BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
------
TRẦN QUỲNH NHƯ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI
CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG VÀ
SẢN XUẤT VLXD BIÊN HÒA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
------
TRẦN QUỲNH NHƯ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI
CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG VÀ
SẢN XUẤT VLXD BIÊN HÒA
(VIẾT TẮT LÀ BBCC)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã Số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN SÁNG
văn này.
Cuối cùng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, toàn thể nhân viên các phòng
Biên Hòa, ngày 5 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
ban tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa đã nhiệt tình
cung cấp tài liệu và giúp đỡ cho tôi trong thời gian qua. Và xin gửi lời cám ơn đến
gia đình, các anh chị, bạn bè đồng môn đã góp ý và ủng hộ tôi trong suốt quá trình
làm luận văn này.
Một lần nữa tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả mọi người đã giúp đỡ cho tôi
Trần Quỳnh Như
trong hai năm qua, để cho ngày hôm nay luận văn của tôi kịp thời phát hành và
được bảo vệ luận văn trong năm 2012 !
Biên Hòa, ngày 5 tháng 9 năm 2012
Trần Quỳnh Như
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
Trang
Người thực hiện: Trần Quỳnh Như
LỜI CẢM ƠN
Đơn vị công tác: Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa
9001:2008 chưa triệt để.
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001 .............................................................................. 4
Luận văn với đề tài “ Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất
1.1. Tổng quan về Hệ thống quản lý chất lượng ......................................................... 4
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản
1.1.1 Chất lượng .............................................................................................. 4
xuất VLXD Biên Hòa ” tác giả đã phân tích thực trạng của hệ thống quản lý chất
1.1 2. Quản lý chất lượng ................................................................................. 6
lượng và từ đó đã đề xuất một số giải pháp như cải tiến nội dung đào tạo, cải tiến
1.1.3. Các nguyên tắc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 .. 11
công tác quản lý hồ sơ… nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng
1.1.4. Chu trình quản lý trong Hệ thống Quản lý Chất lượng ....................... 13
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại BBCC đến năm 2020.
1.2. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. ......................... 13
1.2.1. Khái niệm ............................................................................................ 13
1.2.2. Các yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng ......................... 14
1.2.3. Các công cụ để giải quyết vấn đề chất lượng phù hợp với yêu cầu tiêu
3.3.1 Sự cam kết của lãnh đạo đối với việc thực hiện chính sách chất lượng .......... 81
9001:2008 ....................................................................................................... 37
3.3.2 Các quy tắc cần đảm bảo thực hiện để áp dụng quản lý chất lượng theo
2.2.2. Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng của BBCC ....................... 38
tiêu chuẩn ISO 9001:2008 có hiệu quả .......................................................... 83
2.2.3 Tình hình thực hiện HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 84
BBCC trong những năm gần đây ................................................................... 43
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 85
2.3 Đánh giá chung thực trạng .................................................................................. 56
2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn ................................................................ 59
2.3.2 Những điểm mạnh và điểm yếu ............................................................ 61
2.3.3 Nguyên nhân của thực trạng ................................................................. 62
Kết luận chương 2 .......................................................................................... 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY TNHH
MTV XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VLXD BIÊN HÒA ..................................... 66
3.1 Phương hướng phát triển của BBCC đến năm 2020 ........................................... 66
3.1.1 Phương hướng phát triển của Nhà nước về ngành khai thác đá và
sản xuất vật liệu xây dựng ở Đồng Nai đến năm 2020 .................................. 66
Bảng 2.3
: Hệ thống quản lý
Bảng 2.4
HTQLCL : Hệ thống quản lý chất lượng
ISO
: The international organization for standardization
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
KH-ĐT-CL: Kế hoạch – Đầu tư – Chất lượng
PDCA
: P (Plan): Lập kế hoạch
D (Do): Đưa kế hoạch đã lập vào thực hiện
Bảng 2.8
Bảng 2.9
C (Check): Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện
A (Act): Thông qua các kết quả thu được để đề ra những tác động điều
chỉnh
QA
: Quality Assurance – Đảm bảo chất lượng
BBCC ở Đồng Nai
:Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm từ
2009-2011
:Đánh giá sự thỏa mãn khách hàng qua 5 tiêu chí
:Kế hoạch hành động để đạt mục tiêu chất lượng hàng năm
:Kết quả việc thực hiện kế hoạch so với mục tiêu chất lượng
trong những năm gần đây
:Bảng theo dõi báo cáo sản phẩm không phù hợp
:Bảng so sánh mức độ thỏa mãn khách hàng về chất lượng
sản phẩm và thời gian giao nhận thực tế so với mục tiêu chất
lượng qua 3 năm từ năm 2009 – 2011
30
31
34
35
44
45
47
48
51
Bảng 2.10 :Số lỗi phát hiện ở mỗi yêu cầu kiểm tra
Bảng 2.11 :Bảng dữ liệu Pareto
56
57
Bảng 3.1
[1]
xây dựng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025, Sở Xây dựng tỉnh
Đồng Nai
12
Hình 2.1
: Logo Công ty
27
Hình 2.2
: Sơ đồ hệ thống tổ chức của Công ty sau khi áp dụng
30
[2]
:Biểu đồ Pareto
Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa, (2010), Tài liệu
về Sổ tay chất lượng, Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất VLXD
Biên Hòa
tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Hình 2.3
: Biểu đồ sản lượng tiêu thụ qua 3 năm từ năm
[7]
2009-2011
Biểu đồ 2.2
: Biểu đồ tỷ lệ doanh số khách hàng cũ lặp lại từ
Giáo trình, NXB Thống Kê, TP.HCM.
Phụ lục 17
thăm dò, Khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn
Phụ lục 17
2011-2020, Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai
năm 2009-2011
Biểu đồ 2.3
: Biểu đồ tỷ lệ khách hàng cũ lặp lại từ năm 2009-
Trung tâm Kỹ thuật Địa chính Nhà đất, (2010), Báo cáo thuyết minh Quy hoạch
Phụ lục 17
[8]
[15]
http://www.Tuvaniso.vn
[16]
http://www.tuvan.999.com
[17]
http://www.Vpc.org.vn
PHỤ LỤC 17. HÌNH ẢNH MINH HỌA VIỆC THỰC HIỆN ISO 9001:2008 TẠI BBC
PHỤ LỤC
Giấy chứng nhận ISO 9001:2008 của BBCC năm 2011
Danh mục phụ lục
PHỤ LỤC 1: Thủ tục Khai thác Đá
PHỤ LỤC 2: Bảng kế hoạch đào tạo qua 3 năm 2009-2011
PHỤ LỤC 3: Sơ đồ Quản lý Chất lượng
PHỤ LỤC 4: Thủ tục đánh giá thỏa mãn khách hàng
PM 007
- Phiếu thu thập ý kiến khách hàng
PM 007/0-1E
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập toàn cầu, đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO), đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trước những
cơ hội chưa từng có trong lịch sử, đồng thời cũng phải đối mặt với môi trường kinh
doanh mới với nhiều phức tạp, cạnh tranh và thử thách. Đặc biệt là các doanh
nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực có nhiều áp lực cạnh tranh, nếu thiếu cẩn
Các biểu đồ thể hiện kết quả thực hiện qua các năm 2009, 2010 và 2011 của 3 Xí nghiệp trực thuộc Công ty:
trọng và nhạy bén trong hoạt động sản xuất kinh doanh là có thể bị phá sản.
Biểu đồ sản lượng tiêu thụ
10.000.000
Xí nghiệp khai thác đá
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đã không ngừng tìm kiếm phương
8.000.000
Xí nghiệp khai thác đá
Tân Cang
6.000.000
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ sản lượng tiêu thụ qua 3 năm từ năm 2009-2011
250%
Xí nghiệp khai thác đá
100%
50%
Xí nghiệp khai thác đá
Tân Cang
0%
Xí nghiệp khai thác đá
Soklu
2009
2010
2011
Tỷ lệ
Tỷ lệ
200%
150%
nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng đã mang lại một số kết quả đáng khích lệ.
lượng, hiện nay nó được xem như một tiêu chuẩn toàn cầu về việc thực hiện các tiêu
chuẩn cho doanh nghiệp bảo đảm được nguồn sản phẩm cung cấp, khả năng đáp
ứng yêu cầu về chất lượng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Đến cuối năm
Năm
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ tỷ lệ doanh số khách hàng cũ lặp lại từ năm 2009-2011; Biểu đồ 2.3. Biểu đồ tỷ lệ khách hàng cũ lặp lại từ năm 2009-2011
2010, có ít nhất 1.109.905 chứng chỉ ISO 9001 đã được cấp tại 178 quốc gia và nền
Biểu
kinh tế. Với 297.037 chứng chỉ ISO 9001 đã được cấp, Trung Quốc tiếp tục giữ vị
* Nhận xét:
Công ty đạt mục tiêu chất lượng đề ra hàng năm và kết quả thực hiện năm sau đều cao hơn năm trước, phù hợp với yêu cầu của
ISO 9001:2008 là luôn duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng.
trí số một trong 10 quốc gia có chứng chỉ ISO 9001 nhiều nhất, Italia xếp vị trí thứ
hai với 138.892 chứng chỉ và Liên Bang Nga xếp vị trí thứ ba với 62.265 chứng chỉ
đã được cấp.
Theo Tổng cục Tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng (Bộ KHCN) cho biết,
đến nay, Việt Nam hiện có trên 7.300 chứng chỉ ISO 9001 cấp cho các tổ chức,
doanh nghiệp và là nước có số chứng chỉ ISO 9001 cao thứ 2, sau Ấn độ tại 12 nước
Châu Á.
Công ty TNHH Một TV Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên hoà là Doanh
nghiệp 100% vốn Nhà nước, đã bắt đầu tiến hành áp dụng quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001 (phiên bản 1994) và được tổ chức BVQI công nhận chính thức
Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hoạt
động sản xuất kinh doanh và quản lý chất lượng của Công ty
phục khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 góp phần
Quan sát thực tế quá trình làm việc của đội ngũ nhân viên các phòng ban của
nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh của Công ty, tôi chọn đề tài :" Một số
Công ty và các Xí nghiệp trực thuộc và nghiên cứu các thủ tục văn bản, phiếu thu
giải pháp hoàn thiện HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty
thập ý kiến khách hàng, so sánh kết quả quản lý áp dụng theo tiêu chuẩn ISO
TNHH Một TV Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hoà".
9001:2008 của hệ thống quản lý của Công ty so với trước kia.
Từ đó, xem xét và phân tích quy trình thực hiện và tổng hợp xử lý số liệu
2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng
qua phần mềm excell để đề xuất một số giải pháp xây dựng hệ thống thủ tục cho
nói chung và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 tại doanh nghiệp nói
phù hợp.
riêng. Trong đó, một số công trình tiêu biểu cùng hướng nghiên cứu hoặc có liên
- Hệ thống những kiến thức cơ bản về HTQLCL và tiêu chuẩn ISO 9001
- Đánh giá thực trạng áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại
Công ty TNHH Một TV Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
9001:2008.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH
Một TV Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001
5
Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 (phù hợp với ISO 9000:2000): “Chất
lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống
hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”. [6,
tr.32 – tr.33]
Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của chất lượng:
1.1. Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL)
1.1.1 Chất lượng
1.1.1.1 Khái niệm chất lượng
- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu và là vấn đề tổng hợp. Nếu
trình liên quan đến sản phẩm.
Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp. Rõ
ràng khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ
sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là những yếu tố mà khách
Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau. Người
sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do
khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được so sánh với
chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng, ta nên đứng ở góc độ
của người tiêu dùng, của khách hàng, của thị trường để quan niệm về chất lượng.
Hiện nay tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa – ISO (The International
Organization for Standardization) đã đưa ra một khái niệm về chất lượng mà cho
đến hiện tại nó vẫn đang được đông đảo các quốc gia trên thế giới chấp nhận.
hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhu cầu
của họ.
1.1.1.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh
Trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập ngày nay, cạnh tranh trở thành
một yếu tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của mỗi doanh nghiệp. Theo M.E. Porre (Mỹ) thì khả năng cạnh tranh của mỗi
doanh nghiệp được thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là phân biệt hóa sản
phẩm (chất lượng sản phẩm) và chi phí thấp. Chất lượng sản phẩm trở thành một
trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
6
7
có các thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọng cho quyết
Theo TCVN ISO 9000:2007: “QLCL là các hoạt động có phối hợp để định
hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”. [6, tr.60]
định mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Nâng cao vị thế, sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp trên thị trường: Khi
QLCL bao gồm các hoạt động lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất
lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
sản phẩm chất lượng cao, ổn định đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra
một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãn mác của sản phẩm.
- Lập kế hoạch chất lượng: là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp
được sử dụng để đáp ứng yêu cầu chất lượng.
Nhờ đó uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp được nâng cao, có tác động to lớn
đến quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng.
1.1.1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm
- Kiểm soát chất lượng: là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ
một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định
sự phù hợp của mỗi đặc tính.
Có 2 hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm:
- Đảm bảo chất lượng: là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và hệ thống
- Hệ thống tiêu chí nghiên cứu xác định chiến lược trong chiến lược phát
1.1.2.1 Khái niệm:
hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý. Đó là cơ sở chiếm lĩnh,
Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng cũng không phải là một kết quả
mở rộng thị trường, tăng cường vị thế, uy tín trên thị trường. QLCL cho phép doanh
ngẫu nhiên mà là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ
nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp với mong đợi của
với nhau. Muốn đạt chất lượng phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này.
khách hàng cả về tính hữu ích và giá cả.
Hoạt động quản lý định hướng vào chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.
Sản xuất là khâu quan trọng tạo thêm giá trị gia tăng của sản phẩm hoặc dịch
vụ. Về mặt chất, đó là các đặc tính hữu ích của sản phẩm phục vụ nhu cầu của con
8
9
người ngày càng cao hơn. Về mặt lượng, là sự gia tăng của giá trị tiền tệ thu được
phương thức này đã nảy sinh một số nhược điểm, gây ra chi phí lớn về thời gian,
một bước tiến so với phương thức ban đầu vì các nhà QLCL đã tiến hành sự phòng
với nhau theo những hình thức khác nhau. Tăng cường QLCL sẽ giúp cho đầu tư
ngừa đối với các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, gây nên sự biến động
đúng hướng, khai thác quản lý sử dụng công nghệ, con người có hiệu quả hơn. Đây
về chất lượng.
là lý do vì sao QLCL được đề cao trong những năm gần đây.
Để kiểm soát chất lượng, doanh nghiệp phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh
1.1.2.3 Nội dung QLCL
hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng. Việc kiểm soát này nhằm ngăn
QLCL trước đây có chức năng rất hẹp, chủ yếu là hoạt động kiểm tra, kiểm
ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật. Nói chung, kiểm soát chất lượng là kiểm soát
soát nhằm đảm bảo chất lượng đúng tiêu chuẩn thiết kế đề ra. Ngày nay, QLCL
các yếu tố sau đây: Con người; Phương pháp và quá trình; Đầu vào; Thiết bị; Môi
được hiểu đầy đủ, toàn diện hơn, bao trùm tất cả những chức năng cơ bản của quá
trường.
bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay qui cách kỹ thuật. Đây có
khi đó việc đảm bảo chất lượng có thể không tạo được lòng tin thỏa đáng.
thể được coi là hình thức đầu tiên của QLCL – là hoạt động như đo lường, xem xét,
Vì vậy, khái niệm đảm bảo chất lượng ra đời – đây là mọi hoạt động có kế
thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với
hoạch, có hệ thống và nếu cần được chứng minh là đủ mức cần thiết để đem lại lòng
yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính.
tin thỏa đáng rằng sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu đã định đối với chất lượng. Và
Như vậy, kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một
một điều quan trọng nữa là phải làm thế nào để chứng tỏ cho khách hàng biết là
cách xử lý "chuyện đã rồi", chưa đi sâu vào tìm ra nguyên nhân gốc rễ để giải quyết
hoạt động trên đang tồn tại và hoạt động có hiệu lực tại doanh nghiệp, đảm bảo chất
các vấn đề nảy sinh liên quan đến chất lượng. Các nhà công nghiệp dần dần nhận ra
10
triển, thiết kế và mua hàng, mà còn phải áp dụng cho các quá trình xảy ra sau đó,
Về thực chất, TQC, TQM hay CWQC (Kiểm soát chất lượng toàn công ty,
như đóng gói, lưu kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau khi bán
rất phổ biến tại Nhật Bản) chỉ là những tên gọi khác nhau của một hình thái quản lý
hàng. Phương thức quản lý này được gọi là Kiểm soát chất lượng toàn diện
chất lượng. Trong những năm gần đây, xu thế chung của các nhà QLCL trên thế
Thuật ngữ Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control - TQC)
giới là dùng thuật ngữ TQM.
được Feigenbaum định nghĩa như sau: “Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ
thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất
lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động
marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho
phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng.”
Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công
ty vào các quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lượng. Điều này sẽ giúp
tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
- Quản lý chất lượng toàn diện (TQM):
Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới góp
phần nâng cao hoạt động QLCL, như hệ thống "vừa đúng lúc" (Just-in-time), đã là
cơ sở cho lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện. Quản lý chất lượng toàn diện
được nảy sinh từ các nước phương Tây với tên tuổi của Deming, Juran, Crosby.
TQM được định nghĩa là: “Một phương pháp quản lý của một tổ chức, định
quá trình và các mối quan hệ giữa chúng (Hình 1.2)
Toàn bộ quá trình quản lý trong HTQLCL được thể hiện bằng vòng tròn chất
- Tiếp cận theo hệ thống để quản lý: việc xác định, nhận thức và quản lý có
lượng PDCA. Năm 1950, chu trình PDCA được Tiến sĩ Deming giới thiệu đầu tiên
hệ thống các yếu tố và quá trình có liên quan sẽ làm tăng tính nhất quán của hệ
ở Nhật Bản, ông gọi đó là “Chu trình Shewhart”. Tuy nhiên chu trình này còn được
thống, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của tổ chức.
người ta nhắc tới với cái tên “Chu trình Deming”. Nội dung của chu trình này như
- Cải tiến liên tục: đây là mục tiêu và phương pháp của tất cả các tổ chức.
- Quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu thực tế: khả năng thu thập, phân
tích và sử dụng thông tin có thể nói lên thành công hay thất bại của tổ chức.
- Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi: mối quan hệ bao gồm trong nội
bộ và bên ngoài để tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh, giúp thâm
nhập thị trường hoặc thiết kế sản phẩm, dịch vụ mới.
sau:
P (Plan): Lập kế hoạch.
D (Do): Đưa kế hoạch đã lập vào thực hiện.
C (Check): Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện.
A (Act): Thông qua các kết quả thu được để đề ra những tác động điều chỉnh
thích hợp nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào mới.
KHÁCH
HÀNG
Trách nhiêm
lãnh đạo
9000 do ban kĩ thuật ban hành lần đầu tiên vào năm 1987, đã được xét lại lần hai
vào năm 1994, lần 3 vào tháng 12/2000 và lần 4 vào tháng 11/2008.
Quản lý
nguồn lực
Khái niệm về QLCL mà tổ chức này đưa ra đó là: “ QLCL là chức năng
Đo lường,
phân tích, cải
tiến
quản lý chung nhằm đề ra các mục tiêu, chính sách, trách nhiệm và thực hiện chúng
bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo
CÁC
YÊU
CẦU
Đầu
vào
Chú giải:
15
nghiệp cần có các tài liệu đảm bảo đầy đủ, như:
hiệu quả sản xuất kinh doanh, chứ không phải là kiểm định chất lượng sản phẩm.
+ Các văn bản công bố về mục tiêu chất lượng và chính sách chất lượng;
Do đó, chứng chỉ ISO 9001 không chứng nhận cho chất lượng sản phẩm của một
+ Sổ tay chất lượng: tổ chức phải lập và duy trì sổ tay chất lượng, trong đó bao
doanh nghiệp mà chứng nhận rằng một doanh nghiệp có một hệ thống quản lý giúp
gồm: Phạm vi của HTQLCL, gồm cả các nội dung chi tiết và lý giải về bất cứ ngoại
cho doanh nghiệp đó đạt được sự thỏa mãn của khách hàng.
lệ nào, các thủ tục dạng văn bản được thiết lập cho HTQLCL hoặc viện dẫn đến
Ngày 15/11/2008 Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) đã chính thức
chúng, mô tả sự tương tác giữa các quy trình trong HTQLCL;
công bố tiêu chuẩn ISO 9001:2008 HTQLCL- Các yêu cầu (Quality management
+ Các thủ tục dạng văn bản, các tài liệu cần có của doanh nghiệp để đảm bảo
system- Requirements), là phiên bản mới nhất về HTQLCL được sử dụng tại 175
Riêng đối với các hồ sơ chất lượng, các hồ sơ cần phải rõ ràng, dễ nhận biết
trình để chuẩn hóa cách thức thực hiện, kiểm soát các quá trình trong hệ thống, xây
và dễ sử dụng. Phải lập một thủ tục bằng văn bản để xác định việc kiểm soát cần
dựng hệ thống văn bản gồm chính sách và mục tiêu chất lượng, sổ tay chất lượng và
thiết đối với việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sử dụng, xác định thời gian lưu trữ và
các quy trình kèm theo các mẫu, biểu mẫu và các hướng dẫn. Giai đoạn quản lý
hủy bỏ.
nguồn lực trong đó xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận có
- Trách nhiệm của lãnh đạo
liên quan nhằm kiểm soát được hệ thống hướng vào chất lượng. Giai đoạn theo dõi
Sự lãnh đạo, cam kết và sự tham gia chủ động của lãnh đạo cao nhất rất cần
và đo lường hiệu quả các hoạt động từ đó phân tích và đưa ra các cải tiến.
Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO 9001 được phân chia thành 8 điều khoản, trong
thiết cho việc phát triển và duy trì HTQLCL có hiệu lực và hiệu quả để đem lại lợi
ích cho các bên quan tâm. Do vậy, các yêu cầu đặt ra đối với lãnh đạo cao nhất là:
đó được vận hành chủ yếu bởi 5 điều khoản bao gồm các yêu cầu liên quan tới:
16
17
thông tin phản hồi và trao đổi giữa các cá nhân trong tổ chức, coi đó là phương tiện
lên cơ sở hạ tầng. Cho nên, kế hoạch về cơ sở hạ tầng cần chú ý đến việc nhận biết
để huy động sự tham gia của họ.
và hạn chế các rủi ro liên quan và cần bao gồm chiến lược bảo vệ quyền lợi của các
+ Xem xét định kỳ HTCL để đảm bảo hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu. Qua
việc đánh giá này phải nhận biết được cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với
HTQLCL của tổ chức, kể cả chính sách chất lượng (CSCL) và mục tiêu chất lượng
(MTCL).
Tuy nhiên, khi xây dựng, áp dụng và điều hành HTQLCL của doanh nghiệp,
lãnh đạo cao nhất cần quan tâm đến các nguyên tắc QLCL cũng như cần xác định
bên quan tâm.
+ Môi trường làm việc: lãnh đạo cần phải đảm bảo rằng môi trường làm việc
có ảnh hưởng tích cực đến việc động viên
+ Thông tin: Lãnh đạo cần coi dữ liệu như một nguồn cơ bản cho việc
chuyển đổi thành thông tin và sự phát triển không ngừng kiến thức của doanh
nghiệp.
phương pháp đo lường hoạt động của tổ chức để xác định xem có đạt được mục tiêu
nghiệp, nhưng lại có thể tác động tích cực hay tiêu cực rất lớn đến các kết quả của
tổ chức. Vì thế, doanh nghiệp cần có các kế hoạch hoặc phương án dự phòng để
đảm bảo sự sẵn có hoặc việc thay thế nguồn lực.
+ Nguồn lực tài chính: cần phải có kế hoạch, sẵn sàng cung cấp và kiểm soát
nguồn tài chính để triển khai và duy trì HTQLCL có hiệu lực và hiệu quả. Ngoài ra,
lãnh đạo cũng cần phải quan tâm đến việc khuyến khích hoạt động cải tiến của
doanh nghiệp.
- Các quy trình tạo ra sản phẩm – dịch vụ: Trong một doanh nghiệp, mỗi
quá trình là một trình tự hoạt động có liên quan hoặc một hoạt động có cả đầu vào
và đầu ra. Sự phụ thuộc lẫn nhau của các quá trình có thể phức tạp, tạo thành các
mạng lưới quá trình. Vì vậy, để đảm bảo sự vận hành của doanh nghiệp có hiệu lực
và hiệu quả, doanh nghiệp cần phải:
cấp các cơ sở hạ tầng được xác định về các mặt như mục tiêu, chức năng, tính năng,
+ Hoạch định sản phẩm: doanh nghiệp phải lập kế hoạch và triển khai các
sự sẵn sàng, chi phí, an toàn, an ninh và thay mới. Xây dựng và áp dụng các phương
quá trình cần thiết đối với việc tạo thành sản phẩm. Hoạch địch sản phẩm phải nhất
pháp bảo dưỡng để đảm bảo cơ sở hạ tầng tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của tổ chức.
quán với các yêu cầu của các quá trình khác của HTQLCL.
Chú ý đến vấn đề môi trường liên quan đến cơ sở hạ tầng như: ô nhiễm, chất thải và
tái chế.
Ngoài ra, các hiện tượng tự nhiên không thể kiểm soát được có thể tác động
Trong quá trình hoạch định sản phẩm, khi cần thiết, doanh nghiệp phải xác
các dữ liệu có hiệu lực và hiệu quả để đảm bảo sự hoạt động của doanh nghiệp và
thỏa mãn các bên quan tâm. Việc đo lường hoạt động của các quá trình của doanh
nghiệp gồm:
Theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng dựa trên việc xem xét các
thông tin có liên quan đến khách hàng.
và yêu cầu bổ sung khác) từ đó tiến hành đánh giá và trao đổi thông tin với khách
Theo dõi và đo lường các quá trình, tài chính và sản phẩm
hàng.
+ Đánh giá nội bộ: Quá trình đánh giá nội bộ có vai trò như một công cụ
+ Kiểm soát thiết kế và phát triển: Đây là công tác hữu ích và rất cần thiết để
quản lý để đánh giá độc lập mọi quá trình hoạt động đã được dự kiến. Vì vậy, lãnh
có kết quả thiết kế, trong từng giai đoạn và cuối cùng, đáp ứng được yêu cầu của
đạo cao nhất cần lập một quá trình đánh giá nội bộ có hiệu lực và hiệu quả để đánh
khách hàng và phù hợp với năng lực của tổ chức
giá điểm mạnh và điểm yếu của HTQLCL. Việc lập kế hoạch đánh giá nội bộ cần
+ Quá trình mua hàng: doanh nghiệp phải đảm bảo sản phẩm mua vào phù
linh hoạt để cho phép có những thay đổi các trọng điểm dựa vào phát hiện và bằng
hợp với các yêu cầu mua sản phẩm đã quy định. Cách thức và mức độ kiểm soát áp
các quy trình hướng dẫn.
+ Kiểm soát thiết bị đo lường: Để đem lại sự tin tưởng vào các dữ liệu,
doanh nghiệp cần phải xác định và thực hiện các quá trình đo lường có hiệu lực và
hiệu quả, bao gồm: nhận biết các phép đo cần tiến hành và độ chính xác yêu cầu,
lựa chọn các thiết bị thích hợp có độ chính xác cần thiết, tiến hành các hành động
thích hợp khi phát hiện thiết bị không đảm bảo các yêu cầu về hiệu chuẩn, có
phương pháp phù hợp để xếp dỡ và cất giữ thiết bị .
- Đo lường, phân tích và cải tiến chất lượng: Để chứng tỏ sự phù hợp của
Phát hiện, ghi nhận hồ sơ, đánh giá, phân loại, trách nhiệm và thẩm quyền sử lý,
thông báo. Biện pháp xử lý có thể là: làm lại, sửa chữa, chấp nhận có nhân nhượng,
hạ cấp, loại bỏ…Mọi quyết định phải được lưu hồ sơ. Mọi sản phẩm được làm lại
hay sửa chữa phải được kiểm tra lại theo quy định.
+ Phân tích dữ liệu: Doanh nghiệp phải xác định, thu thập và phân tích các
dữ liệu tương ứng để chứng tỏ sự thích hợp và tính hiệu lực của HTQLCL và đánh
giá xem sự cải tiến thường xuyên hiệu lực của HTQLCL có thể tiến hành ở đâu.
+ Hành động khắc phục: Doanh nghiệp phải thực hiện hành động này nhằm
20
21
loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa sự tái diễn.
1.2.3.1 Kiểm soát quá trình bằng công cụ thống kê:
+ Hành động phòng ngừa: Doanh nghiệp phải xác định các hành động nhằm
loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp tiềm ẩn để ngăn chặn sự xuất hiện của
sản phẩm.
Không phải một hoạt động nào, dù đã được quản lý tốt đến đâu chăng nữa
cũng là hoàn hảo. Bất cứ lúc nào cũng có thể xảy ra nhiều vấn đề cần phải giải
- Phiếu kiểm tra: Là một dạng biểu mẫu dùng thu thập và ghi chép dữ liệu
một cách trực quan, nhất quán và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích.
quyết. Bản chất của hoạt động QLCL là cải tiến nhằm gia tăng giá trị cho khách
hàng làm cho khách hàng thỏa mãn hơn, từ đó giúp tổ chức nâng cao hiệu quả hoạt
Phiếu kiểm tra được sử dụng để thu thập dữ liệu một cách hệ thống nhằm có
được bức tranh rõ ràng về thực tế.
động của mình và đạt được mục tiêu đề ra. Cải tiến hoạt động của tổ chức thực chất
Có thể sử dụng phiếu kiểm tra để kiểm tra ghi nhận lý do sản phẩm bị trả lại,
là cải tiến các quá trình và mối quan hệ của chúng bởi vì tổ chức là một hệ thống
nguyên nhân gây ra khuyết tật, vị trí xuất hiện các khuyết tật, sự phân bố của các
bao gồm nhiều quá trình có quan hệ mật thiết với nhau.
đặc tính chất lượng.
Công cụ iso để theo dõi và giám sát việc thực hiện các quá trình của hệ
- Biểu đồ phân bố tần số: Còn gọi là biểu đồ cột, dùng để đo tần số xuất hiện
thứ tự quan trọng, giúp phát hiện cá thể quan trọng nhất, nhờ đó tổ chức có thể xác
Benchmarking, phân tích kiểu sai hỏng và tác động – FMEA.
định thứ tự ưu tiên cho việc cải tiến. Bằng sự phân biệt ra những cá thể quan trọng
với những cá thể ít quan trọng hơn, ta có thể thu được sự cải tiến lớn nhất với chi
22
23
phí ít nhất.
- Biểu đồ nhân quả: Còn gọi là biểu đồ xương cá, là một công cụ được sử
dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ giữa một kết quả với các nguyên nhân
1.2.4.1. Đánh giá nội bộ: Một trong những công cụ quan trọng nhất trong
duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý mà hầu như đều hiện diện trong tất cả
các tiêu chuẩn hệ thống, đó là đánh giá nội bộ.
tiềm tàng có thể ghép lại thành nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ để trình bày
Đánh giá nội bộ HTQL không chỉ giúp đảm bảo sự tuân thủ và duy trì hệ
giống như một xương cá. Biểu đồ này là một công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các
thống luôn phù hợp theo tiêu chuẩn áp dụng mà còn phát hiện những khiếm khuyết
nguyên nhân gây ra biến động chất lượng, là một kỹ thuật để công khai như ý kiến,
kinh nghiệm tốt và cơ hội để tổ chức có thể phục vụ các khách hàng của mình một
thống kê. Biểu đồ này cho thấy sự biến động của các hoạt động và quá trình trong
cách tốt hơn. Các thông tin thu được trong một cuộc đánh giá tốt là một tài sản của
một khoảng thời gian nhất định. Do đó, nó được sử dụng để dự đoán, đánh giá sự ổn
tổ chức và giá trị của nó lớn hơn rất nhiều so với chi phí ít ỏi cho đào tạo và thời
định của quá trình; kiểm soát, xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình và để xác
gian mà tổ chức đã đầu tư. Lãnh đạo cấp cao của tổ chức có trách nhiệm chính trong
định sự cải tiến của một quá trình.
việc đảm bảo tính hiệu lực của hoạt động đánh giá nội bộ. Các đánh giá viên có
1.2.3.2 Nhóm công cụ kiểm soát chất lượng mới: Vì các số liệu cần thiết
trách nhiệm sử dụng tốt các hỗ trợ của lãnh đạo, thông qua việc cam kết cung cấp
không phải lúc nào cũng có sẵn, hoặc chúng nằm trong đầu của con người, hoặc
các báo cáo đánh giá có ý nghĩa, các đánh giá viên phải cố gắng cung cấp các thông
được biểu thị theo ngôn ngữ thông thường mà không dưới dạng con số. Nhiều tình
tin có giá trị mà lãnh đạo có thể sử dụng cho việc hoạch định chiến lược cũng như
24
25
b/ Phạm vi: Thủ tục này áp dụng cho các cuộc họp xem xét của Ban lãnh đạo
- Nhấn mạnh hơn về vấn đề phù hợp với “yêu cầu”. Có ý nghĩa rộng và bao
Công ty (các cuộc họp được tiến hành để phân tích và xử lý các vấn đề thường ngày
quát hơn so với “chất lượng” như sử dụng trong ISO 9001: 2000; Khái niệm “Năng
không thuộc phạm vi của Thủ tục này).
lực, nhận thức và đào tạo” thay thế bằng “Năng lực, đào tạo và nhận thức”.
c/ Định nghĩa: Xem xét là hành động được tiến hành để đảm bảo sự thích
hợp, thỏa đáng và hiệu lực của một đối tượng để đạt được các mục tiêu đã lập.
- Khái niệm môi trường làm việc được diễn giải rõ hơn về mặt vi khí hậu:
“Môi trường làm việc” liên quan đến các điều kiện mà tại đó công việc được thực
d/ Nội dung:
hiện bao gồm các yếu tố về vật lý, môi trường và các yếu tố khác (như tiếng ồn,
- Việc xem xét của lãnh đạo được tiến hành ít nhất một năm một lần dưới sự
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng hoặc thời tiết)
Đo lường, phân tích và cải tiến .
Những thay đổi chính của phiên bản mới có thể tóm tắt là: Làm rõ từ ngữ;
Đại diện lãnh đạo; Sử dụng nguồn bên ngoài; Hành động khắc phục phòng ngừa.
Xem xét vào chi tiết, chúng ta thấy nội dung có những điểm mới sau:
- Phải xác định trong HTQLCL cách thức và mức độ kiểm soát đối với các
quá trình có nguồn bên ngoài
- Cơ cấu văn bản HTQLCL thay đổi. Tầm quan trọng của hồ sơ nâng lên
ngang tầm của thủ tục
- Diễn giải rõ hơn hình thức của thủ tục. Một thủ tục có thể bao gồm nhiều
quá trình hoặc có thể nhiều thủ tục diễn giải cho một quá trình.
- Chức danh Đại diện lãnh đạo quy định rõ hơn phải là thành viên ban lãnh
đạo của Tổ chức.
- Thăm dò, khảo sát thỏa mãn khách hàng nêu cụ thể rõ ràng hơn: Việc theo
dõi cảm nhận của khách hàng có thể bao gồm việc tiếp nhận đầu vào từ các nguồn
như: Khảo sát thỏa mãn khách hàng, dữ liệu khách hàng về chất lượng sản phẩm
chuyển giao, khảo sát ý kiến của người sử dụng, phân tích tổn thất kinh doanh, lời
khen, các khiếu nại về bảo hành, các báo cáo của đại lý
- Hướng dẫn đánh giá nội bộ được bổ sung tiêu chuẩn ISO 19011: 2003 thay
thế cho tiêu chuẩn ISO 10011 đã lỗi thời
- Việc theo dõi và đo lường các quá trình được chú trọng nhiều hơn về sự
phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm và tác động lên tính hiệu lực của
HTQLCL.
- Tiêu chuẩn bổ sung phần Bằng chứng về sự phù hợp các chuẩn mực chấp
nhận trong việc kiểm soát các quá trình liên quan đến sản phẩm
- Các hành động khắc phục, hành động phòng ngừa đều được bổ sung phần
xem xét tính hiệu lực các hành động thực hiện
- Tiêu chuẩn mới chặt chẽ và chính xác hơn về thuật ngữ. Chú trọng và
hướng dẫn rõ hơn về các vấn đề phân tích dữ liệu; nhấn mạnh đến hoạt động phân
tích và cải tiến các quá trình.
Phòng ngừa sai lỗi, sản lượng có chất lượng ổn định hơn, giảm số lượng
2.1. Giới thiệu về BBCC.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
sản phẩm hỏng từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc, giảm giá thành, đem
2.1.1.1. Giới thiệu khái quát
lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp;
Công ty TNHH một thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa là
Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn trong tổ chức; Chất lượng công việc
ổn định hơn, giải phóng lãnh đạo khỏi các công việc sự vụ; Nâng cao uy tín, hình
ảnh của tổ chức, từ đó tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Hệ thống văn bản QLCL là phương tiện đào tạo, chia sẻ kiến thức, kinh
nghiệm; Tạo nền tảng để xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả;
một doanh nghiệp nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 5425/QĐ.UBT
ngày 12/11/1996 của UBND tỉnh Đồng Nai.
Công ty có tên giao dịch quốc tế là Bien Hoa Building Materials Production
and Construction Company Limited (viết tắt là BBCC).
Địa chỉ văn phòng chính đặt tại: K4/79C Đường Nguyễn Tri Phương, Ấp
Dựa trên cơ sở lý luận được hệ thống ở Chương 1, chương 2 sẽ đi vào phân tích
thực trạng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của BBCC
Tân bản, Phường Bửu Hòa, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại:
0613.859358 - 3850474
Fax:
0613.859917
28
29
Mã số thuế: 3600275107
Việt Nam được tổ chức BVQI (Anh Quốc) chứng nhận HTCL của Công ty phù hợp
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi
tiêu chuẩn ISO 9002-1994, đến tháng 11 năm 2011 HTCL của Công ty được chứng
nhánh Đồng Nai.
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
BBCC tiền thân là Xí nghiệp khai thác đất Biên Hòa, được thành lập theo
Công ty Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa thành “Công ty TNHH một thành
- 01 thành viên Hội đồng thành viên, kiêm Kế toán trưởng;
viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa” viết tắt là BBCC.
- 01 thành viên Hội đồng thành viên, là Chủ tịch Công đoàn Cơ sở Công ty.
Đến ngày 07/7/2005, BBCC được chuyển giao quyền Chủ sở hữu về Tổng
Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai để quản lý theo mô hình Công ty mẹCông ty con theo Quyết định số 2484/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai.
Trải qua quá trình hoạt động, BBCC đã được trao tặng Huân chương Lao
động hạng III (năm 1988), Huân chương Lao động hạng II (năm 1991) và Huân
chương Lao động hạng I (năm 1996).
○ Các phòng, bộ phận nghiệp vụ
- Phòng Kế Hoạch - Đầu tư - Chất lượng : gồm 01 trưởng phòng phụ trách
chung, 3 phó phòng phụ trách về các lĩnh vực đầu tư, kế hoạch, khai thác khoáng
sản cùng 01 phó phòng phụ trách về môi trường kiêm Thường trực Ban quản lý
ISO Công ty, 01 thủ kho phụ trách tổng kho, 01 phụ kho và 9 nhân viên.
- Phòng Tổ chức - Hành chánh - Quản trị - Lao động - Tiền lương, Phòng Kế
Năm 1997, 1998 BBCC đạt giải Bạc "Giải thưởng chất lượng Việt Nam"
toán - Tài vụ, Phòng Kỹ thuật, Nhóm kiểm toán nội bộ, Tổ chuyên viên giúp việc
Năm 1999 BBCC đạt giải Vàng "Giải thưởng chất lượng Việt Nam" và được
cho Ban Giám đốc Công ty
Phó giám đốc 1
Phó giám đốc 2
(Đại diện lãnh đạo)
Trưởng phòng
TC, HCQT, LĐTL
Giám đốc trung
tâm dịch vụ
VLXD
Giám đốc xí
nghiệp vận tải
cơ giới
Trưởng phòng
Kỹ thuật
Giám đốc xí
nghiệp kỹ thuật
sửa chữa
Ghi chú : Các bộ phận trong
Trưởng phòng
KH, ĐT, CL
Giám đốc xí nghiệp
855
1.012
Tổng số
Năm 2010
Năm 2011
Trình độ Đại học và sau Đại học
Người
122
122
133
Trình độ Cao đẳng
Người
18
18
18
chuyên môn nghiệp vụ, Công ty luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho đội ngũ
công nhân học tập rèn luyện nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ nhận thức về an
toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ..., để đáp ứng các yêu cầu
công việc và thực hiện tốt mục tiêu chất lượng của Công ty.
- Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Giám đốc Công ty: Quyết định mọi vấn
a/ Số lượng và cơ cấu lao động:
Tỉ trọng
2009
(%)
15,51
Năm 2009
2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ trong Công ty:
2.1.2.2 Tình hình nhân sự:
Năm
2009
ĐVT
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của Công ty
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính quản trị - Lao động tiền lương)
CB-CNV
2010
Năm
2011
158
Tỉ trọng
2011
(%)
13,37
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính quản trị - Lao động tiền lương)
Hiện nay lực lượng lao động toàn Công ty là 1.182 người, trong đó có 1.024
người là lao động trực tiếp và 158 người là lao động gián tiếp. Lượng cán bộ công
nhân viên tăng dần theo các năm, đảm bảo cho tiến độ sản xuất kinh doanh tại các
bộ phận trực thuộc Công ty. Mặt khác, cơ cấu lao động có tỉ trọng lao động trực tiếp
đề có liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.
- Thành viên Hội đồng Thành viên kiêm Phó Giám đốc 1, phụ trách Kỹ thuật
- An toàn lao động - Phòng cháy chữa cháy:Là người giúp giám đốc công ty trong
phạm vi phụ trách an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và bảo
vệ an ninh trật tự dưới sự phân công và ủy quyền của Giám đốc công ty.
- Phó chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Phó Giám đốc 2, phụ trách Kế
hoạch - Đầu tư - chất lượng: Là người giúp giám đốc chỉ đạo việc sản xuất kinh
doanh và đầu tư của công ty trong phạm vi của mình. Ngoài ra, đại diện cho Ban
Giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của HTQLCL của Công ty, điều hành các
hoạt động theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc.
32
2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty:
xuất định hướng mở rộng kinh doanh.
Công ty quan tâm xây dựng HTQLCL và phát triển sản xuất theo định hướng
○ Phòng Kế toán - Tài vụ: Là bộ phận nghiệp vụ chuyên môn tham mưu cho
đa dạng hóa ngành nghề, khép kín quy trình sản xuất của ngành xây dựng và sản
giám đốc công ty trong lĩnh vực tài chính kế toán của công ty. Kiểm tra kế hoạch
xuất VLXD. Sản xuất kinh doanh các loại VLXD: đá xây dựng, cát xây dựng, đất
thu chi, thực hiện kế hoạch kinh doanh; thực hiện nghĩa vụ với nhà nước; phát hiện,
sét, đất san lấp mặt bằng, đất cấp phối giao thông, bê tông nhựa nóng, gạch ngói.
ngăn ngừa những biểu hiện lãng phí, gian lận tài chính nội bộ.
Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; đầu tư xây dựng cơ sở hạ
○ Phòng Kỹ thuật: Phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc trong công
tác kỹ thuật chất lượng sản phẩm trong quá trình khai thác và sản xuất. Phòng có
nhiệm vụ kiểm tra, sửa chữa, nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bị phục vụ cho sản
xuất kinh doanh của công ty.
○ Nhóm Kiểm toán nội bộ: Thực hiện và rà soát lại hệ thống kế toán, các quy
chế kiểm soát nội bộ nhằm để giám sát sự hoạt động kinh doanh của công ty.
mặt hàng trang trí nội thất, đặc biệt làm đại lý giới thiệu và bán sản phẩm do Công
ty sản xuất; kinh doanh vật tư, phụ tùng máy móc thiết bị chuyên dùng và các loại
cơ giới thi công, thực hiện các loại dịch vụ về xây dựng, trang trí nội thất…
2.1.4.2 Đối thủ cạnh tranh
Chỉ tính riêng ở địa bàn tỉnh Đồng Nai, công ty cũng đã có 15 đối thủ cạnh tranh