luận văn thạc sĩ Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho KH doanh nghiệp của các chi nhánh BIDV - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH 

MỤC LỤC 
Danh mục các từ viết tắt 
Danh mục các bảng biểu 
Danh mục các hình 
MỞ ĐẦU 
(1)  Cơ sở hình thành đề tài ......................................................................................i 
(2)  Mục đích nghiên cứu.........................................................................................ii 

NGUYỄN THANH HÙNG 

(3)  Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................iii 
(4)  Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................iii 
(5)  Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..............................................................................iii 

NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CUNG CẤP 
CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CHI 
NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT 
NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 

(6)  Quy trình nghiên cứu ....................................................................................... iv 
(7)  Bố cục của đề tài............................................................................................... v 
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ CÁC MÔ HÌNH 
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 
1.1  DỊCH VỤ ......................................................................................................... 1 
1.1.1  Khái niệm dịch vụ.......................................................................................... 1 
1.1.2  Đặc tính dịch vụ............................................................................................. 2 

CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI 

2.2.3.4.3  Phân tích phương sai (ANOVA) ...................................................................... 58 

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) TRÊN ĐỊA BÀN 

2.2.3.5  Tóm tắt kết quả nghiên cứu ....................................................................... 62 

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 

2.2.3.5.1  Xác định nhu cầu của khách hàng .................................................................... 62 

2.1  GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV VÀ  CÁC CHI NHÁNH BIDV TẠI 

2.2.3.5.2  Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ...................................................... 63 

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .............................................................................. 19 

2.2.3.5.3  Đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng.................................................... 68 

2.1.1  Tổng quan về hoạt động của BIDV.............................................................. 19 
2.1.1.1  Sơ lược quá trình hình thành và phát triển................................................ 19 
2.1.1.2  Kết quả hoạt động của hệ thống BIDV...................................................... 22 

2.2.3.5.4  Mối quan hệ giữa thời gian sử dụng dịch vụ với đánh giá chất lượng dịch vụ ... 69 
2.2.3.5.5  Mối quan hệ giữa số lượng ngân hàng giao dịch với sự hài lòng của khách hàng... 69 

KẾT LUẬN CHƯƠNG II ..................................................................................... 71 

2.1.1.3  Hoạt động dịch vụ và định hướng khách hàng của BIDV .......................... 27 

Chương  III:  ĐỀ  XUẤT  NHỮNG  GIẢI  PHÁP  NHẰM  GÓP  PHẦN  NÂNG  CAO 


3.2.1.2  Chú trọng phong cách chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên .................... 75 

2.2.2.1  Nghiên cứu định tính................................................................................. 37 

3.2.1.3  Không ngừng hoàn thiện chất lượng của sản phẩm dịch vụ nhằm giữ gìn và 

2.2.2.2  Nghiên cứu định lượng.............................................................................. 39 

nâng cao sự tín nhiệm của khách hàng .................................................................. 75 

2.2.3  Kết quả nghiên cứu ...................................................................................... 42 

3.2.2  Không ngừng nâng cao sự thuận tiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ ........ 76 

2.2.3.1  Phân tích mô tả......................................................................................... 42 

3.2.2.1  Phát triển mạng lưới phục vụ khách hàng ................................................. 76 

2.2.3.1.1  Thông tin về khách hàng .................................................................................. 42 

3.2.2.2  Cải tiến thủ tục và quy trình giao dịch ...................................................... 77 

2.2.3.1.2  Xác định nhu cầu khách hàng........................................................................... 42 

3.2.3  Cải thiện hiệu quả phục vụ khách hàng ........................................................ 78 

2.2.3.1.3  Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ...................................................... 43 

3.2.3.1  Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng của CBCNV.......... 78 



3.2.5.2  Gìn giữ sự hài lòng và tăng cường hợp tác với khách hàng....................... 91 
3.2.5.3  Quảng bá hình ảnh và thương hiệu của BIDV........................................... 93 

MỞ ĐẦU 

3.3  ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 96 
3.3.1  Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước.......................................... 96 
3.3.2  Những hạn chế của đề tài và kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo............ 97 
KẾT LUẬN CHƯƠNG III .................................................................................... 99 
KẾT LUẬN 
Tài liệu tham khảo 
Phần phụ lục

1.  Cơ sở hình thành đề tài 
Hiện nay, quá trình hội nhập của nước ta vào nền kinh tế khu vực và thế giới 
đang diễn ra mạnh mẽ và tạo nên những ảnh hưởng ngày càng sâu rộng đến tất cả 
mọi  lĩnh  vực.  Sự  kiện  Việt  Nam  chính  thức  trở  thành  thành  viên  của  Tổ  chức 
Thương  mại  Thế  giới  (WTO)  vào  ngày  11/01/2007  đã  đánh  dấu  một  bước  ngoặt 
quan trọng trong tiến trình  mở  cửa và hội nhập quốc tế của nước ta, đem  đến cho 
nền kinh tế nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời cũng mang theo không ít những 
thách  thức  cạnh  tranh.  Những  thách  thức  đáng  kể  này xuất  hiện  trong  tất  cả  các 
ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, trong đó dịch vụ ngân hàng là một trong những 
ngành chịu tác động nhiều nhất. Gia nhập vào thị trường mang tính toàn cầu, cùng 
với lộ  trình thực hiện các cam kết  WTO, đến năm 2010  về cơ bản Việt Nam phải 
thực hiện mở cửa hoàn toàn trong lĩnh vực ngân hàng. Do đó, các ngân hàng thương 
mại phải chấp nhận bước vào một cuộc cạnh tranh gay gắt hơn, không chỉ từ phía 
các ngân hàng nội địa như lâu nay mà còn với nhiều ngân hàng nước ngoài khác khi 
các hạn chế thị trường được gỡ bỏ. Dù thâm nhập bằng cách này hay cách khác, các 

hàng phải nắm bắt được những mong muốn và kỳ vọng  của khách hàng, để từ đó 

địa bàn TP.HCM, các chi nhánh  sẽ hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng 

chủ động cải thiện và thay đổi nhằm đáp ứng kịp thời nguyện vọng của khách hàng. 

đối với chất lượng của những dịch vụ mà BIDV đang cung cấp.

Khi  năng  lực  phục  vụ  khách  hàng  của  ngân  hàng  luôn  luôn  được  cải  thiện  ngày 

·  Xác định nhu cầu và  mong muốn của khách hàng đối với các sản phẩm 

càng tốt hơn, khi khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng một cách 

dịch vụ cũng như quá trình phục vụ khách hàng của các chi nhánh BIDV 

hài lòng hơn, khi ấy ngân hàng mới có thể đứng vững được trong cuộc cạnh tranh 

tại TP.HCM. Đánh giá mức độ thỏa mãn và sự hài lòng của khách hàng 

quyết liệt như hiện nay. 

khi sử dụng các dịch vụ của BIDV.

TP.HCM là một trong những địa bàn hoạt động trọng điểm của Ngân hàng 

·  Căn  cứ  tình  hình  hoạt  động,  chiến  lược  phát  triển  của  BIDV  để  đưa  ra 

Đầu tư & Phát triển Việt Nam  – BIDV. Trong những năm vừa qua, hoạt động của 


khách  hàng  doanh  nghiệp  của  các  chi  nhánh  BIDV  đang  hoạt  động  trên  địa  bàn 
TP.HCM. Đây chính  là nhóm khách hàng biết rõ về tiềm lực tài chính, quy mô và 
phạm  vi  hoạt  động,  khả  năng  cung  cấp  dịch  vụ  cũng  như  uy  tín  của  BIDV  trong 
giao dịch. Do đó, họ chọn BIDV làm đối tác hỗ trợ tài chính và cung cấp các dịch 
vụ  cho  nhu  cầu  của  doanh  nghiệp.  Ngược  lại  đối  với  BIDV,  nhóm  khách  hàng 
doanh nghiệp vẫn là nhóm khách hàng chủ đạo đối với hoạt động của BIDV, đồng 
thời cũng là khách hàng truyền thống từ trước đến nay của cả hệ thống cũng như đối 
với các chi nhánh BIDV tại TP.HCM. 
à  Phạm  vi  nghiên  cứu:  Phạm  vi  nghiên  cứu  là  các  doanh  nghiệp  có  sử 
dụng sản phẩm dịch vụ của BIDV tại các chi nhánh trên địa bàn TP.HCM bao gồm: 
Sở  giao  dịch  II,  Chi  nhánh  TP.HCM,  Sài  Gòn,  Gia  Định,  Nam  Kỳ  Khởi  Nghĩa, 
Đông Sài Gòn, Tây Sài Gòn và Bắc Sài Gòn. 
4.  Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã nêu được những cơ sở lý thuyết cơ bản 
về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và các mô hình chất lượng dịch vụ. Tiếp đến, đề tài 
tìm  hiểu  thực  trạng  chất  lượng  dịch  vụ  tại  các  chi  nhánh  BIDV  trên  địa  bàn 
TP.HCM, xác định những nhu cầu và mong muốn của khách hàng doanh nghiệp khi 
giao dịch với BIDV, đồng thời tìm hiểu đánh giá của khách hàng đối với chất lượng 
dịch vụ được cung cấp tại các chi nhánh BIDV thông qua việc phân tích ý kiến của 
khách hàng. Từ việc rút ra các kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất những giải pháp


và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại các chi nhánh BIDV trên địa bàn 

dịch vụ do các chi nhánh BIDV trên địa bàn TP.HCM cung cấp, dựa vào 

TP.HCM.  Dựa  vào  những  đề  xuất  đó,  các  chi  nhánh  BIDV  có  thể  đưa  ra  những 

đó đề tài đã đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao 



dịch vụ để dựa vào đó đưa ra những đề xuất nhằm nghiên cứu chất lượng 
dịch  vụ  của  các  chi  nhánh  BIDV  trên  địa  bàn  TP.HCM.  Đề  tài  đã  góp 
phần hệ thống các lý  luận  và khái niệm về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, 
các mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ nhằm làm cơ sở khoa học cho 

Nghiên cứu định tính: 
­  Thảo luận/Phỏng vấn 
­  Điều chỉnh mô hình và các thang đo 

những  bước  nghiên  cứu  định  tính  và  định  lượng  tiếp  theo  sau  đó.  Đặc 
biệt,  tập  trung  nghiên  cứu  sâu  về  các  mô  hình  chất  lượng  dịch  vụ  phổ 
biến: tìm hiểu quá trình hình thành và các nội dung chi tiết của mô hình 
SERVQUAL, mô hình Perceived Service Quality; những ứng dụng và kết 
quả  kiểm định  trong thực tiễn  của SERVQUAL cũng như mô hình biến 
thể của nó là SERVPERF.

·  Dựa trên các mô hình chất lượng dịch vụ đã tìm hiểu, đề tài đã đưa ra mô 
hình nghiên cứu ban đầu dựa trên cơ sở kết hợp những nội dung cần thiết 
của các mô hình chất lượng dịch vụ, chọn lọc các tiêu chí làm thang đo 

Nghiên cứu định lượng: 
­  Thiết kể bảng câu hỏi 
­  Thu thập số liệu 
­  Xử lý số liệu: 
à Phân tích các thống kê mô tả 
à Kiểm định độ tin cậy 
à Phân tích nhân tố 
à Hiệu chỉnh mô hình 
à Phân tích hệ số Pearson 


­  Hoạt  động  của  BIDV  và  các  Chi  nhánh  BIDV  trên  địa  bàn 

Theo tài liệu của MUTRAP  ­ Dự án hỗ trợ thương mại đa biên (2006), cho 
đến nay chưa có một định nghĩa chính thống nào về dịch vụ. Các nhà nghiên cứu 

TP.HCM 
­  Kết  quả  nghiên  cứu  chất  lượng  dịch  vụ  của  các  Chi  nhánh 
BIDV trên địa bàn TP.HCM 
CHƯƠNG III: Đề  xuất những giải pháp  nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ 
tại các Chi nhánh BIDV trên địa bàn TP.HCM. 
KẾT LUẬN.

1.1 DỊCH VỤ 

Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) trên địa bàn TP.HCM 

trong lĩnh vực marketing và kinh doanh đưa rất nhiều khái niệm về dịch vụ, nhưng 
khái niệm được trích dẫn phổ biến nhất là của 2 nhà nghiên cứu Valarie A. Zeithaml 
và Mary  J. Bitner (2000): “Dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực 
hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa 
mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”. 
Dịch vụ là một loại hình hoạt động kinh tế, tuy không đem lại một sản phẩm 
cụ thể như hàng hóa, nhưng vì là một loại hình hoạt động kinh tế nên cũng có người 
bán  (người  cung  cấp  dịch  vụ)  và  người  mua  (khách  hàng  sử  dụng  dịch  vụ).  Bên 
cạnh  các  hoạt  động  trong  lĩnh  vực  nông  nghiệp  và  công  nghiệp,  toàn  thể  những 
người/nhà  cung  cấp  dịch  vụ  hợp  thành  khu  vực  thứ  ba  của  nền  kinh  tế:  dịch  vụ. 
Lĩnh vực dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế toàn cầu. 
Có hơn 75% công việc tại Mỹ hiện tại là thuộc các ngành dịch vụ. Các ngành dịch 
vụ tạo ra 85% công việc mới và đóng góp 66% vào tổng sản phẩm quốc dân (GNP) 

chất lượng trước khi mua nhưng sản phẩm dịch vụ thì hoàn toàn vô hình. 
Dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật thể nên không thể trưng bày, ngược lại 
khách hàng cũng không thể nhìn thấy, cầm nắm, nếm, sờ, ngửi… trước khi mua, do 
vậy nói chung người ta không biết được chất lượng của dịch vụ trước khi tiêu dùng 
nó. Chỉ thông qua việc sử dụng dịch vụ, khách hàng mới có thể cảm nhận và đánh 
giá được chất lượng dịch vụ. Để tìm kiếm các dịch vụ có chất lượng thỏa mãn nhu 
cầu  của  mình  người  tiêu  dùng  chỉ  có  thể  căn  cứ  vào  các  dấu  hiệu  chứng  tỏ  chất 
lượng dịch vụ như thương hiệu, danh tiếng của nhà cung cấp dịch vụ, biểu tượng, 
giá cả hay mô tả về dịch vụ đó của những người khác đã từng tiêu dùng dịch vụ đó, 
hoặc  qua  thông  tin  quảng  cáo,  giới  thiệu  dịch  vụ.  Cũng  vì  dịch  vụ  có  tính  không 
hiện hữu nên  chỉ có  thể  tồn  tại  dưới hình  thức  bí quyết  kinh doanh mà  không  thể 
được cấp bằng sáng chế. 
1.1.2.2 Tính không đồng nhất (heterogeneous): 
Chất  lượng  dịch  vụ  thường  không  đồng  nhất  và  khó  xác  định  vì  các  sản 
phẩm dịch vụ phụ thuộc vào người cung cấp chúng, hoàn cảnh tạo ra dịch vụ. Dịch 
vụ được cung cấp khác nhau ở từng thời điểm, tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà 
cung cấp dịch vụ, nhân viên phục vụ, đối tượng và địa điểm phục vụ. Vì vậy, việc 
đánh giá chất lượng hoàn hảo hay yếu kém khó có thể xác định dựa vào một thước 
đo chuẩn mà phải xét đến nhiều yếu tố liên quan khác trong trường hợp cụ thể.

Vì chất lượng dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố không kiểm soát 
được  như:  thời  gian,  địa  điểm,  đối  tượng  phục  vụ,  môi  trường,  điều  kiện  cung 
ứng… nên nhìn chung, gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau, 
cũng không thể chắc chắn được liệu dịch vụ được giao phù hợp với dịch vụ được 
đặt  kế  hoạch  và  được  công  bố.  Cũng  vì  đặc  điểm  này  mà  dịch  vụ  mang  tính  dễ 
hỏng, nhà cung cấp dịch vụ không thể kiểm tra chất lượng trước khi cung ứng mà 
chỉ còn cách làm đúng từ đầu và làm đúng mọi lúc. Do đó, việc cung ứng dịch vụ và 
thỏa mãn khách hàng tùy thuộc nhiều vào hoạt động của nhân viên. Nhân viên có 
vai trò và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả dịch vụ, vì vậy hoạt động của nhân viên 
thường được khách hàng thẩm định khi đánh giá dịch vụ. 

ứng được nhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòng với chất lượng dịch vụ mà họ 

1.2.1  Khái niệm chất lượng dịch vụ 

nhận được. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, đặc điểm này càng trở nên quan 
trọng hơn vì các nhà cung cấp dịch vụ phải luôn hướng đến nhu cầu khách hàng và 
cố gắng hết mình để đáp ứng các nhu cầu đó. Sẽ là vô ích và không có chất lượng 
nếu cung cấp các dịch vụ mà khách hàng đánh giá là không có giá trị. Như vậy, chất 

Trong chiến lược cạnh tranh và tìm kiếm lợi nhuận, các công ty rất chú trọng 
đến  chất  lượng  sản phẩm.  Trong  lĩnh  vực dịch vụ,  các nhà nghiên  cứu  cũng ngày 
càng quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu về chất lượng dịch vụ. Sản phẩm dịch vụ 
được cung cấp  thông qua một loạt các hoạt động giao tiếp và tương tác với khách 
hàng. Do vậy, chất lượng dịch vụ là một yếu tố rất quan trọng đối với khách hàng. 
Đặc điểm nổi bật của dịch vụ là khách hàng chỉ có thể đánh giá được toàn bộ chất 
lượng của những dịch vụ sau khi đã “mua” và “sử dụng” chúng. 
Chất  lượng dịch  vụ  có nhiều  cách  định nghĩa  khác  nhau  tùy  thuộc  vào  đối 
tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Việc tìm hiểu chất lượng dịch vụ là cơ 
sở cho việc thực hiện các biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp. 
Vì  vậy,  việc  định  nghĩa  chất  lượng  dịch  vụ  không  chỉ  quan  trọng  trong  việc  xây 
dựng mục tiêu phát triển mà còn định hướng cho doanh nghiệp phát huy được thế 
mạnh của mình một cách tốt nhất. Theo tài liệu hướng dẫn TCVN ISO 9001:2000, 
chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ so với các yêu cầu đề ra 
hoặc định trước của người mua. Xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ bao gồm 
những đặc điểm sau đây:
·  Tính vượt trội (transcendent): 
Đối với khách hàng, dịch vụ có chất lượng là dịch vụ thể hiện được tính vượt 
trội của mình so với những sản phẩm khác. Sự đánh giá về tính vượt trội của chất 
lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng rất lớn bởi cảm nhận từ phía người tiếp nhận dịch vụ. 
Chính sự ưu việt này làm cho chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh cạnh tranh của 

cho khách hàng phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng chứ không phải của doanh 
nghiệp. Thông thường, khách hàng đón nhận những giá trị dịch vụ mang lại và so 
sánh chúng với những gì họ mong đợi sẽ nhận được. Do đó, tính tạo ra giá trị của 
chất  lượng dịch  vụ  cũng bị  chi phối nhiều bởi  các  yếu  tố bên  ngoài  (khách hàng) 
hơn là nội tại (doanh nghiệp). Dịch vụ có chất lượng cao là dịch vụ tạo ra các giá trị 
không chỉ đáp ứng nhu cầu khách hàng mà còn vượt hơn hẳn các mong muốn của 
khách hàng và làm cho doanh nghiệp nổi bật hơn đối thủ cạnh tranh. Như vậy, tính 
tạo ra giá trị là đặc điểm cơ bản và là nền tảng cho việc xây dựng và phát triển chất 
lượng dịch vụ của doanh nghiệp. 
1.2.2  Các yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ 
Trong khi đo lường chất lượng sản phẩm hữu hình gần như không có gì để 
bàn luận vì quá cụ thể thì đo lường chất lượng dịch vụ là điều không dễ dàng. Đã có 
nhiều nhà nghiên cứu đưa ra các cách tiếp cận và thang đo khác nhau cho khái niệm 
này, nhưng cho đến ngày nay vẫn chưa có câu trả lời đầy đủ. Sự khó khăn, phức tạp 
này bắt nguồn từ các đặc tính khác biệt của dịch vụ so với sản phẩm hữu hình. Quá


trình nhận biết/nhận dạng quan điểm của khách hàng về chất lượng dịch vụ bắt đầu 

skills; (2) Phong cách phục vụ ân cần – Attitudes and behaviour; (3) Tính thuận tiện 

với việc xác định nhu cầu của khách hàng hoặc các yếu tố của chất lượng. Tuy một 
vài  yếu  tố  chất  lượng  được  khái quát  hóa  và  phổ biến  ở  nhiều  loại  hình  dịch  vụ, 
nhưng một vài yếu tố chất lượng chỉ áp dụng ở một số loại hình dịch vụ cụ thể. Do 
chất  lượng dịch  vụ được đo  lường bởi nhiều yếu  tố  nên  việc nhận định  chính  xác 
các yếu tố này phụ thuộc vào tính chất của từng loại hình dịch vụ cụ thể. 

–  Accessibility and flexibility; (4) Sự tin cậy –  Reliability and trustworthiness; (5) 
Sự  tín  nhiệm  –  Reputation  and  credibility;  (6)  Khả  năng  giải  quyết  khiếu  nại  – 
Recovery. 

dịch vụ phổ biến và được áp dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu marketing. Theo 
Parasuraman  et  al,  chất  lượng  dịch  vụ  không  thể  xác  định  chung  chung  mà  phụ 
thuộc vào cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ đó và sự cảm nhận này được 
xem  xét  trên  nhiều  yếu  tố.  SERVQUAL  xem  xét  hai  khía  cạnh  chủ  yếu  của  chất 
lượng  dịch  vụ  là  kết  quả  dịch  vụ  (outcome)  và  cung  cấp  dịch  vụ  (process)  được 
nghiên cứu thông qua 22 thang đo của năm tiêu chí: 

Parasuraman et al (1985) đã đưa ra 10 yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ: 
(1) Sự hữu hình – Tangibles; 

(6) Ân cần – Courtesy; 
(7) Thông tin – Communication; 
(8) Tín nhiệm – Credibility; 
(9) Tính an toàn – Security; 
(10) Thấu hiểu – Understanding the customer. 
Sau đó, Parasuraman et al (1988) đã tiếp tục khái quát hóa thành 5 yếu tố cụ 
thể hơn như sau: 
(1)  Sự tin cậy – Reliability; 

(1)  Sự tin cậy – Reliability; 

(2) Hiệu quả phục vụ – Responsiveness; 

(2) Hiệu quả phục vụ – Responsiveness; 

(3) Sự hữu hình – Tangibles; 

(3) Sự hữu hình – Tangibles; 

(4) Sự đảm bảo – Assurance; 


dụng dịch vụ càng thường xuyên và đã có thời gian sử dụng dịch vụ càng 
dài thì khoảng cách có xu hướng thu hẹp. 

Hình 1.1 – Mô hình GAP Analysis (Parasuraman et al, 1985) 
Các thành phần 

Truyền miệng 

Nhu cầu cá nhân 

Kinh nghiệm 

Thông tin bên ngoài 

của chất lượng 

(word of mouth) 

(personal needs) 

(past experience) 

(external communication) 

•  Mỗi loại hình dịch vụ có ảnh hưởng khác nhau đến khoảng cách giữa chất 
lượng kỳ vọng và chất lượng cảm nhận của khách hàng. 
•  Chất lượng kỳ vọng thường bị ảnh hưởng bởi tính thực tế của khách hàng 
hay nhận thức của khách hàng về tính khả thi của các khía cạnh dịch vụ. 


9. An toàn; 
10. Thấu hiểu. 

Chất lượng 
cảm nhận 

Mô  hình  cho  thấy  các  chất  lượng  kỳ  vọng  của  khách  hàng  bắt  nguồn  từ 
những yếu tố: 
­ Sự giao tiếp thông qua đối thoại hay truyền miệng (word of mouth). 
­ Những nhu cầu cá nhân (personal needs). 
­ Các trải nghiệm trong quá khứ (past experience). 
­ Những thông tin truyền thông bên ngoài (external communication). 
Mô hình phân tích khoảng cách – GAP Analysis đo lường chất lượng dịch vụ 
như khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng cảm nhận của khách hàng, 
do vậy chất lượng dịch vụ được phân chia thành 2 phần chính: 
•  Chất lượng  kỳ vọng  –  Expectations  (E): đo  lường những  gì khách hàng 
mong muốn đối với dịch vụ. 
•  Chất lượng  cảm nhận  –  Perceptions  (P): đo  lường những  khía  cạnh  của 
dịch vụ đã được cung cấp đến cho khách hàng. 
Chất lượng dịch vụ hay mức độ hài lòng – Satisfaction (S): khoảng cách giữa 
chất lượng kỳ vọng và chất lượng cảm nhận: S = E – P. 
Theo mô hình này, khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng cảm 
nhận của khách hàng sẽ bị tác động bởi: 

Những thang đo của mô hình nghiên cứu ban đầu dựa trên 10 thành phần của 
chất lượng dịch vụ bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ. Tuy nhiên, thang đo 
cho  thấy  có sự  phức  tạp  trong đo  lường,  không đạt  giá  trị  phân biệt trong một  số 
trường  hợp.  Sau  khi  kiểm  định  lại  bằng  nghiên  cứu  nhân  tố,  Parasuraman  et  al 
(1988) hiệu  chỉnh  lại  thành mô hình  chất  lượng dịch  vụ  (Service  Quality  Model  ­ 
SERVQUAL)  qua  việc  kết hợp  và  chọn lọc lại  thang đo  còn 5  thành phần  với 22 

Nhà cung cấp dịch vụ thực hiện đúng ngay từ lần đầu;


· 

Nhà cung cấp cung ứng dịch vụ tại thời điểm mà họ đã hứa;

· 

Khách hàng được giao dịch ở những địa điểm thuận tiện;

· 

Nhân viên dịch vụ luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng;

· 

Hệ thống thiết bị hiện đại và dễ sử dụng;

· 

Nhà cung cấp luôn cung cấp thông tin đến cho khách hàng đầy đủ và kịp 
thời… 

· 

Nhân viên dịch vụ luôn có thái độ niềm nở và ân cần với khách hàng… 

* Hiệu quả phục vụ – Responsiveness: 
Đây  là tiêu chí đo  lường mức độ mong muốn  và  khả năng  giải quyết  vấn đề 

(Parasuraman et al, 1988) 

* Độ đảm bảo – Assurance: 
Dịch vụ kỳ vọng (expected service) 

Đây là  yếu tố tạo nên sự tín nhiệm, tin tưởng cho khách hàng được cảm nhận 
thông qua kiến thức, chuyên môn, sự phục vụ chuyên nghiệp, khả năng giao tiếp tốt 
và phong cách lịch thiệp của nhân viên phục vụ, khả năng làm cho khách hàng tin 
tưởng. Nhờ đó, khách hàng cảm thấy yên tâm mỗi khi sử dụng dịch vụ:
· 

Nhà cung cấp dịch vụ thực hiện dịch vụ chính xác, không có sai sót;

· 

Nhân viên phục vụ khách hàng lịch thiệp, nhã nhặn;

· 

Chứng từ giao dịch rõ ràng, dễ hiểu;

· 

Nhà cung cấp dịch vụ luôn cung cấp thông tin dịch vụ cần thiết cho khách 
hàng;

· 

Nhân viên dịch  vụ  trả  lời chính  xác  và  rõ  ràng  các  thắc mắc  của  khách 
hàng… 


Nhân viên dịch vụ chú ý đến nhu cầu của từng khách hàng;

· 

Khách hàng không phải chờ đợi lâu để được phục vụ;

­ Khoảng cách [1] là sai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của 
nhà  cung  cấp  dịch  vụ  về  kỳ  vọng  đó.  Sự  diễn  dịch  kỳ  vọng  của  khách  hàng  khi 
không hiểu thấu đáo các đặc trưng chất lượng dịch vụ, đặc trưng khách hàng tạo ra 
sai biệt này. 
­ Khoảng cách [2] được tạo ra khi nhà cung cấp gặp các khó khăn, trở ngại 
khách quan lẫn chủ quan khi chuyển các kỳ vọng được cảm nhận sang các tiêu chí 


chất  lượng  cụ  thể  và  chuyển  giao  chúng  đúng  như  kỳ  vọng.  Các  tiêu  chí  này  trở 

lượng dịch  vụ  được  xác  định  bằng  cách  chỉ  đo  lường  kết  quả  chất  lượng  dịch  vụ 

thành các thông tin tiếp thị đến khách hàng. 

cảm nhận (thay vì đo cả chất lượng cảm nhận lẫn kỳ vọng như SERVQUAL). Do có 
xuất xứ từ thang đo của mô hình SERVQUAL, các thành phần và biến quan sát của 
mô hình SERVPERF  giống như SERVQUAL. Vì  vậy, mô hình  đo lường này còn 
được gọi là mô hình cảm nhận (Perception Model). Cả hai mô hình SERVQUAL và 

­ Khoảng cách [3] hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ cho khách 
hàng không đúng các tiêu chí đã định. Vai trò nhân viên giao dịch trực tiếp rất quan 
trọng trong tạo ra chất lượng dịch vụ. 
­ Khoảng cách [4] là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách 

trị của các thang đo trong qu á  trình đánh giá và đo lường chất lượng dịch vụ. 
1.3.2  Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) 
Mặc  dù  còn  những  tranh  luận  về  các  thang đo theo mô hình SERVQUAL, 
nhất là về tính tổng quát và hiệu lực đo lường chất lượng nhưng sau nhiều nghiên 
cứu kiểm định cũng như ứng dụng, mô hình SERVQUAL được thừa nhận như một 
thang  đo  có  giá  trị  lý  thuyết  cũng  như  thực  tiễn.  Tuy  nhiên,  thủ  tục  đo  lường 
SERVQUAL tương đối dài dòng. Do vậy, đã xuất hiện một biến thể của mô hình 
SERVQUAL là SERVPERF. 
Mô hình SERVPERF được Cronin & Taylor (1992) giới thiệu, phát triển dựa 
trên  nền  tảng  của  mô  hình  SERVQUAL  nhưng  đo  lường  chất  lượng dịch  vụ  dựa 
trên  đánh  giá  chất  lượng  dịch  vụ  thực  hiện  được  (performance­based)  chứ  không 
phải là khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng (expectation) và chất lượng cảm nhận 
(perception). Cronin & Taylor (1992) cho rằng chất lượng dịch vụ được phản ánh 
tốt nhất bởi chất lượng cảm nhận mà không cần có chất lượng kỳ vọng, do vậy chất

Để nghiên cứu cảm nhận của khách hàng về chất lượng, C. Grönroos (1984) 

chức năng: cung cấp cho khách hàng như thế nào(?). Chất lượng kỹ thuật là hệ quả 
của quá trình vận hành hoạt động dịch vụ, có nghĩa là những gì mà khách hàng nhận 
được (What?). Chất lượng chức năng chính là quá trình tương tác giữa khách hàng 
và người cung ứng dịch vụ, nghĩa là làm thế nào dịch vụ được thể hiện và cung ứng 
(How?). Tuy nhiên, đôi khi khó có thể phân biệt chất lượng kỹ thuật giữa những đối 
thủ  cạnh  tranh  trong  các ngành  dịch vụ  thì chất  lượng  chức  năng  sẽ  trở nên  quan 
trọng hơn đối với khách hàng. Chất lượng chức năng thường được nhận biết bằng 
cách đánh giá thái độ của khách hàng khi khách hàng thỏa mãn và hài lòng. 
C.  Grönroos  (2000)  đã  giới  thiệu  mô  hình  chất  lượng  dịch  vụ  cảm  nhận 
(Perceived  Service  Quality  Model  ­  PSQM),  theo  đó  chất  lượng  cảm  nhận  của 
khách hàng  không  chỉ tùy  thuộc  vào những  gì  khách hàng  nhận được mà  còn  tùy 
thuộc  vào  những  gì  khách  hàng  đã  kỳ  vọng  (phát  sinh  từ  những  ảnh  hưởng  của 
thông  tin  trên  thị  trường, hình  ảnh  công  ty,  nhu  cầu  khách  hàng,  giao  tiếp  truyền 

Hình 1.3 – Mô hình Perceived Service Quality (Grönroos, 2000) 
Chất lượng dịch vụ cảm nhận 
(Perceived service quality) 

·  Tiện tích cho khách hàng
·  Trang thiết bị 
Các thang đo chất lượng kỹ thuật:
·  Danh mục sản phẩm dịch vụ mang đến cho khách hàng;
·  Nhân viên có trình độ chuyên môn giỏi;
·  Nhân viên có khả năng thực hiện dịch vụ chính xác và nhanh chóng;
·  Nhân viên giải đáp hiệu quả các thắc mắc của khách hàng;
·  Nhân viên có thể  ra quyết định nhanh chóng và giải quyết thỏa đáng 
các khiếu nại của khách hàng;
·  Nhà cung cấp rất quan tâm đến nhu cầu của khách hàng;
·  Nhà cung cấp luôn luôn cung cấp đầy đủ và nhanh chóng các chỉ dẫn 
cần  thiết,  thường  xuyên  thông  tin  cho  khách  hàng  biết  về  tiến  trình 
cũng như kết quả thực hiện dịch vụ;
·  Nhà cung cấp dịch vụ luôn bảo mật thông tin khách hàng;

Kỳ vọng 

Trải qua / Kinh nghiệm 

(Expectations)

(Experiences) 

·  Trang  thiết bị, hệ  thống máy móc hiện đại  và  được bố  trí thuận  tiện 
cho khách hàng;
·  Luôn có hệ thống dự phòng để đảm bảo cho hoạt động dịch vụ không 


1.3.3.1 Chất lượng kỹ thuật 
Đây là chất lượng khách hàng nhận được thông qua việc tiếp xúc với doanh 
nghiệp. Chất lượng kỹ thuật là kết quả của quá trình tương tác giữa doanh nghiệp và 
khách hàng mà ở đó doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng tiếp nhận dịch 
vụ đó. Có 5 tiêu chí để đánh giá nhân tố này:
·  Sản phẩm dịch vụ 

Chất lượng chức năng thể hiện quá trình thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp, 
phản ánh việc dịch vụ được cung cấp như thế nào. Trong tương quan giữa hai khía 
cạnh chất lượng nói trên thì chất lượng chức năng đóng vai trò quan trọng hơn được 
thể hiện thông qua 7 tiêu chí sau:
·  Sự thuận tiện trong giao dịch
·  Hành vi ứng xử
·  Thái độ phục vụ
·  Công tác tổ chức doanh nghiệp
·  Tiếp xúc khách hàng


·  Phong thái phục vụ

chẳng  hạn  như  bỏ  qua  những  thiếu  sót  xảy  ra  trong  quá  trình  sử  dụng  dịch  vụ. 

·  Tinh thần tất cả vì khách hàng 

Grönroos cho rằng hình ảnh doanh nghiệp là tài sản vô giá của doanh nghiệp và có 
tác động tích cực đến đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Hơn thế nữa, 
hình  ảnh doanh nghiệp  cũng  giúp  cho  khách hàng  tin  tưởng  vào  doanh nghiệp và 
góp phần làm cho mối quan hệ giữa khách hàng với doanh nghiệp tốt đẹp, bền vững 


trong  lòng  khách  hàng  thì  họ  sẽ  dễ  dàng  hơn  trong  đánh  giá  chất  lượng  dịch  vụ,

hơn.  Thông  thường,  những  khách  hàng thường  xuyên  sử  dụng  dịch  vụ  của  doanh 
nghiệp sẽ có cảm nhận đúng đắn hơn về hình ảnh doanh nghiệp so với những khách 
hàng khác. Ngược lại, hình ảnh doanh nghiệp tốt hay xấu cũng chịu ảnh hưởng bởi 
chất lượng, giá trị sản phẩm dịch vụ mà họ nhận được và sự hài lòng của họ trong 
quá trình tiếp xúc với doanh nghiệp.


Chương II 

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CÁC 
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN 
VIỆT NAM (BIDV) TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH 

Chương I đã nêu những khái niệm, đặc tính của dịch vụ và những khái niệm 
về chất lượng dịch vụ, đồng thời giới thiệu các mô hình chất lượng dịch vụ phổ biến 
có thể sử dụng để làm cơ sở cho nghiên cứu. 
1. Dịch vụ những công việc, quá trình và những hoạt động nhằm tạo ra giá trị 
sử dụng, làm thỏa mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của khách hàng. 
Dịch  vụ  có  những  đặc  tính  khác  với  các  sản  phẩm  hàng  hóa:  tính  vô  hình,  tính 
không đồng nhất,  tính không  tách  rời,  tính  không  cất  trữ,  tính  thiếu  cân đối  trong 
năng lực quan hệ. 
2. Chất lượng dịch vụ có nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào đối 
tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Một cách chung nhất, chất lượng dịch 

2.1  GIỚI  THIỆU  HOẠT  ĐỘNG  CỦA  BIDV  VÀ  CÁC  CHI  NHÁNH 
BIDV TẠI TP. HỒ CHÍ MINH 


(Grönroos, 1984:2000).

phát triển của đất nước:
· 

Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (từ ngày 26/04/1957): 

Được thành lập với nhiệm vụ cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn 
vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Nhiều công trình có ý nghĩa 
đặc biệt ở thời kỳ đó đã được xây dựng như: Hệ thống đại thủy nông Bắc Hưng Hải, 
khu  công nghiệp  Việt  Trì,  gang  thép  Thái  Nguyên, mỏ  than  Quảng  Ninh, nhà máy 
phân đạm Hà Bắc, super phốt phát Lâm Thao, nhà máy công cụ số 1, dệt 8/3, 10/10, 
thủy điện Thác Bà, nhiệt điện Uông Bí...
· 

Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Việt Nam (từ ngày 24/06/1981): 

Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư & Xây 
dựng  Việt  Nam,  trực  thuộc  Ngân hàng  Nhà nước  Việt  Nam.  Nhiệm  vụ  chủ  yếu  là 
cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền 
kinh  tế  theo  kế hoạch nhà nước, đảm bảo  cung ứng vốn lưu động  cho  các  tổ chức 
xây lắp. Đây  cũng là  thời  kỳ ngân hàng đã  có bước  chuyển  mình  theo  định hướng 
của  sự nghiệp đổi mới  của  cả  nước,  từng bước  trở  thành một trong  các  ngân hàng 
chuyên doanh hàng đầu trong nền kinh tế.


· 

Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (từ ngày 14/11/1990): 

giàn khoan dầu khí… 
Hình 2.1 ­ Tổng tài sản của các ngân hàng thương mại hàng dầu tại Việt Nam 
500,000 

400,000 

* Phục vụ cho đầu tư phát triển: BIDV tập trung cho vay những chương trình 
lớn,  những  dự  án  trọng điểm,  các  ngành  then  chốt  của nền  kinh  tế  như:  điện  lực, 
bưu chính ­ viễn thông, xây dựng, công nghiệp vật liệu xây dựng, dầu khí... 
* Trở thành ngân hàng đa năng: BIDV đã phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ 
mới như ngân hàng điện tử, bảo lãnh, kiều hối, thanh toán thẻ, chèque, kinh doanh 
tiền tệ, ATM, homebanking, bảo hiểm, cho thuê tài chính, chứng khoán… Từ một 
ngân hàng chủ yếu thực hiện nhiệm vụ cấp phát, cho vay bằng nguồn vốn ngân sách 
theo kế hoạch nhà nước, đến năm 1995 BIDV đã thực sự hoạt động theo mô hình 
ngân hàng thương mại đa năng và bắt đầu đạt được sự tăng trưởng vượt bậc về qui 
mô hoạt động. 
Đến thời điểm hiện nay, BIDV là một trong số những ngân hàng thương mại 
hàng đầu và được thành lập lâu đời nhất ở Việt Nam. BIDV được tổ chức hoạt động 
theo mô hình tổng công ty nhà nước, gồm 05 khối lớn: 
à Khối ngân hàng thương mại: 
o  Hội sở chính: gồm 21 Ban, 4 Trung tâm và 6 đơn vị trực thuộc. 
o  Mạng lưới chi nhánh: gồm 3 Sở giao dịch, 105 Chi nhánh, 253 Phòng 
giao dịch, 105 Điểm giao dịch và 45 Quỹ tiết kiệm hoạt động phủ rộng 
trên địa bàn toàn quốc.

300,000 

2008 
2007 
2006 


Young  (2002  –  2008).  Năm  2006,  BIDV  cũng  là  ngân  hàng  đầu  tiên  thuê  tổ  chức 

Các chỉ tiêu tài chính cơ bản những năm gần đây từ 2005 đến 2007 đã được 

định hạng hàng đầu thế giới Moody’s Investor Services Ltd. thực hiện định hạng tín 
nhiệm cho BIDV. Mức xếp hạng tài chính là E+, triển vọng phát triển ổn định. Các 
chỉ  số  xếp hạng  khác đều đạt mức  trần  quốc gia  (BA1/B1  –  xếp hạng  tiền  gửi nội 
tệ/ngoại  tệ,  BA1/BA2  –  xếp hạng  nhà  phát hành).  Trong  3  năm  trở  lại  đây,  BIDV 

kiểm toán theo cả 2 chuẩn mực VAS và IFRS đều cho thấy quy mô tài sản cũng như 
hiệu quả hoạt động của BIDV đạt tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian vừa qua. 

luôn được tổ chức TUV Nord và Quacert chứng nhận có hệ thống quản lý chất lượng 
đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000. 

Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của BIDV đã được kiểm toán từ năm 2005 đến 2007 

Bảng 2.1 

Đvt: tỷ đồng 
2007 

VAS 
2006 

2005 

204.511 


bớt tỷ trọng cho vay trung dài hạn, chuyển sang tập trung nhiều hơn cho các khoản 
tín dụng ngắn hạn và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm tăng 
thu  dịch  vụ  trên  tổng  nguồn  thu  của  ngân  hàng.  Cơ  cấu  hoạt  động  không  ngừng 
được cải thiện theo hướng chú trọng về chất lượng, nâng cao khả năng sinh lời và 
hiệu quả kinh doanh.

Chỉ tiêu 
1. Tổng tài sản 

2007 

IFRS 
2006 

2005 

201.382 

158.164 

117.976 

113.612 

85.747 

141.857 

113.612 


2.028 

1.112 

382 

2.103 

650 

296 

11.635 

7.551 

6.499 

8.405 

4.428 

3.150 

3. Dư nợ cho vay 

6. Vốn chủ sở hữu 
7. ROA 

0,99% 


6,9% 

6,7% 

5,7% 

3,4% 

Nguồn: Báo cáo năm 2007 (Ban Kế hoạch Phát triển – BIDV) 

Năm 2008, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó  khăn do chỉ số giá tiêu dùng 
tăng cao,  Chính phủ phải  triển  khai nhiều  biện pháp  mạnh để  kiềm chế mức  tăng 
giá. Trong tình hình chung như vậy, hoạt động của hệ thống ngân hàng trong năm 
2008 gặp nhiều khó khăn do khả năng huy động vốn hạn chế, các NHTM phải thực 
hiện chính sách tiền tệ thắt chặt theo điều hành của NHNN (mức lãi suất cơ bản liên 
tục tăng, đỉnh điểm lên tới 14%năm), hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh 
nghiệp là khách hàng của các ngân hàng đều gặp khó khăn… Trong điều kiện môi 
trường kinh tế có nhiều  biến  động như vậy,  BIDV cũng bị những ảnh hưởng nhất 
định, nhưng bằng sự  linh hoạt trong chỉ đạo điều hành của Ban lãnh  đạo và sự nỗ 
lực  của  tập  thể  CBCNV,  hầu  hết  các  chỉ  tiêu  kế  hoạch  chủ  yếu  đều  được  hoàn 
thành, đặc biệt là các chỉ  tiêu chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh. Năm 
2008, BIDV đạt quy mô  tăng trưởng khá, hợp lý, đảm bảo giữ được vị thế trên thị 
trường tài chính tiền tệ, đồng thời góp phần đắc lực vào việc thực hiện chính sách 
tài chính – tiền tệ của Chính phủ thông qua sự chủ động, tích cực triển khai đồng bộ 
nhóm giải pháp của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn đinh kinh tế vĩ mô, tăng 
trưởng bền vững đảm bảo an sinh xã hội cũng như chống suy giảm kinh tế.


Bảng 2.2 ­ Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của BIDV năm 2008 

12.458 

7. ROA 

0,75% 

8. ROE 

13,6% 

9. CAR 

8,64% 
Nguồn: Báo cáo năm 2008 của Ban Kế hoạch Phát triển – BIDV 

­ Lợi nhuận trước thuế đạt 2.307 tỷ đồng, tăng 9,7% so với năm 2007; ROA: 
0,75%; ROE: 13,6% 
­ Tỷ lệ nợ quá hạn là 4,31%, tăng nhẹ so với năm 2007; trích lập dự phòng 
để xử lý rủi ro 2.103 tỷ, nâng số dư quỹ dự phòng xử lý rủi ro lên 5.155 tỷ đồng. 
Hình 2.2 – 2.6 
Các số liệu tài chính chủ yếu của BIDV từ năm 2001 đến 2008* 
Tỷ VND 

Kết quả hoạt động đến thời điểm 31/12/2008 như sau: 
­  Tổng  tài  sản  đạt 246.330  tỷ  đồng,  tăng  gấp hơn 10  lần  so  với năm  1995, 
tăng 20,5% so với năm 2007, hoàn thành 111% kế hoạch năm. 
­  Huy  động  vốn  đạt  201.141  tỷ  đồng,  tăng  25,7%  so  với  năm  2007,  hoàn 
thành  121%  kế  hoạch  năm.  Huy  động  vốn  bình  quân  đạt  158.466  tỷ  đồng,  tăng 
11,7% so với năm 2007. Thị phần huy động vốn năm 2008 đạt 13,3%, tăng nhẹ so 
với mức 13,2% năm 2007. Tỷ trọng huy động vốn / tổng nguồn vốn được duy trì ở 



Năm  2001 

2002 

Tỷ VND

2003 

2004 

2005 

2006 

2007 

2008 

2006 

2007 

2008 

Cho vay khách hàng 

160,000 
140,000 


10,000 

năm 2005, nhận thức về vai trò của hoạt động dịch vụ trong hoạt động kinh doanh 

8,000 

ngân hàng của  các đơn  vị  từ  Hội  sở  chính đến  các chi nhánh đã  có những  chuyển 

6,000 

biến tích cực,  là  yếu  tố quan trọng quyết  định đến  kết quả  của hoạt động dịch  vụ 
trong thời gian qua của BIDV: 

4,000 

(i) Hoạt động dịch vụ của toàn hệ thống BIDV có những bước tăng trưởng 

2,000 

đột phá thể hiện trên các mặt: 

Năm  2001 

2002 

2003 

2004 



100,000 

dịch vụ cao nhất). Năm 2008, thu dịch vụ ròng đạt 1.953 tỷ đồng; gấp 2,19 lần so 

80,000 

với năm 2007. Tỉ trọng thu dịch vụ ròng trong tổng thu nhập ròng chiếm đến 43%. 

60,000 

Kết quả này đã đưa BIDV lần đầu tiên đứng đầu hệ thống NHTM về kết quả hoạt 

40,000 

động dịch vụ. 

20,000 

Năm  2001 

*  Tỷ  lệ  thu  dịch  vụ  ròng  bình  quân/CBCNV  tăng  khá  cao,  năm  2007  tăng 
2002 

2003 

Tỷ VND 

2004 



500 

tương lai trên 02 mặt hàng cà phê, cao su. 

Năm  2001 

(ii) Chuyển biến về mặt nhận thức, quan điểm điều hành đối với hoạt động 
2002 

2003 

2004 

2005 

2006 

2007 

2008 

(*) Số liệu 2001 – 2007 theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế IFRS 
Nguồn: số liệu năm 2001 – 2006 (Báo cáo thường niên BIDV năm 2006) 
số liệu năm 2007 – 2008 (Ban Kế hoạch Phát triển BIDV)

kinh doanh dịch vụ, thể hiện: 
* Mô hình hoạt động của ngân hàng từng bước chuyển đổi theo khuyến nghị 
của tư vấn dự án TA1, TA2 hướng theo thông lệ quốc tế, chuyển dịch cơ cấu nguồn


công ty 

2007 

Thu 
DVR 
(tỉ 
đồng) 

Thu 
DVR 
bình 
quân* 
(triệu 
đồng) 

310 

26% 

33 

573 

31% 

54 

299 


tổng 
TNR 

Thu 
DVR 
(tỉ 
đồng) 

Tỷ 
trọng 
trên 
tổng 
TNR 

Thu 
DVR 
bình 
quân 
(triệu 
đồng) 

Thu 
DVR 
(tỉ 
đồng) 

Tỷ 
trọng 
trên 
tổng 


89 

42% 

212 

71%

Tỷ lệ 
tăng 
trưởng 
so với 
2005 

Tỷ lệ 
tăng 
trưởng 
so với 
2006 

(*) Thu dịch vụ ròng bình quân/CBCNV. 

hàng đa năng hiện đại dựa trên hệ thống ngân hàng lõi, kênh phân phối tự động… 

Nguồn: Ban Dịch vụ – BIDV 

Nhiều  dự  án  trọng  điểm  được  triển  khai,  đóng  góp  tích  cực  cho  mục  tiêu  tăng 
trưởng  dịch  vụ  cả  chiều  rộng  và  chiều  sâu;  nâng  cao  chất  lượng  dịch  vụ  và  thêm 
nhiều sản phẩm, tiện ích hướng đến khách hàng. 


(Visa), bancassurance (AIA Việt Nam), đẩy mạnh triển khai hợp tác với các công ty 
lớn như Viettel, VNPT, EVN... trong kinh doanh dịch vụ.

Hoạt động dịch vụ sẽ trở thành lợi thế cạnh tranh chủ yếu của các ngân hàng 
thương  mại.  Theo  xu hướng  đó,  BIDV  đặt  mục  tiêu dài  hạn  là  “duy  trì  vị  trí  nhà 
cung  cấp  dịch  vụ  tài  chính  hàng  đầu  Việt  Nam  và  mở  rộng  hoạt  động  ra  nước 
ngoài”. Chất lượng của các hoạt động dịch vụ của BIDV ngày càng được nâng cao 
và được công nhận bởi các tổ chức trong nước và các tổ chức quốc tế. Ba năm liền 
từ 2004 – 2006, BIDV được nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho các sản phẩm 
dịch vụ  của mình.  Năm 2007,  BIDV  được  tạp  chí  Asia  Money  bình  chọn  là ngân 


hàng nội địa  cung  cấp dịch vụ  kinh doanh ngoại  tệ  (FX)  tốt  nhất, được  các Ngân 

này được nâng cấp và tách ra từ Sở Giao dịch II (CN Gia Định, Sài Gòn, Nam Kỳ 

hàng  nước  ngoài  như  Bank  of  New  York,  American  Express,  Wachovia  Bank, 

Khởi Nghĩa) và CN TP.HCM (Đông Sài Gòn, Tây Sài Gòn, Bắc Sài Gòn) sau khi 

HSBC… cấp chứng chỉ chứng nhận chất lượng thanh toán. Đây là những ghi nhận 

NHNN ban hành quy định mới về mạng lưới hoạt động (các NHTM không còn chi 

góp phần nâng cao vị thế và uy tín của BIDV trên thị trường quốc tế, đồng thời đưa 

nhánh cấp 2, chỉ có chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm). 

BIDV trở thành địa chỉ tin cậy cho các khách hàng trong đó có các ngân hàng nước 

tại 
TP.HCM 

Năm 2007 
Toàn 
Tỷ 
hệ 
trọng 
thống 

Năm 2008 
BIDV 
Toàn 
hệ 
tại 
TP.HCM  thống 

Tỷ 
trọng 

Huy động vốn bình quân 

31.046  134.170  23,14% 

29.535  144.739  20,41% 

Huy động vốn cuối kỳ 

28.736  141.857  20,26% 



nhánh (trong tổng số 3 Sở Giao dịch, 105  chi nhánh trên toàn quốc) gồm: Sở Giao 

Chênh lệch thu chi 

1.280 

6.013  21,29% 

1.049 

3.734  28,09% 

dịch II, Chi nhánh TP.HCM, CN Gia Định, Sài Gòn, Đông Sài Gòn, Tây Sài Gòn, 

Trích dự phòng rủi ro 

203,6 

1.481,5  13,74% 

ngừng  được  mở  rộng.  Đến  thời  điểm  hiện  tại,  BIDV  có  1  Sở  Giao  dịch  và  7  chi 

Thu dịch vụ ròng 

Bắc Sài Gòn, Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Trong đó, Sở Giao dịch II và BIDV Chi nhánh 

90,3  2.703,2 

3,34% 


Bảng 2.5 – Doanh thu dịch vụ ròng của các chi nhánh BIDV tại TP.HCM 

STT 

Doanh thu dịch vụ ròng 
Năm 2007  Năm 2008 

Chi nhánh 

Đối với một số chi nhánh hoạt động trên địa bàn trung tâm thành phố, doanh 

Đvt: tỷ đồng 

thu dịch vụ ròng đạt mức cao qua những năm gần đây. Điển hình là các đơn vị Sở 

Tỷ lệ tăng 
trưởng (%) 

Giao dịch II, BIDV Chi nhánh TP.HCM, BIDV Chi nhánh Sài Gòn, Bắc Sài Gòn và 



Sở Giao dịch II 

40.2 

110.4 

174,63% 




BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn 

3.8 

13.2 

247,82% 



BIDV Chi nhánh Tây Sài Gòn 

6.7 

10.5 

56,93% 



BIDV Chi nhánh Bắc Sài Gòn 

5.8 

13.2 

129,55% 

TP.HCM  cũng  phát  triển  mạnh,  thể  hiện  qua  chỉ  tiêu  thu  dịch  vụ  ròng  tăng  khá 
nhanh.  Đến  thời  điểm  31/12/2008  đạt  276  tỷ  đồng,  tăng  đến  71,43%  so  với  cuối 
năm 2007, chiếm tỷ trọng 18,25% tổng doanh thu dịch vụ của toàn hệ thống (kể cả 
các đơn vị tại Hội sở chính). Về cơ cấu doanh thu dịch vụ, ngu ồn thu từ kinh doanh 
ngoại tệ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (32%), bảo lãnh (27,8%), thanh toán (18,6%), 
tài trợ thương mại (10%); còn lại thu từ các loại DV khác: dịch vụ phái sinh, thẻ, 
ngân quỹ, tư vấn, kiều hối… 

BIDV Chi nhánh Sài Gòn 

Hình 2.7 – Cơ cấu thu dịch vụ ròng năm 2008 của các chi nhánh tại TP.HCM 

Bảo lãnh, 
27.8% 

DV khác, 3.9% 

Thanh toán, 
18.6% 
Thẻ, 1.4% 
Tài trợ TM, 
10.0% 

DV tín dụng, 
2.4% 
DV phái sinh, 
2.8% 

KD ngoại tệ, 
32.0% 

14,14% 

2006 
40,22 
60,43% 
14,18% 

2007 
63,48 
57,83% 
15,15% 

2008  30/4/2009 
70,32 
21,71 
20,6% 
10,75% 
25,60% 
36,72% 

2005 
2006 
2007 
5,10 
10,33 
22,91 
N/A  102,55%  121,78% 
6,90%  11,07%  23,95% 

2008  30/4/2009 

So với cùng kỳ năm trước (%) 
Tỷ trọng trong chênh lệch thu chi 

2005 
0,31 
N/A 
N/A 

2006 
2007 
2008  30/4/2009 
2,81 
7,91 
15,62 
5,2 
20,6% 
806,45%  181,49%  97,47% 
42,27% 
10,14%  12,26%  34,57% 

Nguồn: SGD II BIDV, các chi nhánh TP.HCM, Sài Gòn, Bắc Sài Gòn và Gia Định

Nguồn: Ban Quản lý chi nhánh – BIDV


2.2  TRÌNH BÀY  KẾT  QUẢ NGHIÊN CỨU CHẤT  LƯỢNG DỊCH VỤ 
CỦA CÁC CHI NHÁNH BIDV TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 

·  Ngân hàng thường xuyên giới thiệu các dịch vụ mới để đáp ứng nhu 



trong hoạt động ngân hàng bao gồm các thang đo cụ thể như sau: 

·  Ngân hàng có các chứng từ giao dịch rõ ràng, không có sai sót.

Sự tin cậy (Reliability)
·  Ngân hàng thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu.
·  Ngân hàng cung cấp dịch vụ tại thời điểm mà họ đã hứa.
·  Ngân hàng thực hiện dịch vụ chính xác, không có sai sót.
·  Nhân viên ngân hàng luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng.
·  Ngân hàng bảo mật thông tin khách hàng và giao dịch.
·  Ngân hàng cung cấp thông tin đến cho khách hàng đầy đủ và kịp thời. 
Sự thuận tiện (Convenience)
·  Ngân hàng có địa điểm giao dịch thuận tiện cho khách hàng.
·  Thời gian phục vụ của ngân hàng hợp lý và thuận tiện.
·  Hệ thống truy cập thông tin dễ sử dụng.

·  Ngân hàng có các tài liệu, sách ảnh giới thiệu về dịch vụ ngân hàng 
rất đẹp và cuốn hút. 
Hiệu quả phục vụ (Responsiveness)
·  Nhân viên ngân hàng cung cấp dịch vụ nhanh chóng và chính xác.
·  Nhân viên ngân hàng có trình độ chuyên môn giỏi.
·  Nhân viên ngân hàng phản hồi tích cực các yêu cầu và thắc mắc của 
khách hàng.
·  Nhân viên ngân hàng sẵn sàng phục vụ khách hàng.
·  Nhân viên ngân hàng giúp đỡ khách hàng tận tình, kịp thời giải quyết 
thỏa đáng các khiếu nại của khách hàng.
·  Nhân viên ngân hàng rất lịch thiệp và ân cần với khách hàng. 
Hình ảnh ngân hàng (Image)


thứ  cấp  được  trích  từ  các  báo  cáo,  tham  luận,  tổng  kết,  báo  cáo  thường  niên  của 

ngân hàng thì rất hợp lý khi đề xuất yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ đầu tiên là 

BIDV, thông tin báo chí và Internet. 

sự tin cậy. Trong khi đó, các tiêu chí chất lượng chức năng của mô hình PSQM và 
các thang đo của yếu tố sự cảm thông được lồng ghép chung vào trong các yếu tố sự 
thuận tiện, sự hữu hình và hiệu quả phục vụ. Các tiêu chí chất lượng kỹ thuật nằm 
trong  yếu  tố  danh  mục  dịch  vụ  và  sự  hữu hình.  Cuối cùng,  yếu  tố  hình  ảnh  ngân 
hàng cũng được đưa vào mô hình đề xuất vì sự tác động quan trọng của nó đối với 
khách hàng. 

2.2.2  THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 
2.2.2.1  Nghiên cứu định tính 
Đây  là  bước  nghiên  cứu  sơ  bộ  để  sàng  lọc  lại  các  biến  đưa  vào  mô  hình 
nghiên cứu, kiểm tra các thang đo sử dụng, tham khảo ý kiến từ phía các chi nhánh 
BIDV và khách hàng của BIDV về vấn  đề nghiên cứu, qua đó xây dựng các thang 
đo đưa vào mô hình nghiên cứu và thiết lập bảng câu hỏi. 

Ngoài ra, nghiên cứu cũng sẽ xem xét ảnh hưởng của thời gian sử dụng dịch 
vụ đến đánh  giá chất  lượng dịch  vụ  của  khách hàng. Theo Parasuraman  et  al, nếu 
khách hàng có thời gian sử dụng dịch vụ càng dài thì khoảng cách giữa chất lượng 
kỳ vọng và chất lượng cảm nhận có xu hướng thu hẹp. Hơn nữa, theo Grönroos thì 
thông thường, những khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp 
sẽ có cảm nhận đúng đắn hơn về hình ảnh doanh nghiệp so với những khách hàng 
khác. Như vậy, có thể đối với khách hàng có thời gian sử dụng dịch vụ dài thì đánh 
giá về chất lượng dịch vụ sẽ tốt hơn. 

2.2.2.1.1  Quy trình 


sản phẩm dịch vụ được cung cấp bởi các Chi nhánh BIDV tại TP.HCM. 

2.2.1.3  Phương pháp nghiên cứu 
Kết hợp sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như nghiên cứu định tính, 
nghiên  cứu  định  lượng,  nghiên  cứu  mô  tả,  nghiên  cứu  phân  tích.  Trong  quá  trình 
nghiên cứu, nguồn dữ liệu sơ cấp được lấy từ phiếu điều tra thu nhận được từ phía

của những khách hàng này về chất lượng dịch vụ và mong muốn của họ đối với các 
2.2.2.1.2  Kết quả 
Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính, 6 nhân tố quyết định chất lượng dịch 
vụ của mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu nhận được ý  kiến đồng thuận rất cao. 
Do đó có thể dùng cho bước nghiên cứu định lượng tiếp theo.


Bên cạnh đó, các tiêu chí đo lường cho mỗi nhân tố chất lượng dịch vụ được 
đề nghị rút gọn để dễ thực hiện nghiên cứu, tập trung  vào các  tiêu chí quan trọng 
nhất. Vì vậy, các thang đo sẽ được điều chỉnh rút gọn để phù hợp hơn: 
Sự tin cậy

2.2.2.1.3  Thiết kế bảng câu hỏi 
Sau khi trải qua bước nghiên cứu định tính, các thang đo đã được xác định 
gồm  21  thang đo  của 6  nhân  tố  tác động  đến  chất  lượng dịch  vụ. Dựa  trên  cơ  sở 
này, bảng câu hỏi điều tra được thiết kế gồm 8 câu có nội dung như sau: 

·  Ngân hàng cung cấp dịch vụ như đã cam kết.

o  Thời gian khách hàng sử dụng dịch vụ tại BIDV 

·  Ngân hàng thực hiện dịch vụ chính xác, hầu như không có sai sót.


2.2.2.2  Nghiên cứu định lượng 
Nghiên  cứu  định  lượng  được  tiến  hành  nhằm  kiểm  định  lại  các  thang  đo 
trong mô hình nghiên cứu. Đây là bước phân tích chi tiết các dữ liệu thu thập được 

·  Ngân hàng có mức phí dịch vụ hợp lý và cạnh tranh.

thông qua phiếu điều tra gửi cho khách hàng để xác định tương quan của các nhân 

·  Khách hàng được tư vấn khi sử dụng các dịch vụ. 

tố với nhau và từ đó đưa ra kết quả cụ thể về đề tài nghiên cứu. 

Sự hữu hình

2.2.2.2.1  Quy trình

·  Ngân hàng có cơ sở vật chất đầy đủ, bố trí đẹp mắt.

·  Xác định số lượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu

·  Ngân hàng có trang thiết bị và máy móc hiện đại.

·  Gửi phiếu điều tra cho khách hàng

·  Nhân viên ngân hàng ăn mặc lịch thiệp và trông rất chuyên nghiệp.

·  Liên hệ với khách hàng để theo dõi kết quả trả lời

·  Ngân hàng có các chứng từ giao dịch rõ ràng, không có sai sót. 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status