quyết định tối ưu cho quá trình quản lý để đạt kết quả cao nhất.
chủ thể làm công tác tham mưu trong cơ quan đơn vị có thể là cá nhân hay tập
thể tồn tại độc lập tương đối với chủ thể quản lý.
1.1.3.1.2.Chức năng giúp việc, điều hành:
Văn phòng là đơn vị trực tiếp giúp việc cho viecj điều hành của ban quản
lý, lãnh đạo cơ quan thông qua các công việc cụ thể như sau:
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch công việc quý,
tháng, tuần, ngày…
- Thực hiện các hoạt động lễ tân;
- Tổ chức các họi nghị;
- Tổ chức các chuyến đi công tác;
- Tư vấn cho lãnh đạo về công tác soạn thảo văn bản…
1.1.3.1.3.Chức năng hậu cần:
Hoạt động của cơ quan đơn vị không thể thiếu các điều kiện cở sở vật
chất như thiết bị, dụng cụ, văn phòng là bộ phận bố chí, quản lý các thiết bị đó
đảm bảo sử dụng có hiệu quả;Văn phòng tổ chức quản lý việc sử dụng kinh phí
ĐƠN VỊ:
1.1.4.1.Cơ cấu tổ chức văn phòng:
Cơ cấu tổ chức văn phòng là tổng hợp các bộ phận khác nhau của văn
phòng đẻ đảm nhận những nhiệm vụ của công tác văn phòng. Tùy theo lĩnh vực
hoạt động, đặc điểm của từng cơ quan mà cơ cấu tổ chức văn phòng sẽ khác
nhau. Tuy nhiên các bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tổ chức của cơ quan bao
gồm:
- Bộ phận hành chính văn thư : có nhiệm vụ điều hành công tác tiếp
nhận, xử lý bảo quản, chuyển giao văn bản trong và ngoài cơ quan, tổ chức lễ
7
tân,quản lý sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt
động văn thư.
- Bộ phận tổng hợp: gồm một số chuyên viên có trình độ với nhiệm vụ
nghiên cứu chủ trương đường lối của cấp trên, các lĩnh vực chuyên môn có liên
quan để tư vấn cho lãnh đạo trong công tác điều hành hoạt động, theo dõi tổng
hợp tình hình hoạt động của cơ quan đẻ báo cáo kịp thời cho lãnh đạo và đề xuất
các phương án giải quyết.
- Bộ phận lưu trữ :có trách nhiệm sưu tầm những tài liệu liên quan đến
hoạt động của cơ quan, phân loại đánh giá, chỉnh lý tài liệu,lưu trữ các tài liệu
của cơ quan theo quy định, tổ chúc hướng dẫn công tác liêu trữ,khai thác sử
dụng tài liệu lưu trữ có hiệu quả.
- Bộ phận tài vụ: dự trù kinh phí cho hoạt dộng của cơ quan, tổ chức
thực hiệ việc cấp phát cho các bộ phận khác trong cơ quan.
- Bộ phận nhân sự: xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt
động sử dụng, đào tạo, bố trí tuyển dụng, theo dõi, đánh giá lao động.Tổ chức
công tác khen thưởng, kỷ luật quản lý nhân sự.
1.1.4.2.Trang thiết bị văn phòng:
Trang thiết bị văn phòng là yếu tố vật chất cần thiết cho hoạt động văn
-Máy fax: Là thiết bị có khả năng nhận diện ký tự theo màu trắng và đen,
màu đen là màu có ký tự, màu trắng là không có ký tự (hay những khoảng trống)
và nó sẽ vẽ lại y như bản gốc (từ máy gửi fax sang máy nhận fax).
Ngoài cách gửi văn bản, tài liệu từ máy Fax sang máy Fax, cũng có thể
Fax từ máy tính sang máy Fax (hệ điều hành Windows XP có hỗ trợ tính năng
này).
-Máy hủy tài liệu: Dùng để cắt tài liệu cần hủy thành các dải nhỏ đến
mức không thể khôi phục lại nội dung nhằm mục đích bảo mật.
-Máy chiếu đa năng(projecter): Dùng kết hợp với máy vi tính, sử dụng
các phần mềm trình chiếu để tạo nhiều hiệu ứng rất sinh động, nhờ đó làm tăng
sức thu hút của các buổi họp, hội nghị, hội thảo, bài thuyết trình. Đây là loại
máy chiếu dùng nguồn sáng bên trong chiếu ánh sáng xuyên qua một màn hình
vi tính nhỏ qua hệ thống thấu kính để chiếu lên màn hình bên ngoài. Nói một
cách đơn giản nó đóng vai trò như một màn hình vi tính nhưng to hơn để mọi
người có thể xem từ xa.
9
1.1.4.3.Tổ chức các cuộc họp, hội nghị:
Trong cơ quan các cuộc họp, hội nghị luôn luôn được tổ chức một cách
thường xuyên như: các cuộc họp thường niên, họp các quý hay các hội nghị cấp
cao…Chính vì vậy việc tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong hoạt động văn
phòng là rất quan trọng.
Các phương pháp tổ chức hội nghị như: Mời đại biểu họp trên các phòng
hoặc hội trường; Sử dụng điện thoại,mạng máy tính; Sử dụng cáp quang hội
nghị từ xa…
* Tổ chức các cuộc họp,hội nghị:
- Hoạch định và tổ chức các cuộc họp nội bộ bình thường không nghi
thức:
Các cuộc họp nội bộ bình thường không nghi thức như các cuộc họp
công sức.
+Nhược điểm: Người trình bày chỉ thấy những người đang họp ở trong
phòng của mình, nghĩa là người này không nhìn thấy những người đang tham dự
ở nơi khác. Cũng như người tham dự chỉ thấy người trình bày trên màn hình và
những người ở chung quanh mình.
1.1.4.4.Soạn thảo và quản lý văn bản:
1.1.4.4.1Soạn thảo văn bản trong hoạt động văn phòng:
Khi nhân viên văn phòng sảo thảo văn bản cần chú ý những quy định
trong soạn thảo văn bản như sau:
* Quy định trong soạn thảo:
- Nội dung văn bản phải hợp hiến, hợp pháp:
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành phải có nội dung phù hợp
với hiến pháp và Luật pháp hiện hành. Văn bản của cơ quan nhà nước cấp dưới
ban hành phải phù hợp và không trái với quy định trong văn bản của các cơ quan
nhà nước cấp trên. Các văn bản quy pham pháp luật trái với Hiến pháp, trái với
các văn bản luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên phải ddược cơ
quan nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành.
- Văn bản phải được soạn đúng thể thức:
Văn bản phải đảm bảo đúng thể thức nhà nước quy định, nếu văn bản
không đúng thể thức, văn bản sẽ không có giá trị pháp lý. Cũng phải lưu ý đến
thể thức trình bày của từng loại văn bản nhất định vì mỗi loại văn bản cụ thể có
11
hình thức mẫu quy định.
- Văn bản phải được soạn thảo đúng thẩm quyền quy định:
Đối với văn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền soạn thảo và bàn hành
của các cơ quan quản lý nhà nước đã được phân định rõ nhằm tránh việc chồng
chéo hay bỏ sót lĩnh vực cần quản lý và chức năng của từng cơ quan (luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật năm.
được gửi văn bản vượt cấp (trừ trường hợp đặc biệt).
- Việc tiếp nhận, gửi văn bản có những vấn đề thuộc phạm vi bí mật của
cơ quan của nhà nước thì phải thực hiện đúng chế độ giữ gìn bí mật nhà nước
được quy định trong Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước công bố ngày
8/11/1991; Nghị định số 84-HĐBT ngày 9/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay
là Chính phủ) ban hành “Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước” và Thông tư số 06
TT-BNV ngày 28/8/1992 của Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định của Hội
ìông Bộ trưởng về bảo về bí mật Nhà nước.
1.1.4.5.Thu thập và sử lý thông tin trong cơ quan:
* Thu thập thông tin và yêu cầu của quá trình tổ chức thu thập thông tin.
Thông tin đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động quản
lý hành chính nhân viên thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin phục vụ cho hoạt
động văn phòng cần quan tâm tới những yêu cầu sau đây:
a) Hiểu, biết chính xác nhu cầu thông tin phục vụ quản lý:
Muốn thu thập và cung cấp thông tin hiệu quả nhân viên trước hết cần xác
định được đối tượng có nhu cầu cần được cung cấp thông tin. Sau đó xác định
nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin.
- Đối tượng cần cung cấp thông tin có thể là: bản thân nhân viên; lãnh đạo
cơ quan; các bộ phận quản lý khác trong cơ quan; các cơ quan bên ngoài, đối
tác, khách hàng.
b) Đánh giá được ý nghĩa thông tin mà mình thu thập xử lý:
Bên cạnh số lượng thông tin thu thập được, người nhân viên cần chất
lượng và giá trị của thông tin đối với công việc. Vì vậy, nhân viên cần đánh giá
được ý nghĩa thông tin mà mình thu thập xử lý. Muốn đánh giá được ý nghĩa
thông tin mà mình thu thập xử lý, nhân viên cần phân tích thông tin; so sánh các
thông tin, số liệu liên quan với nhau.
c) Nắm vững, tìm tòi và có khả năng phát hiện, thu thập những thông tin
13
14
hợp thông tin và sử dụng thông tin.
c) Xác nhận, kiểm tra độ tin cậy của thông tin Thông tin được thu thập từ
các nguồn tin khác nhau. Nhân viên phải trả lời được câu hỏi đặt ra là: thông tin
có được đến từ nguồn tin nào? Với mỗi một loại nguồn tin thường có những độ
tin cậy khác nhau, như:
- Nguồn tin từ sách, báo, tạp chí: nguồn tin này thường không được coi là
nguồn tin có giá trị pháp lý cao. Bởi độ tin cậy của các nguồn tin có sự khác
nhau nên khi sử dụng hoặc cung cấp thông tin cần chú thích rõ nguồn thông tin.
Để kiểm tra độ tin cậy của nguồn tin nhân viên cần kiểm tra thực tế bằng cách
kiểm tra trực tiếp hoặc kiểm tra gián tiếp nguồn tin.
d) Phân tích, tổng hợp, kiến nghị giải quyết
- Phân tích thông tin:
Phân tích thông tin là quá trình phân loại, so sánh, đối chiếu để kiểm tra
tính chính xác, tính khoa học, hợp lý của thông tin. Việc phân tích nhằm nắm
chắc nội dung và hiểu đúng bản chất của thông tin, bản chất của tình hình, sự
việc.
- Tổng hợp thông tin:
Để tổng hợp thông tin, các chuyên viên cần thực hiện những thao tác sau:
+ Sắp xếp, hệ thống lại thông tin: theo thời gian hoặc theo tiến trình diễn
ra các vấn đề, sự kiện…Quá trình sắp xếp và hệ thống lại thông tin sẽ giúp
người sử dụng thông tin dễ dàng tiếp cận vấn đề theo trình tự lôgic nhất định.
+ Tái hiện lại quá trình, cách thức giải quyết vấn đề, sự vật, hiện tượng.
+ Tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa các thông tin về một
vấn đề, một sự việc.
Trên cở sở những thông tin được lựa chọn, nhân viên cần có những ý
kiến tham mưu giải quyết tin để đảm bảo việc sử dụng thông tin có hiệu quả.
Cuối cùng, nhân viên cần lưu ý đến việc lưu trữ thông tin theo quy định. Đặc
thắng 30-4-1975. Bước vào thời kỳ đổi mới, UBND tỉnh Hải Dương đã dần
được kiện toàn về bộ máy và con người nên đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ
giai đoạn cách mạng mới. Trong quá trình phát triển, nhiều đồng chí cán bộ
UBND đã trưởng thành, trở thành những cán bộ lãnh đạo chủ chốt nhiều địa
phương, đơn vị.
Phát huy truyền thống, những năm qua cán bộ UBND tỉnh đã không
16
ngừng phấn đấu vươn lên, lập thêm nhiều thành tích. Trước nhất, thực hiện tốt
điều hành các cấp chính quyền trong tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hôi, an ninh quốc phòng mà Nghị quyết các kỳ Đại hội đảng bộ tỉnh đã đề
ra.Lãnh đạo UBND tỉnh Hải Dương xây dựng và thực hiện có hiệu quả chương
trình công tác; đã phối hợp với các ngành, các địa phương để thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ mà Tỉnh ủy, HĐND tỉnh giao. Hàng UBND tỉnh đã xử lý trên 17
nghìn văn bản đến, ban hành trên 7 nghìn văn bản đảm bảo an toàn, đúng quy
định của pháp luật. Đã chuẩn bị đầy đủ, kịp thời các chương trình đề án, dự án,
các văn bản… để đáp ứng yêu cầu công tác chỉ đạo, điều hành của HĐND tỉnh.
Trong công tác đối ngoại, đã làm tốt nhiệm vụ tham mưu, giúp Lãnh đạo
UBND tỉnh tiếp đón khoảng 100 đoàn khách nước ngoài đến hợp tác đầu tư và
thăm viếng hữu nghị mỗi năm; kêu gọi, triển khai hơn 20 dự án viện trợ phi
chính phủ trên toàn tỉnh với số vốn viện trợ trên 300 nghìn USD/năm. Đã làm
tốt việc chuẩn bị cho các đoàn của tỉnh đi công tác nước ngoài xúc tiến đầu tư,
hợp tác hữu nghị và quảng bá hình ảnh của tỉnh ra thế giới; tăng cường hợp tác
hữu nghị với tỉnh Viêng Chăn của Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, các
địa phương của Pháp, Hàn Quốc và một số nước khác.
1.2.2.VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG.
1.2.2.1.Vai trò:
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương có vai trò điều hành, chỉ đạo các hoạt
Như vậy, xuất phát từ thực tế, sự tồn tại của công tác văn phòng là một
yếu tố khách quan. Văn phòng có chức năng tham mưu, tổng hợp, giúp việc
quản trị hậu cần của mỗi cơ quan, tổ chức. Xây dựng văn phòng mạnh là yếu tố
rất quan trọng để giúp cơ quan, tổ chức đổi mới phương thức lãnh đạo và lề lối
làm việc, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác lãnh đạo.Cũng chính vì vậy,
việc tăng cường xây dựng tổ chức và cải cách hoạt động văn phòng của cơ quan,
tổ chức cần phải quan tâm đặc biệt.
18