-1-
-2-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MỤC LỤC
Trang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC.........................................................................................................................i
DANH MỤC VIẾT TẮT ...............................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..............................................................................................v
NGUYỄN THU HIỀN
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TOÀN CẦU HÓA VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NỀN KINH TẾ .......................................................................................4
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG
SAU KHI GIA NHẬP WTO
1.1.Toàn cầu hóa..............................................................................................................4
1.1.1. Toàn cầu hóa...................................................................................................4
1.1.2. Hội nhập..........................................................................................................5
1.2. WTO, vai trò và lợi ích từ WTO đối với các nước thành viên.............................6
-3-
-4-
2.1.1. Thực lực ngành du lịch Việt Nam ................................................................19
3.2.3. Bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch, đảm bảo cho ngành du lịch phát
2.1.2. Những thuận lợi và khó khăn của du lịch Việt Nam khi gia nhập WTO .....27
triển bền vững .........................................................................................................51
2.1.2.1 Những thuận lợi..................................................................................27
3.2.4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực hoạt động thương mại du lịch tỉnh
2.2.2.2. Những khó khăn................................................................................29
Lâm Đồng ...............................................................................................................53
2.2. Thực trạng ngành du lịch Lâm Đồng hiện nay ...................................................30
2.2.1. Thực lực ngành du lịch Lâm Đồng hiện nay ................................................30
3.2.5. Liên kết với các doanh nghiệp du lịch các tỉnh khác tạo vành đai khép
kín trong kinh doanh du lịch ...................................................................................56
2.2.1.1. Thực lực về cơ sở du lịch...................................................................30
3.2.6. Xây dựng và phát huy vai trò của hiệp hội du lịch Lâm Đồng – Đà Lạt......57
tỉnh Lâm Đồng...............................................................................................................61
2.4.1. Nguyên nhân tồn tại.................................................................................... .41
3.4.1. Xác định nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển .................................................61
2.4.2. Những bài học kinh nghiệm............................................................. ........... 42
3.4.2. Giải pháp khuyến khích, kêu gọi đầu tư .......................................................62
KẾT LUẬN CHƯƠNG II...............................................................................................43
3.4.3. Các quan điểm thu hút vốn đầu tư ................................................................62
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
3.4.4. Giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính cho hoạt động đầu tư .................63
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG SAU
3.4.4.1. Nguồn nội lực ....................................................................................63
KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO............................................................................44
3.4.4.2. Nguồn ngoại lực ................................................................................64
3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch lâm Đồng sau khi gia nhập WTO..44
3.5. Các giải pháp hỗ trợ...............................................................................................65
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
FDI
Vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp
GDP
Thu nhập quốc dân
NCPT
Nghiên cứu phát triển
ODA
Nguồn vốn cho vay dài hạn lãi suất ưu đãi
TNHH
Bảng 2.9 - So sánh thu nhập du lịch với các ngành kinh tế trong các năm .............. 33
Bảng 2.10 - Số khách quốc tế đến Việt Nam ............................................................ 34
Bảng 2.11 - Chi tiêu của khách quốc tế một ngày .................................................... 35
Bảng 2.12 - Đánh giá về cảnh quan môi trường du lịch Việt Nam........................... 36
Bảng 3.1 - Các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu của Lâm Đồng đến năm 2020 ... 60
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 - Cơ cấu các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam .......................... 22
Biểu đồ 2.2 - Cơ cấu khách đến theo phương tiện .................................................... 25
Biểu đồ 2.3 - Cơ số phòng so với lượng khách và số lao động ngành du lịch tỉnh
Lâm Đồng (2000 - 2006)........................................................................................... 31
-7-
-8-
MỞ ĐẦU
với nền du lịch các nước trong khu vực và các nước trên thế giới. Đề tài có ý nghĩa
quan trọng trong giai đoạn hiện nay, khi nước ta đã gia nhập WTO, nền kinh tế
nước ta đứng trước một thử thách to lớn, những cơ hội, thời cơ lớn đến với chúng
1. Lý do chọn đề tài
ta, nhưng những thử thách, khó khăn cũng rất nhiều. Trong nước đang phát sinh 2
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nêu: “Toàn cầu hóa kinh tế là
luồng tư tưởng chính, một quá lạc quan cho là chỉ có thuận lợi, kinh tế nước ta sắp
đồng nghĩa với việc tham gia hội nhập toàn cầu đem đến cho chúng ta cả những
a.Mục đích: Đề tài hệ thống hóa về lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành
thuận lợi và thời cơ phát triển nhưng ngược lại cũng kèm theo những thách thức,
du lịch Lâm Đồng, đối chiếu với những yêu cầu của hội nhập toàn cầu hiện nay để
nguy cơ nhất định, đòi hỏi chúng ta phải khẩn trương chuẩn bị chu đáo để vượt qua.
đề ra những giải pháp thích hợp giúp đẩy mạnh hoạt động của ngành du lịch Lâm
Chúng ta đang từng bước hội nhập toàn cầu thông qua ký kết các hiệp định
thương mại song phương, Việt Nam hiện nay là thành viên tích cực của Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình
Dương (APEC), diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) và bước tiến quan trọng là gia
nhập WTO.
Sau khi gia nhập WTO, cùng với những ngành nghề khác, ngành du lịch
thương mại nói chung và ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng nói riêng cũng đối mặt với
những cơ hội và thách thức mới, đòi hỏi ngành cần phải có chiến lược phát triển
mới, nhanh chóng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động, từ đó nâng
cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Vì vậy, đề tài “Nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng sau khi gia nhập
WTO” có thể góp phần giúp cho các doanh nghiệp ngành du lịch Lâm Đồng tham
khảo để điều chỉnh chiến lược phát triển của mình nhằm từng bước hội nhập tốt hơn
Đồng, nâng cao sức cạnh tranh để ngành du lịch Lâm Đồng có thể nhanh chóng hội
nhập với ngành du lịch trong khu vực và trên thế giới.
b. Nội dung nghiên cứu
thư viện, website, sách, báo, tạp chí, ...
5. Kết cấu luận văn
Trong phạm vi đề tài như đã nêu trên, nội dung chính của luận văn gồm 3
chương. Trong đó:
- Chương I: Tổng quan về toàn cầu hóa và năng lực cạnh tranh của nền kinh
1.1. Toàn cầu hóa
1.1.1. Toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa được định nghĩa bởi nhiều cách:
- Trước hết đó là quá trình hình thành và phát triển các thị trường toàn cầu,
vượt ra khỏi phạm vi của bất cứ quốc gia nào.
- Toàn cầu hóa là một xu hướng làm cho mối quan hệ xã hội trở nên ít bị
ràng buộc bởi địa lý lãnh thổ [11]
- Toàn cầu hóa là những quan niệm có nhiều mặt và nó bao quát cả lĩnh vực
tế.
- Chương II: Thực trạng của ngành du lịch Việt Nam và của ngành du lịch
tỉnh Lâm Đồng hiện nay.
- Chương III: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh
nghiệp ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Ngoài ra, luận văn còn có các phần: Mục lục, danh mục các chữ viết tắt,
danh mục các hình và bảng biểu, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo.
kinh tế, chính trị, xã hội và các hậu quả của sự chi phối (Ban thư ký WTO)
- Quá trình toàn cầu hóa sẽ làm cho các nước gia tăng sự phụ thuộc, tương
trợ lẫn nhau mà trước hết là về mặt kinh tế, các luồng giao thương hàng hóa và
quyền lực của mỗi nước sẽ vươn ra khỏi phạm vi một lãnh thổ để đến các nơi khác
có ưu thế hơn, qua đó chúng sẽ được sử dụng hợp lý hơn.
- Và cuối cùng, toàn cầu hóa đòi hỏi các nước phải luôn vận động phát triển
vì các lợi thế của các quốc gia khác đã trở thành áp lực đối với quốc gia. Nếu ta
ngừng tăng lên của hàng hóa và nguồn lực vượt qua biên giới giữa các quốc gia,
nhóm ANDEAN và liên minh thuế quan giữa cộng đồng kinh tế Châu Âu, Phần
cùng với sự hình thành các cấu trúc tổ chức trên phạm vi toàn cầu nhằm quản lý các
Lan, Áo, Thụy Điển.
hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế không ngừng gia tăng đó” [2 tr 50].
1.1.2. Hội nhập
3- Thị trường chung: Là mô hình liên minh thuế quan cộng thêm với việc bãi
bỏ các hạn chế đối với việc lưu chuyển của các yếu tố sản xuất khác. Như vậy,
Cũng như toàn cầu hóa, hội nhập cũng có nhiều quan điểm khác nhau, song
trong một thị trường chung, không những hàng hóa, dịch vụ mà hầu hết các nguồn
ta có thể xem hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và
lực khác (vốn, kỹ thuật, công nghệ, nhân công,…) đều được tự do lưu chuyển giữa
thị trường của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do
các thành viên. Ví dụ: cộng đồng kinh tế Châu Âu (EC) trước đây.
hóa và mở cửa trên cấp độ đơn phương, song phương, đa phương. Từ thuật ngữ trên
ta có thể hiểu được nội dung chủ yếu của quá trình này là:
- Ký kết và tham gia vào các định chế và tổ chức kinh tế quốc tế, cùng các
minh thuế quan Đức - Phổ trước đây.
Hiện nay các nhà kinh tế thường đưa ra 5 cấp độ hội nhập kinh tế như sau:
1- Khu vự hóa mậu dịch tự do: Là giai đoạn đầu của tiến trình hội nhập kinh
1.2. WTO, vai trò và lợi ích từ WTO đối với các nước thành viên
1.2.1. WTO - Lịch sử hình thành và phát triển
tế. Ở giai đoạn này, các nền kinh tế thành viên tiến hành cắt giảm và loại bỏ dần các
1.2.1.1. WTO là gì?
hàng rào thuế quan, các hạn chế định lượng và các biện pháp phi thuế quan trong
WTO (World Trade Organization) được hiểu là tổ chức thương mại thế giới
thương mại nội khối. Tuy nhiên, họ vẫn độc lập thực hiện chính sách thuế quan đối
ra đời ngày 01/01/1995. Tuy chỉ mới ra đời được 11 năm, nhưng thực tế WTO đã có
với các nước ngoài khối. Ví dụ: khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), khu
bề dày nửa thế kỷ. Chúng ta có thể hình dung về WTO với ba điều như sau:
vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
- WTO là diễn đàn đàm phán thương mại (Negotiating forum)
- Hội đồng các cấp, đây là hội đồng về các lĩnh vực như:
dựng.
- WTO hành động theo pháp luật quốc tế, không dựa vào quyền lực.
- Cắt giảm thuế và hàng rào phi thuế quan.
+ Thương mại hàng hóa (Council for Trade in Goods)
- Người tiêu dùng có nhiều cơ hội và quyền lựa chọn hơn.
+ Thương mại dịch vụ (Council for Trade in Services)
- Tăng thu nhập cho người dân và quốc gia.
+ Sở hữu trí tuệ (Aspects of Intellectual Property Rights)
- Các tiểu ban, đây là cấp túc trực thuộc đại hội đồng và các hội đồng. Chẳng
- Giúp tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia thành viên.
- Cắt giảm chi phí, hiệu quả kinh tế cao hơn.
hạn hội đồng về thương mại hàng hóa có 11 tiểu ban như thực hiện chống bán phá
- Bảo vệ quyền lợi kinh tế của quốc gia thành viên.
giá, nông nghiệp, an toàn, …
- Giúp định ra hệ thống chính sách kinh tế quốc tế hoàn thiện hơn.
Mục tiêu của WTO: Thúc đẩy mậu dịch tự do, hoạt động thương mại công
bằng, thông suốt và mở rộng hơn nữa thị trường thế giới.
2. Đàm phán trải qua 2 tiến trình: đàm phán đa phương và song phương.
Việt Nam hiện nay là thành viên tích cực của Hiệp hội các quốc gia Đông
Đàm phán đa phương thực chất là cuộc họp của nhóm công tác WTO với nước
Nam Á (ASEAN), diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), và
muốn gia nhập WTO, còn đàm phán song phương là đàm phán theo yêu cầu của các
diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM). Cũng nhờ hội nhập quốc tế mà kim ngạch xuất
nước thành viên. Cụ thể nước ta khi gia nhập WTO, có 28 nước yêu cầu đàm phán
khẩu của Việt Nam đã tăng từ 3 tỷ USD năm 1986, đến 35,8 tỷ USD năm 2002, đạt
- 15 -
- 16 -
mức 44,5 tỷ USD năm 2003. Việc gia nhập WTO là một bước đi quan trọng tiếp
theo trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
- Trở thành thành viên WTO là một bước tiến lớn và quan trọng trong quá
trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới để từ đó tiếp cận với những thành quả của
Thực tế cho thấy các quốc gia sau khi gia nhập WTO đều có vị thế cao hơn.
doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận được với công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên
tiến cũng như tham gia vào mạng lưới sản xuất kinh doanh quốc tế, nâng cao sức
hơn. Vì khi là thành viên của WTO, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ không còn e ngại
cạnh tranh trong nước cũng như quốc tế.
với việc thay đổi Chính sách của Chính phủ Việt Nam; môi trường pháp lý sẽ rõ
1.3.1. Các lợi ích cho Việt Nam khi là thành viên WTO
ràng, minh bạch hơn, đặc biệt WTO có hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan
- Mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp cận
đến thương mại (TRIMS) để điều chỉnh đầu tư nước ngoài. Theo đó, các nước thành
với thị trường rộng lớn hơn, cùng với chế độ đối xử bình đẳng như đối với mọi
viên WTO sẽ phải loại bỏ những biện pháp hạn chế đầu tư trái với TRIMS, từ đó
thành viên khác của tổ chức. Đây là cơ hội pháp lý để chúng ta tạo lập và tăng
môi trường đầu tư sẽ hấp dẫn hơn, việc thu hút đầu tư nước ngoài sẽ nhiều hơn.
cường vị thế trên thương trường, từng bước xóa bỏ sự phân biệt đối xử trong kinh
- Gia nhập WTO, hàng hóa và dịch vụ do nước ngoài cung cấp cho Việt Nam
kinh tế còn yếu. Với xuất phát điểm như vậy, gia nhập WTO, chắc chắn Việt Nam
môi trường kinh doanh ổn định với quan hệ thương mại được ràng buộc chặt chẽ,
sẽ gặp không ít thách thức và có thể phải gánh chịu những thua thiệt lớn về nhiều
minh bạch và có khả năng dự báo trước.
mặt. Có thể nêu những thách thức chính về kinh tế như sau:
- 17 -
- 18 -
- Sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ của ta còn rất thấp vì chất lượng
- Việc thực thi luật bảo vệ sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập
thấp, giá thành cao, sự phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng còn hạn chế, năng lực
quốc tế. Điều này đang gây ra nhiều hệ lụy và thiệt thòi cho các doanh nghiệp của
cạnh tranh kém. Vì vậy, khi gia nhập WTO, nếu doanh nghiệp không có chiến lược
nền kinh tế đang phát triển như nước ta.
- Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam chưa hiểu thật thấu đáo về quy định
và năng lực cạnh tranh đúng và đủ sức thì sẽ bị phá sản.
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế, trước hết do
- Việc trợ cấp của Chính phủ cho một số ngành hàng, sản phẩm ưu tiên sẽ
chi ngân sách.
- Hệ thống pháp lý Việt Nam còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ, phải sửa đổi,
khó khăn hơn vì bị quy định và giám sát chặt chẽ bởi WTO.
bổ sung nhiều và liên tục. Có lúc còn biểu hiện sự chủ quan, duy ý chí, chưa thật sự
Như vậy, hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO vừa là cơ hội, vừa là thách
quan tâm đến quy luật khách quan, quy luật thị trường cũng như các chuẩn mực
thức. Cơ hội và thách thức luôn vận động biến đổi, có thể chuyển hóa sang nhau.
quốc tế. Đây là thách thức không chỉ về việc khó thực hiện đầy đủ các cam kết khi
Tận dụng được cơ hội sẽ đầy lùi được thách thức và tạo ra cơ hội mới. Ngược lại,
gia nhập WTO mà còn kéo dài thêm những bất ổn, khó khăn đối với các doanh
không tận dụng được cơ hội thì thách thức sẽ lấn át làm triệt tiêu cơ hội. Chính vì
nghiệp trong nước. Ta cần nhanh chóng bổ sung và sửa đổi những bất cập về các
vậy, phải nhận thức rõ, đầy đủ về cơ hội và thách thức. Doanh nghiệp phải đương
văn bản pháp lý cần thíết trong lĩnh vực thương mại cho phù hợp luật pháp quốc tế.
- Hiện nay, nguồn nhân lực ở nước ta còn biểu hiện nhiều hạn chế, đội ngũ
cán bộ chưa được đào tạo và trang bị kiến thức cần thiết về chuyên môn, nghiệp vụ
mang lại lợi ích cho người tiêu dùng vì được sử dụng hàng hoá rẻ hơn, chất lượng
hiệu ứng rõ ràng đối với những đối thủ của nó và như thế có thể kích thích sự trả
cao hơn, hậu mãi tốt hơn.
đũa hoặc những cố gắng chống trả lại, nói một cách khác là giữa các đối thủ luôn có
Cạnh tranh không chỉ nhằm “tiêu diệt lẫn nhau”, “cá lớn nuốt cá bé”. Thực tế
sự phụ thuộc lẫn nhau không thể tránh khỏi. Ngoài áp lực từ những đối thủ hiện tại,
cho thấy, trong điều kiện kinh tế thị trường hiện đại, các doanh nghiệp với đủ loại
doanh nghiệp còn phải chịu bốn áp lực khác: đó là nguy cơ nhập cuộc của các đối
quy mô từ cực lớn, lớn, vừa, nhỏ và cực nhỏ vẫn cùng tồn tại và phát triển. Mỗi loại
thủ mới, mối đe dọa của những sản phẩm thay thế, quyền lực của người mua và
quy mô đều tìm thấy chỗ đứng của mình. Các doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ vẫn tìm
quyền lực của người cung ứng. Như thế để đạt được thắng lợi trong cạnh tranh, các
thấy “khe, ngách” để tồn tại và phát triển, nhiều doanh nghiệp loại này vươn lên
doanh nghiệp cần phải đánh giá, chọn đúng chiến lược để tạo lợi thế, khẳng định vị
thành các doanh nghiệp lớn. Như vậy, cạnh tranh không phải chỉ có tranh giành, mà
“cá lớn nuốt cá bé”. Nhận thức không đầy đủ về cạnh tranh đã dẫn tới không thừa
lâu dài, doanh nghiệp độc quyền sẽ mất động lực phát triển, dẫn tới suy thoái. Độc
nhận cạnh tranh, tạo ra sự độc quyền và nuôi dưỡng độc quyền trong nền kinh tế.
quyền làm tổn hại nền kinh tế và gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Do vậy, việc tạo
Cho đến nay, việc hạn chế cạnh tranh, duy trì độc quyền đối với doanh nghiệp Nhà
lập và duy trì môi trường cạnh tranh, chống độc quyền là vấn đề then chốt và có ý
nước trong một số ngành, lĩnh vực vẫn còn nặng nề.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện đại, cần có nhận thức mới và đúng về
cạnh tranh, ý nghĩa của cạnh tranh và việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Cạnh tranh là động lực cho phát triển của doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.
nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế.
1.4.2. Năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các
doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh là khả năng khai thác, sử dụng và quản lý các nguồn lực
Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh
một cách khoa học và hiệu quả, kết hợp với việc kịp thời tận dụng các yếu tố thuận
(năng lực tổ chức quản lý, trình độ công nghệ, trình độ tay nghề...), nâng cao năng
Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh sản phẩm chính là
lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp trong
khả năng khai thác và sử dụng các ưu thế, các năng lực độc đáo của mình để có thể
đứng vững trước các áp lực cạnh tranh như: đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp và sản phẩm thay thế. Năng lực cạnh
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho áp lực cạnh tranh tăng lên rất lớn. Các doanh
tranh của doanh nghiệp có thể được xem xét dựa vào các tiêu chí như: cơ sở vật
nghiệp phải cạnh tranh với hàng hoá từ bên ngoài, với các nhà đầu tư từ bên ngoài
chất; năng lực khoa học công nghệ trong việc phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu
trên thị trường nội địa và cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Trong bối cảnh đó, nếu
triển khai; khả năng về marketing; khả năng liên kết, sáp nhập; khả năng tài chính
sức cạnh tranh thấp, doanh nghiệp sẽ bị thôn tính, sáp nhập và thậm chí bị phá sản.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là quá trình lâu dài, phức tạp
và khả năng mềm dẻo của cơ cấu tổ chức.
Các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành du lịch,
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần thống
phụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố: 1) Các điều kiện về cầu; 2) Các điều kiện về yếu tố
nhất một số quan điểm định hướng nhằm bảo đảm tính cơ bản và vững chắc. Một số
sản xuất; 3) Chiến lược của doanh nghiệp, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh; 4) Các
quan điểm cụ thể như sau:
- Việc nâng cao năng lực cạnh tranh cần được thực hiện đồng bộ nhiều khâu,
ngành liên quan và sự hỗ trợ.
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết thể hiện khả năng
của doanh nghiệp về quản lý, tiếp thị, trình độ công nghệ... Tuy nhiên, năng lực
cạnh tranh không đơn thuần chỉ là tổng cộng các năng lực đó, mà còn là sự phù hợp
nhiều yếu tố, tuy nhiên cần chú trọng tập trung vào khâu then chốt, có tính quyết
định.
- Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh cần nắm được nhu cầu, thị
của năng lực bên trong với nhu cầu thị trường và với điều kiện bên ngoài. Nếu sự
hiếu, các lực lượng cung trên thị trường. Điều đó đòi hỏi phải tổ chức tiếp thị tốt,
phù hợp đó đạt mức tối ưu thì năng lực cạnh tranh tăng lên theo cấp số nhân.
người quản lý phải hiểu biết, dự báo được nhu cầu và sự vận động của nhu cầu, thị
- 23 -
trong bối cảnh ta đã gia nhập WTO. Tuy nhiên, qua nghiên cứu lý luận và đối chiếu
tâm trong chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Như ông
thực tiễn nền kinh tế Việt Nam, chúng ta đã hiểu con đường cần đi và đã có thể
Michael Fairbanks - chuyên gia tư vấn về năng lực cạnh tranh có nói: “Sự phát triển
vạch ra chiến lược cạnh tranh hợp lý và chắc chắn để đưa nền kinh tế nước ta đi lên,
kinh tế trong tương lai sẽ phụ thuộc vào nguồn nhân lực tinh nhuệ và thái độ tích
nhanh chóng hội nhập bình đẳng với các nền kinh tế khác trên thế giới. Các ngành
cực cạnh tranh, học hỏi, tin tưởng, hợp tác và đầu tư vào các yếu tố lợi thế phức
kinh tế cụ thể có thể dựa trên chiến lược chung đó mà tự điều chỉnh và vạch ra chiến
tạp”.
lược của riêng ngành mình trong bước đi ban đầu của quá trình hội nhập hiện nay.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo đảm tính vững chắc, tức
là có thể duy trì khả năng lâu dài và liên tục cả trong hiện tại và tương lai. Để đảm
bảo tính vững chắc, việc nâng cao năng lực cạnh tranh cần dựa trên lợi thế so sánh
động, có giá trị gia tăng cao, không nên phụ thuộc quá lớn vào lợi thế lao động rẻ,
tài nguyên sẵn có, vì như thế chỉ làm nghèo quốc gia đi mà thôi.
- Ngoài ra, để bảo đảm tính bền vững thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh
phải dựa trên các biện pháp lành mạnh (đúng luật), khoa học (đúng quy luật, vận
dụng thành tựu khoa học - công nghệ) và phù hợp với xu thế chung như thân thiện
2.1. Thực trạng ngành du lịch Việt Nam
2.1.1. Thực lực ngành du lịch Việt Nam:
Du lịch Việt Nam đã có những bước phát triển và đang hội nhập vào quá trình
phát triển của du lịch thế giới. Vị thế du lịch Việt Nam ngày càng được khẳng định
và nâng cao.
Thực hiện Chiến lược phát triển du lịch và Chương trình hành động quốc gia
về du lịch, chúng ta đã đầu tư hàng nghìn tỷ đồng, riêng trong 5 năm qua là 2.146 tỷ
đồng hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ở các khu du lịch trọng điểm và thu hút được
hơn 190 dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào du lịch với tổng số vốn là 4,64 tỷ
USD.
Hàng trăm khách sạn, khu du lịch cao cấp được xây mới, gia tăng số lượng
phòng khách sạn và sản phẩm du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế. Công
tác xúc tiến, quảng bá, đào tạo nhân lực cũng được đẩy mạnh. Năm 2005 đạt 3,43
triệu lượt khách quốc tế .
Chúng ta cũng đã ban hành Luật Du lịch và nhiều văn bản hướng dẫn tạo ra
một môi trường pháp lý rõ ràng hơn trong hoạt động kinh doanh du lịch. Trong quá
trình đổi mới và hội nhập quốc tế, lực lượng kinh doanh du lịch nước ta cũng đã
phát triển, thích nghi dần với cơ chế mới.
Các doanh nghiệp du lịch Nhà nước cũng đang được cổ phần hóa và sắp xếp
lại theo hướng hình thành những tập đoàn du lịch mạnh, Công ty mẹ - công ty con
để từng bước làm ăn hiệu quả trước môi trường cạnh tranh quốc tế. Du lịch Việt
sông Hằng,... Đặc biệt, gần đây Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị Bộ
trưởng Du lịch APEC 2006 được bạn bè quốc tế đánh giá cao.
Thế giới trong những năm đầu của thế kỷ XXI đang có những biến đổi sâu sắc
về kinh tế, chính trị, xã hội; tính năng động và nhịp độ tăng trưởng cao của nền kinh
tế các nước khu vực Châu Á; xu thế toàn cầu hóa và hợp tác tiểu vùng (WEC,
GMS,…); nhu cầu hợp tác phát triển tăng lên, đòi hỏi phải có sự thay đổi phạm vi,
chức năng và cấu trúc của các thể chế toàn cầu như Liên hợp quốc (UN), Ngân hàng
thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tổ chức thương mại thế giới (WTO),…;
Tổng cục Du lịch Hoàng Tuấn Anh công bố trong hội nghị. Năm 2006 cũng là năm
đến ngày 14/6/2005), và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006 đã tạo hành lang
ngành du lịch VN “ghi điểm” trong việc quảng bá hình ảnh VN qua việc phối hợp
pháp lý thuận lợi để phát triển du lịch. Những quy định trong Luật Du lịch về cơ
tổ chức tốt Hội nghị cấp cao APEC. Từ đây, lượng khách du lịch quay lại VN
bản đã tiếp cận được với Luật Du lịch của nhiều nước trên thế giới, tạo nên những
những lần sau đã lớn hơn rất nhiều so với các năm trước: khách Mỹ quay lại nhiều
nền tảng vững chắc để thu hút các doanh nghiệp du lịch nước ngoài đầu tư, hợp tác
nhất với hơn 50%, châu Âu 48%, châu Á 28%.
kinh doanh với Việt Nam đồng thời thu hút ngày càng nhiều khách du lịch quốc tế
Tính đến tháng 6/2005 số khách sạn được xếp hạng của Du lịch Việt Nam là
đến Việt Nam. Các nội dung quy định về bảo vệ và tôn tạo tài nguyên du lịch, quy
2.572 khách sạn (từ 5 sao đến đạt tiêu chuẩn) với tổng số phòng là 72.064 phòng và
hoạch du lịch, công nhận và tổ chức quản lý khu, tuyến, điểm du lịch và đô thị du
cả nước có 361 doanh nghiệp lữ hành quốc tế. Cụ thể được minh họa qua bảng 2.1
48
116
449
434
Số phòng
5.251
5.797
8.330
ĐTC* Tổng số
1.507
2.572
18.447 10.757 23.482
72.064
(Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam)
Xét cơ cấu các thành phần doanh nghiệp du lịch ta thấy rõ trên biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.1
du lịch qua bảng 2.3:
Bảng 2.3
Bảng 2.2
LƯỢT KHÁCH CẢ NƯỚC
CƠ CẤU DOANH THU DU LỊCH TRÊN TỔNG DOANH THU QUỐC GIA
Năm
Tổng doanh Doanh thu du lịch
thu (tỷ đồng)
(tỷ đồng)
2000
7.674,0
2.656,0
939,5
1.359,3
2001
9.982,0
150,7
2004
18.426,0
5.676,2
2.914,7
1.644,5
596,0
19.031,2
2.283,8
12,0 %
33.403,6
4.220,3
12,6 %
1992
51.214,5
Lưu trú
Tỷ lệ % DT du
lịch/Tổng DT
1990
1995
ĐVT: Nghìn lượt khách
14,8 %
Trong nước
Quốc tế
Trong nước
Quốc tế
VN ra nước
ngoài
99,0
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
1996
145.874,0
11,4 %
thấp. Hơn nữa, qua các năm, lượt khách Việt Nam có tỷ lệ tăng cao hơn so với tỷ lệ
2000
220.410,6
24.864,3
11,3 %
2001
245.315,0
32.544,0
13,3 %
2002
280.884,0
38.463,6
13,7 %
2003
2006
580.700,0
75.500,0
13,0 %
Nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lượt khách lữ hành nói chung còn chậm.
Tỷ lệ bình quân qua các năm
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
12,8 %
Khách Việt Nam đi du lịch ra nước ngoài thì tăng mạnh, đặc biệt năm 2004
đến nay, do chính sách thông thoáng của nhà nước trong việc làm thủ tục VISA
- 31 -
- 32 -
xuất cảnh dễ dàng hơn nên lượng khách Việt Nam đi du lịch ra nước ngoài tăng
Ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, lượng khách đến Việt Nam tăng mạnh
đáng kể.
Lan Quốc
nhân
2000
2.140,1 210,0 142,9 88,2
95,8 53,9 20,8 492,0 1.138,9 419,6 400,0 181,6
2001
2.330,8 199,6 205,1 99,7
230,4 64,7 31,6 675,8 1.222,1 401,1 390,4 317,2
2002
2.628,2 211,1 279,8 111,5
259,9 69,7 41,0 723,4 1.462,0 445,9 425,4 294,9
2003
2.429,6 208,1 209,6 86,8
218,8 63,3 40,1 693,0 1.238,5 468,4 392,2 330,5
2004
2.927,9 256,9 267,2 104,0
Đườngb?bộ
Đư?ng
10%
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Khách quốc tế đến Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2007
4 tháng
đấu năm 2007
Tổng số
Theo phương tiện
Đường không
Đường biển
Đường bộ
Theo mục đích
Du lịch, nghỉ ngơi
Đi công việc
Thăm thân nhân
Các mục đích khác
Theo thị trường
Trung Quốc
Hồng Kông (TQ)
Đài Loan (TQ)
Nhật Bản
Hàn Quốc
Campuchia
Indonesia
Lào
Malaysia
82,8
178.097
1.647
101.115
149.150
187.531
58.782
7.983
10.776
47.109
10.834
41.676
52.579
155.592
36.842
62.192
85,2
120,3
108,2
125,8
121,2
70,5
120,9
67,0
164,2
109,9
133,3
136,9
6.225
Úc
83.501
Niudilân
6.801
Các thị trường khác
114.503
(Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam)
- 34 -
Nhiều tập đoàn kinh tế lớn đang hướng sự chú ý đến Việt Nam và "đổ bộ" vào đầu
118,3
115,8
122,8
154,7
141,7
125,4
110,1
101,1
125,2
94,8
152,4
186,5
135,9
148,2
109,1
2.1.2. Những thuận lợi và khó khăn của du lịch Việt Nam khi gia nhập
các nước trong khu vực và thế giới. WTO đang mở ra những viễn cảnh đầu tư mới.
mạnh tiềm năng của đất nước và từng vùng miền, làm nổi bật hình ảnh Việt Nam là
một điểm đến hấp dẫn, an toàn, thân thiện. Bên cạnh đó là những biện pháp trong
việc đào tạo một đội ngũ cán bộ năng động và chuyên nghiệp, một lực lượng lao
động giỏi chuyên môn, thông thạo ngoại ngữ đáp ứng theo yêu cầu của sự phát triển
là hết sức cần thiết.
Tổng cục Du lịch cho biết lĩnh vực du lịch - dịch vụ du lịch đang được các nhà
đầu tư nước ngoài, bao gồm cả đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp quan tâm đặc
biệt. Nước ta đang mở ra những cơ hội kinh doanh lớn cho các nhà đầu tư ở khắp
thế giới, sau khi Việt Nam gia nhập vào WTO. Điều này đã được minh chứng bằng
số vốn cam kết đầu tư rất ấn tượng của các nhà đầu tư nước ngoài vào hàng loạt các
dự án trải dài từ Bắc chí Nam.
Đây cũng là số vốn đầu tư lớn nhất cam kết đầu tư vào lĩnh vực du lịch - dịch
vụ du lịch trong nhiều năm trở lại đây.
- 35 -
2.2.2.2. Những khó khăn:
- 36 -
2.2. Thực trạng ngành du lịch Lâm Đồng hiện nay
Tuy vậy, du lịch VN cũng đứng trước rất nhiều khó khăn.
2.2.1. Thực lực ngành du lịch Lâm Đồng hiện nay:
Du lịch Việt Nam đang trong giai đoạn ban đầu gia nhập WTO, cho nên phải
trong nhóm cuối cùng. Về thu nhập, năm 2006, Việt Nam thu khoảng 3 tỷ USD,
Số doanh nghiệp du lịch của tỉnh Lâm Đồng
trong khi Malaysia thu 17 tỷ USD, Thailand thu 13 tỷ USD. [Theo vietnamnet.vn]
Hội nhập sẽ tạo áp lực rất lớn với các doanh nghiệp du lịch Việt Nam trong
Phân loại doanh nghiệp
DN kinh
doanh lữ hành
DN kinh doanh
lưu trú du lòch
cạnh tranh. Phần lớn doanh nghiệp du lịch của ta thuộc loại nhỏ, chất lượng dịch vụ
hạn chế, năng lực quản lý thấp. Khơng một khách sạn nào ở VN có thể phục vụ
1. Doanh nghiệp Nhà nước
02
54
được lượng khách cao cấp lưu trú từ 1.000 người trở lên. Ðội ngũ nhân lực du lịch
2. Doanh
16
2.2.1.2. Thực lực hoạt động kinh doanh:
khơng thể trơng chờ vào sự bảo hộ của Nhà nước mà phải thật sự tự thân vận động.
- Lượng khách du lịch đến Lâm Đồng hàng năm: Được thể hiện qua bảng
2. 7
- 37 -
- 38 -
Bảng 2.7
Biểu đồ 2.3
Lượng khách du lịch hàng năm tỉnh Lâm Đồng
Chỉ tiêu/đơn vò tính
1. Tổng số lượt khách
(lượt khách)
Thực hiện
năm 2005
Năm 2006
Thực hiện
So với
năm
1.751.000
+ 20%
1.840.000
+ 5,1
1.450
1.663
+ 14,6%
1.800
+ 8,2
2. Doanh thu xã hội từ du
lòch (tỷ đồng)
ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng (2000-2006)
20.000
15.000
Lượng
Lư?ng
khách(trăm
khách
(trăm
trước. Trong tình hình hiện nay, nhu cầu du lịch của người dân ngày càng tăng cao,
mà Lâm Đồng có thành phố Đà Lạt là một thành phố du lịch nổi tiếng với thiên
Qua biểu đồ ta thấy, do lượng khách đến ít nên số phòng sử dụng còn chiếm tỷ
nhiên ưu đãi, có thế mạnh về du lịch sinh thái và văn hóa cồng chiêng của dân tộc
lệ thấp và số lao động được giải quyết cơng ăn việc làm trong ngành du lịch chưa
K’Ho, thế nhưng lượng khách những năm gần đây đến Lâm Đồng khơng tăng đáng
cao.
kể so với xu thế chung. Mặc dù Ngành du lịch thương mại tỉnh Lâm Đồng đã có
Tuy nhiên, lượng khách du lịch đến Lâm Đồng tăng bình qn 14%/năm; năm
những biện pháp kích cầu như tổ chức festival hoa, khai thơng các con đường nối
2000 đạt 725.000 lượt khách, đến năm 2005 tăng lên 1.400.000 lượt khách đăng ký
với các tỉnh kế cận, sửa chữa lại sân bay,… Ngun nhân là do thiếu vốn đầu tư nên
lưu trú.
các doanh nghiệp du lịch tại Lâm Đồng còn hoạt động một cách nhỏ lẻ, tự phát; các
khu du lịch chưa có sản phẩm gì đặc sắc tạo phong cách riêng, du khách đi tham
quan chỗ nào cũng gặp những sản phẩm trùng lặp như hoa, đặc sản,… Chính quyền
địa phương chưa có quy hoạch chung tổng thể cho các doanh nghiệp.
- Khả năng đáp ứng về số phòng so với lượng khách du lịch và giải quyết
2002
2003
xây dựng khách sạn chỉ là tự phát của từng nhà dân nên quy mô không lớn, khách
2004
1 Lượng khách
Ngàn lượt
710
803
905
1.150
1.350
Khách Quốc tế
Ngàn lượt
69,58
78
85
sạn sao và lớn còn rất ít, chủ yếu phục vụ thị trường khách bình dân, còn thị trường
khách cao cấp thì còn bị bỏ ngỏ. Muốn đầu tư cho khách sạn cao cấp thì cần vốn
lớn, vì thế cần có chính sách thu hút vốn đầu tư nhằm huy động được vốn của các
nhà đầu tư của các địa phương khác và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai (FDI).
2 Ngày lưu trú bình quân
Ngày
2,0
2,1
2,18
2,2
2,2
2,3
2,3
Doanh thu xã hội từ du
3
lịch
Tỷ đồng
355 481,8
doanh thu từ du lịch cũng không cao, vì đa phần là thu được tiền khách ngủ chứ
Tỷ đồng
15
32,5
80
80
75
60
70
Khu, điểm du lịch
Tỷ đồng
27
30
20
40
434
550
679
690
715
5 Tổng số cơ sở lưu trú
KS, nhà nghỉ
Khách sạn đạt 1-5 sao
Khách sạn
Số phòng
Phòng
6 Công suất sử dụng phòng %
7
Lao động ngành (trực
tiếp)
Người
45
55
55
56
2.500 2.800
3.000
3.400
4.500
5.000
6.000
8 Lợi nhuận
Triệu đồng
63.867 90.774117.682144.589 171.496 279.125 304.370
9 Thuế VAT
Triệu đồng
- 42 -
Bảng 2.9 So sánh thu nhập du lịch với các ngành kinh tế trong các năm
Năm
2000
Du lịch
(tỷ VNĐ)
200,97
5,64%GDP
2005
452,38
7,64%GDP
2006
511,19
7,51%GDP
NôngLâm
Thủy
(tỷ VNĐ)
Công nghiệp
Xây dựng
(tỷ VNĐ)
Các ngành
876,31
58,51%GDP
21,11%GDP
12,87%GDP
GDP
toàn tỉnh
(tỷ VNĐ)
3.560,5
Như vậy số khách quốc tế đến với Lâm Đồng không nhiều hơn đến các địa
phương khác, mặc dù Lâm Đồng - Đà Lạt có ưu thế về khí hậu và thương hiệu. Đặc
biệt là khách nói tiếng Trung Quốc và tiếng Nhật đến Lâm Đồng còn ít, nghĩa là
Lâm Đồng chưa thu hút khách Châu Á, chủ yếu là khách Châu Âu. Tỷ lệ khách đến
Lâm Đồng so với toàn quốc chỉ đạt ở mức trung bình, chưa xứng với tầm cỡ của
5.919,6
6.807,5
(Nguồn: UBND tỉnh và Sở Du lịch-Thương mại Lâm Đồng)
Doanh thu ngành du lịch so với GDP toàn tỉnh thấp (bảng 2.9), chưa xứng là 1
trong 2 thế mạnh cơ bản của Lâm Đồng (Du lịch và nông nghiệp công nghệ cao).
2.2.1.3. So sánh hoạt động và hiệu quả kinh doanh của ngành du lịch
một tỉnh có thành phố du lịch nổi tiếng với khí hậu và thiên nhiên ưu đãi.
- Về số tiền bình quân mà khách chi tiêu khi đến Lâm Đồng du lịch: được
Lào Cai
397 219
178
0
0 55,2 44,8 0,0
0,0
Lạng Sơn
375 184
191
0
0 49,1 50,9 0,0
0,0
Quảng Ninh
600 415
185
0
0 69,2 30,8 0,0
0,0
Nghệ An
400 400
0
0
0 100,0
0,0 0,0
0,0
Huế
665 539
3
0 123 81,1
0,5 0,0 18,5
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
ĐVT: USD
Tổng Thuê
Ăn
Địa phương
số phòng uống
Hà Nội
Hải Phòng
Lào Cai
Lạng Sơn
Quảng Ninh
Nghệ An
Huế
Đà Nẵng
Quảng Nam
Khánh Hòa
Lâm Đồng
92,1
82,3
66,7
68,1
28,7
66,3
58,8
93,4
119,1
63,4
79,1
hàng
Vui
Y tế Khác
chơi
10,7
12,5
6,2
10,2
4,6
7,4
7,0
10,2
11,5
10,6
17,7
5,6
6,6
1,2
3,4
0,5
3,0
4,8
10,6
7,1
7,3
6,1
0,4
0,9
0,9
0,7
0,9
2,1
5,0
1,9
14,3
0,7
4,1
6,7
6,1
10,1
5,9
6,3
Tp.HCM
107,7
30,2
18,8
11,4
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
6,3
22,5
7,2
Riêng về chất lượng môi trường du lịch và độ sạch của các cảnh quan du lịch,
Lâm Đồng vẫn được xếp vào hàng tốt và đạt chỉ số vệ sinh môi trường cao (Bảng
quốc tế. Điều này cũng tăng khả năng thu hút khách du lịch đến Việt Nam nói
chung và Đà Lạt - Lâm Đồng nói riêng.
- Du lịch - dịch vụ du lịch đã được định hướng là ngành kinh tế động lực của
2.12)
tỉnh, được sự quan tâm của các ngành, các cấp. Kết cấu hạ tầng đang trên chiều
Bảng 2.12
ĐÁNH GIÁ VỀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG DU LỊCH CỦA LÂM ĐỒNG
VÀ VIỆT NAM
Tổng số Số người trả lời theo
Tỷ lệ số người trả lời theo
người mức độ đánh giá (người)
mức độ đánh giá (%)
được
Dưới
Dưới
Địa phương
phỏng Sạch
Bình
mức Tổng Sạch Bình
mức
vấn
đẹp thường bình
số
đẹp thường bình
144
3 100,0 70,1
29,3
0,6
Lào Cai
397
253
138
6 100,0 63,7
34,8
1,5
Lạng Sơn
375
124
247
358
42
0 100,0 89,5
10,5
0,0
thái.
Huế
665
564
95
6 100,0 84,8
14,3
0,9
Đà Nẵng
438
107
1 100,0 84,4
15,5
0,1
696
543
142
10 100,0 78,0
20,4
1,4
1.310
864
425
21 100,0 66,0
32,4
các dịch vụ chưa cao; sản phẩm du lịch vẫn còn đơn điệu, trùng lắp, thiếu độc đáo,
nước xây dựng, tạo thêm sản phẩm du lịch hấp dẫn du khách.
chưa đặc trưng nên kém hấp dẫn du khách.
- Các khu du lịch trọng điểm thu hút được nhiều dự án đầu tư, mở ra triển vọng
- Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch còn yếu và thiếu, công tác đào
thu hút các dự án du lịch quy mô lớn, là cơ sở để phát triển du lịch trong những năm
tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ phục vụ trong ngành du lịch chưa được quan tâm.
tới.
Tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh trong kinh doanh du lịch chưa được khắc
- Hệ thống nhà nghỉ, khách sạn được phân hạng và có sức chứa tổng cộng
phục có hiệu quả.
- Cơ sở hạ tầng của Lâm Đồng nói chung và Đà Lạt nói riêng còn rất kém,
khoảng 30.000 khách, chất lượng kinh doanh đang được nâng lên.
2.2.3. Những khó khăn của ngành du lịch Lâm Đồng khi bước vào hội nhập
chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế nói chúng và du lịch nói riêng, nhất là yêu
- Các doanh nghiệp du lịch thương mại của tỉnh Lâm Đồng đa phần là doanh
cầu hội nhập sau khi gia nhập WTO. Hệ thống khách sạn, nhà nghỉ của Lâm Đồng -
quốc tế chỉ chiếm dưới 10% trong tổng lượt khách, các sản phẩm lưu trú, dịch vụ du
lịch chất lượng cao còn ít.
- Môi trường du lịch tuy có được cải thiện nhưng một số lĩnh vực xuống cấp;
thu hút đầu tư còn ít, quy mô các dự án đầu tư vào du lịch còn nhỏ lẻ, chất lượng
khăn.
2.3. Tồn tại của ngành du lịch Lâm Đồng khi bước vào hội nhập kinh tế thế
giới
Từ thực trạng của ngành du lịch Lâm Đồng, thời gian qua, nổi lên những tồn
tại khi bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO
là:
Thứ nhất, các cơ sở du lịch và kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch còn kém. Số
khách sạn cao cấp ít, các cơ sở lưu trú khác chất lượng quá yếu và đang xuống cấp.
Các cơ sở xây mới của tư nhân không theo kịp yêu cầu đón khách quốc tế.
Thứ hai, các điểm du lịch chưa khai thác hết tiềm năng và chưa đầu tư đúng
mức để tạo nên sức hấp dẫn du khách. Hầu hết các khu, điểm du lịch chỉ để du
khách xem qua, vì vậy khách chỉ cần ở 1-2 ngày là không còn nhu cầu ở lại nữa.
Việc khai thác các điểm du lịch cũng không bài bản, thiếu khoa học nên tình trạng
xuống cấp các khu, điểm du lịch ngày càng phổ biến.
- 47 -
- 48 -
Thứ ba, hệ thống quản lý, tác phong kinh doanh còn manh mún, mạnh ai nấy
4. Thiếu vốn đầu tư. Ngành du lịch Lâm Đồng sau giai đoạn manh mún và tự
chạy, được sao hay vậy mà chưa có chiến lược thu hút khách. Sản phẩm du lịch ở
sung nhiều, cũng đã tạo ra động lực để ngành du lịch phát triển.
2. Nhà nước không nên quản lý trực tiếp các công ty du lịch. Thực tế cho thấy,
xuyên xảy ra, làm ảnh hưởng không nhỏ đến hình ảnh du lịch Lâm Đồng và giảm
doanh thu, giảm lượng khách.
Thứ sáu: Chưa xây dựng được thương hiệu du lịch Lâm Đồng – Đà Lạt cho
sau khi có chủ trương cổ phần hóa, các công ty du lịch của nhà nước chuyển thành
công ty cổ phần mà nhà nước vẫn giữ cổ phần chi phối thì bộ máy quản lý vẫn giữ
xứng tầm cỡ và truyền thống.
lề lối làm việc cũ nên gần như không có thay đổi gì so với trước khi cổ phần, đến
2.4. Nguyên nhân tồn tại và bài học kinh nghiệm
khi tỷ lệ cổ phần do nhà nước nắm giữ còn dưới 50%, các cổ đông mới có quyền
2.4.1. Nguyên nhân tồn tại:
tham gia điều hành, quản lý công ty với ý thức làm chủ đồng vốn của mình thì
1- Hệ thống quản lý yếu kém, nặng nề, hành chính hóa, làm việc theo kiểu
nhiều công ty du lịch đã phát triển nhảy vọt, năng động và có lãi ngày càng lớn.
công chức, thiếu năng động.
2- Năng lực hệ thống cán bộ, nhân viên ngành du lịch chưa được đào tạo cơ
bản. Số có bằng cấp về du lịch chiếm tỷ lệ thấp. Phần lớn chưa được đào tạo. Hầu
KẾT LUẬN CHƯƠNG II
Chương III
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Trong chương này, luận văn đã trình bày một cách tương đối hệ thống thực
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG
trạng của ngành du lịch Việt Nam cũng như của ngành du lịch Lâm Đồng. Trong đó
SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
đã trình bày cụ thể những nội dung chủ yếu, quyết định đến năng lực cạnh tranh của
ngành du lịch về cả thực lực, những thuận lợi và những thách thức đối với ngành du
Để góp phần vào việc nghiên cứu chiến lược phát triển và các giải pháp nhằm
lịch Việt Nam cũng như ngành du lịch Lâm Đồng. Vạch ra được những tồn tại cơ
nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp du lịch Lâm đồng nói riêng và
bản của du lịch Lâm Đồng, khiến cho sức cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch
ngành du lịch Lâm Đồng nói chung trong giai đoạn hội nhập hiện nay, cần xác định
thấp. Đồng thời cũng nêu lên được những quan điểm phát triển cơ bản và hướng đi
những quan điểm phát triển cơ bản, những mục tiêu phát triển rõ ràng, từ đó vạch ra
WTO:
3.1.1. Các quan điểm phát triển:
Các quan điểm phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng được xây dựng phù hợp với
đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, với chiến lược phát triển du lịch
Việt Nam, của khu vực miền Trung Tây Nguyên và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2006-2010) đã
xác định phương hướng phát triển ngành du lịch là:
1. Huy động tối đa các nguồn lực trong nước và tranh thủ đầu tư nước ngoài để
phát triển toàn diện ngành du lịch với tốc độ nhanh trên cơ sở khai thác có hiệu quả
lợi thế điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa lịch sử; chú trọng các loại
hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, hội nghị - hội thảo. Đầu tư tôn tạo, nâng cấp các
khu du lịch, danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử; phát triển mạnh các dịch vụ