BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Văn Hiến
Lê Văn Hiến
XÂY DỰNG
XÂY DỰNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC VỀ
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC VỀ
KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG Ở TRƯỜNG
KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số
: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
1.2.6. Cách sử dụng bài tập Hoá học ở trường THPT .........................................................8
1.3. Vấn đề kinh tế, xã hội......................................................................................................9
1.3.1. Mối quan hệ của hóa học và vấn đề kinh tế, xã hội [13, 22] .....................................9
1.3.2. Xu hướng phát triển hóa học trong nền kinh tế, xã hội [13] ....................................11
1.3.3. Tầm quan trọng của hóa học trong nền kinh tế, xã hội [10,13,22] ..........................14
1.4. Vấn đề môi trường ........................................................................................................15
1.4.1. Khái niệm môi trường [7, 39] ..................................................................................15
1.4.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường [33] ...................................................17
1.4.3. Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường ở Việt Nam [28].....................................18
1.4.4. Các loại ô nhiễm môi trường [2,3] ...........................................................................19
1.4.5. Các biện pháp khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trường ở Việt Nam .........................20
1.4.6. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế - xã hội [13] ............................21
1.5. Trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá ...................................................22
1.5.1. Phương pháp trắc nghiệm khách quan .....................................................................22
1.5.2. So sánh trắc nghiệm khách quan với trắc nghiệm tự luận .......................................24
1.6. Tình hình sử dụng bài tập hoá học về kinh tế, xã hội và môi trường ở trường
1.2.1. Khái niệm bài tập hoá học .........................................................................................6
THPT .....................................................................................................................................25
1.2.2. Tác dụng của bài tập hoá học .....................................................................................6
chương 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC VỀ KINH TẾ, XÃ
1.2.3. Phân loại bài tập hoá học ...........................................................................................7
HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH THPT ............................................... 31
2.2.4.Bước 4. Tìm mối liên hệ giữa kiến thức hoá học THPT với vấn đề kinh tế, xã hội và
môi trường ....................................................................................................................32
2.2.5.Bước 5. Xây dựng hệ thống bài tập ..........................................................................33
2.2.6.Bước 6. Xin ý kiến chuyên gia, đồng nghiệp về hệ thống bài tập ............................33
2.2.7.Bước 7. Hoàn thiện hệ thống bài tập ........................................................................33
2.3.Hệ thống bài tập hoá học về kinh tế, xã hội và môi trường ở trường THPT ...........33
2.3.1.Bài tập hóa học về vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường trong chương trình lớp 10
3.1.Mục đích thực nghiệm ...................................................................................................95
3.2.Nhiệm vụ thực nghiệm ...................................................................................................95
3.3.Đối tượng thực nghiệm ..................................................................................................95
3.4.Tiến trình thực nghiệm ..................................................................................................95
3.4.1.Chuẩn bị ....................................................................................................................96
3.4.1.1.Chọn giáo viên thực nghiệm ......................................................................................... 96
3.4.1.2.Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ...................................................................... 96
3.4.1.3.Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm ....................................................................... 97
3.4.2.Tiến hành hoạt động dạy học trên lớp ......................................................................97
3.4.3.Xử lý kết quả thực nghiệm........................................................................................97
3.5.Kết quả thực nghiệm ......................................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 109
1. Kết luận ...........................................................................................................................109
......................................................................................................................................33
2. Kiến nghị .........................................................................................................................111
2.3.2.Bài tập hóa học về vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường trong chương trình lớp 11
HN
:
Hà Nội
HS
:
học sinh
PT
:
phổ thông
SL
:
số lượng
THPT
:
trung học phổ thông
Bảng 1.8. Thống kê mức độ xây dựng bài tập hoá học có nội dung về kinh tế, xã
hội và môi trường .......................................................................................... 30
Bảng 3.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ................................................ 109
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm .................................... 109
Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích (bài 1) .................... 110
Bảng 3.4. Phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích (bài 2) .................... 111
Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích (bài 3) .................... 112
Bảng 3.6. Phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích (bài 4) .................... 113
Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích (bài 5) .................... 114
Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích (bài 6) .................... 115
Bảng 3.9. Phân loại kết quả học tập ............................................................ 115
Bảng 3.10. Tổng hợp các tham số đặc trưng ............................................... 115
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Vai trò của bài tập hoá học ........................................................... 27
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
Hình 2.1. Thùng chứa bột Chlorine............................................................... 36
Hình 2.2. Hình dạng thuốc flocoumafen và công thức cấu tạo của flocoumafen
1.Lý do chọn đề tài
....................................................................................................................... 36
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc
Hình 2.3. Mẩu thuốc nổ C4 chứa hexogen và mô hình phân tử hexogen ..... 54
Hình 3.7. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 1) .................................... 115
những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên. Hơn nữa, nó bao hàm cả việc
Hình 3.8. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 2) .................................... 116
đạt được những kỹ năng có những động lực và cam kết hành động dù với tư cách cá
Hình 3.9. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 3) .................................... 117
nhân hay tập thể để giải quyết những vấn đề môi trường hiện tại và phòng ngừa
Hình 3.10. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 4) .................................. 118
những vấn đề mới nảy sinh. Bên cạnh đó hóa học còn là môn khoa học có mối quan
Hình 3.11. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 5) .................................. 119
hệ mật thiết đến sự phát triển kinh tế và xã hội. Sự phát triển của hóa học đi cùng với
Hình 3.12. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 6) .................................. 120
sự phát triển của nền kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia. Do đó, nội dung việc giáo
dục cho học sinh hiểu được tầm quan trong của hóa học trong sự phát triển kinh tế và
xã hội là một vấn đề không kém phần quan trọng.
Tuy nhiên, việc giáo dục môi trường trong trường phổ thông hiện nay còn gặp
nhiều khó khăn như: học sinh chưa hứng thú với những nội dung mang tính lý thuyết
về môi trường, kinh tế và xã hội, nhà trường chưa có đủ điều kiện cơ sở vật chất để
ứng dụng nội dung giáo dục môi trường, kinh tế và xã hội trong các bài giảng trên
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những kiến thức về môi trường, kinh tế và xã hội có thể áp dụng
trong chương trình Hóa học trung học phổ thông.
- Xây dựng hệ thống bài tập thuộc chương trình Hoá học THPT có nội dung giáo
dục môi trường, kinh tế và xã hội.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng.
- Vận dụng kiến thức đo lường, đánh giá kết quả học tập để phân tích kết quả
thực nghiệm.
6.Phương pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận\
- Đọc và nghiên cứu tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát, điều tra.
- Phương pháp chuyên gia: học hỏi kinh nghiệm của giáo viên có nhiều năm
đứng lớp.
- Thực nghiệm sư phạm.
6.3. Các phương pháp toán học xử lý số liệu thông kê
7.Phạm vi nghiên cứu
- Về địa bàn nghiên cứu: những trường ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và
những tỉnh lân cận.
- Về thời gian nghiên cứu: năm học 2010 – 2011.
- Về nội dung nghiên cứu: Các bài tập trong chương trình hóa học trung học phổ
thông.
8.Điểm mới của đề tài
8) Nguyễn Trần Đông Quỳ (2007), Website giáo dục môi trường qua chương
trình hóa hoc lớp 10, khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
9) Nguyễn Thị Trang (2007), Thiết kế giáo án giáo dục môi trường thông qua bộ
môn Hóa lớp 12 - Ban Khoa học tự nhiên, khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP
TP.HCM.
10) Nguyễn Thị Thanh Hằng (2007), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệmvề
hóa kĩ thuật và ứng dụng trong chương trình hóa phổ thông, khóa luận tốt
nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
11) Trần Thị Phương Thảo (2008), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách
quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn, luận văn thạc sĩ, ĐHSP
TP.HCM.
12) Trần Thị Tú Anh (2009), Tích hợp các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường
trong dạy học hóa học lớp 12 trường THPT, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
13) Trần Thị Hồng Châu (2009), Giáo dục môi trường thông qua dạy học môn
hóa học lớp 10, 11 ở trường THPT, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
14) Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hoá học
gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, luận văn thạc sĩ,
ĐHSP TP.HCM.
Trong các công trình nghiên cứu được đề cập ở trên có nhiều công trình nghiên
cứu về vấn đề giáo dục môi trường trong chương trình hóa học THPT. Tuy nhiên,
luận văn thạc sĩ của ThS Trần Thị Phương Thảo và ThS Trần Thị Tú Anh là gần với
đề tài nghiên cứu của tôi nhất. Trong công trình nghiên cứu của ThS Trần Thị
Phương Thảo, tác giả xây dựng nên một hệ thống bài tập hóa học gắn liền với thực tế
bao gồm cả vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường. Các bài tập tác giả chọn rất phong
phú, đa dạng dựa vào kiến thức trong chương trình THPT. Tuy nhiên, tác giả xây
dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan chủ yếu về ứng dụng của hoá học vào
đời sống thực tế chứ chưa đi sâu vào các bài tập về kinh tế, xã hội và môi trường.
Trong luận văn của ThS Trần Thị Tú Anh chỉ đề cập đến việc tích hợp các nội dung
giáo dục môi trường, kinh tế và xã hội trong các bài giảng nhằm mục đích giáo dục
tập hoá học là một trong những phương tiện có hiệu quả để giảng dạy môn hoá, tăng
cường và định hướng hoạt động tư duy của học sinh [18].
1.2.2. Tác dụng của bài tập hoá học
Ý nghĩa trí dục
- Làm chính xác hoá khái niệm, củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một
cách sinh động, phong phú, hấp dẫn
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực nhất. Thực tế cho thấy
học sinh rất buồn chán nếu như chỉ nhắc lại kiến thức mà không được giải
bài tập
- Rèn các kỹ năng hoá học như cân bằng phương trình, tính toán, thực hành
thí nghiệm
- Rèn khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống và bảo vệ môi
trường
- Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học và các thao tác tư duy.
Ý nghĩa phát triển
Phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc
lập, thông minh và sáng tạo.
Ý nghĩa đức dục
Rèn đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học. Bài
tập thực nghiệm còn rèn luyện văn hoá lao động.
Dựa vào tính chất hoạt động của học sinh khi giải bài tập có thể chia thành bài tập
lý thuyết và bài tập thực nghiệm.
• Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập tái hiện kiến thức, bài
tập rèn tư duy.
• Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và bài tập định
lượng.
Trong thực tế dạy học, có 2 cách phân loại bài tập có ý nghĩa hơn cả là phân loại
theo nội dung và theo dạng bài.
Đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng đã cho như khối lượng, số mol, thể tích,
nồng độ...sẽ tạo ra nhiều bài tập mới có mức khó tương đương.
1.2.5.3. Tổng quát
Thay các số liệu bằng chữ để tính tổng quát. Bài tập tổng quát mang tính trừu
tượng cao nên khó hơn các bài tập có số liệu cụ thể.
1.2.5.4. Phối hợp
Chọn chi tiết hay ở một số bài để xây dựng, phối hợp thành một bài tập mới.
1.2.6. Cách sử dụng bài tập Hoá học ở trường THPT
Ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học đều có thể sử dụng bài tập. Khi
dạy học bài mới có thể dùng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để
chuyển tiếp từ phần này sang phần kia, để củng cố bài, để hướng dẫn học sinh tự học
ở nhà.
Khi ôn tập, củng cố, luyện tập, kiểm tra đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài
tập. Ở Việt Nam, bài tập được hiểu theo nghĩa rộng, có thể là câu hỏi lý thuyết hay
bài toán.
Sử dụng bài tập hoá học để đạt được các mục đích sau :
• Củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của các quá trình
hoá học
• Rèn kỹ năng
• Rèn năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.
1.3. Vấn đề kinh tế, xã hội
1.3.1. Mối quan hệ của hóa học và vấn đề kinh tế, xã hội [13, 22]
Hóa học và công nghiệp hóa học với những thành tựu to lớn, những phát minh
đa dạng mới mẻ đã và đang góp phần phát triển sản xuất, tăng năng suất, chất lượng
sản phẩm, làm cho cuộc sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng phong
có tính năng bền, nhẹ, chắc không bị axit hoặc kiềm và một số hoá chất phá huỷ trong
môi trường Hoá học với các nghành khoa học trong lĩnh vực kĩ thuật vật liệu đang
nghiên cứu và khai thác những vật liệu mới có trọng lượng nhẹ, siêu bền với môi
trường, siêu nhỏ...Có công năng đặc biệt như: Máy bay được làm bằng vật liệu siêu
nhẹ. Vật liệu nano: là vật liệu được chế tạo nên từ những hạt có kích thước cỡ
nanomet. Vật liệu có độ cứng cao, siêu dẻo…Chế tạo máy bay tàng hình đối với các
loại rada. Vật liệu quang điện tử: có độ siêu dẫn ở nhiệt độ cao được dùng trong sinh
học, y học, điện tử,... Dòng điện đi qua chất siêu dẫn
Hóa học có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế của đất nước trong hiện tại
và tương lai.Nó đã góp phần tìm ra nguồn năng lượng thay thế cho nguồn năng
lượng truyền thống. Đem lại nhiều lợi ích to lớn cho thế giới từ việc tận dụng nguồn
năng lượng do các phản ứng hóa học sinh ra.
1.3.2. Xu hướng phát triển hóa học trong nền kinh tế, xã hội [13]
Thập niên 90 của thế kỷ trước là thời điểm các nghiên cứu về việc phát triển
các quy trình thân thiện với môi trường thay cho việc sử dụng các hóa chất độc hại từ
đó đã làm xuất hiện một khái niệm mới là Hóa học xanh. Điều này càng được thúc
đẩy do nhận thức của con người về tác hại của rác thải công nghiệp ngày càng tăng
lên và việc cần thiết phải xử lý các chất thải hóa học của chính phủ. Thông qua việc
kết hợp giữa việc siết chặt luật pháp, mục tiêu nghiên cứu và nhận thức về cách vận
hành quy trình tốt nhất thì lĩnh vực Hóa học xanh đã có những bước tiến nhanh chóng
và giúp có được một nhận thức rõ ràng hơn về công nghệ sạch. Chẳng hạn sự phân
tách các chất thải hiện đã được thực hiện dễ dàng bằng cách dùng cacbon dioxit siêu
tới hạn, các dung môi hữu cơ độc hại dễ bay hơi nay đã được thay thế bằng các dung
môi là chất lỏng ion khó bay hơi cùng với việc đưa vào sử dụng các tác nhân và xúc
tác dị thể để tránh việc sử dụng các quá trình hòa tan vốn độc hại, gây khó khăn cho
việc tách và tinh chế.
Sự quan trọng của việc giới thiệu các chuẩn mới để xác định độ “xanh” của
một quy trình (nhất là trong ngành công nghiệp dược) cũng đã bắt đầu được tiến
vô tội vạ. Các thách thức này chỉ có thể được chấp nhận với một sự kết hợp tốt giữa
phản ứng chuyên sâu và các hệ thống phản ứng tiết kiệm năng lượng ngày càng trở
các nghiên cứu thuần về việc phát hiện ra định hướng nghiên cứu, khảo sát ứng dụng.
nên quan trọng. Kỹ thuật lên men sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phân giải các
Sự hợp tác giữa các nhà hóa học, sinh học và các kỹ sư sẽ hiểu ra được cách
sinh khối có cấu trúc phức tạp về các phân tử nhỏ với sự kiểm soát chặt chẽ hơn về
làm thế nào để sử dụng nguồn cacbon bền vững nhất: sinh khối không bắt nguồn từ
năng lượng sử dụng để nhiệt phân bằng cách sử dụng xúc tác hay các phương pháp
thực phẩm với một hiệu quả cao nhất. Các sinh khối này bao gồm các chất thải nông
mới (chẳng hạn vi sóng) thì chúng ta có khả năng xây dựng các quy trình song song
nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp thực phẩm cũng như các sản phẩm phụ trong các
để tạo thành các phân tử khác nhau, điều này dẫn đến việc tạo thành nhiều chất cơ
quá trình quy mô lớn như sản xuất nhiên liệu sinh học. Lượng lớn các chất tiêu thụ và
bản hơn. Việc tìm ra con đường mới phát triển bền vững với giá thành hợp lý để tạo
các chất thải công nghiệp như dòng điện thải và các dụng cụ điện có thể được khai
Các sản phẩm an toàn, thân thiện môi trường được yêu cầu ở các mặt hàng thương
là giảm thiểu sự phụ thuộc của chúng ta vào các nhiên liệu hóa thạch như eten,
mại như chất chậm cháy, hóa dẻo, chất kết dính và ngòi nổ.
propen, butadien hay benzen. Do đó các công cụ của Hóa học xanh tương lai cần phải
đa năng, linh hoạt cũng như phải sạch, an toàn và hiệu quả.
Thế kỷ mới này sẽ chứng kiến một bước chuyển mình mạnh mẽ từ hóa học
(phụ thuộc) dầu mỏ sang Hóa học dựa trên một sự đa dạng nguồn nguyên liệu. Mặc
Ở đây sự kết hợp giữa hóa học – sinh học và giữa hóa học – công nghệ sinh
dù chúng ta vẫn còn phụ thuộc nhiều vào các nguồn nguyên liệu hóa thạch và các
học là một vấn đề quan trọng: Chúng ta cần phải phát triển các con đường tổng hợp
khoáng trong một tương lai gần nhưng các hóa chất và vật liệu được chế tạo từ các
bắt nguồn từ các dẫn xuất chứa oxy và các phân tử ưa nước vốn được tạo thành từ các
sinh khối không có nguồn gốc thực phẩm và từ một núi sản phẩm mà chúng ta ưu ái
chuyển hóa sinh khối. Điều này cũng có nghĩa là chúng ta không thể ước tính được sự
đặt cho danh từ “mỹ miều” chất thải sẽ chiếm ưu thế. Chất thải của hôm nay là
lãng phí và giá thành trước khi tiến hành tổng hợp. Ở đây các kết quả nghiên cứu về
thuốc trị bệnh mới và trong việc sản xuất các dược phẩm. Các kỹ sư thường tìm kiếm
góp phần tạo nên hương vị đặc trưng cho món ăn. Thêm vào đó thức ăn được phân
vật liệu chuyên dùng tùy theo ứng dụng (vật liệu nhẹ trong chế tạo máy bay, vật liệu
tách ra thành các thành phần riêng biệt và cũng được biến đổi thành năng lượng
xây dựng chịu lực và bền vững, các chất bán dẫn đặc biệt tinh khiết,...). Ở đây bộ
• Hoá học với các khoa học khác
Hóa học nghiên cứu về tính chất của các nguyên tố và hợp chất, về các biến đổi
môn khoa học vật liệu đã phát triển như là nơi giao tiếp giữa hóa học và kỹ thuật.
• Hoá học trong công nghiệp
có thể có từ một chất này sang một chất khác, tiên đoán trước tính chất của những
Công nghiệp hóa học là một ngành kinh tế rất quan trọng. Công nghiệp hóa
hợp chất chưa biết đến cho tới nay, cung cấp các phương pháp để tổng hợp những
học sản xuất các hóa chất cơ bản như axít sunfuric hay amoniac, thường là nhiều triệu
hợp chất mới và các phương pháp đo lường hay phân tích để tìm các thành phần hóa
tấn hằng năm, cho sản xuất phân bón và chất dẻo và các mặt khác của đời sống và sản
học trong những mẫu thử nghiệm.
lịch sử phát triển của nhân loại đã có nhiều định nghĩa về môi trường cụ thể như:
- Môi trường bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật. Theo định
nghĩa này thì không thể nào xác định được môi trường một cách cụ thể, vì mỗi cá thể,
mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trường và một quần thể, một quần xã lại có một
môi trường rộng lớn hơn.
- Môi trường là những gì cần thiết cho điều kiện sinh tồn của sinh vật. Theo
định nghĩa này thì rất hẹp, bởi vì trong thực tế có yếu tố này là cần thiết cho loài này
nhưng không cần thiết cho loài kia dù cùng sống chung một nơi, hơn nữa cũng có
những yếu tố có hại hoặc không có lợi vẫn tồn tại và tác động lên cơ thể và ta không
thể loại trừ nó ra khỏi môi trường tự nhiên.
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan
hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự
tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Điều 1, Luật Bảo Vệ Môi Trường của
Việt Nam, 1993)
- Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực
thể của tự nhiên...mà ở đó, cá thể, quần thể, loài...có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp
bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000). Từ định nghĩa này ta
có thể phân biệt được đâu là môi trường của loài này mà không phải là môi trường
của loài khác. Chẳng hạn như mặt biển là môi trường của sinh vật màng nước
(Pleiston và Neiston), song không phải là môi trường của những loài sống ở đáy sâu
hàng ngàn mét và ngược lại.
- Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng hơn. Theo định
nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ
thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ
chứa...) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ thuật...), trong đó con người
sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo
nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình.
Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh
trường luôn thống nhất với nhau, sống trong môi trường con người một mặt chịu sự
ảnh hưởng của môi trường, mặt khác con người lại tác động vào môi trường làm cho
môi trường biến đổi, sự biến đổi của môi trường lại ảnh hưởng trở lại đối với con
người. Những thứ mà môi trường tự nhiên cung cấp cho con người bao gồm những
thứ có khả năng tái tạo được và những thứ không có khả năng tái tạo. Vì vậy, để đảm
bảo cho xã hội phát triển con người cần phải biết giữ gìn những nguồn lực của tự
nhiên để sử dụng lâu dài trong tương lai.
Môi trường là nơi diễn ra mọi quá trình lao động sản xuất, dù đó là sản xuất
công nghiệp hay nông nghiệp cũng đều phải dựa trên nền tảng của môi trường. Các
hoạt động văn hóa, xã hội, nghiên cứu khoa học, sáng tạo nghệ thuật… cũng phải dựa
xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao
vào môi trường, sử dụng các “chất liệu” do môi trường cung cấp.
thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm nặng cho hai
Nói tóm lại mọi sự sống trên trái đất và mọi quá trình hoạt động của con người
đều được tiến hành trong môi trường, đều dựa vào môi trường và sử dụng các yếu tố
bên đường.
Sinh hoạt
có sẵn của môi trường. Xuất phát từ nhận thức đó chúng ta thấy môi trường có vai trò
Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử
to lớn, quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mọi loài sinh vật sống trong môi
đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng
đã thích nghi với các nguồn này.
đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng "nhà kính", mưa axít và suy giảm
Công nghiệp
tầng ôzôn),... Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người. Các quá trình gây ô nhiễm
gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không
là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO 2 , CO, SO 2 ,
khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan
NO x , các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên
trọng.
dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi.
Ô nhiễm chất thải
Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung
Cùng với sự tăng thêm các cơ sở sản xuất, các khu tập trung dân cư ngày càng
Khi xã hội phát triển với nhu cầu xây dựng nhiều nhà máy sản xuất phục vụ đời sống
• Tuyên truyền vận động quần chúng hưởng ứng các chương trình chống ô
nhiễm môi trường nước
• Thiết kế hệ thống cấp nước, tiêu nước cho các khu nuôi thuỷ sản
• Tổ chức quản lý và kiểm soát chất lượng nguồn nước
Biện pháp khắc phục ô nhiễm chất độc
thì các hóa chất độc cũng được thải ra càng nhiều từ trưc tiếp các nhà máy, hay qua
• Giữ vệ sinh thân thể.
các sản phẩm hóa chất ấy...chúng ngày càng ảnh hưởng xấu đến môi trường (đất,
• Vệ sinh nhà cửa, phát quang xung quanh.
nước, không khí...) và cuộc sống con người...
• Vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.4.5. Các biện pháp khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trường ở Việt Nam
Biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường không khí
• Hạn chế sự gia tăng phương tiện vận chuyển một cách tự phát, tiến tới xây
dựng các phương tiện vận tải công cộng hiện đại như xe bus,tàu điện
ngầm, tàu điện trên cao...
• Dùng thuốc sỗ giun theo thời gian hướng dẫn của bác sĩ....
1.4.6. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế - xã hội [13]
chế chất thải
trường sẽ thất bại”.
Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và
tinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội,
• Tuyên truyền mọi người cùng nhau giữ gìn vệ sinh chung
nâng cao chất lượng văn hóa. Phát triển kinh tế xã hội là xu hướng chung của từng cá
• Thực hiện đúng các luật giữ gìn môi trường
nhân và cả loài người trong quá trình sống, giữa môi trường và kinh tế có mối quan
Biện pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước
hệ hết sức chặt chẽ: Môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển kinh tế, còn
• Xây dựng nhà máy xử lí nước thải
kinh tế là nguyên nhân tạo nên các biến đổi tích cực và tiêu cực đối với môi trường.
• Nâng cao nhận thức con người
phát triển kinh tế, xã hội là nhu cầu tất yếu của loài người và tất nhiên trong quá trình
phát triển kinh tế con người sẽ phải khai thác môi trường, do vậy ở đây nảy sinh mâu
thuẫn giữa việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Trong phạm vi một quốc gia, cũng như trên toàn thế giới, luôn luôn tồn tại hai
• Kiểm tra được từng cá nhân HS.
tái tạo được hoặc khai thác quá khả năng phục hồi đối với tài nguyên tái tạo được thì
• TNKQ dễ cho điểm, đáng tin cậy và dễ làm việc với thống kê.
sẽ dẫn tới không còn nguyên liệu, năng lượng, từ đó phải đình chỉ sản xuất, giảm sút
- TNKQ thích hợp cho kiểm tra diện rộng → tự động hóa chấm điểm.
hoặc triệt tiêu hệ thống kinh tế. Chất thải là thứ mà cuộc sống sinh hoạt của con
- Đề TNKQ ngắn nên:
người và các hoạt động kinh tế thải ra môi trường nhều nhất. Hầu hết các phế thải đều
• gộp lại thành một bộ trắc nghiệm → tăng độ tin cậy.
độc hại đối với sức khỏe và sinh mệnh con người, tác động xấu đến không khí, nước,
• trải ra ở nhiều chủ đề → nhiều thông tin hơn
đất, các nhân tố môi trường và tài nguyên thiên nhiên khác. Những chất độc hại đó
làm tổn hại chất lượng môi trường khiến cho hệ thống kinh tế không thể hoạt động
một cách bình thường được.
Để cho sự phát triển được bền vững, việc xây dựng và phát triển kinh tế của
đất nước đòi hỏi mỗi quốc gia phải có tính toán, phải căn cứ vào tình hình tài nguyên
và trình độ phát triển của đất nước mà định ra chiến lược chung của quốc gia. Môi
trường và phát triển kinh tế - xã hội có mối quan hệ khắn khít bền chặt và bao hàm cả
lệ câu trả lời đúng, người ra đề tự bộc lộ kiến thức thông qua việc đặt câu hỏi.
•
chứng để "lừa phỉnh" đáp án.
vô tình làm giảm hiệu lực kĩ năng viết của HS.
- Để tạo nên tình huống, TNKQ đa lựa chọn đưa ra số câu trả lời sai gấp 3, 4 lần
tạo môi trường học thông tin sai cho HS → nguyên tắc phản giáo dục đối với trẻ em.
- Người soạn TNKQ thường chủ quan, vì cho rằng TNKQ soạn dễ. Kết quả là:
bộ câu hỏi thường rời rạc, chuyên biệt, không bao quát, thường không quan tâm đúng
mức đến các kĩ năng phân tích và tổng hợp.
- Khuyến khích HS đoán mò, nhất là loại TNKQ đúng/ sai
1.5.2. So sánh trắc nghiệm khách quan với trắc nghiệm tự luận
•
Một câu hỏi tự luận đòi hỏi thí sinh phải tự suy nghĩ ra câu trả lời rồi diễn đạt
Một bài trắc nghiệm cho phép và đôi khi khuyến khích sự "phỏng đoán" đáp
án, nhưng một bài luận đề cho phép sử dụng ngôn từ hoa mỹ, khó có bằng
- TNKQ quá tập trung vào kĩ năng đọc. Sự nhấn mạnh quá đáng vào kĩ năng đọc
câu trả lời đúng. Những câu trả lời sai lại phải có vẻ ngoài hợp lí. TNKQ vô tình đã
Với bài luận đề, thí sinh tự do bộc lộ suy nghĩ cá nhân, người chấm tự do cho
1.6. Tình hình sử dụng bài tập hoá học về kinh tế, xã hội và môi trường ở trường
THPT
Đề tìm hiểu về thực trạng sử dụng bài tập hóa học về vấn đề kinh tế, xã hội và
1
2,5
dòng, còn một bài trắc nghiệm có rất nhiều câu hỏi nhưng chỉ đòi hỏi trả lời
3
Không quan trọng lắm
0
0
ngắn gọn nhất.
4
Không có vai trò gì
0
0
Làm bài luận đề cần nhiều thời gian để suy nghĩ và diễn đạt, còn khi làm trắc
nghiệm thời gian đó cần để đọc và suy nghĩ.
•
Số GV
%
40
100,0
2
Sách tham khảo bán trên thị trường.
21
52,5
2
Cần thiết
19
47,5
3
Mạng internet
30
4
10
Khi được đặt vấn đề về nguồn bài tập mà giáo viên sử dụng trong quá trình dạy
học, thì tất cả đều cho rằng sử dụng bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập, điều
này hoàn toàn hợp lý vì bài tập sách giáo khoa là một chuẩn mực của chương trình
hóa học THPT. Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển rất mạnh và internet là
nguồn tư liệu phong phú mà giáo viên có thể dễ chỉnh sửa và sử dụng cho phù hợp
với trình độ học sinh nên có 75% giáo viên sử dụng nguồn tư liệu này. Trong khi đó,
chỉ có 52,5% giáo viên sử dụng tài liệu tham khảo và 50% giáo viên tự biên soạn bài
tập.
Có 72,5 % giáo viên cho rằng nên đưa nội dung về vấn đề kinh tế xã hội và
môi trường vào chương trình hóa học THPT, chỉ có 17,5 % cho rằng điều này là
không cần thiết. Những ý kiến của giáo viên phản ánh đúng với tinh thần dạy học hóa
học mà bộ giáo dục đang hướng đến.
5. Xin ý kiến của giáo viên về việc tích hợp các nội dung về kinh tế, xã hội và
môi trường trong dạy học hóa học ở trường THPT.
Bảng 1.5. Mức độ kết hợp nội dung về kinh tế xã hội và môi trường ở trường THPT
Mức độ đồng ý của giáo viên
3. Quý Thầy/Cô sử dụng bài tập hoá học chủ yếu để đạt được mục đích gì
Rất
Ý kiến của giáo viên
trong dạy học?
4
Nâng cao hiệu quả dạy học
35
87,5
STT
Trong 40 giáo viên được điều cho thì chỉ có 12,5% giáo viên sử dụng bài tập
nhằm mục đích giáo dục học sinh thấy được tầm quan trọng của hóa học trong thực tế
cuộc sống. Khi được hỏi tại sao không dùng bài tập loại này thì tất cả đều cho rằng
bài tập này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong các bài kiểm tra cũng như bài thi đại học.
4. Quý thầy cô cho rằng việc đưa nội dung giáo dục kinh tế, xã hội và môi
trường vào trường học là cần thiết hay không?
Bảng 1.4. Mức độ cần thiết của hệ thống bài tập
STT
1
Mức độ
Rất cần thiết
Số GV
%
10
12,5%
60,0%
20,0%
2,5%
7,5%
10%
70,0%
10,0%
2,5%
thường
xuyên
Cập nhật những tư liệu có nội dung về
kinh tế, xã hội, môi trường trong dạy học
hóa học.
Tích hợp vấn đề kinh tế, xã hội và môi
trường trong dạy học hóa học.
Sử dụng hệ thống bài tập có nội dung
kinh tế, xã hội và môi trường.
Dựa vào bảng kết quả thăm dò ý kiến giáo thì nhận thấy giáo viên rất ít khi tích
%
SL
%
1
HS hứng thú học tập
39
97,5
0
0,0
1
2,5
2
HS tích cực nhận thức
30
75,0
5
Tiết học sinh động, hấp dẫn
25
62,5
10
25,0
5
12,5
6
Chất lượng bài dạy được nâng cao
26
65,0
12
30,0
2
Cần thiết
1
2,5
3
Không cần thiết
0
0,0
4
Ý kiến khác
0
0,0
STT
17,5
Theo bản đánh giá trên ta nhận thấy việc đưa nội dung giáo dục cho học sinh
Mức độ
1
Bài giảng dài, sợ cháy giáo án
20
50,0
2
Thư viện nhà trường không đủ tư liệu.
10
25,0
3
Mất nhiều thời gian để tra cứu tài liệu.
30
75,0
8
20,0
12
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC VỀ KINH TẾ,
XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH THPT
phải thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm phục vụ tốt cho thực tế giảng dạy hóa học ở
trường THPT.
2.1.Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập hoá học về kinh tế, xã hội và môi trường ở
trường THPT
2.1.1.Đảm bảo tính chính xác, khoa học
Với mục đích của việc xây dựng bài tập là giúp học sinh hiểu đúng, hiểu đầy
đủ các kiến thức hoá học phổ thông, cho nên tính chính xác, khoa học của bài tập là
yếu tố quan trọng hàng đầu.
2.1.2.Hệ thống bài tập cần phong phú, đa dạng và xuyên suốt cả chương trình
Bài tập phải được tuyển chọn cần thận từ nhiều tài liệu, kết hợp với một số
phần tự xây dựng trải rộng khắp chương trình hoá học THPT, liên quan đến nhiều
vấn đề của hoá học nhưng không nằm ngoài chương trình, không mang tính đánh đố.
Bài tập có thể ở hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm, sao cho phát huy hết năng lực
của học sinh.
2.1.3.Hệ thống bài tập cần khai thác mối liên hệ giữa hóa học với kinh tế, xã hội và môi
trường
• Bài tập phải đi sâu khai thác hiện tượng hoá học, bản chất hoá học chứ không
phải tính toán nặng nề bằng các phương trình toán học phức tạp.
• Bài tập phải gắn liền với kiến thức thực tế, khai thác quá trình sản xuất hoá
học, khả năng ứng dụng của hoá học vào thực tế đời sống.
• Bài tập phải được giải quyết bằng việc vận dụng các định luật cơ bản của hoá
học, tránh đoán mò.
Sau khi xây dựng hệ thống bài tập chúng tôi đã xin ý kiến những giáo viên,
2.2.Quy trình xây dựng bài tập về kinh tế, xã hội và môi trường
giảng viên để chỉnh sửa và hoàn thiện bài tập.
2.2.1.Bước 1. Tìm hiểu chương trình hoá học ở trường THPT
2.2.7.Bước 7. Hoàn thiện hệ thống bài tập
Để xây dựng hệ thống bài tập có nội dung về kinh tế, xã hội và môi trường ở
trường THPT, chúng ta phải biết trong chương trình hoá học ở trường THPT có bao
nhiêu chương, trong mỗi chương thì có lượng kiến thức nào có liên hệ với thực tế.
Sau khi chỉnh sửa và hoàn thiện bài tập về nội dung và hình thức chúng tôi đã sử
dụng hệ thống để tiến hành thực nghiệm.
2.3.Hệ thống bài tập hoá học về kinh tế, xã hội và môi trường ở trường THPT
2.2.2.Bước 2. Tìm tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo, sách giáo khoa và nguồn tư liệu trên mạng internet là một
phần không thể thiếu trong quá trình xây dựng bài tập, đó không chỉ là nguôn tư liệu
Hệ thống bài tập được xây dựng theo từng chương của ba cấp lớp 10, 11, 12 và
được chia làm hai phần: bài tập trắc nghiệm tự luận với 166 câu và bài tập trắc
nghiệm khách quan với 67 câu trong đó:
• Lớp 10 có 25 câu hỏi trắc nghiệm tự luận và 10 câu hỏi trắc nghiệm khách
phong phú mà còn là cơ sở lý luận vững chắc để xây dựng hệ thống bài tập phong
Trả lời:
Theo đúng qui chuẩn, hồ bơi phải được thay nước 1 lần /ngày và lọc tuần hoàn
Hình 2.1. Thùng chứa bột Chlorine
nước nhưng thực tế ít có hồ bơi thực hiện đúng như vậy do quá tốn kém. Thông
thường nước hồ bơi được lọc thô rồi cho “clo bột”, tức là clorua vôi CaOCl 2 để khử
Câu 3. Muối ăn có thành phần là gì? Sử dụng nhiều có hại gì không? Liều lượng bao
trùng nên có mùi hôi của clo.
nhiêu là an toàn?
Clorua vôi có tính oxi hoá mạnh nên có khả năng diệt khuẩn tốt nhưng nó chỉ
phát huy tốt công dụng khi được sử dụng vừa phải và nước phải tương đối sạch, nếu
Trả lời:
Muối biển có thành phần chính là NaCl, ngoài ra còn có KCl, MgCl 2 , CaCl 2 ,
không sẽ gây ra các bệnh về da và hô hấp.
MgSO 4 , CaSO 4 ,… Sau khi tinh chế muối biển, người ta còn cho thêm hỗn hợp KI,
Câu 2. Chlorine là gì? Tại sao khi có dịch cúm H1N1 người ta mua Chlorine về khử
KIO 3 vào để cung cấp thêm iot.
trùng?
Trả lời:
Cần lưu ý rằng Chlorine cũng là tên tiếng Anh của nguyên tố clo hay khí clo.
Muối iot là hỗn hợp muối thường với KI và KIO 3 nhằm cung cấp thêm lượng
iot vào bữa ăn hàng ngày để tránh các bệnh do thiếu iot.
Các nhà khoa học đã ví von rằng: Kể từ khi ở trong bụng mẹ đến khoảng 60
tuổi, nhu cầu iot của một người chỉ cần khoảng một thìa cà phê, có nghĩa là mỗi quí,
số lượng iot chỉ cần bằng đầu đinh ghim mà thôi. Tuy nhiên, việc hấp thụ iot phải liên
tục, đều đặn. Thực tế ở người bình thường cần 100-120 microgram iot/người/ ngày.
Phụ nữ mang thai cần 150 microgram iot/người/ngày. Khi nồng độ iot quá cao,
thường vượt trên 1000 microgram/người/ngày thì cơ thể sẽ ngừng điều tiết iot, làm
Câu 7. Theo chuẩn nước sạch trong hệ thống nước cấp thì nước có hàm lượng clo
tăng nguy cơ mắc bệnh bướu cổ.
thấp dưới tiêu chuẩn (0,3mg/lít) dễ bị nhiễm vi sinh. Tùy cấp độ, người uống nước
Muối iot kém bền với nhiệt nên khi đun nấu lâu sẽ bị phân huỷ làm thất thoát
lượng iot bổ sung:
này có thể bị đau bụng, tiêu chảy...
Ngược lại, nước có hàm lượng clo vượt quá tiêu chuẩn (0,5mg/lít) có thể gây
4KI + O 2 + 2CO2
→ 2K 2 CO 3 + 2I 2
ngộ độc. Tùy theo nồng độ, thời gian tiếp xúc mà mức độ ảnh hưởng khác nhau. Các
ion F- làm chuyển dịch cân bằng về phía tạo men răng, làm răng thêm chắc
để tẩy trắng quần áo khi bị bẩn. Ngoài ra nước javen còn được dùng để diệt khuẩn
→ 10Ca2+ + 6PO 4 3- + 2F3Ca 3 (PO 4 ) 2 .CaF 2 ←
Câu 6. Thuốc diệt chuột hiện nay chứa chất gì? Sử dụng có an toàn không?
Trả lời:
Hiện nay, có rất nhiều chất có thể diệt chuột với nguồn gốc, xuất sứ khác nhau.
Thông dụng và khá an toàn là thuốc dạng viên của Đức có chứa flocoumafen, công
thức phân tử C 33 H 25 F 3 O 4 . Chất flocoumafen gây độc, làm máu không thể đông lại,
chuột chết do bị xuất huyết bên trong. Khi sử dụng cần lưu ý tránh tiếp xúc nguồn
nước và phải thu gom xác chuột thường xuyên.
nước. Nước javen là gì? Vì sao nước javen có tác dụng tẩy trắng, diệt khuẩn …
Trả lời:
Dung dịch muối hipoclorit của các kim loại kiềm (NaOCl, KOCl); muối này
không bền, dễ bị phân hủy để giải phóng oxi nên có tính oxi hoá mạnh. Điều chế
bằng cách điện phân dung dịch muối clorua kim loại kiềm không có màng ngăn.
Nước Javen là tên gọi của chất lỏng được điều chế năm 1789 tại Nhà máy Hoá chất
Javen [Javelle - tên của một phường ở tả ngạn sông Xen (Seine), ngoại ô Pari] bằng
cách cho khí clo sục vào dung dịch nước của kali hiđroxit (KOH) hay kali cacbonat
(K 2 CO 3 ):
2KOH + Cl 2 → KClO + KCl + H 2 O
hay K 2 CO 3 + Cl 2 → KOCl + KCl + CO 2 .
Hơn 30 năm sau (1822), Labarac (A.G. Labarraque; 1777 - 1850) dược sĩ
người Pháp đã điều chế Nước Javen với giá thành rẻ hơn bằng cách cho clo tác dụng
với Na 2 CO 3 :
Nước Javen được dùng làm thuốc tẩy trắng trong công nghiệp cũng như trong gia
dùng như một lớp áo tráng bên trong nồi niêu trong kỹ nghệ nấu nướng.
đình.
Câu 11. Cồn iot là gì? Tác dụng của cồn iot là gì?
Câu 9. Khí CFC (cloroflorocacbon: CFCl3 hoặc CFCl2 hoặc CF2Cl2 ….) có nhiều
Trả lời:
ứng dụng như làm khí sinh hàn trong các thiết bị làm lạnh. Tuy nhiên, ngày nay khí
Cồn iot là dung dịch cồn và iốt với nồng độ 5% Iốt có tác dụng oxi hóa vi
CFC bị cấm sử dụng làm khí sinh hàn, vì khí CFC là một trong những khí có thể gây
khuẩn, diệt nấm ngoài da. Tác dụng sát trùng, diệt nấm là do chất iod chứ không phải
thủng tầng ozon. Cơ chế làm thủng tầng ozon của khí CFC là gì?
do cồn, độ cồn có trong công thức thường là thấp - chỉ giúp hòa tan iod.
Trả lời:
Cồn iốt là một chất sát trùng mạnh có tính phá hủy các chất hữu cơ như da, quần áo,
CFC là các chất có tính ổn định cao. Tuy nhiên bức xạ cực tím (sóng ngắn)
xuất hiện trong tầng bình lưu phân li chúng. Các phân tử Cl, F, Br của CFC được biến
hν
CF 2 Cl 2
→ CF 2 Cl + Cl
.
hν
.
.
CF 2 Cl → CFCl + Cl
Các nguyên tử Cl, F, Br tác dụng huỷ diệt O 3 theo phản ứng:
Cl. + O 3 → ClO + O 2
ClO + O 3 → Cl +2O 2
Như vậy một nguyên tử Cl (hay F, Br) có thể tác dụng với 100000 phân tử O 3 để biến
O 3 thành O 2 .
Câu 10. Cho đến nay, hầu hết dân chúng trên thế giới đều biết đến hóa chất Teflon
đặc biệt là trong các công việc bếp núc. Tính chất đặc thù của hóa chất này là không
làm thức ăn dính vào nồi niêu soong chảo sau khi đã được phủ một lớp mõng bên
trong. Teflon là gì? Ví sao Teflon được dùng làm chảo không dính?
Câu 12. Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể người cần được cung
cấp 1,5.10-4 g nguyên tố iot. Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì lượng KI cần dùng cho
một người trong một ngày là bao nhiêu ?
Trả lời:
Khối lượng KI cần dùng cho một người trong một ngày là.
1,5.10−4.(39 + 127)
= 1,96.10−4 ( g )
Câu 1. Tại sao sau cơn mưa có sấm sét, không khí lại trong lành hơn?
nước đóng chai kém chất lượng có mùi hôi là do khử trùng bằng clo.
Trả lời:
Câu 5. Tại sao khi sử dụng máy photocopy ta thấy có mùi khét và phải đặt máy
Khi có ấm sét, tia lửa điện sẽ chuyển một phần nhỏ oxi thành ozon theo
photocopy ở nơi thoáng mát?
Trả lời:
phương trình: 3O 2
→ 2O 3
Một lượng nhỏ ozon trong không khí có tác dụng diệt khuẩn do ozon có tính
Máy photocopy hoạt động sẽ có sự phóng điện qua không khí tạo thành lượng
oxi hoá mạnh.
nhỏ ozon nên ta ngửi thấy mùi khét. Vì vậy phải đặt máy photocopy ở nơi thoáng mát
Câu 2. Máy rửa rau quả hoạt động bằng cách phóng điện qua không khí khô dưới
để ozon khuếch tán ra ngoài tránh tích tụ gây các bệnh về thần kinh và hô hấp.
điện áp 4000V, sau đó dẫn sản phẩm tạo thành qua nước ngâm rau quả để diệt vi
tan với hơi nước trong không khí tạo thành các axit sunfuric (H 2 SO 4 ) và axit nitric
để kiểm tra ngay máy tạo ozon có lượng chất này hay không.
(HNO 3 ). Khi trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước
Trả lời:
mưa giảm. Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit. Do có độ chua
Để kiểm tra xem máy tạo ozon có NO 2 không ta có thể dung quì tím để thử
khá lớn, nước mưa có thể hòa tan được một số bụi kim loại và ôxit kim loại có trong
nước rửa rau, nếu quì tím chuyển sang màu đỏ điều đó có nghĩa là trong khí tạo thành
không khí như ôxit chì… làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật
có lượng khí NO 2 .
nuôi và con người. Hãy viết phương trình phản ứng hình thành axit từ các oxit tương
ứng của nó.