Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Pdf 37

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ LAN HƢƠNG

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn
gốc.

GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Tác giả luận văn

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Nguyễn Thị Lan Hương

Mã số : 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Thế Phán

Thái Nguyên, năm 2012



nhất tới những sự giúp đỡ quý báu đó.

Danh mục các bảng, biểu ....................................................................................... viii

Để hoàn thành Luận văn này tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Cục thuế

Danh mục các hình (hình vẽ, ảnh chụp, đồ thị…) ..................................................... ix

tỉnh Bắc Ninh, Sở kế hoạch đầu tư, Sở tài chính tỉnh Bắc Ninh, Các ban ngành cùng

MỞ ĐẦU ..............................................................................................................

với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã giúp tôi trong suốt quá trình

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ....................................................................... 1

thực hiện Luận văn này.

2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2

Tôi xin chân thành cám ơn./.
Bắc Ninh, ngày

tháng

năm 2012

Tác giả luận văn



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


iv

v

1.3.3. Kinh nghiệm của một số Cục thuế trong công tác quản lý thuế TNCN và bài

4.1. Định hướng nhằm nâng cao công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn

học kinh nghiệm đối với Cục thuế tỉnh Bắc Ninh .......................................... 33

tỉnh Bắc Ninh ........................................................................................................... 81

Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn

4.1.1. Đảm bảo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật thuế trong từng giai đoạn ....... 81

tỉnh Bắc Ninh ........................................................................................................ 38

4.1.2. Đảm bảo công bằng xã hội và nguồn thu cho NSNN .................................. 81


4.3.3. Kiến nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố ......................................... 94

tỉnh

4.3.4 Các cơ quan, tổ chức liên quan ................................................................... 95

....................................................................................................................... 43

2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và chất lượng công tác quản lý thuế

KẾT LUẬN ............................................................................................................ 97

TNCN ...................................................................................................... 43

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 98

2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tính tuân thủ Pháp luật thuế của ĐTNT ............... 43

PHỤ LỤC ............................................................................................................... 101

Chƣơng III: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh .......... 47
3.1. Khái quát về kinh tế - xã hội của Tỉnh Bắc ninh và Cục thuế Bắc Ninh .......... 47
3.1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh ................................. 47
3.1.2. Khái quát về Cục thuế Bắc Ninh ............................................................... 49
3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ............... 53
3.2.1. Công tác tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN ............................................. 53
3.2.2. Quy trình quản lý thu thuế ....................................................................... 56
3.3. Đánh giá chung công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ........ 70
3.3.1. Những kết quả đạt được .............................................................................. 70
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................. 73


: Người nộp thuế

4: ĐTNT

: Đối tượng nộp thuế

5:TNCT

: Thu nhập chịu thuế

6: MST

: Mã số thuế

Biểu 1.1
Biểu 1.2
Biểu 1.3
Biểu 3.1

Biểu 3.2

Tổng hợp mức thuế suất TNCN
theo Luật thuế TNCN của VN
Biểu thuế luỹ tiến từng phần
Biểu thuế suất áp dụng cho cá nhân không cư trú
có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Kết quả thu thuế TNCN trên tổng nguồn thu
trên địa bàn Bắc Ninh giai đoạn 2009 -2011
Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế theo chức năng


Biểu 3.3

Biểu 3.6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Tên bảng

Số liệu nợ thuế của cơ quan chi trả
giai đoạn 2009 - 2011
Kết quả thu nợ thuế TNCN của Cục Thuế Bắc Ninh
bằng biện pháp đôn đốc, thu nợ bình thường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

68
69


STT
Sơ đồ 2.1

viii

1

DANH MỤC CÁC HÌNH ( HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ)

Biểu đồ 3.2

Kết quả cấp MST cá nhân giai đoạn 2009-2011

57

áp dụng vào năm 1939, ở Phi-líp-pin năm 1945, Hàn Quốc năm 1948, In-đô-nê-sia

Hình 3.1

Tỷ lệ các nguồn tìm hiểu thông tin về cấp MST

57

năm 1949, Trung Quốc năm 1984. Đến nay, đã có khoảng 180 nước áp dụng thuế

Tỷ lệ đánh giá về hiệu quả sử dụng công nghệ thông

62

Hình 3.2

tin của CQCT và NNT có thu nhập từ kinh doanh

được nhanh chóng lan truyền sang các nước công nghiệp khác như: Nhật (năm
1887), Mỹ (năm 1913), Pháp (năm 1914)...Các nước Châu Á như Thái Lan bắt đầu

TNCN và thuế TNCN đã trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính
sách thuế của nhiều nước. Các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển đều coi
thuế TNCN là một trong những sắc thuế có tầm quan trọng đặc biệt trong việc huy

thu nhập. Luật thuế TNCN có hiệu lực từ 01/01/2009 đến nay đã hơn 3 năm thực
hiện, trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế TNCN ở Việt Nam nói chung
và quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng còn hạn chế như: Chính

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứu, đánh giá công tác quản
lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

sách thuế chưa rõ ràng, chưa quản lý hết người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, tổ

Về thời gian: Các số liệu thống kê được phân tích từ giai đoạn 2009 - 2011.

chức bộ máy cơ quan thuế còn hạn chế. Chính vì thế, để quản lý được tốt NNT, đối

4. Những đóng góp của luận văn

tượng chịu thuế góp phần tăng thu NSNN về thuế TNCN trên địa bàn tỉnh là vấn đề

Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết cơ bản về công tác quản lý thuế TNCN.

cấp thiết. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài: “Giải pháp tăng cƣờng công

Làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trong những năm qua.

tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh “ được lựa chọn để nghiên

Xác định những điểm mạnh, điểm yếu, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân

cứu làm luận văn cao học.


tỉnh Bắc Ninh.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNCN trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
gồm một số vấn đề cơ bản sau:
Cơ quan quản lý thuế các cấp (từ tỉnh xuống thành phố, huyện, thị xã)
Đối tượng chịu thuế TNCN; Đối tượng nộp thuế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


4

5

Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN

Hệ thống thuế nước ta qua nhiều lần cải cách bằng nhiều văn bản luật thuế,
pháp lệnh và áp dụng chung cho mọi thành viên trong cả nước. Hệ thống thuế của
Việt Nam bao gồm các loại thuế sau: (1) Thuế giá trị gia tăng; (2) Thuế thu nhập


tác thuế và với nền kinh tế); (3) Tính trung lập; (4) Tính rõ ràng, minh bạch; (5)
Tính thân thiện; (6) Tính ổn định.

1.1.1. Tổng quan về thuế
1.1.1.1. Khái niệm về thuế

1.1.1.3. Phân loại thuế

Hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuế, vì thế chúng ta vẫn chưa có

Phân loại theo tính chất chuyển giao của thuế gồm:

một khái niệm thống nhất về thuế. Một khái niệm về thuế được coi là hoàn hảo nhất

Thuế trực thu: là loại thuế huy động trực tiếp một phần thu nhập của người

được nêu trong cuốn “economics” của hai nhà kinh tế học của Mỹ (Makkollhell và

làm nghĩa vụ, NNT là người chịu thuế, không có sự chuyển giao gánh nặng cho

Brury) như sau: “Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền hoặc chuyển

người khác chịu.

bằng hàng hóa, dịch vụ của Công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự

Thuế gián thu: là loại thuế mà NNT gián tiếp nộp cho người tiêu dùng, họ

trao đổi đó họ không được nhận trực tiếp hàng hóa, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó



nước và xuất khẩu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu,
thuế xuất khẩu…

tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


6

7

1.1.1.4. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động

Tên gọi của thuế: Bất kì một loại thuế nào cũng có tên gọi; tên gọi của thuế
xác định nội dung kinh tế của thuế.

nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội.Thuế TNCN đánh vào cả cá
nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh.

Đối tượng nộp thuế: NNT được qui định rõ ràng trong luật thuế.

Miễn giảm thuế: qui định cho phép NNT không phải thực hiện nghĩa vụ nộp

toàn bộ số tiền thuế mà người đó phải nộp cho nhà nước (miễn thuế) hoặc chỉ nộp
một phần số tiền thuế đó (giảm thuế).

ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần. Thuế TNCN luôn có sự gia
tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người.
Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thực hiện công bằng xã hội là một

Thưởng phạt: thưởng là hình thức nhà nước khuyến khích người có thành

trong những vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra thuế TNCN cùng với

tích trong thực hiện các luật thuế. Phạt là hình thức kỉ luật đối với người vi phạm

việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế TNCN đã thực hiện được việc điều

luật thuế.

tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội.

Thủ tục thuế: đó là những qui định về giấy tờ và trình tự thu nộp mang tính
chất hành chính để thi hành luật thuế (như thủ tục kê khai, tính thuế và nộp thuế).
Ngoài những yếu tố trên, trong luật thuế cũng bao giờ qui định rõ quyền hạn
trách nhiệm của chính phủ, UBND các cấp, của Bộ tài chính, cơ quan thuế ở trung
ương và các địa phương, nghĩa vụ của người nộp thuế.

Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế TNCN cũng có tác dụng điều
tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.Loại thuế này điều tiết trực tiếp nên một mặt tác động
trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị



8

9

biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp

1.2.2. Sự cần thiết phải tăng cƣờng công tác quản lý thuế TNCN

ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế TNCN.Tuy nhiên, vì công tác quản lý

Tăng cường công tác quản lý đối với thuế TNCN nhằm hoàn thiện hệ thống

thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát

chính sách thuế TNCN đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội: Có thể nói thuế

huy ở những nước chậm phát triển.

TNCN không chỉ là nguồn thu của NSNN mà còn là công cụ quan trọng điều tiết

1.1.2.3. Đặc điểm của thuế TNCN

thu nhập của cá nhân có thu nhập theo hướng người có thu nhập cao phải nộp thuế

Một là, thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của NNT,

nhiều, người không có thu nhập hoặc thu nhập thấp không phải nộp thuế hoặc nộp


của công tác quản lý thu thuế. Nhờ vậy, chính sách thuế TNCN đã góp phần tích

của người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xã

cực vào nguồn thu NSNN và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Tuy nhiên,

hội trước khi tính thuế.

trước những yêu cầu đặt ra của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, công tác quản lý

Bốn là, thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần do

thuế đối với thuế TNCN hiện nay đã bộc lộ những hạn chế. Để tạo bộ khung pháp

thuế TNCN được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuất phát từ

lý về quản lý thuế hoàn chỉnh, phù hợp với những thay đổi của sự phát triển kinh tế

vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, động viên

quốc tế thì việc hoạch định, cải cách chính sách về quản lý thuế nhằm nâng cao

sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội.

công tác quản lý của Nhà nước đối với thuế TNCN là rất cần thiết vì:

Năm là, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ.Thuế TNCN

Công tác quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế TNCN nhằm góp phần



http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


10

11

góp phần tích luỹ cho xây dựng cơ sở hạ tầng và trả nợ, góp phần giảm bội chi ngân

nhưng khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và

sách, kiềm chế lạm phát.

nhóm người có thu nhập thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng, thu nhập của các

Ví dụ: Tỷ trọng thu thuế TNCN trong tổng thu ngân sách của nhiều quốc gia

những người nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp,

đã phản ánh tiến trình đó, tại các nước khối ASEAN: 5-10%, các nước phát triển có

nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc

tỷ trọng 15-16% có nước đạt tới tỷ trọng 30- 40% như Anh, Mỹ. Việt Nam, tỷ trọng


định mức thuế suất cao. Hơn nữa, thuế TNCN có diện thu thuế rộng và phân tán,

nhiều tổ chức kinh tế - chính trị quốc tế và khu vực. Chúng ta đã là thành viên của

việc theo dõi, tính toán và thu thuế rất phức tạp.Vì vậy, nếu không có biện pháp

Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và của Tổ chức Thương mại

quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong

thế giới (WTO)... Ở cấp liên khu vực, chúng ta là thành viên tích cực của Diễn đàn

việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời về cho NSNN, do đó phải có quản lý thuế của

hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á - Âu

Nhà nước để đảm bảo việc thu thuế được nghiêm chỉnh, đúng pháp luật.

(ASEM), của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)...

Quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế TNCN để đảm bảo mục tiêu công

Quá trình hội nhập Việt Nam đã có nhiều cam kết về chính sách cắt giảm

bằng xã hội: Thuế TNCN động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thể hiện rõ

thuế,đồng nghĩa với việc NSNN sẽ bị giảm một phần.Tuy nhiên bên cạnh việc thực

nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc "lợi



hưởng chủ yếu đó là:

bảo thực hiện tốt công tác thu thuế.

1.2.4.1. Quan điểm của những người lãnh đạo nhà nước

Công tác quản lý thuế TNCN đặc biệt quan trọng ở khâu quản lý thu nhập

Để đảm bảo cho pháp luật thuế được thực hiện một cách triệt để, tập trung

của các ĐTNT. Chính vì vậy, chúng ta cần phải giám sát thu nhập của tất cả các đối

đúng, đủ, kịp thời nguồn thu vào NSNN chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi quan điểm

tượng lao động.Để từ đó chúng ta có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế

của đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong công tác quản lý thuế. Quan điểm của đội ngũ

và nộp thuế là bao nhiêu. Muốn thực hiện tốt điều này thì chúng ta cần phải có chế

cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng trước hết tới các chính sách thuế TNCN, sau là tới

độ giám sát các khoản thu nhập một cách chặt chẽ như phải mở sổ sách kế toán,

quá trình tổ chức thực hiện và các công việc khác thuộc phạm vi quản lý. Một hệ

chứng từ và các khoản chi trả thu nhập cần phải được làm sáng tỏ trong sổ sách kế

thống chính sách thuế và cơ cấu thuế suất hợp lý nhưng tổ chức và cơ chế quản lý


cách nhìn bao quát công việc, mà còn phải biết phân quyền, ủy quyền một cách hợp

định về nội dung luật thuế cũng như những qui định trong công tác quản lý kê khai

lý cho cấp dưới, cho những người thực thi nhằm khai thác các ý tưởng sáng tạo mới

nộp thuế. Trong quá trình thực hiện quản lý thuế, cơ quan sẽ dễ dàng tìm ra những

của tập thể cán bộ trong quản lý, tạo điều kiện để cho mọi cán bộ đều có cơ hội

sai sót trong quá trình lập chính sách, đồng thời cũng sẽ dễ tìm ra những cách thức

thăng tiến, phát huy khả năng làm việc cũng như học tập để nâng cao kiến thức và

phương pháp quản lý thuế tốt nhất, thuận tiện nhất, đơn giản nhất và tất nhiên đảm

trau dồi kỹ năng quản lý thu thuế. Theo đó là các chế độ thưởng đột xuất, thường

bảo được yêu cầu thu đủ và kịp thời số thu vào NSNN.Từ đó cơ quan thuế có thể

xuyên đối với cán bộ thuế nói chung và cán bộ thuế có thành tích xuất sắc trong

kiến nghị lên cấp trên xem xét để có thể hoàn thiện tốt hơn Luật thuế TNCN và

công tác quản lý thu thuế nói riêng. Đồng thời có những biện pháp xử lý nghiêm

công tác tổ chức quản lý thuế TNCN.

những cán bộ vi phạm quy chế làm việc, có hành vi tham ô, nhận hối lộ.

Quan điểm của lãnh đạo ảnh hưởng đến các biện pháp xử lý đối với các

Quá trình thực hiện chính sách thuế cũng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và

ĐTNT tìm cách trốn thuế, dây dưa, chây ì trong việc thực hiện nghĩa vụ kê khai,

phẩm chất của đội ngũ cán bộ thuế. Nhân tố này ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt

nộp thuế và hợp tác với cơ quan thuế. Đối với những đối tượng có hành vi gian lận

động của công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức thuế cũng như quản lý thu thuế.

thuế, trốn thuế cần có những hình thức xử phạt thích đáng, đảm bảo tính công bằng,

Một đội ngũ có trình độ và phẩm chất đạo đức tốt mới có đủ khả năng làm một

làm cho mọi người tin tưởng vào pháp luật, tích cực đấu tranh chống các hành vi vi

tuyên truyền viên giỏi và nhiệt huyết về thuế, đồng thời không phạm phải sai lầm

phạm.

trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ cụ thể về tính thuế, quyết toán thuế,… cũng
1.2.4.2. Cơ sở vật chất của ngành thuế

như không có các hành vi tiêu cực thông đồng với ĐTNT khai man thuế hay cố tình

Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế TNCN.Những

tính sai tiền thuế phải nộp. Ngược lại, đội ngũ cán bộ thuế thiếu trình độ chuyên

Đội ngũ lãnh đạo làm công tác tổ chức thiết lập nên bộ máy quản lý thuế
phải có đủ năng lực và phẩm chất để xây dựng một bộ máy phù hợp với những điều
kiện kinh tế xã hội và có hiệu quả cao.
1.2.4.4. Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư

thuế, đặc biệt là thuế TNCN.Nhân tố này tác động vào tất cả các khâu của công tác

Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản

quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh

lý thu thuế. Quản lý thuế TNCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản lý thu

tra, kiểm tra thuế và tổ chức bộ máy quản lý thuế.

nhập của các đối tượng. Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ thống

Để ban hành chính sách đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những thay đổi

ngân hàng dưới hình thức tài khoản cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế

kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế TNCN

trong việc giám sát, kê khai của NNT. Bên cạnh đó, nếu phương thức thanh toán

thì đội ngũ cán bộ thuế ở tầm hoạch địch chính sách cần phải có trình độ cao về vấn

trong dân cư chủ yếu thông qua ngân hàng thì nhà nước có thể áp dụng phương

đề thực tế cũng như lý thuyết liên quan đến thuế, kinh tế vĩ mô và quản lý nhà

17

1.2.4.5. Tính nghiêm minh của luật pháp

1.2.5. Nội dung công tác quản lý thuế TNCN

Cơ quan quản lý làm việc có hiệu quả, luật pháp được thực hiện nghiêm

Công tác quản lý là một phần quan trọng của quản lý tài chính nhà nước,

minh sẽ đảm bảo việc vi phạm giảm đi.Các ĐTNT cũng như cơ quan thuế cũng sẽ

công tác này không chỉ được nhìn nhận ở tầm vĩ mô, mà còn cả ở tầm vi mô và phải

thực hiện nghiêm túc hơn các quy định trong luật thuế bởi họ biết rằng khi vi phạm

bao gồm toàn bộ các công việc thuộc lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp về

họ sẽ không tránh khỏi những hình phạt.Như vậy, công tác quản lý thuế TNCN sẽ

thu thuế.

đạt hiệu quả hơn.

Sau khi đã được phê chuẩn và ban hành, chính sách thuế TNCN được tổ

1.2.4.6. Tình hình kinh tế và mức sống của người dân

chức, thực hiện. Đây là khâu đóng vai trò quan trọng nhất quyết định hiệu quả của


phát triển kinh tế - xã hội của từng nước. Nhìn tổng thể trong phạm vi nền kinh tế

1.2.4.7. Ý thức chấp hành luật thuế của đối tượng nộp thuế

quốc dân, cơ quan thuế ở các nước trên thế giới đều được tổ chức thành hệ thống

Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận

bao gồm nhiều cấp. Tại nhiều nước, hệ thống đó không hoàn toàn phù hợp với hệ

với ý thức và trách nhiệm nộp thuế. Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế

thống chính quyền nhà nước và bao gồm: Cơ quan thuế trung ương, cơ quan thuế

tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế; Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra. Từ đó, công

cấp tỉnh, thành phố và cơ quan thuế cấp quận, huyện như Trung quốc, Việt

tác quản lý thu thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn. Nếu người dân có

Nam…Ngoài ra, ở một số quốc gia thì hệ thống của ngành thuế còn được tổ chức

ý thức chất hành luật thuế kém sẽ làm giảm hiệu quả của công tác quản lý thu

theo các dạng khác.

thuế.Thực tế, khi người dân nhận thức được quyền lợi họ sẽ được hưởng những
hàng hóa, dịch vụ công cộng mà nhà nước cung cấp họ sẽ thấy rõ trách nhiệm của
mình đối với nhà nước là đóng thuế cho Nhà nước.



dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sở hữu hoặc ngành kinh tế… mỗi phòng, ban

khỏi thu nhập trước thuế của ĐTNT để đem nộp NSNN. Cơ quan chi trả thu nhập

chịu trách nhiệm quản lý cung cấp những thông tin đầy đủ về từng nhóm ĐTNT.

được hưởng một khoản tiền theo tỷ lệ trên số thuế thu được và nộp vào NSNN.

Để đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế, đảm bảo nguồn thu kịp

ĐTNT sẽ trực tiếp kê khai thu nhập và tự tính mức thuế mình phải nộp.Sau

thời cho NSNN và đảm bảo công bằng, bình đẳng trong xã hội mỗi nước sẽ lựa

đó sẽ đến nộp tờ khai cho cơ quan thuế và tiến hành nộp thuế vào NSNN. Cơ quan

chọn một mô hình cụ thể theo điều kiện kinh tế - xã hội. Có những nước lựa chọn

thuế sẽ có nhiệm vụ ghi lại tất cả các khoản thuế mà các ĐTNT phải nộp để từ đó

kiểu mô hình pha trộn giữa các kiểu trên.

có thể giám sát và kiểm tra khi cần thiết. Đồng thời đó cũng là cơ sở để đảm bảo sự

1.2.5.2. Quản lý đối tượng nộp thuế

minh bạch trong công tác thu nộp cả cho ĐTNT và cơ quan thuế cũng như cơ quan

Đây là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thuế TNCN.Quản


TNCN vì đối tượng nộp thuế TNCN ở đây nhiều và không tập trung. Phương thức

Đây là nội dung quan trọng của công tác quản lý thuế TNCN. Thanh tra,

này thì cơ quan quản lý thuế cần phải tiến hành cấp mã số thuế cho các đối tượng

kiểm tra thuế TNCN được thực hiện bởi bộ phận cán bộ chuyên ngành.Đối tượng

nộp thuế và cơ quan chi trả thu nhập thống nhất trong phạm vi cả nước. Mỗi ĐTNT

thanh tra, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế

được gắn với một mã số thuế duy nhất.Mọi thông tin cần thiết về ĐTNT được lưu

TNCN cho nhà nước và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế.Mục tiêu thanh

trữ vào cơ sở dữ liệu với một file riêng mà tên file là mã số của ĐTNT. Khi cần

tra, kiểm tra thuế TNCN là phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm

kiểm tra thông tin ĐTNT, cơ quan quản lý thuế chỉ cần mở file theo mã số của đối

bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Đồng

tượng đó, nhờ đó mà tránh được tình trạng bỏ sót các ĐTNT đồng thời cũng đảm

thời cũng qua quá trình thanh tra, kiểm tra thuế cơ quan thuế có thể phát hiện những

bảo sự nhanh gọn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế.

Các hình thức thanh tra, kiểm tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra:

cho các cán bộ ngành thuế, nhất là cán bộ cơ sở thường được tiến hành ngay sau khi

Hình thức thanh tra, kiểm tra thường xuyên được thực hiện mang tính định

Nhà nước ban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa đổi, bổ sung một chính sách

kỳ, không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các ĐTNT và cơ

thuế đã có. Qua đó, cán bộ thuế có thể nắm chắc được chính sách thuế từ mục đích,

quan quản lý thuế.

ý nghĩa đến nội dung cụ thể, đủ khả năng chuyên môn và làm tròn nhiệm vụ như

Thanh tra, kiểm tra đột xuất là hình thức thanh tra, kiểm tra mang tính bất

một tuyên truyền viên giỏi về thuế.

thường và đối tượng tranh tra, kiểm tra không được biết.Hình thức này được tiến

Đối với mọi người dân trong xã hội ĐTNT là người trực tiếp tính số thuế

hành khi có những vụ việc xảy ra từ phía các ĐTNT hoặc trong các cơ quan thuế để

phải nộp vào NSNN, do đó phải có một kiến thức cơ bản để hiểu được các quy định

có biện pháp xử lý.


1.2.5.6. Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

nhập đối với người có thu nhập cao có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/1991. Kể từ

Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy có được hoàn hảo hay không

ngày có hiệu lực, Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đã được sử

thì sự thành công trong việc thực hiện các chính sách thuế còn phụ thuộc rất lớn vào

đổi 6 lần vào các năm 1992, 1994, 1997, 2001, 2004, 2007.

sự hiểu biết sâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán bộ thuế cũng như

Sau Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Uỷ ban

NNT. Để nội dung của chính sách thuế đến với mọi người dân trong xã hội, cơ quan

Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối

thuế cần phải tiến hành công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế. Công

với người có thu nhập cao, ngày 21/7/2007 Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2 đã

tác này cần phải được thực hiện trước hết từ cán bộ thuế, sau đó tới mọi người dân.

thông qua việc ban hành Luật Thuế TNCN có hiệu lực vào ngày 01/01/2009.

Để thành công trong tuyên truyên, phổ biến thuế TNCN thì các cơ quan thuế
có thể sử dụng các phương thức như thông qua các lớp tập huấn, phương tiện thông

định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số

của doanh nghiệp;

điều của Luật Thuế TNCN;

- Thông tư số: 113/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 04 tháng 08 năm

- Thông tư số: 27/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 06 tháng 02 năm
2009 hướng dẫn thực hiện việc giãn thời hạn nộp thuế TNCN;
- Thông tư số: 62 /2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 27 tháng 3 năm

2011: Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, Thông tư số
02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày
26/01/2011;

2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008

- Thông tư số: 154/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 11 tháng 11 năm

của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và hướng

2011 hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của Chính phủ quy

dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy

định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ

định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN;


hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành nghị

còn một cá nhân được xác định là không cư trú ở một nước chỉ phải nộp thuế cho

định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của chính phủ quy định chi tiết một số điều

phần thu nhập phát sinh tại nước đó.

của luật thuế TNCN;

Theo tiêu thức “nguồn phát sinh thu nhập”, một cá nhân phải nộp thuế

- Thông tư số: 12/2011/TT-BTC ngày 26/1/2011 của Bộ Tài chính v/v Sửa

TNCN ở một nước đối với mọi khoản thu nhập của cá nhân sinh tại nước đó.

đổi Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi

Hiện nay, đa số các nước tính thuế TNCN theo tiêu thức “nơi cư trú”.Sự

hành một số điều của Luật Thuế TNCN và sửa đổi Thông tư số 02/2010/TT-BTC

phân biệt cư trú hay không cư trú của một ĐTNT là rất quan trọng để xác định

ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-

ĐTNT đó phải nộp thuế ở mức độ nào. Như vậy, tại mỗi nước khái niệm cá nhân cư

BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính;



Luật thuế TNCN Việt nam quy định, công dân Việt Nam ở trong nước hoặc

trừ… cơ quan thuế xác định được thu nhập tính thuế, kết hợp với thuế suất sẽ xác

đi lao động, công tác ở nước ngoài; các nhân khác định cư không thời hạn ở Việt

định được thuế phải nộp. Nhiệm vụ của ngành thuế mỗi nước là phải xác định

nam, người nước ngoài ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương

TNCT từ thu nhập sao cho NNT chấp nhận và để luật thuế có tính khả thi cao. Có

lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam được coi

như vậy mới đảm bảo được mục tiêu kinh tế, xã hội trong việc thu thuế TNCN.

là cư trú ở Việt Nam là ĐTNT thu nhập đối với mọi khoản thu nhập chịu thuế.

Luật thuế TNCN ở nước ta quy định thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

Việc xác định ĐTNT căn cứ vào tiêu thức “nguồn phát sinh thu nhập” được

- Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

hầu hết các nước áp dụng để tính thuế các khoản thu nhập phát sinh tại nước đó của

hóa, dịch vụ (riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,

những cá nhân không cư trú. Cách tính thuế theo nguồn phát sinh thu nhập chỉ thích


*Thu nhập chịu thuế

chức; các khoản lợi ích khác mà ĐTNT nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

Việc xác định TNCT có thể cho thấy loại thuế TNCN mà từng nước có thể
áp dụng có công bằng không, thuế này tạo được nguồn thu như thế nào cho NSNN,
đó là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu được đề cập trong chính sách
thuế TNCN của các nước.

tiền thưởng.
- Thu nhập từ đầu tư: lãi cổ tức, lãi cho vay, thu nhập từ đầu tư vốn dưới các
hình thức khác.
- Thu nhập khác: lãi từ chuyển nhượng tài sản (chuyển nhượng vốn, chuyển

TNCT là một số khoản nằm trong diện tính thuế TNCN theo quy định trong

nhượng bất động sản), thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ

chính sách thuế TNCN của từng quốc gia.Việc quy định khoản thu nhập nào phải

nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.

tính thuế, khoản thu nhập nào không phải tính thuế, mức độ cao hay thấp phụ thuộc

* Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN:

vào quan điểm của mỗi chính phủ, vào mục tiêu điều tiết thu nhập cũng như mục
tiêu kinh tế, chính trị xã hội khác nhau của mỗi quốc gia trong từng điều kiện, hoàn
cảnh cụ thể.


trú.TNCT của cá nhân cư trú bao gồm tổng thu nhập nhận được trừ các khoản chi

tiến kỹ thuật, sáng chế, về phát hiện khai báo hành vi vi phạm pháp luật được cơ

phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra TNCT trong kỳ tính thuế. Còn TNCT

quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

của cá nhân không cư trú là toàn bộ thu nhập nhận được, không được tính trừ các

*Kỳ tính thuế

khoản chi phí. Như vậy, thu nhập tính thuế được quy định riêng cho cá nhân cư trú

Đối với cá nhân cư trú: Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ

và cá nhân không cư trú, không phân biệt giữa người Việt Nam hay nước ngoài.

kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;

Thuế suất: Luật thuế TNCN sử dụng kết hợp thuế suất thuế TNCN được xác

Tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu
tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng

định theo thuế suất luỹ tiến từng phần và thuế suất theo tỷ lệ quy định cho từng
nguồn thu nhập.

khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập

cƣ trú (%)

không cƣ trú

*Căn cứ tính thuế TNCN: Là thu nhập tính thuế nhân thuế suất.

(%)

Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế TNCN ở Việt Nam kết hợp áp dụng

Được xác định

mức khởi điểm tính thuế và không áp dụng mức khởi điểm mà sử dụng suất miễn

đối với từng

thu.
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu

1

Thu nhập từ kinh doanh

Theo biểu thuế suất luỹ tiến

lĩnh vực ngành

từng phần (biểu 1.2)

nghề, sản xuất,


công

3

chuyển nhượng thương mại là phần giá trị nhận được vượt trên 10 triệu đồng mỗi
lần nhận, áp dụng cho cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

Thu nhập từ tiền lương, tiền

Thu nhập từ chuyển nhượng
chứng khoán

5

5

20

0,1

20% thu nhập tính thuế hoặc
0,1% giá chuyển nhượng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5

http://www.lrc-tnu.edu.vn



thừa kế, quà tặng

Biểu 1.3: Biểu thuế suất áp dụng cho cá nhân không cƣ trú có thu nhập

2

10

chịu thuế từ kinh doanh
Thuế suất (%)

1

Hoạt động kinh doanh hàng hoá

1

2

Hoạt động kinh doanh dịch vụ

5

3

Nguồn: Luật thuế TNCN

Lĩnh vực kinh doanh


Phần thu nhập tính

Thuế

thuế/tháng (triệu đồng)

suất (%)

nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN khác (nếu
phát sinh thường xuyên) phải đăng ký thuế TNCN.

1

Đến 60

Đến 5

5

Việc kê khai nộp thuế TNCN thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn.

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

CQCT có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho ĐTNT. CQCT


6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Nguồn: Luật thuế TNCN

Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN và cá nhân có
thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN thực hiện khai thuế như sau:
Khai thuế tháng: Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện

Thu nhập tính thuế áp dụng biểu thuế này là thu nhập của cá nhân cư trú có

khấu trừ thuế. Cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá

TNCT từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công sau khi đã trừ đi khoản giảm trừ gia

nhân trả từ nước ngoài; các cá nhân là người Việt Nam có thu nhập từ tiền lương,

Phổ vào năm 1808 và Mỹ vào năm 1864. Một số nước ở Châu Âu, Úc, Niu Dilân và
Nhật Bản áp dụng các loại thuế thu nhập thường xuyên vào nửa cuối Thế kỷ 19. Tại
Châu Á: Thái Lan bắt đầu áp dụng năm 1939, Philippin năm 1945, Hàn quốc năm
1948, Indonesia năm 1949, Trung quốc năm 1984. Các nước Đông Âu áp dụng
muộn hơn: Rumani (1990), Nga (1991), Ba lan (1992).
Thời gian đầu khi mới ban hành Luật thuế TNCN, các Chính phủ ở một số
nước áp dụng luật thuế TNCN thường chọn đánh thuế vào những đối tượng dễ đo

Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo kê khai phải khai quyết
toán thuế.

lường được như đất đai, tài sản, hàng hoá hữu hình… Tuy nhiên cho đến nay sau
nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thay thế những chế định quan trọng trong Luật thuế

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai quyết toán thuế trong

TNCN đã có nhiều biến đổi. Có thể nói khác với các loại thuế khác, thuế TNCN có

các trường hợp: Có số thuế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc đã

diện điều chỉnh rộng với tất cả các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu

tạm nộp trong năm; có phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bị khấu trừ

nhập từ kinh doanh; từ đầu tư gián tiếp như mua, bán cổ phần, trái phiếu, cổ

hoặc chưa tạm nộp hoặc có yêu cầu về hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào kỳ sau.

phiếu… Thuế TNCN điều chỉnh không chỉ cá nhân trong nước mà cả cá nhân nước


toàn bộ thu nhập của người đó nhận được từ trong và ngoài nước Trung Quốc. Cá

Cá nhân đã nộp thuế TNCN nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải

nhân không có chỗ ở tại Trung Quốc mà cư trú dưới một năm, thì phải nộp thuế đối

nộp thuế.

với thu nhập phát sinh từ Trung Quốc.

Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và
có mã số thuế.

+ Thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các khoản: Thu nhập từ tiền công, tiền
lương, sản xuất kinh doanh, cho thuê tài sản, chuyển nhượng tài sản, kinh doanh
chứng khoán, dịch vụ, nhuận bút, sử dụng quyền đặc biệt, lãi cho vay, cổ tức, hoa

1.3.2. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về thuế TNCN

hồng, thu nhập ngẫu nhiên và thu nhập khác.

Trên thế giới đã có khoảng trên 180 nước áp dụng thuế TNCN. Hà Lan là

+ Các khoản thu nhập không phải chịu thuế TNCN đó là: Tiền thưởng, lợi

quốc gia đầu tiên áp dụng thuế TNCN vào năm 1797, sau đó là Anh vào năm 1799,

tức tiền gửi tiết kiệm, lợi tức trái phiếu do Bộ Tài chính cho phép phát hành và trái



+ Đối tượng nộp bao gồm: cá nhân cư trú tính theo thu nhập toàn cầu (cả

Thành phố Hồ Chí Minh với số thu lớn nhất cả nước, chiếm trên 1/3 tổng số

trong nước và từ nước ngoài); cá nhân không cư trú, người nước ngoài cư trú hoặc

thu của cả nước, đồng thời cũng là đơn vị luôn thực hiện tốt nhiệm vụ thu NSNN,

người nước ngoài không cư trú tính theo phần thu nhập phát sinh tại Philippin.

tiên phong trong cải cách thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ thông tin vào quản

+ Thu nhập chịu thuế gồm: Phí dịch vụ, thu nhập từ kinh doanh, lãi buôn bán
tài sản, lãi tiền cho vay, tiền cho thuê, tiền bản quyền, cổ tức, tiền trợ cấp hàng năm,
phần thưởng và tiền thưởng, tiền lương hưu, khoản phân chia từ thu nhập ròng của
công ty hợp danh chuyên nghiệp chung cho người vay vốn.
+ Biểu thuế luỹ tiến từng phần chia làm 7 bậc với mức lãi suất thấp nhất là
5%, cao nhất là 32%.

lý thuế, xây dựng được đội ngũ cán bộ công chức tinh thông về nghiệp vụ.
Thứ nhất: Công tác tuyên truyền chính sách thuế TNCN:
Là đơn vị dẫn đầu thực hiện trung tâm tư vấn thuế miễn phí, hỗ cho NNT
thông qua công tác tuyên truyền hỗ trợ.Thiết lập các đường dây nóng, tổ chức đối
thoại với các doanh nghiệp, kịp thời giải đáp, xử lý những vướng mắc trong quá
trình thực hiện các luật thuế cũng như luật thuế TNCN.

- Thuế TNCN ở Hàn Quốc:

Là đơn vị tiên phong thực hiện cải cách thu tục hành chính thuế với mục tiêu


+ Các khoản thu nhập chịu thuế gồm 10: Thu nhập từ lao động, hoạt động

hoạt động đầu tư, thương mại như: quản lý công văn đi và đến; quản lý cán bộ công

kinh doanh, buôn bán bất động sản, tiền lãi cổ phần, lợi tức, các khoản hưu trí, buôn

chức; đăng ký MST cho người nộp thuế; cấp bán hóa đơn và đăng ký hóa đơn tự in;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


34

35

cung cấp thông tin và xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế...
Xây dựng tổ chức bộ máy vào đào tạo đội ngũ cán bộ công chức: Xác định

Tổ chức hoạt động tư vấn thuế: Tư vấn là một nội dung quan trọng được
thực hiện đồng thời với chính sách cải cách thuế toàn diện.

yếu tố về con người là quan trọng quyết định đến mọi thành công. Thành phố Hồ


thu nhập là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Riêng phòng quản lý

nghiệp; Hướng dẫn và đào tạo cán bộ doanh nghiệp nắm vững chính sách thuế và

thuế TNCN chỉ thực hiện quản lý thu thuế các cơ quan, tổ chức hưởng lương từ

nghiệp vụ thuế. Phí thu khi thực hiện tư vấn được UBND các tỉnh, thành phố quy

Ngân sách nhà nước, các dự án, văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế; còn các chi

định và quản lý khống chế theo mức phí tối đa.

cục thuế các quận, huyện thì tổ chức quản lý thu thuế các cơ quan, tổ chức hưởng

Thứ hai, Tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN: Tổ chức bộ máy quản lý thuế

lương từ NSNN, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn.

TNCN ở thành phố Hà Nội theo hệ thống dọc từ Cục thuế thành phố có Phòng quản

1.3.3.2. Kinh nghiệm của Cục thuế thành phố Hà Nội

lý thuế TNCN - Chi cục thuế các quận, huyện có Đội quản lý thuế TNCN. Hiện nay

Thứ nhất, công tác tuyên truyền chính sách thuế TNCN: Cục thuế thành lập

bộ máy quản lý thuế TNCN của Hà Nội gồm 01 phòng chuyên quản lý thuế TNCN

bộ phận chuyên trách về tuyên truyền thuế ở thành phố, các quận, huyện các bộ


thành ủy phê duyệt trong đó quy định kế hoạch tuyên truyền của ngành thuế, các cơ

01 phòng kiểm tra nội bộ; với 839 cán bộ làm công tác kiểm tra thuế và 175 cán bộ

quan tuyên truyền, tuyên truyền với nội dung trọng tâm, trọng điểm, thời gian tuyên

làm công tác thanh tra thuế. Các phòng thanh tra, kiểm tra thuế, đội thuế thực hiện

truyền, hình thức tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng như truyền

thanh tra, kiểm tra thuế các sắc thuế trong đó có sắc thuế TNCN đối với doanh

hình, đài phát thanh, báo chí.

nhiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thuộc phạm vi quản lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


36

37

1.3.3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với tỉnh Bắc Ninh về quản lý


thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản...từ đó tìm ra các

trò của công tác quản lý thuế TNCN.

biện pháp quản lý, phương thức hỗ trợ thích hợp.

Thứ hai, xây dựng bộ máy tổ chức quản lý thuế TNCN và đội ngũ cán bộ

Thứ sáu, để quản lý được thu nhập của các cá nhân nhất thiết phải ứng dụng

công chức quản lý thuế TNCN có phẩm chất đạo đức tốt, giỏi về chuyên môn

công nghệ thông tin vào quản lý thuế. Không có công nghệ thông tin thì hiệu quả

nghiệp vụ, thành thạo về tin học, giao tiếp được ngoại ngữ nhất là tiếng Anh hoặc

quản lý thuế TNCN sẽ không cao, không kiểm soát được thu nhập của các cá nhân

theo hướng chuyên sâu về từng lĩnh vực như: nhóm quản lý thuế TNCN đối với cá

có thu nhập ở nhiều nơi, có nhiều loại thu nhập. Vì vậy, cơ quan quản lý thuế

nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; nhóm quản lý thu nhập từ đầu tư vốn;

TNCN ở Bắc Ninh áp dụng công nghệ thông tin về quản lý thuế TNCN nhập dữ

nhóm quản lý thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản... Bắc Ninh nên áp dụng mô

liệu đầy đủ thông tin về người nộp thuế như thu nhập chịu thuế, hồ sơ giảm trừ gia

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


38

39

Giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý

Chƣơng II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
2.1. Câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Thực trạng công tác thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay như
thế nào?

Phương pháp nghiên cứu

Công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có những bất
cập, hạn chế gì?
Những khó khăn, thuận lợi trong việc tổ chức thu thuế TNCN trên địa bàn

sách thuế TNCN

Thủ tục hoàn thuế,
miễn thuế, giảm thuế

Tăng cường công tác
tuyên truyền, hỗ trợ
người nộp thuế về
chính sách thuế
TNCN
Nâng cao hiệu quả
của cơ quan QL thuế

TNCN

Tổng quan về quản
lý thuế TNCN

nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ sau (Sơ đồ 2.1.):

Thực tiễn quản lý
thuế TNCN trên thế
giới và ở Việt

Bài họcNam
rút ra cho
Bắc Ninh

tác quản lý thuế TNCN
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

ngũ cán bộ quản lý thuế
TNCN
Tăng cường công tác
phối hợp giữa các cơ
quan chức năng
Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra
về thuế TNCN

Sơ đồ 2.1. Khung nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


40

41

thực trạng công tác quản lý thuế TNCN của Cục thuế Tỉnh, của các Chi cục thuế.

2.2.2. Lựa chọn địa bàn nghiên cứu
Tỉnh Bắc Ninh có tổng dân số theo số liệu đến 31/12/2010 là 1.038.229

Các thông tin, tài liệu, số liệu trên thế giới và trong nước được thu thập từ


- Đối tượng điều tra:

là một số Chi cục thuế thành phố, huyện, thị xã và một số cơ quan, đơn vị và doanh

+ Một số lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ của Cục Thuế, của các Chi cục thuế

nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc ninh.

huyện, thành phố và một số đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp chọn mẫu

Tuy nhiên, để minh chứng cho thực tiễn, đề ra những giải pháp mang tính
khả thi, tác giả luận văn cũng sẽ tiến hành điều tra một số mẫu theo cách chọn mẫu
đa cấp và mẫu điển hình.

đa cấp, điển hình và ngẫu nhiên. Thông tin của cán bộ quản lý thuế được sử dụn g để
đánh giá thực trạng công tác quản lý về thuế TNCN.
+ Một số lãnh đạo và một số người trực tiếp tính và thu thuế TNCN của các

2.2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin

cơ quan hành chính sự nghiệp , đoàn thể , các tổ chức quốc tế , văn phòng đại diện

Thu thập thông tin tốt sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về lý luận và thực tế,

của tổ chức nước người , các dự án, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh , dịch vụ.

tạo điều kiện cho việc xử lý và phân tích thông tin, từ đó đưa ra đánh giá chính xác

Thông tin điều tra đó được sử dụng để đánh giá tình hình thực thi côn g tác quản lý


số Chi cục vừa theo đa cấp, vừa ngẫu nhiên.
+ Chọn mẫu điển hình: lựa chọn một số người có thu nhập cao điển hình, đại
diện cho các đối tượng: lãnh đạo, công chức, doanh nhân, người nước ngoài…
- Mẫu đã chọn: Chọn mẫu xác suất (mẫu ngẫu nhiên theo danh sách) có
phân lớp theo từng đối tượng điều tra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status