Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƢU QUỐC THỊNH
LƢU QUỐC THỊNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

NHẰM TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC THU NỢ

NHẰM TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC THU NỢ

TỒN ĐỌNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN

TỒN ĐỌNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ

HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi

trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình

tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực

học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng
dẫn TS. Trần Văn Dung đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình

nghiên cứu nào khác.
Tác giả

nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè đồng
nghiệp và các học viên cùng lớp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình
thực hiện đề tài nghiên cứu.

Lƣu Quốc Thịnh

Trong quá trình thực hiện luận văn này, bản thân tôi đã rất cố gắng
song không tránh khỏi những sai sót nhất định. Kính mong những ý kiến đóng
góp của tất cả các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin chân trọng cảm ơn!
Tác giả
Lƣu Quốc Thịnh


MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
5. Những đóng góp mới của Luận văn .............................................................. 4
6. Bố cục của Luận văn ..................................................................................... 4

1.5.4. Thực trạng vấn đề nợ tồn đọng BHXH ................................................. 27
1.5.5. Tỷ lệ nợ đóng BHXH ............................................................................ 27
1.6. Kinh nghiệm xây dựng cơ chế thu BHXH một số nước trên Thế giới .... 28
1.6.1. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH ở Philippines .................................... 28
1.6.2. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH ở Thái Lan........................................ 30
1.6.3. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của Cộng hòa Liên Bang Đức ......... 31
1.6.4. Một số bài học kinh nghiệm về quản lý và thu nợ BHXH của ba nước
nêu trên ............................................................................................................ 33
1.7. Bài học rút ra cho Việt Nam .................................................................... 34
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 36

Chƣơng 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ......... 5

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 37

1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Bảo hiểm xã hội ................................ 5

2.1. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 37

1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội..................................................................... 5


1.3.3. Mức thu và phương thức thu Bảo hiểm xã hội ..................................... 18

TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ .............. 41

1.3.4. Tổ chức thu BHXH ............................................................................... 21

3.1. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu .................................................................. 41

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới tổng thu BHXH............................................... 24

3.1.1. Các điều kiện tự nhiên........................................................................... 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v

vi

3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 41

4.1. Quan điểm của ngành BHXH .................................................................. 86

3.1.1.2. Dân số và nguồn lực ........................................................................... 41

4.2. Định hướng của ngành BHXH ................................................................. 87

3.3.1.1. Cơ cấu lao động tham gia BHXH bắt buộc tại huyện Phù Ninh ....... 50

4.5. Một số kiến nghị....................................................................................... 99
4.5.1. Đối với BHXH Việt Nam ..................................................................... 99
4.5.2. Đối với UBTV Quốc hội và Quốc hội ................................................ 100

2009 - 2012 ......................................................................................... 52
3.3.2. Tình hình thực hiện mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH ............. 54
3.3.3. Tình hình thực hiện thu BHXH của BHXH huyện Phù Ninh .............. 58
3.3.3.1. Kết quả thu BHXH bắt buộc .............................................................. 58
3.3.3.2. Kết quả thu BHXH theo khối loại hình quản lý................................. 60
............................................................ 62
3.4. Tình hình nợ đọng BHXH trên địa bàn huyện Phù Ninh ........................ 63

4.5.3. Đối với Chính phủ ............................................................................... 101
4.5.4. Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội .................................. 102
Tiểu kết chƣơng 4 ............................................................................................... 103
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 106
PHỤ LỤC .....................................................................................................................

............................................................... 69
......................................................................... 71
... 74
3.6. Kết quả nghiên cứu từ kiểm tra và khảo sát các doanh nghiệp................ 78
3.6.1. Kết quả từ việc kiểm tra các doanh nghiệp ........................................... 78
3.6.2. Kết quả khảo sát tình hình tham gia BHXH ......................................... 79
Tiểu kết chƣơng 3 ................................................................................................. 84
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC THU NỢ
TỒN ĐỌNG BHXH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH ................. 86


BHYTTN

: Bảo hiểm y tế tự nguyện

CTYTNHH

: Công ty trách nhiệm hữu hạn

CTYCP

: Công ty cổ phần

DN

: Doanh nghiệp

DNNN

: Doanh nghiệp Nhà nước

DNNQD

: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang
Bảng 1.1: Mức đóng góp BHXH của Thái Lan .............................................. 31
3.1: Cơ
Phù Ninh (2009 - 2012) .................................................................. 51
3.2: Cơ

HT&TC

: Hưu trí và trợ cấp

ILO

: Tổ chức lao động Thế giới

LĐ&TBXH

: Lao động và Thương binh xã hội

LĐLĐ

: Liên đoàn Lao động

NSNN

: Ngân sách Nhà nước



: Nghị định

NN

: Nhà nước




DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU
Trang

Hình 1.1. Mối quan hệ cơ bản về bảo hiểm xã hội ..................................................... 7
Hình 3.1. Cơ

............................................ 44

Hình 3.2. Quy trình thu BHXH ................................................................................. 48
Hình 3.1. Tình hình nợ giai đoạn 2009 – 2012 của BHXH huyện ........................... 70
BHXH t
2009 - 2012 .....................................................Phụ lục 1

1. Tính cấp thiết của đề tài
Để con người phát huy năng lực của bản thân mình trong quá trình lao
động, sản xuất, cần phải tạo cho họ một tâm lý vững vàng trong cuộc sống,
không phải lo lắng về ốm đau, hoạn nạn và những bất trắc có thể xảy ra cho
bản thân và gia đình họ; ngoài tiền lương, tiền công họ nhận được thì Bảo
hiểm xã hội (BHXH) là cơ sở, là chỗ dựa vững chắc để ổn định tâm lý đó.
Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đối với
người lao động nhằm từng bước mở rộng và nâng cao đảm bảo vật chất, góp

ơ
...............................................................Phụ lục 2

phần ổn định đời sống cho người lao động khi gặp rủi do như ốm đau, tai nạn
lao động, thai sản, bệnh nghề nghiệp hết tuổi lao động, qua đời.
Bảo hiểm xã hội không đơn thuần chỉ là tiền mà người lao động và chủ


thể sẽ nghiên cứu đối với các đối tượng trên bao gồm các yếu tố ảnh hưởng

không đóng BHXH, hoặc chỉ đóng BHXH cho một số người trong bộ khung

đến số thu BHXH, đối tượng nộp BHXH, phương thức và mức đóng, quy

quản lý của đơn vị để giảm chi phí; đóng không đủ số lao động thực tế; tiền

trình tổ chức quản lý thu, nguyên nhân các doanh nghiệp né tránh nộp

lương, tiền công tham gia BHXH thấp hơn nhiều so với tiền lương thực tế để

BHXH và những đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường thu, hạn chế nợ

thu lợi nhuận nhiều hơn. Vấn đề nợ đọng BHXH kéo dài và "chây ì” vẫn diễn

tồn đọng BHXH.

ra ngày càng gia tăng nhưng chưa có giải pháp nào xử lý dứt điểm. Qua

Giới hạn của đề tài

những kiến thức cơ bản tiếp thu từ khoá học, qua những kinh nghiệm thực tiễn

Ngoài việc hệ thống những vấn đề cơ bản về công tác quản lý thu và cơ

trong công tác, tác giả mạnh dạn lựa chọn vấn đề: " Một số giải pháp chủ yếu

chế thu BHXH ở địa bàn huyện Phù Ninh. Đề tài phân tích, đánh giá thực


LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Bảo hiểm xã hội
1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm và BHXH đã hình thành rất sớm trong lịch sử phát triển của
xã hội loài người, được nhiều nhà khoa học đề cập và nghiên cứu một cách
sâu sắc dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một
định nghĩa thống nhất về BHXH. Bởi lẽ, BHXH là đối tượng nghiên cứu của
nhiều môn khoa học khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý...
Theo từ điển Bách khoa: "BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

phần thu nhập cho NLĐ khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản,

Chương 3: Thực trạng thu nợ tồn đọng BHXH trên địa bàn huyện Phù

tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa

Ninh tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng
BHXH trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ.

trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự
bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo, an toàn đời sống cho NLĐ
và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội"
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm về BHXH như sau:
BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông
qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về
kinh tế và xã hội dẫn đến việc ngừng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập gây


Thứ ba: Cơ chế hoạt động của BHXH theo cơ chế 3 bên: cơ quan

Nhà nước, nhằm góp phần bảo đảm ổn định đời sống cho NLĐ và gia đình họ

BHXH - người sử dụng lao động - người lao động, cộng thêm cơ chế quản lý

đồng thời góp phần bảo vệ an toàn xã hội. Đối tượng của BHXH chính là thu

nhà nước. BHXH bắt buộc do Nhà nước đứng ra làm, do vậy thực sự chưa có

nhập bị biến động giảm hoặc mất do bị giảm hoặc mất khả năng lao động

thị trường BHXH ở Việt Nam. Xét thực chất thị trường BHXH ở Việt Nam

hoặc mất việc làm của những NLĐ tham gia BHXH.

thể hiện độc quyền: cung BHXH do Nhà nước độc quyền cung, cầu thì bắt

1.1.2. Đặc điểm của bảo hiểm xã hội

buộc và mức hưởng BHXH còn thấp nên dẫn đến chất lượng dịch vụ kém.

BHXH ra đời, tồn tại và phát triển như một nhu cầu khách quan. Nền

Cơ quan BHXH

kinh tế hàng hoá càng phát triển, việc thuê mướn lao động trở nên phổ biến
thì càng đòi hỏi sự phát triển và đa dạng của BHXH. BHXH được hình thành
trên cơ sở quan hệ lao động, giữa các bên cùng tham gia và được hưởng


hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động. Hoạt động BHXH là quá trình tổ

Thứ năm: Người lao động được hưởng trợ cấp BHXH trên cơ sở mức

chức, triển khai thực hiện các chế độ, chính sách BHXH của tổ chức quản lý

đóng và thời gian đóng BHXH, có chia sẻ rủi ro và thừa kế. Thông thường,

BHXH đối với người lao động tham gia và hưởng các chế độ BHXH.

mức đóng góp và mức hưởng trợ cấp đều có mối liên hệ đến thu nhập (tiền


8

9

lương, tiền công) của người lao động. Điều này thể hiện tính công bằng xã hội

 Đối với NSDLĐ:

gắn liền giữa quyền và nghĩa vụ của người lao động.

Trong thực tế, NLĐ là đối tượng dễ rơi vào hoàn cảnh rủi ro, còn

BHXH là những chính sách, chế độ do Nhà nước quy định để đảm bảo

NSDLĐ là đối tượng ít gặp rủi ro hơn. Thực hiện việc đóng BHXH bắt buộc


dung cơ bản, trách nhiệm tất yếu trong trách nhiệm xã hội của DN. Điều này
xuất phát từ chính nhu cầu tồn tại và phát triển của DN, đã được quy định
thực hiện rõ ràng trong các văn bản Luật (Luật Lao động và Luật BHXH).
BHXH giúp ổn định thu nhập cho NLĐ và gia đình họ. Khi tham gia BHXH,
NLĐ phải trích một khoản phí nộp vào quỹ BHXH, khi gặp rủi ro, bất hạnh
như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm cho chi phí gia đình tăng lên hoặc
phải ngừng làm việc tạm thời. Do vậy thu nhập bị giảm, đời sống kinh tế lâm
vào tình cảnh khó khăn, túng quẫn. Nhờ có chính sách BHXH mà họ được
nhận một khoản tiền trợ cấp đã bù đắp lại phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm
để đảm bảo ổn định thu nhập, ổn định đời sống.
Ngoài việc đảm bảo đời sống kinh tế, BHXH tạo được tâm lý an tâm,
tin tưởng góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho NLĐ đem lại cuộc sống
bình yên, hạnh phúc cho nhân dân lao động.

một trong những động lực lớn trong công việc.
Khi DN thực hiện tốt công tác đóng BHXH, sẽ góp phần tăng năng suất
lao động, hiệu quả và lợi nhuận, nâng cao tính cạnh tranh, thúc đẩy sự phát
triển bền vững. Nếu không có BHXH các tổ chức sử dụng trả tiền BHXH
cùng với tiền lương hàng tháng cho NLĐ tự lo thì nguồn này có thể bị sử
dụng vào những nhu cầu, mục đích khác nhau và không hiệu quả. Đến khi
xảy ra những rủi ro, đời sống của NLĐ bị ảnh hưởng trước tiên, sau đó là
quan hệ lao động, chất lượng lao động cũng vì thế mà không tốt. Qua việc
nộp một khoản nhỏ trong tiền công, tiền lương hàng tháng vào quỹ BHXH,
các đơn vị, tổ chức ổn định được sản xuất, kinh doanh… Khi NLĐ gặp rủi ro
lớn, nhờ có khoản đóng góp thường xuyên này mà NSDLĐ có thể chủ động
có nguồn chi trả để giúp đỡ NLĐ. Ngay cả khi đơn vị ở vào trường hợp mà lợi
nhuận/doanh thu giảm hoặc phải thu hẹp địa bàn kinh doanh... thì chi trả cho
NLĐ rủi ro cũng không trở thành gánh nặng tài chính. Hơn nữa, thực hiện
BHXH cho NLĐ còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy DN thực hiện
ngày càng cao các tiêu chuẩn quốc gia cũng như quốc tế về điều kiện lao động.

các DN được ổn định hơn. Hệ thống BHXH đã bảo đảm ổn định xã hội tạo

tham gia BHXH để bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồng thời thể hiện trách

tiền đề để phát triển kinh tế thị trường.

nhiệm đối với cộng đồng và xã hội. NSDLĐ tham gia BHXH là để tăng tình

Thứ hai: Khi tham gia BHXH cho NLĐ sẽ phát huy tinh thần trách

đoàn kết và chia sẻ rủi ro với NLĐ nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định

nhiệm, gắn bó tận tình của NLĐ trong các DN làm cho mối quan hệ thị

cuộc sống cho các thành viên trong xã hội. Mối quan hệ này thể hiện tính

trường lao động được trở nên lành mạnh hơn, thị trường sức lao động vận

nhân sinh, nhân văn sâu sắc của BHXH.

động theo hướng tích cực góp phần xây dựng và có kế hoạch phát triển chất

Thứ hai: BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, BHXH tạo cho

lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường.

những người bất hạnh có thêm những điều kiện, những lực đẩy cần thiết để

Thứ ba: Quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập


Theo quy định của Pháp luật về BHXH, khi tham gia BHXH, các bên

là nhân tố quan trọng cộng đồng, giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn

tham gia đều có trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHXH. Đây là điều kiện đầu

thiện những giá trị nhân bản của con người, tạo điều kiện cho một xã hội phát

tiên để các đối tượng được hưởng chế độ BHXH, đảm bảo nguyên tắc “Có

triển lành mạnh và bền vững.

đóng, có hưởng”. Tổ chức BHXH có trách nhiệm tổ chức thu và quản lý tiền

Thứ tư: BHXH góp phần thực hiện bình đẳng xã hội: trên giác độ xã

đóng BHXH của người tham gia theo quy định của pháp luật (quản lý thu

hội, BHXH là một công cụ để nâng cao điều kiện sống cho NLĐ. Trên giác

BHXH). Nhà nước sử dụng quyền lực của mình thông qua các thể chế chính

độ kinh tế, BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên

trị bao gồm hệ thống pháp luật và các cơ quan quyền lực Nhà nước để tổ chức


12

13


thu BHXH là một công việc đòi hỏi độ chính xác cao, thực hiện thường

hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH ” (Giáo trình Quản trị Bảo hiểm xã

xuyên, liên tục, kéo dài trong nhiều năm và có sự biến động về mức đóng và

hội, NXB Lao động - Xã hội, 2008)

số lượng người tham gia.

Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của

Công tác thu BHXH vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung về

các đối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cải

một mối, vừa đóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người

của xã hội dưới dạng giá trị, nhằm giải quyết hài hòa các mặt lợi ích kinh tế,

tham gia BHXH biến đổi ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa

góp phần đảm bảo sự công bằng xã hội.

phương hoặc trên phạm vi toàn quốc. Công tác thu BHXH cũng đòi hỏi phải

1.2.2. Vai trò của công tác thu Bảo hiểm xã hội

được tổ chức tập trung thống nhất có sự ràng buộc chặt chẽ từ trên xuống


chính sách BHXH thực hiện được các chức năng cũng như bản chất của mình.

phương cùng với sự phối hợp của các ban ngành chức năng trên cơ sở quy

Hoạt động của công tác thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếp đến

định của pháp luật về thực hiện chính sách BHXH nhằm tạo ra nguồn tài

công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai. BHXH

chính tập trung từ việc đóng góp của các bên tham gia BHXH. Đồng thời

cũng như các loại hình bảo hiểm khác đều dựa trên cơ sở nguyên tắc có đóng

tránh được tình trạng nợ đọng BHXH từ các cơ quan đơn vị, từ người tham

có hưởng, BHXH đã đặt ra yêu cầu quy định đối với công tác thu nộp BHXH.


14

15

Nếu không thu được BHXH thì quỹ BHXH không có nguồn để chi trả cho các

BHXH; quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH; giải quyết

chế độ BHXH cho NLĐ. Vậy hoạt động thu BHXH ảnh hưởng trực tiếp đến


sẽ không tăng lên nhiều.

được mở rộng đến các DN hoạt động theo luật DN, hộ sản xuất kinh doanh cá

Công tác thu có vai trò rất quan trọng đối với quỹ BHXH. Quỹ BHXH

thể, tổ hợp tác; NLĐ, xã viên làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao

được hình thành trên cơ sở đóng góp của các bên tham gia. Quỹ BHXH cần

động có từ đủ 03 tháng trở lên trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo

đảm bảo đủ lớn và và tính bền vững để cân đối trong khoảng 30 - 40 năm,

luật Hợp tác xã và các ngành sự nghiệp khác; các tổ chức khác có sử dụng lao

tính cụ thể với một người là từ khi tham gia đến khi hưởng và chết. Nếu công

động. Như vậy, đối tượng tham gia BHXH đã được mở rộng hơn so với các

tác thu không được thực hiện tốt thì nguy cơ vỡ quỹ có thể xảy ra. Việc thực

quy định trước đó.

hiện tốt công tác thu còn tạo điều kiện cho quỹ tăng trưởng. Số thu nhiều làm

Những văn bản này đã bước đầu tạo cơ sở cho việc thực hiện công tác

số tiền nhàn rỗi trong quỹ tăng lên. Số tiền này có thể đem đi đầu tư, sinh lãi


26/01/1995 của Chính phủ với những nội dung cơ bản: Quy định nguyên tắc

điều của Luật về: Đối tượng áp dụng, mức đóng, phương thức đóng, đối

chung và những quy định cụ thể của việc thực hiện các chế độ BHXH; quỹ

tượng hưởng, điều kiện hưởng, mức hưởng... đã đề cập tương đối hoàn chỉnh

BHXH, mức đóng góp và trách nhiệm đóng BHXH; tổ chức quản lý thực hiện

các vấn đề về chính sách BHXH tại thời điểm đó.


16
Hệ thống các văn bản ban hành kèm theo Luật BHXH bao gồm:
- Nghị định 152/2006/NĐ - CP ngày 22/12/2006 về việc hướng dẫn
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Quyết định số 902/QĐ - BHXH ngày 26/06/2007 ban hành quy định

17
- Quy định ban về Quản lý thu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, quản lý
sổ Bảo hiểm xã hội, thẻ Bảo hiểm y tế ban hành kèm Quyết định 1111/QĐ BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.
1.3.2 Đối tượng thu BHXH

về quản lý thu BHXH, bảo hiểm y tế bắt buộc. Trong đó quy định rõ về

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm

trường hợp truy đóng, các hành vi vi phạm pháp luật về đóng BHXH và các


 Người lao động
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức ;
- NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở
lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp
luật về lao động ;
- NLĐ, xã viên, kể cả cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo
hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã
thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã ;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công
an nhân dân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an
nhân dân phục vụ có thời hạn;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các DN
thuộc lực lượng vũ trang;


18
- NLĐ làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

19
Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của NLĐ trong hợp tác xã là

 Người sử dụng lao động bao gồm các khối sau đây :

mức tiền lương, tiền công được Đại hội xã viên thông qua và phải đăng ký với

- Khối DN nhà nước;

kinh doanh cá thể, tổ hợp tác và cá nhân là mức tiền lương, tiền công do
NSDLĐ quy định nhưng phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao
động theo phân cấp quản lý
Từ 01/01/2012, mức thu BHXH bắt buộc như sau:
Hằng tháng, NLĐ đóng BHXH với mức đóng bằng 7% mức tiền lương,
tiền công tháng đóng BHXH. NSDLĐ đóng bằng 17% trên quỹ tiền lương,
tiền công tháng đóng BHXH của những NLĐ với các mức cụ thể như sau:
- Đóng 3% vào quỹ ốm đau thai sản; trong đó NSDLĐ giữ lại 2% để
chi trả kịp thời cho NLĐ đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện quyết toán
với cơ quan BHXH theo quy định.
- Đóng 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Đóng 13% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Trường hợp mức tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH
cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng
đóng BHXH bằng 20 tháng lương tối thiểu chung.
* Về phương thức thu BHXH
Hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, NSDLĐ đóng
BHXH trên quỹ tiền lương, tiền công của những NLĐ tham gia BHXH; đồng
thời trích từ tiền lương, tiền công tháng của từng NLĐ theo mức quy định để
đóng cùng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng
hoặc Kho bạc Nhà nước.
Hàng tháng, NSDLĐ được giữ lại 2% số phải nộp để chi trả kịp thời 2
chế độ ốm đau, thai sản cho NLĐ. Hàng quý thực hiện quyết toán với cơ quan


20
BHXH.NSDLĐ tham gia BHXH đóng trụ sở chính ở địa bàn nào thì đăng ký
tham gia đóng BHXH tại địa bàn đó theo phân cấp của cơ quan BHXH.
NSDLĐ đóng BHXH bằng hình thức chuyển khoản. Trường hợp



Tổ chức thu BHXH là nội dung chính của công tác quản lý thu BHXH.

khi được cử đi thì vẫn phải đóng BHXH; NLĐ hợp đồng ở nhiều đơn vị tại một

Quy trình tổ chức thu BHXH được xác định như sau:

thời điểm thì chỉ đăng ký đóng BHXH, BHYT theo một hợp đồng lao động.

 Phân cấp quản lý thu

Số tiền đóng BHXH trong kỳ được tính đủ số tiền BHXH và tiền lãi do
đóng chậm, đóng thiếu (nếu có).
Cơ quan BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính
phủ đóng BHXH cho NLĐ trực tiếp vào tài khoản chuyên thu của cơ quan
BHXH Việt Nam mở tại Kho bạc Nhà nước trung ương.
Theo Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc
ban hành kèm theo Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 của Tổng
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Các trường hợp không bắt buộc đóng
BHXH, BHYT theo tháng bao gồm:
- NSDLĐ là các DN sản xuất (nuôi, cấy, trồng trọt) thuộc ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện trả tiền lương,
tiền công cho người lao động theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ có thể đóng
BHXH, BHYT theo quý hoặc 6 tháng một lần nhưng phải xuất trình
phương án sản xuất hoặc phương thức trả lương cho NLĐ để cơ quan
BHXH có căn cứ giải quyết.

BHXH Việt Nam: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện
công tác quản lý thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT trong toàn ngành. Xác định
mức lãi suất bình quân trong năm của hoạt động đầu tư quỹ BHXH và thông


 Lập và giao kế hoạch thu hàng năm

hiện báo cáo thu tháng trước ngày 25 hàng tháng, quý trước ngày cuối tháng

BHXH huyện: Căn cứ tình hình thực hiện năm trước và khả năng mở

của tháng đầu quý sau theo mẫu 09, 10, 11- TBH.

rộng NLĐ tham gia BHXH trên địa bàn, lập 02 bản “Kế hoạch thu BHXH,
BHYT bắt buộc” năm sau (Mẫu số 13 - TBH), gửi 01 bản đến BHXH tỉnh
trước ngày 05/11 hàng năm.
BHXH tỉnh: Lập 02 bản dự toán thu BHXH, BHYT đối với NSDLĐ do
tỉnh quản lý, tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản “Kế hoạch thu BHXH, BHYT bắt
buộc” năm sau gửi BHXH Việt Nam 01 bản trước ngày 15/11 hàng năm. Căn
cứ dự toán thu BHXH, phân bổ dự toán thu BHXH, BHYT cho các đơn vị
trực thuộc và BHXH huyện trước ngày 20/01 hàng năm.
BHXH Việt Nam: Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước và
khả năng phát triển thị trường lao động năm sau. Tổng hợp, lập và giao dự
toán thu BHXH, BHYT cho BHXH tỉnh trước ngày 10/01 hàng năm.
Quản lý tiền thu: Quỹ BHXH cần được quản lý thống nhất ở BHXH Việt

BHXH huyện thực hiện báo cáo thu tháng trước ngày 22 hàng tháng, quý
trước ngày 20 tháng đầu quý sau theo mẫu 09, 10, 11- TBH.
 Quản lý hồ sơ, tài liệu thu
BHXH tỉnh, huyện: Cập nhật thông tin, dữ liệu của người tham gia
BHXH để phục vụ kịp thời cho công tác nghiệp vụ và quản lý.
BHXH tỉnh: Xây dựng hệ thống mã số đơn vị tham gia BHXH trong địa
bàn tỉnh. Mã số tham gia BHXH cấp cho đơn vị để đăng ký tham gia BHXH
được sử dụng thống nhất trên hồ sơ, sổ sách và báo cáo nghiệp vụ.

truy đóng BHXH, BHYT.

cho bất cứ một nội dung nào khác. Hàng quý, BHXH tỉnh và BHXH huyện

Điều kiện truy đóng: NLĐ là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, có

quyết toán 2% được giữ lại, xác định số tiền thừa thiếu, đồng thời gửi thông

tên trong danh sách lao động, tiền lương của đơn vị và có đủ hồ sơ liên quan

báo quyết toán cho Phòng thu hoặc Bộ phận thu để thực hiện thu kịp thời số
tiền NSDLĐ chưa chi hết vào tháng đầu quý sau.

đến tham gia truy đóng.


24
Thủ tục truy đóng:

25
Thứ hai, Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và lợi ích của người lao

NSDLĐ lập “Danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH,

động đối với các doanh nghiệp, cần xác định rằng hoạt động này là loại chính

BHYT bắt buộc” (mẫu số 03 - TBH) và công văn kèm theo các hồ sơ liên

sách mà doanh nghiệp tham gia nhằm đảm bảo được tính ổn định nhân sự, sự


tế còn phát sinh một số nội dung khác như: điều chỉnh dự toán thu hàng năm

các chế độ sẽ cao, đảm bảo chi phí cho người lao động trong lúc hoạn nạn, ốm

trong trường hợp cần thiết, đốc thu, khai thác nguồn thu, thống kê, hạch toán,

đau, thai sản, chết. Mặt khác, khi về hưu, mức lương hưu sẽ đảm bảo chi phí

quyết toán thu hàng năm…

sinh hoạt cho họ.

1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới tổng thu BHXH
Để có thể đề ra các biện pháp để tăng thu BHXH, tăng cường công tác
thu nợ BHXH như hiện nay, chúng ta phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến tổng thu BHXH. Tổng thu BHXH chịu ảnh hưởng các yếu tố sau:
Thứ nhất, Nhận thức, thái độ, hành vi của người lao động: các chế
độ chính sách mà người lao động được thụ hưởng, họ thấy rằng việc tham
gia BHXH là có ích cho họ và gia đình trong hiện tại và tương lai, từ đó,
người lao động tích cực tham gia và đòi quyền lợi của mình. Do đó, cần
phải xác định chính xác lợi ích mà BHXH mang lại cho người lao động, và
kích thích sự tham gia của người lao động trong việc đấu tranh giành quyền
lợi của mình, buộc chủ doanh nghiệp phải thực hiện trích nộp BHXH đúng,
đủ kịp thời.

Thứ tư, Các chính sách, chế độ của Nhà nước về BHXH:
+ Yếu tố tổng thu BHXH cũng phụ thuộc vào các quy định của Nhà
nước. Nếu các quy định thích hợp, quản lý chặt chẽ và có các biện pháp chế
tài cụ thể và nghiêm khắc, sẽ làm cho cả doanh nghiệp và người lao động
không thể chậm nộp, trốn nộp.

thấy được lợi ích gì khi tham gia BHXH, chỉ thấy phải bỏ ra chi phí quá lớn.

kiểm tra sử lý nghiêm minh, mạnh mẽ hơn trước pháp luật, thì lâu dài, cung

Do đó, nếu tỷ lệ thích hợp, cân bằng giữa người lao động và người sử dụng

với nhiều vấn để khác, vấn đề nợ BHXH cần được giải quyết căn bản và từ

lao động sẽ làm cho doanh nghiệp cảm thấy có sự công bằng, từ đó, tích cực

“gốc” - tức là đạo đức và văn hoá doanh nghiệp. Có như vậy thì nền kinh tế

tham gia BHXH hơn.

đất nước và BHXH nước nhà mới có thể phát triển bền vững.

1.5. Một số nguyên nhân dẫn đến nợ tồn đọng BHXH

1.5.4. Thực trạng vấn đề nợ tồn đọng BHXH

1.5.1. Yếu tố kinh tế gây nên nợ đọng BHXH

Vấn đề nợ đọng BHXH ở Việt Nam hiện nay không còn là vấn đề đơn

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

giản, nó trở thành một vấn đề được quan tâm không chỉ riêng ngành BHXH

do chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, thiên tai, lũ lụt dẫn đến việc trả


giữa các cơ quan có liên quan, hoặc phối hợp chưa hiệu quả làm cho công tác

dài. Do vậy, việc áp dụng chế tài này có vẻ phù hợp với người sử dụng lao

quản lý thu BHXH không đạt được mục tiêu đề ra. Rất nhiều doanh nghiệp lợi

động cố tình vi phạm hay tái phạm nhiều lần.

dụng sơ hở này để lách luật, không đóng hoặc dây dưa chây ì nợ, làm cho quỹ

1.5.5. Tỷ lệ nợ đóng BHXH

BHXH luôn trong tình trạng khó khăn, mất cân đối giữa thu và chi.
1.5.3. Vấn đề đặt ra cho công tác thu nợ BHXH
Để tiếp tục mở rộng nguồn thu, tận dụng nguồn thu, thu đúng, thu đủ,
thu kịp thời thì chính sách lao động cần được thực hiện nghiêm túc, BHXH

Tỷ lệ nợ đóng BHXH là tỷ lệ phần trăm tổng số tiền BHXH nợ đóng so
với tổng số tiền BHXH phải thu.
Cách tính:
- Tử số là tổng số tiền nợ đóng BHXH


28

29
trên 29 tháng lương theo thu nhập mức sàn là 1.000 Php đến mức trần là

- Mẫu số là tổng số tiền BHXH phải thu
Tỷ lệ nợ

động. Chủ sử dụng lao động đóng 3,33%, người lao động đóng 7,07%. Trong
trường hợp người lao động bị rủi ro và ốm đau, thai sản mà tham gia BHXH
tự nguyện thì họ phải đóng toàn bộ mức trên, mức đóng này áp dụng căn cứ

15.000 Php vào khoảng 100 USD, đối với lao động Philippines ở nước ngoài
thì mức tối thiểu là 5.000 Php.
b. Tổ chức thực hiện thu BHXH
Hệ thống quản lý SSS của Philippines hiện nay là một cơ quan độc lập
tự quản, thực hiện chính sách theo đúng quy định của pháp luật. Hội đồng
quản lý là cơ quan hoạch định chính sách của hệ thống an sinh xã hội.
Hội đồng quản lý SSS có quyền trình tổng thống để thông qua sửa đổi
hoặc hủy bỏ các quy định và quy chế hiện hành, thực hiện các quy chế và diều
khoản của luật an sinh xã hội. Thứ hai là thành lập một quỹ phòng xa cho các
thành viên. Đây là quỹ tự nguyện của chủ sử dụng lao động và mọi người lao
động và các đối tượng tham gia tự do khác nhằm chi trả trợ cấp cho các thành
viên và gia đình họ.
Ngoài ra SSS cho phép các hợp tác xã và các hiệp hội đăng ký với các
cơ quan chính phủ để làm chức năng như đại lý thu, đảm bảo quyền lợi cho
các thành viên của mình. Đặc biệt, hệ thống an sinh xã hội Philippines có một
chiến lược phát triển đại lý đã đạt được rất nhiều thành công.
Nhằm để tạo điều kiện cho những người lao động tự do và những
người tham gia chế độ BHXH tự nguyện trong việc đóng phí bảo hiểm. Hệ
thống an sinh xã hội đã cho phép bên thứ ba được làm đại lý thu cho mình.
Sau khi ký thỏa thuận, người tham gia bảo hiểm có thể đóng phí bảo hiểm tại
hơn 600 đại lý của Tập đoàn giải pháp thông tin (CIS) – một công ty tư nhân
thực hiện việc thu tiền cho cả một số ngành công cộng khác như bưu chính
viễn thông và bảo hiểm.
Hệ thống an sinh xã hội cũng ký kết một thỏa thuận tương tự với ngân
hàng phát triển Philippines, một tập đoàn do nhà nước sở hữu và quản lý, cho
phép ngân hàng này được liên kết cùng họ trong việc thu phí bảo hiểm.


- Người sử dụng lao động

1,5

- Người lao động

1,5

2. Đóng góp cho các chế độ phụ cấp
gia đình và dưỡng cấp tuổi già.

trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên, còn đối với chế độ tai nạn lao

- Chính phủ

3

động là những người làm việc trong các ngành công nghiệp hoặc các hãng

- Người sử dụng lao động

3

thương mại có từ 10 lao động trở lên, các ngành khác không bắt buộc. Tuổi

- Người lao động

3


Luật định như sau:

Nguồn: Luật An sinh xã hội của Thái Lan
1.6.3. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của Cộng hòa Liên Bang Đức
Đức là nước đầu tiên trên thế giới thực hiện chế độ BHXH. Bộ Luật
đầu tiên được ban hành vào năm 1883. Hiện nay, Cộng hoà liên bang Đức
đang thực hiện các chế độ BHXH: hưu trí, y tế, thai sản, thất nghiệp, tai nạn
lao động và chăm sóc người già. Quỹ BHXH được hình thành từ đóng góp
của người sử dụng lao động, người lao động và hỗ trợ của nhà nước. Tổng


32

33

mức đóng góp vào quỹ BHXH là 41,5% quỹ tiền lương (cho chế độ hưu trí

1.6.4. Một số bài học kinh nghiệm về quản lý và thu nợ BHXH của ba nước

19,3%, y tế, thai sản 14%, tai nạn lao động, thất nghiệp 6,5%, chăm sóc người

nêu trên

già 1,7%); trong đó người sử dụng lao động đóng một nửa và người lao động

- Chính phủ đóng vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định chính

đóng một nửa. Quỹ BHXH thực hiện cơ chế tài khoá hằng năm theo nguyên

sách, thực thi các biện pháp để cho người lao động đảm bảo được cuộc sống


- Công tác thu BHXH, ứng với các loại đối tượng là một quy trình cụ

Nâng dần mức đóng, dự kiến đến năm 2030 mức đóng cho chế độ hưu

thể bằng phương pháp quản lý hiện đại, kết hợp chặt chẽ nhiều khâu theo một

trí tăng từ 19,3% lên 26%; ý kiến này giới chủ và Liên đoàn lao động không

quy trình nhất định bắt đầu từ việc đăng ký đối tượng tham gia BHXH. Kết

đồng ý giảm dần tỷ lệ hưởng. Dự kiến đến năm 2030 lương hưu chỉ bằng 50%

thúc bằng việc xác định chính xác kết quả đóng góp của từng người để những

của năm 2000. Phương án này Liên đoàn Lao động không đồng ý.

người tham gia được hưởng các chế độ BHXH khi họ đủ điều kiện.

Để dung hoà, Chính phủ đưa ra phương án ổn định chế độ hưu và mức
đóng góp hiện nay nhưng hình thành thêm một loại bảo hiểm bổ sung.

- Các nước đều có hệ thống Ngân hàng phát triển mạnh, Nhà nước
quản lý chặt chẽ thu nhập của người lao động thông qua hệ thống Ngân hàng.

Do mức đóng góp cho quỹ cao nên mức thụ hưởng từ các chính sách

- Với hệ thống quản lý hiện đại, các nước phát triển hầu như không cần

An sinh xã hội của Đức cũng cao. Thu nhập của người lao động, mọi thanh

2. Tập trung mọi biện pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH,

thực hiện nghiêm ngặt việc thanh, kiểm tra.

BHYT, BH thất nghiệp. Tiếp tục phối hợp với Phòng KH-ĐT, cơ quan thuế

1.7. Bài học rút ra cho Việt Nam

huyện để kiểm tra số doanh nghiệp đang hoạt động, số lao động đang hưởng

Khi nghiên cứu về vấn đề thu BHXH của một số nước trên có thể thấy

tiền lương, tiền công trong tháng. Tổ chức phổ biến chính sách, chế độ mới

những quy định về thu BHXH cũng rất phong phú và đa dạng. Chúng ta có

theo Luật BHXH, Luật BHYT; cung cấp các tài liệu, ấn phẩm để tuyên

thể hoàn toàn tiếp thu những kinh nghiệm quý báu này để tổ chức thực hiện

truyền, vận động; tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng lao động.

công tác thu BHXH ở Việt Nam, nhằm đem lại kết quả, hiệu quả cao nhất,

3. Tăng cường cử cán bộ đi kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện thu

đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho những người tham gia, bảo đảm được độ

BHXH, BHYT của BHXH các đơn vị có nợ đọng nhiều, thường xuyên báo


Thứ ba, phát triển dịch vụ thu BHXH

thông tin đại chúng như Đài phát thanh Truyền hình, Báo địa phương, đồng

Cơ quan BHXH Việt nam nên mở rộng việc ký kết các hợp đồng đại lý

thời gửi trực tiếp đến Tổ chức Công đoàn hoặc đại diện người lao động tại

thu BHXH với các cơ quan như: Thuế, ngân hàng, kho bạc, bưu điện…

những đơn vị đang trốn đóng, nợ tiền đóng BHXH, BHYT số lượng lớn, kéo

* Bài học rút ra đối với BHXH huyện Phù Ninh

dài để người lao động biết, qua đó tạo áp lực để chủ sử dụng phải thực hiện

1. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các đơn vị sử dụng lao động thu nộp

trách nhiệm của mình;

BHXH, BHYT, BH thất nghiệp kịp thời, đầy đủ theo tháng. Chủ động tham

6. Cùng các cơ quan chức năng tập trung kiểm tra, thanh tra các doanh

mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương và phối hợp với Thanh tra Nhà nước

nghiệp trốn đóng, chậm đóng và nợ đóng BHXH, BHYT; áp dụng các biện

huyện, Phòng LĐ-TB&XH kiên quyết xử phạt và truy thu những đơn vị đóng



Đề tài sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, khảo sát điều tra chọn

BHXH, vai trò của công tác thu BHXH, tổ chức thu BHXH, các yếu tố ảnh

mẫu, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu trên địa bàn huyện Phù Ninh

hưởng đến công tác thu, nguyên nhân dẫn tới nợ tồn đọng BHXH; Chương 1

tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn

đã đi sâu phân tích làm rõ khái niệm, cơ sở pháp lý của việc thực hiện công

đọng BHXH trên địa bàn huyện.

tác thu BHXH. Chương 1 cũng đã nghiên cứu về cơ chế quản lý thu và kinh

Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu chuỗi dữ liệu thời gian từ 2009

nghiệm thu nợ của các nước Philippineses, Thái Lan, Cộng hòa Liên Bang

đến năm 2012, nhằm phân tích hoạt động thu và tình hình tồn nợ BHXH trên

Đức; trên cơ sở đó luận văn đã rút ra bài học đối với Việt Nam và đối với

địa bàn.

BHXH huyện Phù Ninh.

Khảo sát một số doanh nghiệp tham gia BHXH trên địa bàn, sử dụng số

38
2.1.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp (đã công bố)

39
2. Khoảng thời gian tiến hành điều tra

Thông tin thu thập

Chúng tôi tiến hành khảo sát với thời gian khoảng 5 tháng

- Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.

3. Ai sẽ được khảo sát

- Các số liệu về tình hình chung của huyện Phù Ninh: Điều kiện tự nhiên,

Đối tượng khảo sát là các chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể và

đất đai, dân số, lao động.
- Số liệu về tình hình doanh nghiệp trên địa bàn tham gia BHXH cho
người lao động.
Nguồn thu thập
- Thu thập qua sách báo, tạp chí, các kết quả nghiên cứu, các báo cáo của
Trung ương, địa phương và các website liên quan đến nghiên cứu.
- Cục Thống kê, Sở Lao động và Thương binh Xã hội, Sở Kế hoạch đầu
tư, Phòng Lao động & Thương binh Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ…
và các báo cáo tổng kết hàng năm của tỉnh.
2.1.2.2. Thu thập thông tin sơ cấp

người lao động đang làm ở các doanh nghiệp


Do việc tham gia BHXH của các doanh nghiệp chiếm tỷ lệ thấp, tình

lao động khi ốm, đau, khi nghỉ hưởng các chế độ không được hưởng. Để

trạng dây dưa nợ BHXH diễn ra ngày càng phổ biến. Vì vậy để tăng thu

khắc phục tình trạng như trên cơ quan BHXH đi khảo sát và tiến hành điều

BHXH nhằm hạn chế tồn nợ BHXH trên địa bàn. Các bước tiến hành trong

tra từ đó có những kiến nghị với các cấp chính quyền có những chính sách và

phương pháp này cụ thể như sau:

chế tài sử lý đối với các chủ sử dụng lao động không chấp hành Luật BHXH

Bước 1: Xác định mục tiêu:

giúp cho người lao động yên tâm làm việc tăng nguồn thu cho quỹ BHXH

1. Định khảo sát cái gì?

chống thất thu.

Đó chính là đi tìm nguyên nhân lý do tại sao các doanh nghiệp, hộ kinh
doanh cá thể không tham gia BHXH cho người lao động. Trốn đóng BHXH,
dây dưa chây ì trong việc nộp BHXH

4. Phương pháp để tìm hiểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status