Các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn và chlamydia gây ra (chẩn đoán và điều trị y học hiện đại) - Pdf 37

Các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn 1 6
và Chlamydia gây ra
BS. Henry F. Chambers
ThS. Nguyễn Văn Bàng

NHIỄM KHUẨN DO CÁC VI KHUẨN g r a m d ư ơ n g
NHIỄM KHUẨN DO LIÊN CẦU

1. VIÊM HỌNG

Những điểm quan trọng trong chẩn đoán
• Đau họng đột ngột; soft, mệt nặng, buồn nôn, đan đầu.
• Họng đỏ và phủ nề, có thể có chất xuất tiết, hạch cổ sưng đau.
• Chẩn đoán xầc định bằng cấy dịch họng.

Nhận định chung
Liên Cầu tan huyết bê-ta nhóm A là vi khuẩn gây viêm họng xuất tiết
phổ biến nhất. Bệnh lây qua các giọt nước bọt GÓ vi khuẩn. Liên cầu nhóm A
sản sinh ra độc tô" hồng da cũng có thể gây bệnh tinh hồng nhiệt ở những
người mẩn cảm.

Biểu hỉện lâm sàng
A. Triệu chứng và dấu hiệu
Viêm họng liên cầu có đặc điểm là soft đột ngột, đau họng, đau khi nuôi;,
hạch cổ sưng và đau, buồn nôn, mệt mỏi. Cả họng, vòm hầu, hạnh nhân
khẩu cái đều đỏ, phù nề và có thể được phủ một lớp dịch xuất tiết hoặc mủ.
Ban trong bệnh tinh hồng nhiệt màu hồng và lan toả giông như bỏng nắng

1089



1093


cơ bị bệnh này. Khác với trong hội chứng tương tự nhưng do tụ cầu gây nên,
hội chứng này là do liên cầu, thường có vãng khuẩn huyết kèm theo. Ngoài
ra, có thể không có ban ngoài da và bong da. Ở những bệnh nhân có hội
chứng này điển hình, tỷ lệ tử vong có thể lên đến 80%. Hội chứng này là do
độc tô" đỏ da gây sôt (giông như trong b ệ n h tin h h ồ n g n h iệ t), là một siêu
kháng nguyên, kích thích cơ thể giải phóng ồ ạt một lượng quá lớn các cytokin
là chây gây viêm, và gây ra tình trạng như sốc. Thường chỉ có clindamycin
là có thể ức chế được vi khuẩn sinh độc tô" này, còn penicillin thì không.
Đến nay, penicillin vẫn là thuôc được chọn để điều trị các bệnh nhiễm
khuẩn nặng do liên cầu. Nhưng một sô" tác giả lại bổ sung thêm clindamycin
tĩnh mạch, 600mg, ngày 3 lần. Bệnh cảnh này thường thấy do có sự xâm
nhập của các dòng vi khuẩn độc lực cao đến từ những người lành mang
vi khuẩn.

4. NHIỄM KHUẨN DO LIÊN CẦU NGOÀI NHÓM A
Các liên cầu không thuộc nhóm A cũng gây ra các tình trạng bệnh giông
liên cầu nhóm A. Một số vi khuẩn này thuộc loại p -tan huyết (liên cầu nhóm
B, c , G). Điều trị cũng giông như liên cầu nhóm A.
Liên cầu nhóm B là nguyên nhân quan trọng gây nhiễm khuẩn toàn thân,
vấng khuẩn huyết và viêm màng não ở trẻ sơ sinh. Vi khuẩn này, bình
thường là thành phần của vi khuẩn chí đường sinh dục, có thể gây sẩy thai,
nhiễm khuẩn, viêm nội mạc tử cung ở phụ nữ. Điều trị cũng bằng penicillin
hoặc vancomycin liều như trong điều trị liên cầu A. Một sô" tác giả khuyên
phôi hợp thêm gentamycin liều thấp (lmg/kg mỗi liều, ngày 3 lần) để tăng
khả năng diệt khuẩn của penicillin hay clindamycin.
Liên cầu viridans là nhóm không gây tan máu, hoặc gây tan máu kiểu a
(tức là gây vùng tan máu màu xanh lá cây trên đĩa thạch) và là thành phần

thủ các biện pháp dự phòng, tránh lạm dụng vancomycin và gentamycirL
Đến nay vẫn chưa tìm được biện pháp hữu hiệu nhất cho trường hợp nhiễm
cầu khuẩn ruột kháng vancomycin và gentamycin, nhưng có thể thấy một
sô' chủng nhậy cảm với íluoroquinolon, với rifampicin hoặc với teicoplanin.
Ngoài ra, một thuôc mới có tên Synercid có thể có tác dụng trong trường hợp
kháng cả với 2 thuốc trên.

NHIỄM KHUẨN DO PHẾ CẦU
1. VIÊM PHỔI DO PHẾ CẦU
Những điểm quan trọng trong chẩn đoán
• Ho, nhiều đờm, soft,.cơn rét run, khó thở, điểm đau thành ngực.
® Hình ảnh đông đặc trên X quang.
• Nhuộm đờm theo phương pháp gram thấy song cầu khuẩn gram (+)
hình dao bầu.
1095


Nhận định chung
Phế Cầu là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm phổi do vi khuẩn sinh
mủ mắc phải ngoài bệnh viện. Các yếu tô" thuận lợi là nghiện rượu, nhiễm
HIV, cắt lách, bệnh hồng cầu liềm và các bệnh máu ác tính. Tử vong còn cao
ở người, nhiều tuổi, trong thể bệnh tổn thương lan rộng nhiều thuỳ, khi có
hạ 0 2 máu nặng, nhiễm khuẩn máu hoặc khi có biến chứng ngoài phổi.

Các biểu hiện lâm sàng
A. Các triệu chứng và dâu hiệu
Bệnh diễn biến điển hình trong thời gian vài ngày. Bệnh nhân đến khám
vì sort cao, ho nhiều đờm? đôi khi có ho ra máu hoặc có điểm đau thành ngực
(giúp phân b iệ t với viêm phôi do m ycoplasm a


A. Các biện pháp đặc hiệu
Trong viêm phổi thông thường không gây biến chứng (P 0 2 > 600 mrnHg,
không có bệnh lý khác, tổn thương một thuỳ đơn độc và không có biểu hiện
ngoài phổi), có thể điều trị ngoại trú bằng penicillin liều 500 mg, uống ngày
4 lần, trong 7-10 ngày. Đối với người bị dị ứng penicillin, có thể dủng các
thuôc sau: erythromycin 500mg, uống 4 lần mỗi ngày; bactrim 1 viên liều
lớn (chứa 320mg trimethoprim và 1600mg sulfamethoxazol) ngày uống 2
viên; azithromycin ngày đầu 500mg và 4 ngày sau mỗi ngày 1 lần 250mg.
Cần theo dõi sát tình trạng tiến triển toft (đỡ ho, hạ sô't trong vòng 2-3 ngày)
vì phế cầu có thẻ kháng penicillin hoặc các thu ốc khác. Nếu bệnh không đỡ,
thường là do vi khuẩn kháng thu ốc thì nên cần nhập viện điều trị nội trú.
Những bệnh nhân bị bệnh nặng hoặc có các bệnh khác kèm theo cần điều
trị nội trú bằng thuôc tiêm, penicillin G, 2 triệu đơn vị mỗi lần, ngày 6 lần.
Có thể dùng procain penicillin liều thấp 600.00 đơn vị tiêm bắp ngày 2 lần,
nhưng vì có khoảng 10% là chủng kém nhậy hoặc kháng thuốc, nên người ta
khuyên nên tiêm tĩnh mạch liều cao cho đến khi có kết quả kháng sinh đồ.
Nếu bệnh nhân bị dị ứng nhẹ với penicillin (không có sô'c phản vệ), có thể
tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cefazolin 500mg ngày 3 lần. Trong trường hợp dị
ứng nặng với penicillin hoặc cephalosporin hay nhiễm khuẩn do chủng vi
khuẩn kháng mạnh với thuốc penicillin (nồng độ ức chế tối thiểu MIC > lỊLig/ml),
cần dùng vancomycin liều 30mg/kg/ngày, tối đa là 2g/ngày chia 2 lần tiêm
tĩnh mạch. Có thể dùng trimethoprim - sulfamethoxazol tĩnh mạch, với liều
lOmg/kg/ngày trimethoprim, chia 3 lần trong ngày.

B. Điều trị biến chứng
Tràn dịch màng phổi xuất hiện sau khi bắt đầu điều trị kháng sinh thường
là vô khuẩn, nên không cần chọc dò màng phổi nếu bệnh nhân đỡ. Chỉ chọc
dò ở người bệnh có tràn dịch trước khi bắt đầu đỉều trị kháng sinh ở người
có sổít cao hoặc không đỡ soft sau 3-4 ngày điều trị kháng sinh. Nếu có vi
khuẩn trong dịch màng phổi, có thể phải đặt ống dẫn lưu.
1000 bạch cầu /mm3, và >60% là
bạch cầu đa nhân trung tính, đường dịch não tuỷ < 40mg/dl tức là 150mg/dl. Tuy nhiên,
không phải trường hợp nào dịch não tuỷ cũng điển hình như vậy. Nhiều

Khi MIC > lf!g/ml, thường phải phổi hợp 1 trong 2 thuốc trên (ví dụ ceftriaxon
2g X 2 lần/ngày) với rifampin lOmg/kg/ngày (đến 600mg/ngày) tiêm tĩnh mạch,
hoặc với vancomycin 30mg/kg/ngày (đến 2g/ngày), chia làm 2 - 4 lần trong
ngày. Kết quả thí nghiệm trên súc vật cũng cho thấy cách phôi hợp này là có
hiệu quả. Nếu không có sự cải thiện về lâm sàng mặc dủ đang được điều trị
bằng cephalosporin th ế hệ 3 và rifampin hoặc vancomycin thì cần chọc dò
dịch não tuỷ lại để xét nghiệm vi khuẩn học và làm kháng sinh đổ.
Vai trò bổ trợ của corticoid trong điều trị viêm màng não vẫn còn chưa
thông nhất. Nếu có biểu hiện tăng áp lực nội sọ, hôn mê, liệt khu trú thì có
thể đủng dexamethason 0,15mg/kg tiêm tĩnh mạch ngày 4 lần. Ớ người lớn,
đexamethason có thể ngăn cản việc xâm nhập của vancomycin và ceftriaxon
vào khoang nảo tuỷ, làm giảm hiệu quả các kháng sinh này trong trường
hợp vi khuẩn kháng penicillin.

NHIỄM KHUẨN DO TỤ CẦU VÀNG
1. NHIỄM KHUẨN DA VÀ MÔ MỀM

Những điểm quan trọng trong chẩn đoán
• Ban đỏ khu trú, có nề.
• Xu hướng hình thành các ổ áp xe
• Thường thấy viêm nang lông
• Nhuộm gram mủ thây cầu khuẩn Gr (+) thành chùm, cấy thường mọc.

Nhận định chung
Đa sô" tụ cầu trên da là thuộc nhóm tụ cầu trắn g (S ta p h y lo c o ccu s
epiderm itis). Tụ cầu vàng (Staphylococcus au reu s) không thuộc thành phẩn
vi khuẩn chí bình thường của da. Tụ cần vàng có xu hướng hay gây nhiễm
khuẩn khu trú hơn là liên cầu và rất hay gặp ổ áp xe.

1100

cillin hoặc nếu vi khuẩn kháng penicillin thì dủng vancomycin lOOOmg tiêm
tĩnh mạch ngày 2 lần.

2. VIÊM TUỶ XƯƠNG
Tụ cầu vàng là nguyên nhân gây viêm tuỷ xương trong khoảng 60% các
trường hợp viêm tủy xương. Vi khuẩn có thể trực tiếp vào tuỷ xương do gãy

1101


xương hở hay khi phẫu thuật hoặc do lan từ một vết thương gần đó hoặc
thông thường nhất là do đến bằng đường máu. Các xương dài và đổít sông là
hay bị nhất. Viêm tuỷ xương đcít sông thường gây biến chứng áp xe ngoài
màng cứng, nên cần nghĩ đến khi bệnh nhân có soft, đau lưng, đau rễ thần
kinh và các triệu chứng hay dấu hiện thần kinh chứng tỏ có sự ép tuỷ (ví dụ
ỉa đái không tự chủ).

Các biểu hiện lâm sàng
A. Các triệu chứng và dấu hiệu
Có thể là nhiễm khuẩn cấp tính với cầc triệu chứng, khu trú và tình
trạng nhiễm trùng - nhiễm độc toàn thân. Nhưng cũng có thể tiến triển âm
ỉ, chỉ thấy đau mơ hổ nơi nhiễm khuẩn, dần dần thành sưng đau tại chỗ đó.
Trên 1/3 trường hợp không có soft. Sự hình thành ổ áp xe thường xảy ra
muộn và ít phổ biến. Rò xảy ra trong trường hợp bệnh mạn tính hoặc khi có
dị vật trong cơ thể (đinh hay nẹp kim loại chẳng hạn).

B. Biể-y hiện'cận lâm sàng
Xác định chẩn đoán, khi cây máu hay dịch từ vùng bị bệnh có tụ cầu
vàng. Trong trường hợp viêm tuỷ xương chưa điều trị, thường cây máu thây
dương tính trong 00% trường hợp. Khi cấy máu không thây thì có thể sinh
ếỊLig/ml thì cần thông báo với
Trung tâm kiểm soát bệnh, vì thông tin này rất quan trọng giúp cho việc
xem xét tác nguyên gây kháng.

1103


4„ HỘI CHỨNG SỐC NHIÊM ĐỘC
Một sô" chủng tụ cầu sản sinh ra các độc tô" gây ra 3 loại biểu hiện nặng là
hội chứng bong tuột da ở trẻ em, hội chứng sốc nhiễm độc ở người lớn, và
vệ sinh, dẫn lưu ổ áp xe).

5. NHIỄM KHUẨN DO TỤ CẨU KHÔNG, TIẾT COAGULASE
Tụ cầu không tiết coagulase là nguyên nhân chú yếu gây nhiễm khuẩn ở
người mang dụng cụ điều trị hoặc tiêm truyền tĩnh mạch hoặc nhiễm khuẩn
vết mổ. Đôi khi khuẩn này cũng gây viêm tuỷ xương hoặc viêm nội tâm mạc
dủ bệnh nhân không mang dụng cụ điều trị nào. Đã có đến 20 chủng được
phát hiện, nhưng các chủng pho biến là s . ep id erm itis, S .h a em o ly ticu s,
S. h o m inis,

s. w arnerii,

s. sa p rophỵticus, s. sacch aroly ticu s và s. cohnii. Nói

cũng tháo bỏ được (van tim, khớp nhân tạo, ông dẫn lưu dịch não tuỷ), nên
nhiều khi đành phải sử dụng đơn thuần kháng sinh nhưng phải hiểu là
kháng sinh có thể không có tác dụng và có thể phải phẫu thuật thay các
dụng cụ đó.
Tụ cầu không tiết coagulase thường kháng lại methicillin và nhiều kháng
sinh khác. Nếu bệnh nhân có chức năng thận bình thường, người ta thường
chọn vancomycin, tiêm tĩnh mạch Ig X 2 lần/ngày trong khi chờ đợi kết quả
kháng sinh đồ. Nếu nhiễm khuẩn dụng cụ đơn giản như kim tiêm, hay kim
luồn tĩnh mạch, thì đôi khi bệnh tự khỏi sau khi loại bỏ các vật này, nên thời
gian dủng kháng sinh là khó xác định. Các trường hợp khác cần điền trị
trong 6 tuần. Phôi hợp vancomycin như trên với rifampin 30'0mg uống 2 lần
mỗi ngày và gentamycin lmg/kg/lần tiêm tĩnh mạch, 3 lần mỗi ngày là cách
được khuyên cáo dũng điều trị viêm nội tâm mạc do van nhân tạo và do vi
khuẩn kháng methicillin.

1105


CÁC BỆNH DO TRỰC KHUÂN CLOSTRIDIUM

1. HOẠI TỬ SINH HƠI (HOẠI TỬCƠDOTRỰC KHUAN CLOSTRIDIUM)
Những điểm quan trọng trong chẩn đoán
• Đau và phủ nề đột ngột vũng vết thương nhiễm bẩn
• Nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng.
• Chảy dịch hồng hoặc nâu từ vũng bị thương và da vùng xung quanh bị
thương nhợt màu.
• Sờ hoặc chụp X quang có khí trong mô.
• Nhuộm hoặc cấy dịch tiết thấy có trực khuẩn gram (+).

Nhận định chung

Điều trị
Penicillin 2 triệu đơn vị, tiêm tĩnh mạch 3 giờ một lần có hiệu quả. Một sô"
thuôc kh ác (te tra cy clin , clindam ycin, m etronidazol, chloram phenicol
cefoxitin) có thể có tác dụng trên ông nghiệm và cả trên cơ th ể? nhưng tác
dụng trên lâm sàng chưa được xác định, c ắ t lọc và mở rộng vết thương cẩn
thận sẽ là điều cốt tử, và thường phải cắt bỏ phần tổn thương. Người ta đã
thử dùng điều trị bằng oxy áp lực cao, nhưng tác dụng chưa rõ rệt trên
lâm sàng.

BỆNH UỐN VÁN

Những điểm quan trọng trong chẩn đoán
® Có vết thương nhiễm bẩn.
• Cứng hàm và co cứng hàm.
• Cứng cổ và cứng cơ khác, khó nuối, kích thích vật vã, tăng phản xạ.
• Cơn giật cứng gây đau đớn, xuất hiện khi có các kích thích nhẹ.

Nhận định chung
Bệnh Uốn ván là do độc tồ" thần kinh của vi khuẩn Clostridium tetan i
sinh ra. Nha bào vi khuẩn này có khắp nơi trong đất. Một khi nhiễm vào
trong vết thương, nha bào sẽ bắt đầu phát triển , sinh độc tô" có tên là
tetanospasmin, là một men tiêu protein có kim loại là kẽm. Độc t ố có đặc
tính men này sẽ phân huỷ synaptobrevin là một protein rất cần thiết cho
hiện tượng giải phóng chất dần truyền thần kính trung gian tại các khớp
thần kinh (synap). Tetanospasmin sẽ phá huỷ chất dẫn truyền, làm ngăn
cản dân truyền xung động thần kinh ở các synap tuỷ sông cúa các neuron ức
chế. Chính vì vậy, chỉ cần một kích thích rất nhẹ cũng dẫn đến co cứng
không kiểm soát được và làm tăng phản xạ. Thời gian ú bệnh là từ 5 ngày
đến 15 tuần, mà trung bình là từ 8-12 ngày.
1107


Phòng bệnh
Bệnh hoàn toàn có thể phòng được bằng miễn dịch chủ động. Tiêm chủng
cho trẻ em vaccin tam liên: bạch hầu, ho gà, uô'n ván (DTP). (Xem lịch tiêm
phòng ở bảng 13 - 4). Đôi với người lớn, chưa tiêm phòng lúc trẻ, cần tiêm
phòng giảm độc tô" UÔĨ1 ván 2 liều cách nhau 4-5 tuần và nhắc lại một liều sau
6-12 tháng. Các liều nhắc lại về sau là 10 năm một lần hoặc khi bị thương mà
chưa được tiêm nhắc lại trên 5 năm.

1108


Miễn dịch thụ động cho người chưa tiêm phòng hoặc không biết chắc chắn
là đã tiêm chủng hay chưa, khi họ bị thương hoặc khi cắt lọc mô chết. Liều
globulin chông UÔĨ1 ván là 250 đơn vị tiêm bắp, đổng thời bắt đầu tiêm chủng
chủ động luôn. Bảng 16-1 sẽ hướng dẫn cách xử trí phòng bệnh.
B ản g 16-1. H ướng dẫn phòng uốn ván khi xử trí v ết th ư ơn g (theo
thông báo h àn g tu ần về tỷ lệ m ắc bệnh và tử vong 1991, 4 0 2 70)

Vết thương nhẹ, sạch
Tiễn sử tiêm chủng

Các loại vết thương khác1

Bạch hầu - uốn ván

Globulin

Bạch hầu-uốn ván



Có nếu > 15 năm

Có nếu > 10 năm

1Rất nhiều loại như vết thương dây bẩn, phân, sỏi, nước bọt; vết đâm chọc; vết nhổ dựt và vết xước, cảo, bỏng,
đông lạnh.
2 Giảm độc tố uốn ván và bạch hầu, dạng cho người lớn chỉ dùng dạng này (Td- người lớn) cho trẻ từ 6 tuổi trở lên
3 Globulin miễn dịch kháng uốn ván

Điểu trị
A. Điều trị đặc hiệu
Tiêm bắp globulin miễn dịch kháng

UÔĨ1

ván? liều 5000 đơn vị. Vì bệnh

uốn ván không sinh miễn dịch tự nhiên, nên cần tiêm chủng đầy đủ bằng
giảm độc t ố uốn ván khi bệnh nhân khỏi bệnh.

B. Biện pháp chung
Vì mọi kích thích dù nhẹ cũng gây co cứng, nên bệnh nhân phải được điều
trị trong buổng riêng, trong điều kiện yên tĩnh nhất. Nói chung cần dùng
thuôc an thần mạnh, thuôc giãn cơ kiểu cura và thông khí nhân tạo để
không chế cơn co giật do uôri ván. c ầ n điều trị bằng penicillin liều cao
(20 triệu đơn vị/ngày) dủ bệnh nhẹ, để diệt vi khuẩn sinh độc tổ'.

1109


thức ăn còn lại cũng như trong phân.
Cần đặt nội khí quản và thở máy cho bệnh nhân suy hô hấp. Truyền dịch
và nuôi dưỡng đường tĩnh mạch cho bệnh nhân không nuốt được. Có thể cố
gắng loại bỏ độc tô" còn lại trong ruột bằng các biện pháp thông thường. Giữ
lại các thức ăn còn lại để gửi đi tìm độc tô". Những người củng ăn thức ăn đó
phải được nhập viện và theo dõi sát.

BỆNH THAN
Bệnh than là một bệnh của trâu, bò, ngựa, dê, cừu và lợn, do vi khuẩn than
(Bacillus anthracis) gây nên. Đây là vi khuẩn hình gậy ưa khí, có thể tạo nha bào,
bắt màu gram (+). Vi khuẩn vào cơ thể người qua các vết thương ở da và niêm
mạc, hoặc hít vào phổi và gây bệnh tại da hoặc tại phổi. Đây là một bệnh nghề
nghiệp hiếm gặp của nông dân, thầy thuốc thú y và người cắt lông cừu. Có
khả năng sử dụng vi khuẩn trong chiến tranh sinh học để gây bệnh.

1111


Khi bệnh biểu hiện trên da, thường thấy các ban đỏ tại vùng bị thương và
nhanh chóng chuyển sang các mụn phỏng màu hổng rổi màu đen ở giữa.
Vùng xung quanh phù nề và nổi mụn phỏng. Các vùng đen ở giữa sẽ chuyển
thành vết loét hoại tử rồi bong ra. Hạch bạch huyết vủng bị bệnh sưng to,
sốt, kiệt quệ, đau đầu, buồn nôn hoặc nôn. Sau khi nôt loét bong ra, có thể
gặp nhiễm khuẩn máu, gây sốc, tím tái, toát mổ hôi lạnh và truỵ mạch. Có
thể gặp viêm màng não xuất huyết.
Bệnh than thể phổi xuất hiện sau khi hít phải nha bào từ len dạ hoặc
trong các chất ẩn dâu. Bệnh có đặc điểm là sô't, đau đầu, mệt nặng, ho và
khó thở, sung huyết mũi, họng và thanh quản cùng các dấu hiệu viêm phổi
hoặc viêm trung thất.
Cây đờm, máu, dịch vủng da tổn thương có thể tìm thấy trực khuẩn than,

Viêm cơ tim và viêm dây thần kinh là biến chứng phổ biến và nặng nhất
của bệnh. Có thể gặp loạn nhịp tim, tắc nghẽn dẫn truyền và suy tim. Tổn
thương thần kinh sọ là gặp sớm n h ấ t, gây nhìn đôi, nói nhịu giọng vả
khó nuốt.

B. Biểu hiện cận lâm sàng
Chẩn đoán dựa vào các biểu hiện lâm sàng, nhưng nuôi cây dịch ngoáy
họng có vi khuẩn bạch hầu là cho phép khẳng định chẩn đoán.

Chẩn đoán phân biệt.
Có thể phải phân biệt với viêm họng liên cầu, tăng bạch cầu đơn nhân
nhiễm khuẩn, nhiễm adenovirus, viêm họng Vicent và viêm họng do virus
herpes, bệnh nấm Candida.
Việc chẩn đoán sơ bộ hoàn toàn dựa vào lâm sàng mà không thể đợi kết
quả xét nghiệm được vì cần xử trí cấp cứu ngay.

Phòng bệnh
Phòng bệnh chủ động bằng tiêm phòng vaccin tam liên DTP và nhắc lại
đầy đủ. Lịch tiêm phòng ở người lớn, giông như trong phòng bệnh uốn ván,
và chỉ nên dùng loại “‘giảm độc tô" cho người lớn” (Td) để hạn chế phản ứng
dị ứng.
Người nghi bị nhiễm bạch hầu do tiếp xúc với bệnh nhân, mà chưa được
tiêm chủng đầy đủ cần phải được tiêm nhắc lại và phải được điều trị bằng
penicillin.

Điều trị
Kháng độc tô' từ ngựa cần được dùng cho bất cứ bệnh nhân nào bị nghi là
bạch hầu. Nếu bạch hầu họng hoặc thanh quản nhưng thể nhẹ thì dùng liều

1113


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status