MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................3
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài..............................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu .....................................................................................................2
4.Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................................2
5.Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................3
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài ..........................................................................................3
7. Kết cấu đề tài..................................................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH..............................................................................................4
1.1Khái quát chung về phòng Nội Vụ huyện Quỳnh phụ ..................................................4
1.1.1Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của phòng Nội Vụ .................................................4
1.1.2Chức năng, nhiệm vụ chung của phòng Nội Vụ.........................................................4
1.1.3 Tóm lược quá trình phát triển,vị trí địa lý ...............................................................5
1.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND huyện Quỳnh phụ........................................................7
1.1.5 Phương hướng hoạt động thời gian tới của UBND huyện Quỳnh phụ .....................8
1.1.6 Khái quát về chế độ làm việc của phòng Nội vụ huyện Quỳnh phụ ........................8
1.1Cơ sở lý luận của công tác thi đua khen thưởng..........................................................10
1.2.1 Khái niệm, mối quan hệ giữa thi đua và khen thưởng của công tác thi đua khen
thưởng...............................................................................................................................10
1.2.2Quản lý nhà nước về công tác thi đua khen thưởng..................................................10
1.2Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thi đua khen thưởng..........................................13
1.2.1Sự hướng dẫn chỉ đạo thực hiện công tác thi đua khen thưởng................................13
1.2.2Bản thân cá nhân trong cơ quan................................................................................14
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG CỤM
3.1.5 Cần tạo sự thống nhất về tư tưởng trong lãnh đạo...................................................43
3.1.6 Thường xuyên đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức các phong trào
Thi đua .............................................................................................................................44
3.2 Khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thi đua khen thưởng...................45
3.2.1 Đối với các Cụm xã, thị trấn....................................................................................45
3.2.2 Đối với nhà trường ..................................................................................................47
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................50
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
Từ viết tắt
UBND
Trong những năm qua cơ cấu tổ chức và bộ máy chính quyền của nước ta
đã và đang hoàn thiện hướng tới một bộ máy chính quyền vững mạnh và làm
việc một cách hiệu quả nhất đáp ứng được mọi mong muốn của người dân và
xây dựng đất nước giàu mạnh. Để hoàn thành tốt những nhiệm vụ và mục tiêu
đó Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra rất nhiều chủ trương đúng đắn và phong trào
thi đua nhằm cổ vũ tinh thần làm việc cũng như tăng hiệu quả công việc của đội
ngũ nhân lực đang làm việc tại trong khối cơ quan nhà nước từ Trung ương đến
địa phương. Nổi bật và đạt được hiệu quả đi đầu: ” phong trào thi đua khen
thưởng “ luôn được các cấp chính quyền thực hiện nghiêm chỉnh và đạt được
hiệu quả .
Chính vì cảm thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác thi
đua khen thưởng trong bất cứ mỗi cấp cơ quan nhà nước nào cho nên em đã lựa
chọn đề tài : “ Đánh giá công tác thi đua khen thưởng Cụm xã, thị trấn huyện Quỳnh phụ - tỉnh Thái Bình”.
1. Lý do chọn đề tài
Công tác thi đua khen thưởng là rất quan trọng đối với từng cơ quan và
đặc biệt từng cá nhân mỗi người đang làm việc. Đây là cơ sở là động lực để mỗi
người có cơ hội khẳng định mình và hoàn thành tốt công việc, nhiệm vụ mình
được giao; cũng như đối với các cơ quan để hoàn thành tốt nhiệm vụ mà cơ quan
mình được giao cũng như vươn lên là cơ quan đi đầu trong công tác thi đua khen
thưởng.
Trong những năm qua Đảng và nước luôn đưa ra một loạt các chương
trình cũng như tiêu chí về thi đua khen thưởng tạo cơ hội cho các cá nhân tổ
chức có cơ hội khẳng định mình và đạt được sự ghi nhận về sự đóng góp của cá
nhân cũng như tổ chức của mình. Như vậy hiệu quả công việc sẽ tăng lên và
khích lệ tinh thần học tập và phấn đấu vươn lên của mỗi cá nhân trong tổ chức.
Công tác thi đua khen thưởng tại huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình được
đánh giá thực hiện tốt nhất và mang lại hiệu quả cao. Được đánh là huyện thực
hiện công tác thi đua khen thưởng với số lượng cá nhân cũng như tập thể đạt
1
Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình.
2
5.Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo được viết dựa trên nghiên cứu lý luận quản lý nhà nước nói
chung và quản trị nhân lực nói riêng, kết hợp với những nghiên cứu thực tiễn
các hoạt động thi đua khen thưởng bởi những bản thống kê và báo cáo tại phòng
Nội Vụ huyện Quỳnh phụ tình Thái bình. Với phương pháp nghiên cứu duy vật
biện chứng, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp tham khảo tài liệu,
thu thập các nguồn thông tin qua sách, báo, internet và các tài liệu, số liệu của
phòng Nội Vụ huyện Quỳnh Phụ từ đó phân tích và đánh giá vấn đề.
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: góp phần làm rõ công tác thi đua khen thưởng tại khối xã
huyện Quỳnh phụ.
Về mặt thực tiễn: thể hiện một cách rõ nét nhất về thực hiện công tác thi
đua khen thưởng và những hiệu quả đạt được trong quá trình triển khai.
7. Kết cấu đề tài
Gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về phòng Nội Vụ huyện Quỳnh Phụ Tỉnh Thái
Bình
Chương 2: Đánh giá công tác thi đua khen thưởng Cụm xã, thị trấn huyện Quỳnh phụ - tỉnh Thái Bình.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hơn công
tác thi đua khen thưởng.
3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công chỉ đạo của Huyện Ủy,
thường trực HĐND và UBND huyện.
1.1.3 Tóm lược quá trình phát triển,vị trí địa lý
Huyện Quỳnh Phụ là một huyện đồng bằng, diện tích tự nhiên là 209,6
km².
Quỳnh Phụ là huyện có vị trí chiến lược của tỉnh Thái Bình với 2 cửa
ngõ quan trọng thông thương với các tỉnh bạn. Phía Tây bắc, dọc theo tỉnh lộ
396B, qua cầu Hiệp là tỉnh Hải Dương. Phía Đông bắc, theo quốc lộ 10, qua cầu
Nghìn là huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Phải chăng vì vị thế quan trọng
đó mà Quỳnh Phụ là đất có cư dân sinh sống lâu đời nhất và Thị trấn huyện lỵ
Quỳnh Côi được thành lập và công nhận là thị trấn sớm nhất của tỉnh Thái Bình.
Với thế sông nước ở phía bắc, đất đai trải rộng về phía biển, Quỳnh Phụ trở
thành bàn đạp để con người tiến ra biển Đông.
Huyện Quỳnh Phụ nay được hợp nhất từ hai huyện Quỳnh Côi và Phụ
Dực năm 1969. Đầu thời Trần đất này thuộc huyện A Côi và Đa Dực, thuộc lộ
An Tiêm. Trước đó, từ khoảng 500 năm trước công nguyên, căn cứ theo những
di vật tìm được, các nhà khoa học khẳng định con người đã tụ cư đông đúc ở
đây và một vùng thuộc huyện Hưng Hà ngày nay. Lịch sử hơn 2000 năm đã
khắc ghi nơi đây là mảnh đất giàu truyền thống văn hóa, truyền thống lao động
sản xuất và truyền thống cách mạng. Thời phong kiến mảnh đất nhỏ bé này đã
có 23 người con thi đỗ tiến sỹ. Nghệ thuật Chèo và Múa kéo hội cổ truyền còn
được lưu giữ đến ngày nay. Trong 2 cuộc kháng chiến gần đây Quỳnh Phụ có
hơn 7 nghìn liệt sỹ, 4 nghìn thương bệnh binh. Hiện nay có 30,5 nghìn người
hưởng các chế độ, chính sách nhà nước. Quỳnh Phụ đã được Đảng và Nhà nước
phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
Huyện Quỳnh Phụ nằm (chính giữa phía Bắc tỉnh) tại hai ngã ba ranh giới
giữa tỉnh Thái Bình: với hai tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và với hai tỉnh Hải
Dương, Hải Phòng.
Phía Đông Nam giáp huyện Thái Thụy, phía Nam giáp huyện Đông
Phó Chủ tịch
Phòng Tài nguyên–Môi trường
Phòng Văn hóa
Phòng Nội Vụ
Phòng Nông nghiệp
Phó Chủ tịch
Phòng Công Thương
Phòng Tài chính- Kế Hoạch
Phòng Lao đông TB-XH
Phòng Tư pháp
Phó Chủ tịch
Phòng Thống kê
Phòng Khuyến nông
Phòng Y tế
UB dân số gia đình và trẻ em
7
1.1.5 Phương hướng hoạt động thời gian tới của UBND huyện Quỳnh phụ
Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của phòng Nội vụ
huyện Quỳnh phụ
+ Công tác tuyển dụng
Hàng năm sở Nội vụ xác định các chỉ tiêu biên chế còn thiếu gửi phòng
Nội vụ nhằm bổ cơ quan đều gửi phiếu xác định nhu cầu nhân lực cho đơn vị,
kết hợp với biên chế theo chỉ tiêu của Sở Nội vụ thành phố. Sau xác định nguồn
nhân lực còn thiếu thì gửi phiếu lên cho phòng Nội vụ
Tất cả mọi người trong cơ quan phải tuyệt đối chấp hành giờ giấc làm
việc, ngoài những ngày nghỉ theo quy định của nhà nước, nếu vì lý do đột xuất
có việc riêng phải đi muộn về sớm thì phải báo cáo lãnh đạo cơ quan từ hôm
trước, nếu vì đau ốm hoặc việc riêng quá cấp bách không kịp báo cáo trước thì
phải tìm mọi cách thông báo cho lãnh đạo cơ quan biết, nghiêm cấm nghỉ không
báo cáo.
Trong giờ làm việc mọi người phải nghiêm túc không được tụ tập, trao
đổi nói chuyện riêng, không được tự tiện bỏ cơ quan đi giải quyết việc riêng.
- Chế độ làm việc trong cơ quan
Cán bộ trong cơ quan phải tôn trọng danh dự, uy tín và sự tôn nghiêm
của cơ quan, thực hiện nếp sống văn hóa tại cơ quan;
Khi nói chuyện và trao đổi nghiệp vụ phải từ tốn, không nói tục, nói to
gây tự ái, bất bình với nhau;
Đồ dùng làm việc và sinh hoạt cá nhân phỉ gọn gàng ngăn nắp, các loại
tài liệu nghiệp vụ phải được cất trong tủ khóa trước hết giờ làm việc;
Không được uống bia rượu trong giờ hành chính, tuyệt đối không được
đẻ bản thân trong trạng thái bị say bia rượu hoặc các chất kích thích khác trong
thời gian làm việc;
Khi giao tiếp với nhân dân đến liên hệ công tác phải lịch thiệp, nghiêm
túc, không được cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây phiền hà;
Trong cơ quan mọi người phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau không được
gây phiền hà;
Trong giờ làm việc cán bộ cơ quan không được trì trích hoặc miệt thị
nhau, xử sự phải chn hòa vui vẻ, khi làm việc phải xưng hô đúng mực, không
tạo ức chế cho người khác;
9
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo phòng phân công.
1.1 Cơ sở lý luận của công tác thi đua khen thưởng
10
Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng.
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua, khen
thưởng.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen
thưởng.
♦ Cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.
Chính phủ: thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.
Cấp Trung ương: Bộ Nội Vụ là cơ qun của Chính phủ, thực hiện chức
năng quản lý nhà nước các nghành, lĩnh vực như: tổ chức hành chính, sự nghiệp
nhà nước, chính quyền địa phương, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, thi
đua khen thưởng…
Cấp Bộ: thực hiện theo Nghị định 122/2005/NĐCP ngày 04/2005
Cấp tỉnh: thực hiện theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014
củaChính phủ.
Cấp huyện: thực hiện theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày
05/05/2014 của Chính phủ.
♦ Sự cần thiết của quản lý Nhà nước về công tác Thi đua, khen thưởng
Sự quản lý nhà nước về công tác thi đua khen thưởng là rất quan trọng
thông qua các chính sách, nghị định, nghị quyết và bộ luật Nhà nước có thể chỉ
đạo cũng như thực hiện công tác hướng dẫn các cá nhân tổ chức thực hiện theo
đúng với quy định và đạt được kết quả tốt nhất mang lại hiệu quả cao.
Không chỉ mang vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn chỉ đạo mà Nhà
nước còn là cơ quan kiểm tra giám sát tình hình thực hiện công tác thi đua khen
thưởng ở từng cơ quan nhằm đốc thúc hiệu quả công việc và tăng tinh thần làm
việc, trách nhiệm với công việc đối với mỗi tổ chức.
♦ Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về Thi đua, khen
thưởng.
Cá nhân
Tập thể
Hộ gia đình
Lao động tiên tiến
Tập thể lao động tiên tiến
Gia đình văn hóa.
Chiến sỹ tiên tiến
Đơn vị tiên tiến
Chiến sỹ thi đua cơ sở
Tập thể lao động xuất sắc
Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, Đơn vị quyết thắng
cấp tỉnh.
Cờ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh
Cờ thi đua của Chính phủ
Thôn làng, tổ dân phố văn
hóa
12
13
1.2.2 Bản thân cá nhân trong cơ quan
Cá nhân có trình độ năng lực cao và lòng yêu ghề nhiệt huyết với nghề và
hưởng ứng mạnh mẽ phong trào thi đua khen thưởng sẽ được tuyên dương và
được cả tổ chức ghi nhận.
Cá nhân không có thành tích tốt không hưởng ứng phong trào thi đua
khen thưởng và vi phạm nguyên tắc cũng như luật pháp sẽ bị kỷ luật.
Công tác thi đua khen thưởng sẽ khuyến khích được tinh thần làm việc
của mọi cá nhân và tổ chức hơn thế nữa là lòng trung thành sẽ được nhân lên.
14
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG CỤM
XÃ, THỊ TRẤN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH.
2.1 Một số nội dung cụ thể của luật Thi đua khen thưởng năm 2003
và năm 2013 và các Nghị định, Thông tư đang được triển khai thực hiện
2.1.1 Đối với Luật 2003 đang được triển khai thực hiện
Luật gồm: 103 điều gồm 8 chương và 9 mục
Nội dung chính của Luật:
Đối tượng thi đua,khen thưởng;
Nguyên tắc thi đua khen thưởng;
Tổ chức thi đua, danh hiệu, tiêu chuẩn thi đua;
Hình thức khen thưởng và tiêu chuẩn khen thưởng;
Thẩm quyền, hồ sơ thủ tục và quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.
Kết quả Cụm xã, thị trấn huyện Quỳnh Phụ đạt được như sau:
Quy định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền của các cấp “ cấp địa phương” và
cống hiến giảm 3 năm so với quy định chung.
Khen nhiệm vụ kinh tế - xã hội: lựa chọn cá nhân là nữ, tập thể cóa tỷ lệ
nữ từ 70% trở lên để xét khen.
Thời gian đề nghị khen tiếp theo tính từ khi có quyết định khen lần trước.
Theo Thông tư 07/2014/TT-BNV
Cá nhân trong 01 năm chỉ đề nghị khen một hình thức khen thưởng cấp
Nhà nước hoặc danh hiệu CSTĐ toàn quốc.
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, các
ban ngành, đoàn thể TW chỉ khen cho tập thể, cá nhân thuộc cấp tỉnh quản lý
khi phát động thi đua theo chuyên đề.
☺Về hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
- Không lấy danh hiệu thi đua làm tiêu chuẩn xết tặng hình thức khen
thưởng cho cá nhân.
Sửa đổi bổ sung các tiêu chuẩn xét tặng Huân chương và Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ để tránh khen nhiều, chồng chéo, trùng lặp.
Quy định khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được.
Khuyến khích khen thưởng cho cá nhân, tập thể có nhiều sáng tạo, có
thành tích đặc biệt xuất sắc.
- Nâng thời gian xét tặng huân chương sao vàng, Huân chương Hồ Chí
16
Minh, Huân chương Độc lập, danh hiệu vinh dự nhà nước, Huy chương Chiến sĩ
vẻ vang.
Quy định thời gian xét khen thưởng Huân chương Lao động lên Huân
chương Độc lập; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc lên Huân chương Quân công;
Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công lên Huân chương Hồ Chí Minh
đối với tập thể là 10 năm ( trước là 5 năm)
Quy định thời gian xét khen thưởng Huân chương Hồ Chí Minh lên Huân
Chương Sao vàng đối với tập thể là 25 năm (trước là 10 năm)
Huân chương Hồ Chí Minh" ( luật 2013)
Về tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho công nhân,
nông dân, người lao động.
- Danh hiệu “ Lao động tiên tiến” .
Lao động sản xuất hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt
động xã hội.
Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước.
Có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người
trong công đồng.
- Tiêu chuẩn tặng Huân chương Lao động; Bằng khen của Thủ tướng
chính phủ; Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể TW; Giấy khen
Huân chương lao động hạng nhất
Công nhân, nông dân người lao động có phát minh, sáng chế, sáng kiến
ứng dụng thực tiễn có hiệu quả, được cấp bộ, cấp tỉnh công nhận.(luật 2013 điều
42)
Công nhân có 7 phát minh, sáng chế, sáng kiến mang lại lợi ích, có đóng
góp trong giúp đỡ đồng nghiệp…
Nông dân có phát minh, sáng chế, sáng kiến hay mô hình sản xuất hiệu
quả, ổn định 7 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân thoát nghèo, tạo việc làm
cho người lao động. (điều 15 nghị định)
☺Thực hiện phân cấp thẩm quyền và bổ sung đối tượng với một số danh
hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
18
Cấp có thẩm quyền khen thưởng Danh hiệu thi đua Hình thức khen thưởng
Chủ tịch UBND xã
nghiêm chỉnh theo quy định và những nội dung trên dưới sự hướng dẫn chỉ đạo
của phòng Nội vụ huyện Quỳnh Phụ.
2.2 Quản lý và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác
Thi đua, khen thưởng
Công tác quản lý đội ngũ cán bộ , công chức xã đươc quản lý theo hướng
phân công và phân cấp ngày càng cụ thể. Đã có sự phân định khá rõ về trách
nhiệm, thẩm quyền quản lý, chức năng nhiệm vụ, mã số ngạch của đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức; thẩm quyền và trách nhiệm trong bổ nhiệm, sử dụng,
khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức đối với người đứng đầu các cơ quan
hành chính.
19
Công tác đánh giá cán bộ công chức được chú trọng, trên cơ sở đánh giá
cán bộ, công chức viên chức để làm cơ sở xếp loại và bình xét danh hiệu thi đua
khen thưởng đối với đơn vị, cá nhân; đối với lãnh đạo đánh giá cán bộ để làm cơ
sở bổ nhiệm lại, hoặc luân chuyển.
Đặc biệt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức trong năm qua đã
kịp thời nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức
đáp ứng với yêu cầu thực tế. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức bước
đầu đã được đổi mới để phục vụ cho công tác thi đua khen thưởng, là cơ sở thực
hiện và đẩy mạnh công tác Thi đua khen thưởng trên toàn địa bàn huyện đặc biệt
là trong khối cơ quan cấp xã.
Hàng năm huyện có kế hoạch cử cán bộ công chức đi đào tạo cả về
chuyên môn và lý luận, trong năm 2014 UBND huyện đã ra quyết định cử 120
cán bộ, công chức đi bồi dưỡng nghiệp vụ, trong đó: lớp chuyên viên 06 đồng
chí,cán bộ, công chức xã 187 đồng chí( văn phòng 15đ/c, lao động TBXH 15
đ/c, Tư pháp hộ tịch 20 đ/c, văn hóa XH 35đ/c, Tin học nâng cao cho các cán bộ
mới 25 đ/c, bồi dưỡng kiến thức cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch ,
Phó Chủ tịch UBND xã,thị trấn: 67 đ/c; tập huấn công tác tôn giáo 10 đ/c) công
6.Xã Quỳnh Hoa
7. Xã Quỳnh Thọ
8. Xã Quỳnh Minh
Phụ trách xã: Đồng chí Nguyễn Văn Tân, Ủy Viên Ban Thường vụ Huyện
Ủy, Trưởng công an huyện.
Trưởng Cụm : Đồng chí Chủ tịch UBND xã Quỳnh Giao.
Phó Trưởng Cụm: Đồng chí Chủ tịch UBND xã Quỳnh Thọ.
Cụm 2 gồm các xã, thị trấn:
1.Xã Quỳnh Bảo
2.Xã Quỳnh Hưng
3.Xã Quỳnh Trang
4. Xã Quỳnh Xá
5.Xã Quỳnh Hội
6.Thị trận Quỳnh Côi
7.Xã Quỳnh Hồng
8.Xã Quỳnh Hải
21
Phụ trách Cụm: Đồng chí Nguyễn Thị Phượng, Phó Chủ tịch UBND
huyện
Trưởng Cụm: Đồng chí Chủ tịch UBND thị trấn Quỳnh Côi
Phó Trưởng Cụm: Đồng chí Chủ tịch xã Quỳnh Hồng
Cụm 3 gồm các xã:
1.Xã Đông Hải
2.Xã An Vinh
3.Xã An Lễ
4.Xã Quỳnh Châu
5.Xã Quỳnh Mỹ
6.Xã Quỳnh Nguyên