ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
------------ ------------
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................4
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................................6
NGUYỄN PHƯƠNG TOÀN
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................7
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................8
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 11
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 11
VIỆC CHỌN TRƯỜNG CỦA HỌC SINH LỚP 12
2. Mục đích nghiên cứu: ....................................................................................... 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
3. Giới hạn nghiên cứu .......................................................................................... 13
TỈNH TIỀN GIANG
4. Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................. 13
.......................................................................................................................... 19
1.1.3. Các khái niệm công cụ:............................................................................ 27
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan:......................................... 29
1
1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới: ................................................................... 29
1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam:.................................................................... 32
4.6. Đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả công tác tư vấn hướng
nghiệp cho học sinh lớp 12 THPT: ........................................................................ 86
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................... 36
KẾT LUẬN........................................................................................................... 88
2.1. Giới thiệu: ...................................................................................................... 36
1. Kết luận:............................................................................................................ 88
2.2. Cơ sở lý thuyết: .............................................................................................. 36
2. Hạn chế của nghiên cứu và khuyến nghị: ........................................................... 89
2.3. Các giả thuyết nghiên cứu:.............................................................................. 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 90
2.4. Mô hình lý thuyết của đề tài:.......................................................................... 43
Phụ lục 7: Kết quả phân tích Anova theo giới tính:.............................................. 109
4.2. Thống kê mô tả:.............................................................................................. 58
Phụ lục 8: Kết quả phân tích Hồi qui: .................................................................. 110
4.3. Phân tích phương sai (ANOVA): .................................................................... 60
4.3.1. So sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá của các nhóm đối tượng khảo sát
khác nhau về yếu tố đặc điểm cá nhân:.............................................................. 60
4.3.2. So sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá của các nhóm đối tượng khảo sát
khác nhau về yếu tố đặc điểm gia đình: ............................................................. 68
4.4. Phân tích hồi quy và Kiểm định sự phù hợp của mô hình:............................... 71
4.5. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu: ............................................................. 76
4.5.1. Giả thuyết H1: ......................................................................................... 77
4.5.2. Giả thuyết H2: ......................................................................................... 78
4.5.3. Giả thuyết H3: ......................................................................................... 79
4.5.4. Giả thuyết H4: ......................................................................................... 80
4.5.5. Giả thuyết H5: ......................................................................................... 81
4.5.6. Giả thuyết H6: ......................................................................................... 82
4.5.7. Giả thuyết H7: ......................................................................................... 83
4.5.8. Giả thuyết H8: ......................................................................................... 84
2
3
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền
Giang, Ban Giám hiệu, thầy (cô) giáo và các em học sinh các trường THPT trong
tỉnh đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra khảo sát và thực hiện luận
văn.
Cảm ơn các bạn học viên cùng khóa đã động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình
Nguyễn Phương Toàn
nghiên cứu luận văn.
Vì luận văn được hoàn thành trong thời gian ngắn nên không tránh khỏi
những hạn chế, sai sót. Kính mong quý thầy (cô), nhà khoa học, các bạn học viên
và những người quan tâm đóng góp ý kiến để tôi có thể làm tốt hơn trong những
nghiên cứu về lĩnh vực này trong thời gian sắp tới.
4
5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG
CĐ
Cao đẳng
CNH
M
Mean (Trung bình)
SD
Độ lệch chuẩn
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
2.1
57
4.2
Biểu đồ thể hiện mức độ chắc chắn trong quyết định chọn trường
của học sinh
59
4.3
Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hoá
72
4.4
Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán của mô hình hồi quy
tuyến tính
73
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Tên bảng
49
3.6
Kết quả phân tích Cronbach alpha
51
4.1
Mô tả mẫu khảo sát phân theo đơn vị trường
56
4.2
Mô tả mẫu khảo sát theo giới tính và nơi sinh trưởng
57
4.3
Thống kê mô tả mẫu theo học lực và dự định sau khi TN THPT
58
4.4
Thống kê mô tả mẫu theo thời gian bắt đầu chọn trường và mức
độ chắc chắn trong chọn trường
4.9
Kết quả thống kê mô tả sự khác biệt theo đơn vị trường THPT
yếu tố cơ hội trúng tuyển
63
4.10
Kết quả phân tích Anova theo trình độ học lực yếu tố ảnh hưởng
của người thân
64
4.11
Kết quả thống kê mô tả sự khác biệt theo trình độ học lực yếu tố
ảnh hưởng của người thân
64
8
Bảng
Tên bảng
Trang
Kết quả phân tích Anova theo giới tính
67
4.17
Kết quả thống kê mô tả sự khác biệt theo giới tính yếu tố nỗ lực
giao tiếp của trường đại học
67
4.18
Hệ số sig. khi so sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá của các
nhóm đối tượng khảo sát khác nhau về yếu tố đặc điểm gia đình
68
4.19
Kết quả phân tích Anova theo nơi sinh trưởng yếu tố ảnh hưởng
của người thân
68
4.20
Kết quả thống kê mô tả sự khác biệt theo nơi sinh trưởng yếu tố
ảnh hưởng của người thân
Hệ số tương quan giữa các nhân tố trong mô hình hồi qui
76
4.26
Hệ số hồi qui riêng phần của yếu tố đặc điểm trường ĐH
77
4.27
Hệ thống thứ bậc các biến quan sát yếu tố đặc điểm trường ĐH
77
4.28
Hệ số hồi qui riêng phần của yếu tố mức độ đa dạng và hấp dẫn
ngành đào tạo
78
9
Bảng
Tên bảng
4.33
Hệ thống thứ bậc các biến quan sát yếu tố nỗ lực giáo tiếp của
trường đại học
80
4.34
Hệ số hồi qui riêng phần của nhân tố danh tiếng của trường đại
học
81
4.35
Hệ thống thứ bậc các biến quan sát yếu tố danh tiếng trường ĐH
81
4.36
Hệ số hồi qui riêng phần của yếu tố cơ hội trúng tuyển
82
4.37
Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát yếu tố cơ hội trúng
tuyển
định kế hoạch đường đời của mình. Tuy nhiên trong thực tế, việc chọn nghề, quyết
định đường đời của học sinh THPT không đơn giản bởi vì ngành nghề trong xã hội
rất phong phú, mỗi ngành nghề đều có những yêu cầu riêng… Vì vậy, câu hỏi “làm
gì sau khi tốt nghiệp THPT?” khiến nhiều em lúng túng, không tìm được câu trả lời.
Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo [4], tính đến tháng 9 năm
2009 cả nước có 376 trường ĐH và CĐ, trong đó có 150 trường ĐH và 226 trường
CĐ. Đến nay, 40/63 tỉnh, thành phố có trường ĐH và có 62/63 tỉnh, thành có ít nhất
một trường CĐ hoặc ĐH chỉ trừ tỉnh Đăknông chưa có trường ĐH, CĐ nào. Theo
thống kê gần đây hàng năm có trên 1,1 triệu thí sinh tham gia dự thi vào các trường
ĐH và 300.000 thí sinh dự thi vào Cao đẳng, trong khi đó chỉ tiêu tuyển sinh của cả
Cao đẳng và Đại học là 500.000 thí sinh. Tình hình này dẫn đến áp lực hết sức nặng
nề cho các học sinh trong các kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ. Hầu hết các em có mơ ước
vào các trường đại học (kể cả những em có học lực yếu) trong khi xã hội đang cần
rất nhiều công nhân kỹ thuật lành nghề tham gia trực tiếp trong một số lĩnh vực
nghề nghiệp. Ước mơ của các em đôi khi còn rất xa với thực tế lao động, hoạt động
nghề nghiệp, chưa thấy được giá trị đích thực của các nghề. Các em có kỳ vọng quá
cao vào một số nghề nhưng khi tiếp xúc với nghề nghiệp trong thực tế thường làm
các em thất vọng. Chọn nghề mà hiểu biết quá ít, thậm chí không hiểu nghề định
chọn thì sớm muộn sẽ gặp trở ngại lớn trong hoạt động nghề nghiệp của cá nhân,
tạo sự hẫng hụt, bi quan chán nản, miễn cưỡng trong lao động. Thực tế cho thấy,
không phải bao giờ nam nữ thanh niên cũng có thể giải quyết đúng đắn vấn đề chọn
nghề của mình. Theo E.A.Klimốp có thể có hai nguyên nhân chính dẫn đến chọn
nghề không phù hợp:
10
11
- Thứ nhất, do cá nhân có thái độ không đúng với các tình huống khác nhau
"Khảo sát những yếu tố tác động đến việc chọn trường của học sinh lớp 12
THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” nhằm tìm ra các giải pháp để góp phần nâng
cao hiệu quả công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh lớp 12 THPT.
3. Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát và đánh giá mức độ tác động của các
yếu tố đến quyết định chọn trường của học sinh lớp 12 THPT trên địa bàn tỉnh Tiền
Giang trong kì thi tuyển sinh ĐH-CĐ năm 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Tiến hành thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau: các bài báo, các đề tài
nghiên cứu và các tài liệu khác có liên quan. Thông qua phân tích tổng hợp lý
thuyết, phân loại hệ thống hoá và khái quát hoá lý thuyết từ đó rút ra các kết luận
2. Mục đích nghiên cứu:
khoa học là cơ sở lý luận cho đề tài.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích:
4.2. Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi:
- Xác định, và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định chọn trường của học sinh lớp 12 THPT trong kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ.
- Đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả công tác tư vấn
hướng nghiệp cho học sinh lớp 12 THPT trong quyết định lựa chọn lựa chọn trường
dự thi trong kỳ thi ĐH, CĐ.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Bảng hỏi được xây dựng dựa theo mô
hình nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập thông tin đưa vào phân tích và kiểm
định các giả thuyết nghiên cứu.
4.3. Phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu làm cơ sở để
- Giả thuyết H8: Sự phù hợp của ngành học với khả năng hay với sở thích
học sinh càng cao, học sinh sẽ có khuynh hướng chọn trường đó càng lớn.
đánh giá tác động của các nhân tố đến quyết định chọn trường của học sinh
6. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Kiểm định các giả thuyết theo mô hình nghiên cứu của đề tài.
6.1. Khách thể nghiên cứu:
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Học sinh đang học lớp 12 tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
5.1. Câu hỏi nghiên cứu:
6.2. Đối tượng nghiên cứu :
Các yếu tố nào tác động đến quyết định chọn trường ĐH, CĐ của học sinh
Các yếu tố tác động đến việc chọn trường của học sinh lớp 12 THPT trong kì
lớp 12 THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong kỳ thi tuyển sinh hàng năm?
thi tuyển sinh đại học, cao đẳng.
5.2. Giả thuyết nghiên cứu:
Tổng thể: Khách thể nghiên cứu lý tưởng là các học sinh lớp 12 THPT trong
- Giả thuyết H1: Đặc điểm của trường đại học, cao đẳng càng tốt, xu hướng
và tốn nhiều thời gian nên sẽ có một số điều chỉnh bằng cách lấy mẫu theo hai giai
đoạn:
15
- Chia các trường THPT thành 4 nhóm : Nhóm các trường THPT trên địa bàn
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN
thành phố Mỹ Tho; nhóm các trường ở thị xã Gò Công; nhóm các trường ở thị trấn;
nhóm các trường ở nông thôn. Tiến hành chọn 8 trường THPT đại diện cho 4 nhóm,
sau đó khảo sát mỗi trường 50 đến 100 học sinh, tổng số mẫu được chọn để khảo sát
1.1. Cơ sở lý luận:
1.1.1. Lựa chọn nghề nghiệp và những tính chất của nó:
khoảng 450 học sinh lớp 12 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh là một quá trình lâu dài và phức tạp,
+ Bước 1: Sử dụng danh sách học sinh lớp 12 được xếp theo thứ tự a, b, c
gọi là danh sách tổng thể.
nó được biểu hiện ở các mức độ khác nhau ngay trong những lớp đầu của trường
THCS, được tiếp tục phát triển và hoàn thiện dần ở những lớp sau, nhất là ở cuối
+ Bước 2: Lấy tổng số học sinh có tên trong danh sách chia cho 50 (hoặc
100) để xác định bước chọn k. Bước chọn k sẽ là khoảng cách trên danh sách các
cấp THPT. Với tư cách là một quá trình hoạt động, lựa chọn nghề nghiệp bao gồm
những tính chất cơ bản sau:
động khách quan tới sự lựa chọn trên mỗi cá nhân là nhiều ít khác nhau, song quyết
THPT :
1. Trường THPT Chuyên Tiền Giang, thành phố Mỹ Tho;
2. Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu, thành phố Mỹ Tho;
3. Trường THPT Bình Đông, thị xã Gò Công;
định cuối cùng của quá trình lựa chọn nghề bao giờ cũng thuộc về một con người cụ
thể.
1.1.1.2. Tính khách thể của quá trình lựa chọn nghề:
4. Trường THPT Chợ Gạo, thị trấn Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo;
5. Trường THPT Tân Phước, thị trấn Tân Phước, huyện Tân Phước;
6. Trường THPT Phạm Thành Trung, xã An Hữu, huyện Cái Bè;
7. Trường THPT Thiên Hộ Dương, xã Hậu Mỹ Bắc A, huyện Cái Bè;
8. Trường THPT Phan Việt Thống, xã Bình Phú, huyện Cai Lậy.
Khi nói đến quá trình lựa chọn nghề là nói tới sự kết hợp giữa nhu
cầu, nguyện vọng cá nhân với yêu cầu do nghề nghiệp và xã hội đòi hỏi. Không
phải bất cứ nguyện vọng nghề nghiệp nào của chủ thể lựa chọn cũng được xã hội
chấp nhận. Trong xã hội mỗi cá nhân có một vị trí xác định, với vị trí đó, cá nhân
vừa được hưởng những quyền lợi đồng thời cũng cần có trách nhiệm đối với cộng
7.2. Thời gian nghiên cứu:
đồng và xã hội.
Khảo sát được tiến hành trong năm học 2010 – 2011.
16
(nghề). Sự hiểu biết này càng cặn kẽ sâu sắc, đầy đủ bao nhiêu thì khả năng chiếm
lĩnh nghề nghiệp càng nhanh chóng trở thành hiện thực bấy nhiêu. Một khi đã hiểu
rõ nghề nghiệp, học sinh sẽ dần thiết lập được kế hoạch cụ thể, có những
biện pháp, phương pháp thích hợp trong học tập, rèn luyện để chiếm lĩnh được
Lứa tuổi HS THPT được xác định là những học sinh đang học trong trường
THPT có độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi (ở đây chỉ đề cập đến đối tượng thanh niên HS
trong trường THPT). Đây là giai đoạn phát triển và dần hoàn thiện các cấu trúc tâm
lý, các phẩm chất nhân cách và thể chất, chuẩn bị cho các em bước vào cuộc sống
xã hội với tư cách như một con người trưởng thành.
* Đặc điểm hoạt động học tập:
nghề lựa chọn ở những mức độ khác nhau. Việc xác định mục đích cho sự lựa chọn
nghề của học sinh là rất đa dạng và phức tạp. Muốn xác định được nghề sẽ
chọn phù hợp với mình, ngoài việc hiểu biết về nghề đó, học sinh phải tự hiểu
mình. Chỉ có trên cơ sở này, bản thân học sinh mới đáp ứng với những yêu cầu của
Kinh nghiệm sống của HS THPT đã trở nên phong phú, các em đã ý
thức được rằng mình đang đứng trước ngưỡng cửa cuộc đời. Do vậy thái độ có ý
thức đối với học tập ngày càng phát triển và trở nên có lựa chọn hơn đối với mỗi
môn học. Ở các em, đã hình thành những hứng thú học tập gắn liền với khuynh
nghề nghiệp [5].
hướng nghề nghiệp [5]. Cuối bậc THPT các em đã xác định được cho mình một
1.1.1.4. Tính cấu trúc của quá trình lựa chọn nghề:
Trong quá trình tồn tại và phát triển, giai đoạn lựa chọn nghề được coi là
hứng thú ổn định với một môn học nào đó, đối với một lĩnh vực tri thức nhất
định. Hứng thú này thường liên quan với việc lựa chọn một nghề nhất định của HS.
mà còn nhận thức về vị trí của mình trong xã hội, trong tương lai. HS THPT
hoạt động học tập cũng như việc lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai.
không chỉ có nhu cầu đánh giá mà còn có khả năng đánh giá sâu sắc và tốt hơn
tuổi thiếu niên về những phẩm chất, mặt mạnh, mặt yếu của những người cùng sống
* Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ:
và của chính mình. Nhưng nhận thức người khác bao giờ cũng đỡ khó khăn hơn là
Ở thanh niên HS THPT, tính chủ định được phát triển mạnh ở tất cả các quá
nhận thức bản thân. HS THPT thường dễ có xu hướng cường điệu trong khi tự
trình nhận thức. Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao, ghi nhớ có chủ định
đánh giá. Hoặc là các em đánh giá thấp cái tích cực, tập trung phê phán cái
giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ lôgic trừu
tiêu cực, hoặc là đánh giá quá cao nhân cách của mình - tỏ ra tự cao coi thường
tượng và ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt. Do cấu trúc và chức năng của não bộ
người khác. Tuy nhiên việc tự đánh giá trên cơ sở tự nhiên có mục đích là một dấu
phát triển cùng với sự phát triển của các quá trình nhận thức và hoạt động học tập
hiệu cần thiết của một nhân cách đang trưởng thành, là tiền đề của sự tự giáo dục
nhiên, xã hội. Việc hình thành thế giới quan không chỉ giới hạn ở tính tích cực nhận
hợp.
thức mà còn thể hiện ở phạm vi nội dung nữa. HS THPT quan tâm nhiều nhất đến
các vấn đề liên quan đến con người, vai trò của con người trong lịch sử, quan hệ
* Sự phát triển của tự ý thức:
giữa con người và xã hội, giữa quyền lợi và nghĩa vụ, nghĩa vụ và tình cảm. Vấn đề
Sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách
ý nghĩa cuộc sống chiếm vị trí trung tâm trong suy nghĩ của HS THPT. Tuy vậy,
của HS THPT. Đặc điểm quan trọng trong sự tự ý thức của lứa tuổi này là
một bộ phận học sinh chưa được giáo dục đầy đủ về thế giới quan, họ có những
tự ý thức xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động - địa vị mới mẻ trong tập
quan niệm lệch lạc về lối sống do chịu sự tác động từ mặt trái của thời mở cửa,
thể, những quan hệ mới với thế giới xung quanh buộc các em phải ý thức được
hội nhập văn hoá với thế giới, mặt trái của cơ chế thị trường... đã khiến họ có lối
những đặc điểm nhân cách của mình. Nội dung của tự ý thức cũng khá phức tạp.
sống không lành mạnh, đánh giá cao cuộc sống hưởng thụ, sống gấp, sống lại,
động hướng nghiệp cho HS. Các em được tiếp xúc với một hệ thống tác động tổng
hợp của xã hội và nhà trường nhằm giúp họ việc chọn nghề phù hợp với hứng thú,
năng lực, nguyện vọng sở trường của mình, vừa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của
các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế quốc dân.
bè chiếm vị trí lớn hơn hẳn so với quan hệ với người lớn tuổi hơn hoặc ít tuổi hơn,
điều này do lòng khát khao muốn có vị trí bình đẳng trong cuộc sống chi phối. Tình
Khi lựa chọn nghề nghiệp, HS THPT bị tác động bởi nhiều yếu tố:
bạn HS THPT rất bền vững nó có thể vượt qua mọi thử thách và có thể kéo dài suốt
- Những yếu tố bên trong, còn gọi là động cơ bên trong (yếu tố chủ quan)
cuộc đời. Quan hệ tình bạn khác giới ở lứa tuổi này cũng đã được tích cực hoá một
cách rõ rệt, phạm vi quan hệ bạn bè được mở rộng, xuất hiện nhiều các nhóm pha
trộn (cả nam và nữ) bên cạnh những nhóm thuần nhất.
như: hứng thú, nguyện vọng, khả năng học tập của họ.
- Những yếu tố bên ngoài còn gọi là động cơ bên ngoài (yếu tố
khách quan) như: Dư luận xã hội, lời khuyên của những người thân, hướng nghiệp
* Hoạt động lao động và sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh THPT:
của nhà trường... Ngoài ra khi chọn nghề, HS THPT còn bị chi phối bởi những đặc
Hoạt động lao động tập thể có vai trò to lớn trong sự hình thành nhân cách
điểm về giới tính, sức khoẻ cùng với sự tác động của những điều kiện kinh tế xã hội
việc chọn nghề của mỗi học sinh biểu hiện ở các mặt:
chuẩn bị những điều kiện cần thiết để bước vào cuộc sống, vào hoạt động
- Vị trí của nghề được chọn trong các nghề khác nhau.
nghề nghiệp. Do hoàn cảnh sắp bước vào đời và đặc biệt là do thế giới quan và tâm
- Tính kiên quyết trong việc chọn nghề
lý phát triển cho nên xu hướng nghề nghiệp của HS THPT hình thành rõ rệt, nhanh
- Động cơ của việc chọn nghề hay cơ sở của việc chọn nghề.
22
23
Trong thực tế HS THPT chọn nghề thường thiên về các lĩnh vực đòi
tuởng rất lớn từ cha mẹ trong việc lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân. Hơn nữa
hỏi những tri thức mới, những nghề mới lạ, được xã hội chú ý đến nhiều. Đặc biệt
trong điều kiện xã hội hiện nay, vấn đề việc làm sau khi ra trường (học nghề của
là các nghề trong lĩnh vực kinh tế, những nghề hoạt động sôi nổi, những nghề
học sinh) còn phụ thuộc rất nhiều vào các mối quan hệ và khả năng tài chính của
trách nhiệm với con cái từ việc chọn nghề đến lúc tìm việc làm mà hầu như không
giống nhau trong xu hướng chọn nghề. Có những nghề hiện không được thế hệ trẻ
tính đến hứng thú, năng lực sở trường của các em. Điều này đã dẫn đến việc lựa
thích thú, nhưng chỉ sau một vài năm, có khi chúng lại ở vị trí hàng đầu
chọn nghề sai lầm của học sinh, hình thành ở các em tính thụ động, ỷ lại vào
trong sự lựa chọn nghề của học sinh. Ngay trong cùng một thời điểm, sự lựa chọn
cha mẹ. Và đây cũng là một trong số các nguyên nhân cơ bản dẫn đến hiện
nghề ở địa phương này cũng không giống ở địa phương kia. Cần phải khẳng định
tượng không thành đạt trong nghề, chán nghề, bỏ nghề của các em sau này.
rằng, không phải học sinh nào cũng chọn cho bản thân nghề mà mình yêu thích.
Bởi vì việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh là một hiện tượng xã hội cho
1.1.2.3. Yếu tố giáo dục hướng nghiệp của nhà trường:
nên nó chịu sự tác động và chi phối đồng thời của nhiều yếu tố, các yếu tố cơ bản có
Về mặt lí luận, giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phải đóng vai trò
thể kể đến là: gia đình học sinh, bạn bè, công tác hướng nghiệp của nhà trường,
chủ đạo trong việc định hướng và lựa chọn nghề nghiệp của HS. Hướng nghiệp cho
giới, nghề nghiệp trong xã hội hơn các em. Vì vậy các em có sự ảnh hưởng và tin
trường sẽ giúp cho học sinh lựa chọn nghề nghiệp một cách phù hợp về nhu cầu,
24
25
hứng thú, sở trường, đặc điểm tâm - sinh lý của mỗi HS, đồng thời phù hợp với điều
nhiên cũng cần được phải khẳng định rằng trong điều kiện giáo dục hướng nghiệp
kiện của mỗi HS cũng như nhu cầu về nhân lực của xã hội đối với nghề. Từ đó
trong các nhà trường và gia đình đang có nhiều bất cập như hiện nay thì các
giúp điều tiết hợp lý việc chuẩn bị nguồn lực lao động cho xã hội, đáp ứng tốt nhu
phương tiện thông tin đại chúng giữ vai trò quan trọng, đã phần nào cung cấp cho
cầu về nguồn nhân lực của đất nước trong quá trình CNH - HĐH. Từ đó có thể
HS các thông tin về nghề nghiệp trong xã hội, các yêu cầu của nghề... giúp cho HS
khẳng định, GDHN và tư vấn hướng nghiệp học đường là không thể thiếu
tự định hướng trong việc lựa chọn nghề nghiệp.
trong các hoạt động giáo dục ở trường phổ thông. Là một trong các mặt giáo dục
với khả năng và điều kiện của mỗi HS, thiếu các trắc nghiệm (test) khách quan
giúp HS bước đầu tìm ra sự phù hợp của bản thân với những ngành nghề mà
1.1.2.5. Yếu tố các phương tiện thông tin đại chúng và các tổ chức xã hội:
các em đang lựa chọn.
Trong thời đại bùng nổ của thông tin và các phương tiện thông tin đại chúng
1.1.3. Các khái niệm công cụ:
như hiện nay đã tác động không nhỏ tới việc lựa chọn nghề nghiệp của HS. Với sự
hỗ trợ của sách, báo, phim ảnh, truyền hình đặc biệt là kho thông tin khổng
1.1.3.1. Lựa chọn:
lồ - mạng Internet, các em dễ dàng nắm bắt, tiếp thu các thông tin đa dạng về mọi
Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tính toán
mặt của các lĩnh vực đời sống xã hội. Tuy nhiên, dù đa dạng đến mức nào thì đây
để quyết định sử dụng loại phương thức hay cách thức tối ưu trong số những điều
cũng là những dạng thông tin một chiều, ít có cơ hội để các em trao đổi và nhận
kiện hay cách thức hiện có để đạt được mục tiêu trong các điều kiện khan hiếm
được sự tư vấn cần thiết đặc biệt là trong vấn đề tư vấn hướng nghiệp. Tuy
1.1.3.3. Hướng nghiệp:
tổ chức xã hội để giúp học sinh tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp và chọn được
Tuỳ thuộc vào đặc trưng cho mỗi lĩnh vực hoạt động khoa học mà khi xem
xét hoạt động hướng nghiệp có thể có những quan điểm khác nhau về khái niệm
này. Các nhà tâm lý học cho rằng đó là hệ thống các biện pháp sư phạm, y học giúp
cho thế hệ trẻ chọn nghề có tính đến nhu cầu của xã hội và năng lực của bản thân;
các nhà kinh tế học thì cho rằng đó là những mối quan hệ kinh tế giúp cho mỗi
ngành nghề phù hợp trong tương lai.
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan:
Để cung cấp một cái nhìn tổng thể về vấn đề được nghiên cứu, tôi sẽ trình
bày tóm tắt một số nghiên cứu, các bài viết, sách, tư liệu có liên quan đến quá trình
lựa chọn nghề nghiệp của học sinh.
thành viên xã hội phát triển năng lực đối với lao động và đưa họ vào một lĩnh vực
hoạt động cụ thể, phù hợp với việc phân bố lực lượng lao động xã hội... Trong
1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới:
nghiên cứu này, dưới góc độ giáo dục phổ thông, hướng nghiệp là sự tác động của
Có thể nói những tư tưởng về định hướng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ đã có từ
một tổ hợp các lực lượng xã hội, lấy sự chỉ đạo của hệ thống sư phạm làm trung tâm
thời cổ đại, tuy nhiên ở dưới dạng rất sơ khai và biểu hiện thông qua việc
từ đó đã rút ra những kết luận coi giáo dục hướng nghiệp là một vấn đề quan trọng
Nghiên cứu của Bromley H. Kniveton [17], trên cơ sở khảo sát 384 thanh
không thể thiếu khi xã hội ngày càng phát triển và cũng là nhân tố thúc đẩy xã hội
thiếu niên (trong đó có 174 nam và 174 nữ) từ 14 đến 18 tuổi đã đã đưa ra kết luận:
phát triển.
Cả nhà trường và gia đình đều có thể cung cấp những thông tin và hướng dẫn trực
Vào những năm 1940, nhà tâm lý học Mỹ J.L Holland đã nghiên cứu và
tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên. Giáo
thừa nhận sự tồn tại của các loại nhân cách và sở thích nghề nghiệp tác giả đã chỉ ra
viên có thể xác định những năng khiếu và khả năng qua đó khuyến khích học sinh
tương ứng với mỗi kiểu nhân cách nghề nghiệp đó là một số những nghề nghiệp
tham gia các hoạt động ngoại khoá, tham gia lao động hướng nghiệp hoặc tham
mà cá nhân có thể chọn để có được kết quả làm việc cao nhất. Lý thuyết này của
quan những cơ sở sản xuất. Phụ huynh học sinh có ảnh hưởng rất lớn đến việc cung
J.L Holland đã được sử dụng rộng rãi nhất trong thực tiễn hướng nghiệp trên thế
giả này cũng đã trình bày những nguyên tắc, phương pháp thực hành lao động nghề
của trường đại học như học phí, vị trí địa lý, chính sách hỗ trợ về chi phí hay môi
nghiệp cho HS phổ thông tại các cơ sở học tập - lao động liên trường.
trường ký túc xá sẽ có ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh. Ngoài
Mei Tang, Wei Pan và Mark D.Newmeyer [25] đã áp dụng mô hình lý thuyết
ra ông còn nhấn mạnh ảnh hưởng của nỗ lực của các trường đến quyết định chọn
phát triển xã hội nghề nghiệp (SCCT, Lent, Brown và Hackett, 1994) để khảo sát
trường của học sinh. D.W.Chapman còn cho rằng, các yếu tố tự thân cá nhân học
các yếu tác động đến xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của học sinh trung học.
sinh là một trong những nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của
Những phát hiện của nghiên cứu này chứng minh tầm quan trọng của các yếu tố:
bản thân họ.
kinh nghiệm học tập, tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, lợi ích, và kết quả mong
M.J.Burns và các cộng sự (được trích bởi Quí và Thi [9]), đã cho rằng mức
đợi trong quá trình phát triển nghề nghiệp của học sinh trung học. Mối quan hệ của
trường của học sinh. S.G.Washburn và các cộng sự [24] còn cho rằng sự sẵn
“Thực hiện chương trình phân ban hợp lý nhằm đảm bảo cho HS có học vấn
sàng của bản thân cho công việc và cơ hội kiếm được việc làm sau khi tốt
phổ thông, cơ bản theo một chuẩn thống nhất, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát
nghiệp cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học
huy năng lực của mỗi HS, giúp HS có những hiểu biết về kỹ thuật, chú trọng hướng
sinh.
nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân luồng sau THPT, để HS vào đời
D.W.Chapman, trong việc chọn trường, các học sinh bị tác động mạnh mẽ
hoặc chọn ngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp”.
bởi sự thuyết phục, khuyên nhủ của bạn bè và gia đình. Bên cạnh đó, Hossler và
Về mặt nghiên cứu khoa học hướng nghiệp ở Việt Nam, theo các chuyên gia
Gallagher (được trích bởi Quí và Thi [9]) còn cho rằng các cá nhân tại trường học
thì ngành hướng nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ
cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định chọn trường của học sinh.
8 năm 1982; Báo cáo: “Một con đường hình thành lý tưởng nghề nghiệp cho HS
Đảng và Nhà nước ta cũng rất quan tâm công tác hướng nghiệp, điều
này được thể hiện qua các chỉ thị, nghị quyết, văn kiện, các nguyên lý giáo
dục của Đảng và nhà nước. Có thể
lấy
ví dụ như nghị định 126/CP ngày
19/03/1981 của Chính phủ về công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông và
việc sử dụng hợp lý HS các cấp PTCS và THPT tốt nghiệp ra trường. Trong văn
kiện Đại hội Đảng lần thứ IX đã ghi rõ “Coi trọng công tác hướng nghiệp và
phân luồng HS trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào lao động
lớn”; các tác phẩm như: “Nghề nghiệp tương lai - giúp bạn chọn nghề” hay cuốn
“Tư vấn hướng nghiệp - sự lựa chọn cho tương lai”. Trong một công trình nghiên
cứu gần đây ông đã chỉ ra rằng: “Công tác hướng nghiệp góp phần điều chỉnh
việc chọn nghề của thanh niên theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế”. Bởi vì theo
tác giả, đất nước đang trong giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH, trong
quá trình CNH - HĐH, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển theo hướng giảm tỉ trọng nông
nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ. Xu hướng chọn nghề của thanh niên phù
hợp với xu hướng chuyển cơ cấu kinh tế là một yêu cầu của công nghiệp.
nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa
phương”. Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Giáo dục THPT nhằm giúp cho
GS. Nguyễn Văn Hộ [5] cũng là một trong những người rất tâm đắc
HS củng cố và phát triển những kết quả của THCS, hoàn thiện học vấn để
Kết quả nghiên cứu của TS. Nguyễn Đức Nghĩa – ĐHQG TP.HCM [8], đã
hướng nghiệp trong trường THPT và giảng dạy kĩ thuật ở nhà trường THPT
đưa ra kết luận: Sinh viên thường chọn các ngành đang hoặc có thể phát triển trong
trong điều kiện kinh tế thị trường và sự nghiệp CNH - HĐH đất nước hiện
xã hội, nhưng chưa quan tâm đến các ngành cần thiết cho sự phát triển của xã
nay.
hội…. Một xu thế khác trong chọn ngành nghề của thí sinh là chọn những trường có
Trong thời gian gần đây nhằm hiện thực hoá những phương hướng, mục tiêu
mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra về giáo dục hướng nghiệp và phân
điểm chuẩn trúng tuyển thấp trong kỳ tuyển sinh trước (để tăng cơ may trúng
tuyển).
luồng HS phổ thông. Đã có rất nhiều những nghiên cứu về hướng nghiệp ở nhiều
Kết quả nghiên cứu của các tác giả Trần Văn Quí, Cao Hào Thi – ĐH Bách
cách tiếp cận khác nhau tạo nên một giai đoạn mới với sự đa dạng trong
Khoa TP.HCM [9], qua kết quả phân tích 227 bảng trả lời của học sinh lớp 12 năm
nghiên cứu khoa học hướng nghiệp ở Việt Nam.
nghiệp thực hiện không đồng bộ…(3) Do tác động của nhà trường trong việc hướng
mối quan hệ tác động với nhiều thành tố khác nhau. Phần tổng quan các công
nghiệp chưa cao nên các thông tin về nghề mà học sinh thu nhận được khi chọn
trình nghiên cứu có liên quan, đề tài đã tập trung phân tích các nghiên cứu của các
nghề phần lớn từ các kênh ngoài nhà trường, ngoài giáo viên như từ cha mẹ người
tác giả trong và ngoài nước có nội dung liên quan đến các yếu tố tác động đến việc
thân, từ những người đang làm trong nghề đó hay từ các sách báo hoặc phương tiện
chọn nghề, chọn trường của học sinh THPT.
thông tin đại chúng khác.
Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn – ĐHQG TP.HCM do PGS.TS Nguyễn Văn Tài chủ trì [12], qua khảo sát
hệ thống thứ bậc động cơ chọn ngành học tại ĐHQG TP.HCM đã kết luận: Yêu
34
35
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Hình 2.1: Mô hình các bước tiến hành để ra một quyết định phức tạp
(Kotler và Fox)
giá lại
chọn trường. Phần tiếp theo, căn cứ trên cơ sở các lý thuyết đã phân tích tiến hành
xây dựng mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết của đề tài.
2.2. Cơ sở lý thuyết:
Thuyết lựa chọn duy lý hay còn được gọi là lý thuyết lựa chọn hợp lý
(Rational choice Theory), thuyết lựa chọn duy lý dựa vào tiên đề cho rằng con
người luôn hành động một cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng
Thiết
lập
thông
tin
đánh
giá
Động
cơ và
giá trị
Những
ảnh
hưởng
khác
Những
yếu tố
tình
huống
37
Hình 2.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng chọn trường ĐH của học sinh
M. J. Burn [22] đã ứng dụng các kết quả từ các nghiên cứu của Chapman
(1981) và Cabera và La Nasa (2000) vào một trường đại học cụ thể tại Mỹ một
(D.W. Chapman)
lần nữa khẳng định các kết quả nêu trên, đó là mối quan hệ giữa các nhóm yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh.
ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH
VÀ GIA ĐÌNH
Mô hình nghiên cứu của Ruth E. Kallio [23] còn cho thấy rằng giới tính
cũng có tác động đến quyết định chọn trường. Mức độ tác động của các nhóm yếu
Đặc điểm cá nhân
tố trực tiếp sẽ bị ảnh hưởng không nhỏ của đặc trưng về giới tính của học sinh.
Đặc điểm gia đình
R.E.Kallio cho rằng giới tính khác nhau sẽ có mức độ tác động gián tiếp khác
Quyết
CÁC ẢNH HƯỞNG BÊN NGOÀI
Ấn
tượng
biểu như sau:
Giả thuyết H1: Đặc điểm của trường đại học, cao đẳng càng tốt, xu hướng
Bên cạnh đó, có rất nhiều nghiên cứu khác sử dụng kết quả nghiên cứu của
chọn trường đó càng cao.
D.W. Chapman [18] và phát triển trên những mô hình khác để nghiên cứu các
2.3.2. Yếu tố về sự đa dạng và hấp dẫn ngành đào tạo
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học của học sinh. Cabera và
M.J.Burns và các cộng sự (được trích bởi Quí và Thi [9]) đã bổ sung thêm
La Nasa (được bởi trích M. J. Burn [22]) đã nghiên cứu mô hình 3 giai đoạn lựa
mức độ hấp dẫn của ngành học sẽ là những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn
chọn trường đại học của học sinh dựa trên nền tảng của mô hình chọn trường của
trường của học sinh.
D.W.Chapman [18] và K.Freeman (được trích bởi M. J. Burn [22]) và từ kết quả
nghiên cứu, Cabera và La Nasa nhấn mạnh rằng những mong đợi về công việc
trong tương lai của học sinh cũng là một nhóm yếu tố quan trong tác động đến
Dựa trên cơ sở yếu tố đa dạng và hấp dẫn của ngành học giả thuyết H2 được
phát biểu như sau:
độ nổi tiếng và uy tín của trường, đội ngũ giáo viên danh tiếng cũng là những yếu tố
học sinh. Từ những yếu tố trên dẫn đến giả thuyết H3 được phát biểu như sau:
ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh. Từ những yếu tố trên dẫn đến
Giả thuyết H3: Trường đại học, cao đẳng đáp ứng sự mong đợi về việc làm,
thu nhập, địa vị của sinh viên sau khi tốt nghiệp cao hơn những trường khác, học
giả thuyết H5 được phát biểu như sau:
Giả thuyết H5: Trường đại học, cao đẳng có danh tiếng, thương hiệu càng
cao, học sinh sẽ chọn trường đó càng nhiều.
sinh sẽ chọn trường đó nhiều hơn.
2.3.4. Yếu tố về nỗ lực giao tiếp với học sinh của các trường đại học:
2.3.6. Yếu tố về cơ hội trúng tuyển:
D.W.Chapman [18] sau nghiên cứu của mình cũng đặc biệt nhấn mạnh
D.W.Chapman [18] và Cabrera và La Nasa (được trích bởi M.J.Burns
sự ảnh hưởng của nỗ lực giao tiếp của các trường với học sinh đến quyết định
[22]) đều đã khảo sát sự ảnh hưởng của sự mong đợi về học tập trong tương lai
chọn trường của các học sinh. Trong những nỗ lực ấy, sự cải thiện hình ảnh của
đến quyết định chọn trường của họ. M.J.Burns và các cộng sự (được trích bởi Quí
40
Cũng theo D.W.Chapman, trong việc chọn trường, các học sinh bị tác động
mạnh mẽ bởi sự thuyết phục, khuyên nhủ của bạn bè và gia đình. Sự ảnh hưởng của
các cá nhân này đến các học sinh có thể thực hiện theo ba cách sau: (1) Ý kiến của
41
họ ảnh hưởng đến mong đợi về một trường đại học cụ thể đó là như thế nào. (2) Họ
2.4. Mô hình lý thuyết của đề tài:
cũng có thể khuyên trực tiếp về nơi mà học sinh nên tham gia dự thi. (3) Trong
Tóm lại, tổng hợp các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
trường hợp là bạn thân, thì chính nơi mà bạn thân dự thi cũng ảnh hưởng đến quyết
trường đại học của học sinh đã được tổng quan ở trên sẽ là cơ sở hình thành mô
định chọn trường của học sinh.
hình nghiên cứu của đề tài này.
Bên cạnh đó, Hossler và Gallagher (được trích bởi Quí và Thi [9]) còn cho
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của đề tài
rằng ngoài cha mẹ, anh chị và bạn bè, các cá nhân tại trường học cũng có ảnh hưởng
vào
thi
trường
2.3.8. Yếu tố về bản thân cá nhân học sinh:
ĐH
Yếu tố về cơ hội trúng tuyển
D.W.Chapman [18] cho rằng, các yếu tố của tự thân cá nhân học sinh là một
trong những nhóm yếu tố ảnh hưởng lớn đến quyết định chọn trường của
bản thân họ. Trong những yếu tố đó, yếu tố về năng lực và sở thích của bản thân
học sinh là 2 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học rõ nhất. Dựa
trên cơ sở hai yếu tố năng lực và sở thích của học sinh, giả thuyết H8 được phát
biểu như sau:
Yếu tố về sự định hướng của
các cá nhân có ảnh hưởng
Yếu tố tương thích với đặc
điểm cá nhân
Tóm tắt: Dựa trên cơ sở 8 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn
Giả thuyết H8: Sự phù hợp của ngành học với khả năng hay với sở thích
học sinh càng cao, học sinh sẽ có khuynh hướng chọn trường đó càng lớn.
trường đại học của học sinh, mô hình nghiên cứu được đề xuất với 8 giả thuyết từ
H1 đến H8. Trong đó, các nhóm yếu tố được giả thuyết từ H1 đến H8 là các biến
Khối B
19.2
Khối C
58.5
phố Mỹ Tho) đến thành phố Hồ Chí Minh khoảng 70 km và cách thành phố Cần
Khối D
Thơ khoảng 100 km. Vị trí địa lý nêu trên tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh theo
Các khối khác
học và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp.
Tỉnh Tiền Giang có 01 trường ĐH tuyển sinh hàng năm trên 2.000 sinh viên,
bao gồm: ĐH: 6 ngành/660 chỉ tiêu; CĐ: 12 ngành/1.190 chỉ tiêu; TCCN: 6
Theo số liệu thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang, kết quả trúng
tuyển ĐH, CĐ từ năm 2006 đến năm 2010 được thể hiện trong bảng 3.1:
ngành/430 chỉ tiêu. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có hai trường cao đẳng, một
trường cao đẳng nghề cùng 11 trường trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề.
Bảng 3.1: Kết quả tuyển sinh ĐH-CĐ của HS tỉnh Tiền Giang 2006-2010
Tổng chỉ tiêu tuyển sinh của tất cả các cơ sở đào tạo này hàng năm chỉ gần 8.000,
chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh Tiền Giang, nhất là bậc ĐH.
Về Giáo dục trung học: toàn tỉnh có 34 trường THPT, hàng năm có khoảng
5.678
6.434
6.596
6.859
năm 2010, toàn tỉnh có tổng cộng 27.432 lượt thí sinh đăng ký dự thi ĐH, CĐ, trong
Tỷ lệ (%)
17,95
21,91
20,8
23,3
25,0
đó ĐH: có 20.358 hồ sơ/46 trường; CĐ: có 7.074 hồ sơ/35 trường. Số lượt thí sinh
đăng ký dự thi phân theo khối thi như sau:
-
Khối A:
16.042 (58,5%).
1
được tiếp tục tiến hành theo hai bước:
- Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn
Số liệu 2009, theo Tổng cục thống kê Việt Nam (www.gso.gov.vn)
44
với dàn bài soạn sẵn để khai thác các vấn đề xung quanh đề tài nghiên cứu. Kết quả
45
của quá trình nghiên cứu này sẽ hoàn thiện bảng câu hỏi về những nhân tố ảnh
3.3. Phân tích và đánh giá thang đo:
hưởng đến quyết định chọn trường ĐH, CĐ của học sinh THPT. Nội dung phỏng
3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
vấn thử nghiệm sẽ được ghi nhận, tổng hợp làm cơ sở cho việc điều chỉnh và bổ
Mô hình nghiên cứu ban đầu có 8 nhóm định lượng với 30 yếu tố kỳ vọng
sung cũng như loại bỏ các biến không liên quan. Từ đó bảng câu hỏi sẽ được thiết
ảnh hướng đến quyết định chọn trường của học sinh. Sau khi khảo sát, dùng phương
3208.497
Phần I: Tình hình chọn trường ĐH, CĐ
1
Dự định sau khi TNTHPT
1
Thứ bậc 5 mức độ
2
Thời gian bắt đầu chọn trường
1
Thứ bậc 5 mức độ
3
Quyết định chọn trường dự thi
1
Likert 5 mức độ
df
Likert 5 mức độ
4
Likert 5 mức độ
6
7
Yếu tố đáp ứng sự mong đợi
phân tích này “Độ tương quan giữa các biến quan sát bằng 0 trong tổng thể” sẽ bị
bác bỏ, điều này có nghĩa là các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng
thể và phân tích nhân tố EFA là thích hợp [14].
Các con số trong bảng Rotated Component Matrix thể hiện các trọng số nhân
tố hay hệ số tải nhân tố (factor loading) lớn nhất của mỗi biến quan sát. Để phân
tích nhân tố EFA được xem là quan trọng và có ý nghĩa thiết thực, chỉ giữ lại các
Phần III: Thông tin về đối tượng khảo sát
biến quan sát có trọng số nhân tố > 0,5 [14], như vậy ta loại dần các biến quan sát
có trọng số nhân tố < 0,5 sau đó lần lượt phân tích lại theo quy trình trên, được các
8
Đặc điểm cá nhân
3
Định danh & thứ bậc
0.798
0.000
59.797
9
c5.30
0.795
0.000
60.802
9
28
c5.11
0.784
0.000
61.709
9
Tổng số biến
phân tích
1
30
2
29
3
Biến quan
sát bị loại
Danh sách các biến quan sát bị loại:
c5.30: Cơ hội được tiếp tục học lên cao.
c5.11: Trường có CSVC, trang thiết bị hiện đại.
c5.17: Hoạt động ngoại khoá về văn nghệ, TDTT.
c5.8: Người thân, bạn bè đã (hoặc đang) học ở trường giới thiệu
Sau khi loại những biến quan sát có trọng số nhỏ hơn 0,5, mô hình nghiên
cứu còn lại 26 yếu tố thành phần trích thành 9 nhóm. Kết quả cuối cùng khi phân
tích nhân tố EFA cho 26 biến quan sát được tổng hợp và trình bày ở bảng 3.5. Các
giá trị Eigenvalues đều lớn hơn 1 và độ biến thiên được giải thích tích luỹ là
64,021% cho biết 9 nhóm nhân tố nêu trên giải thích được 64,021% biến thiên của
các biến quan sát.
Bảng 3.5: Bảng phân tích nhân tố tương ứng với các biến quan sát
khuyên bảo
Cơ hội có thu nhập
cao sau khi ra
trường
Cơ hội có việc làm
sau khi ra trường
Cơ hội có vị trí, địa
vị cao trong xã hội
Trường có KTX
.818
.684
.668
.602
.807
.753
.600
.595
.810
.786
.659
.662
Trường có vị trí
phù hợp