BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
TRẦN QUÝ VINH
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY CỔ
PHẦN TẬP ĐOÀN TÂN MAI ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ HỮU TÀI
Đồng Nai, Năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép tôi xin được trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu,
Quý thầy cô của trường Đại học Lạc Hồng đã tạo điều kiện, tận tình giảng
dạy và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn TS. Đỗ Hữu Tài, người hướng dẫn khoa
học đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ của Quý thầy cô, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và Ban lãnh đạo
công ty CP Tập Đoàn Tân Mai.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP Cổ phần Tập Đoàn
Tân Mai, Công ty Giấy Bãi Bằng, Công ty TNHH Xưởng Giấy Chánh
Dương, lãnh đạo các phòng ban nghiệp vụ đã tạo điều kiện thuận lợi nhất,
dễ dàng nhất để tôi tìm hiểu, đã quan tâm giúp đỡ, dành thời gian trả lời các
câu hỏi cũng như cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết…để tôi hoàn thành
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài................................................................................ 3
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................... 3
4.
Phương pháp nghiên cứu đề tài ............................................................................... 3
5.
Dự kiến kết quả đạt được của đề tài ........................................................................ 5
6.
Kết cấu của đề tài: ................................................................................................... 5
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHIẾN LƢỢC .................................................6
1.1
Khái niệm quản lý chiến lược.................................................................................. 6
1.2
Phân loại chiến lược ................................................................................................ 7
1.2.1 Phân loại theo cấp độ chiến lược .........................................................................................7
Phân tích đánh giá hoạt động quản lý chất lượng .........................................................11
1.3.2.3
Phân tích đánh giá hoạt động quản trị nguồn nhân lực .................................................12
1.3.2.4
Hoạt động hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp ....................................................12
1.3.2.5
Hoạt động Marketting và bán hàng ..............................................................................13
1.3.2.6
Hoạt động tài chính, kế toán .........................................................................................13
1.3.2.7
Hoạt động nghiên cứu và phát triển ..............................................................................14
1.3.3 Phân tích và đánh giá môi trường bên ngoài......................................................................14
1.3.3.1
Phân tích môi trường vĩ mô ..........................................................................................14
1.3.3.2
Phân tích môi trường vi mô ..........................................................................................18
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển........................................................................28
2.1.2 Giới thiệu sơ lược về sơ đồ tổ chức của Công ty CP Tập Đoàn Tân Mai và các
công ty con. ..................................................................................................................................29
2.1.2.1
Danh sách các xí nghiệp nhà máy hạch toán phụ thuộc ...............................................29
2.1.2.2
Danh sách các công ty con............................................................................................31
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh .....................................................................................................32
2.1.4 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu hiện nay .......................................................................33
2.2
Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Cổ Phần tập Đoàn Tân Mai ......... 33
2.2.1 Phân tích môi trường bên trong Công ty Cổ phần Tập Đoàn Tân Mai ..............................34
2.2.1.1
Tổ chức sản xuất, công nghệ, thiết bị ...........................................................................34
2.2.1.2
Hoạt động quản lý chất lượng.......................................................................................36
2.2.1.3
2.2.2.2
Môi trường vi mô ..........................................................................................................52
2.2.2.3
Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) .............................................55
2.2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ..............................................................................................56
2.2.3.1
Phân tích cạnh tranh .....................................................................................................56
2.2.3.2
Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh .........................................................................56
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...........................................................................................................57
Chƣơng 3 XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN TÂN MAI ĐẾN NĂM 2020 .................................................................................60
3.1
Mục tiêu của công ty CP Tập Đoàn Tân Mai đến năm 2020 ................................ 60
3.1.1 Sứ mệnh ................................................................................................................. 60
3.1.2 Mục tiêu năm 2013-2015 ...................................................................................................60
3.1.3 Định hướng phát triển đến năm 2020. ...............................................................................60
3.3.1 Các vấn đề về quản trị........................................................................................................69
3.3.2 Các vấn đề về Marketing ...................................................................................................70
3.3.3 Các vấn đề về Tài chính .....................................................................................................70
3.3.4 Các vấn đề về nghiên cứu và phát triển. ............................................................................71
3.4
Các kiến nghị ......................................................................................................... 71
3.4.1 Đối với nhà nước ...............................................................................................................71
3.4.2 Đối với ngành giấy.............................................................................................................71
3.4.3 Đối với công ty ..................................................................................................................72
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3...........................................................................................................72
KẾT LUẬN .................................................................................................................................74
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (EFE) ..............................................22
Bảng 1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ........................................................................23
Bảng 1.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) .............................................24
Bảng 1.4 Ma trận điểm manh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT) ...........................25
Bảng 1.5 Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng QSPM .................27
Bảng 2.1 Danh mục các loại máy móc thiết bị sản xuất của Công ty CP
Tập Đoàn Tân Mai ......................................................................................................35
Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sự của công ty CP tập Đoàn Tân Mai năm 2010,
Tân Mai. ......................................................................................................................36
Hình 2.3 Biểu đồ thống kê tiêu thụ giấy Tân Mai và nhu cầu thị trường
năm 2009-2012 ............................................................................................................41
Hình 2.4 Biểu đồ thị phần giấy in báo Tân Mai trong 04 năm từ 20092012 .............................................................................................................................42
Hình 2.5 Biểu đồ sản lượng tiêu thụ giấy in, giấy viết từ năm 2009-2012 ................43
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP
Công ty cổ phần
GDP
Gross Domestic Products: Tổng sản phẩm quốc nội
R&D
Nghiên cứu và phát triển
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
WTO
World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới
1
Với một thị trường có tốc độ phát triển cao như Việt Nam, trong khi năng
lực sản xuất hiện tại trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng nội địa như
2
vậy, thiển nghĩ trong thời gian tới việc đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, phát triển
sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng là hoàn toàn có thể khả thi.
Những năm gần đây, sau khi ngành giấy được cổ phần hóa, nhận thấy những
tiềm năng to lớn của thị trường, nhiều doanh nghiệp giấy đã mạnh dạn đầu tư
thiết bị công nghệ hiện đại, trong đó có công ty CP Tập đoàn Tân Mai. Từ năm
2008, Ban Lãnh đạo công ty đã mạnh dạn đầu tư nhiều dây chuyền thiết bị hiện
đại. Qua nghiên cứu của tác giả chỉ trong năm 2008-2010 tài sản của công ty đã
tăng lên trên 7 lần so với vốn chủ sở hữu, bên cạnh đó là khoản nợ vay cũng tăng
lên tương ứng.
Tuy nhiên, cũng kể từ năm 2008 tình hình kinh tế thế giới rơi vào khủng
hoảng, kinh tế trong nước cũng phát sinh nhiều điều bất ổn, lãi suất ngân hàng
tăng cao (trên 20% năm), tỷ lệ lạm phát và các chỉ tiêu kinh tế đều bất ổn. Tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam nói chung và ngành giấy
nói riêng gặp nhiều khó khăn, thị phần giảm sút, tồn kho cao, chi phí lãi vay lớn
làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng giảm mạnh.
Đến giữa năm 2012, Tình hình tài chính của công ty CP Tập Đoàn Tân Mai
đã trở nên khó khăn, công ty thiếu nguồn vốn hoạt động. Ngân hàng siết chặt tín
dụng buộc công ty phải tạm ngưng một số dây chuyền sản xuất. Các dự án mới
thì triển khai một cách chậm chạp và một số dự án phải tạm ngưng hoặc hủy bỏ.
Tồn kho tăng cao trong khi giá thành sản xuất cao không cạnh tranh nổi với
sản phẩm nhập khẩu. Tình hình sản xuất, kinh koanh của công ty đứng trước
những khó khăn thách thức lớn. Đứng trước tình hình như vậy, ban lãnh đạo công
ty cần phải sáng suốt, thận trọng tìm kiếm những giải pháp hợp lý, tháo dở khó
khăn trước mắt và ổn định sản xuất, hướng đến mục tiêu đã chọn.
Về không gian: Đề tài chủ yếu nghiên cứu về hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Công ty CP Tập Đoàn Tân Mai.
Về thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động của công ty trước năm
2012. Dự báo tình hình hoạt động kinh doanh để xây dựng và lựa chọn
chiến lược phát triển cho công ty đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng trong quá trình thực hiện
đề tài này gồm: phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp nghiên cứu tại
hiện trường (quan sát, sử dụng bảng câu hỏi, phỏng vấn), phương pháp nghiên
cứu chuyên gia, sử dụng các công cụ chiến lược. Chi tiết như sau:
4
Phƣơng pháp nghiên cứu tại bàn:
Phương pháp nghiên cứu tại bàn được áp dụng để:
Hệ thống hóa lý luận, các mô hình chiến lược, xác định cơ sở lý luận và
thực tiễn của luận án.
Phân tích đánh giá các hoạt động của công ty và đối thủ cạnh tranh.
Xử lý, phân tích các thông tin, số liệu thu được qua bảng câu hỏi xem
xét hồ sơ
.
Xây dựng các định hướng, mục tiêu, các giải pháp cụ thể để thực hiện
chến lược.
Các phương pháp cụ thể gồm: phương pháp phân tích, phương pháp
tổng hợp, phương pháp so sánh và phương pháp nghiên cứu tình huống.
Phƣơng pháp sử dụng bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được sử dụng để thu thập thông tin, số liệu về thực trạng tình
6. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý chiến lược.
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty CP Tập Đoàn Tân
Mai.
Chương 3: Xây dựng chiến lược cho Công ty CP Tập Đoàn Tân Mai đến
năm 2020.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHIẾN LƢỢC
1.1 Khái niệm quản lý chiến lƣợc
Chiến lược là một thuật ngữ quân sự xuất phát từ Hy Lạp, dùng để chỉ kế
hoạch dàn trận và bố trí lực lượng để đạt được mục tiêu trong chiến tranh. Hiện
nay thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong kinh
doanh. Có các khái niệm khác nhau về quản trị chiến lược như:
Theo Bruce Henderson “Chiến lược kinh doanh là sự tìm kiếm một kế
hoạch, hành động để phát triển và kết hợp các lợi thế cạnh tranh của tổ chức,
những điều khác biệt giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho những
lợi thế đó .
Theo Fred R. David “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục
tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng
hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm
chi tiêu, thanh lý và liên doanh .
Theo Michael E. Porter “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh
tranh vững chắc để phòng thủ
Theo Alfred Chandler, giáo sư đại học Harvard, chiến lược là tiến trình xác
định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc
cụ thể, chiến lược marketing, bán hàng cho từng loại thị trường…
Chiến lược ch c năng chiến lược này tập trung vào việc hỗ trợ cho chiến
lược công ty vào các lĩnh vực cụ thể như: chiến lược tài chính, chiến lược
Maketing, chiến lược quản trị nguồn nhân lực, chiến lược bán hàng….
1.2.2 C n cứ vào phạm vi của chiến lƣợc chia ra các loại
Chiến lược chung có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, nó đề cập tới
các vấn đề quan trọng, tổng thể và có ý nghĩa lâu dài.
Chiến lược
phận là các chiến lược riêng cho mỗi bộ phận, như chiến
lược về giá, chiến lược về sản phẩm, chiến lược Marketing, phân khúc thị trường.
1.2.3 Dựa vào cách tiếp cận chia chiến lƣợc kinh doanh chia thành các loại
1.2.3.1 Các chiến lƣợc t ng trƣởng tập trung
Nhóm chiến lược này nhắm vào việc cải thiện những sản phẩm thông
thường hay những thị trường mà không thay đổi yếu tố nào, qua đó cải tiến vị thế
cạnh tranh của doanh nghiệp đối với những sản phẩm hiện có. Nhóm này bao
gồm 3 loại chiến lược sau:
Thâm nhập thị trường: Đây là chiến lược tìm cách tăng trưởng các sản
phẩm đang hiện có, giữ nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ bằng các nỗ lực
mạnh mẽ thông qua công tác marketing nhằm gia tăng thị phần cho các sản phẩm
hoặc dịch vụ hiện có. Các chiến lược loại này bao gồm: tăng số lượng nhân viên
bán hàng, tăng chi phí quảng cáo, tăng chính sách khuyến mãi,…
Phát triển thị trường: tìm cách gia nhập những thị trường mới với các sản
phẩm hiện có.
8
Phát triển sản phẩm: tìm cách tăng trưởng cho doanh nghiệp bằng cách
9
lợi nhuận đang sụt giảm. Chiến lược này nhằm thu hẹp bớt các hoạt động đã triển
khai của doanh nghiệp, tập trung cũng cố năng lực đặc biệt cơ bản của công ty.
Sự rút bớt vốn xảy ra khi doanh nghiệp bán hoặc đóng cửa một vài đơn vị
kinh doanh yếu kém, sử dụng các nguồn vốn của các đơn vị này, tập trung phát
triển các đơn vị khác hoặc tìm cơ hội đầu tư mới.
Thanh lý là việc bán đi toàn bộ tài sản, hoặc một phần, bất chấp hậu quả lâu
dài. Đây là giai đoạn khó khăn nhất của doanh nghiệp. Chấp nhận bán tài sản để
tăng tiền mặt nhằm hạn chế việc thua lỗ.
Chiến lược tổng hợp một công ty có thể theo đuổi kết hợp hai hay nhiều
chiến lược cùng một lúc. Tuy nhiên, việc triển khai cùng lúc quá nhiều chiến
lược, có thể tiềm ẩn những rủi ro đối với công ty trong việc phân bổ các nguồn
lực.
Liên doanh là chiến lược áp dụng khi hai hay nhiều công ty cùng hợp tác để
thực hiện mục tiêu chung như khai thác một cơ hội nào đó trên thị trường.
Hợp nh t xảy ra khi hai công ty hợp lại thành công ty mới. Hợp nhất
thường đặt thành tên một công ty mới, phát hành cổ phiếu, thực hiện tái cơ cấu…
1.3
Mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện
Mô hình quản trị chiến lược toàn diện theo Fred David, đây là một mô hình
quản trị chiến lược toàn diện được chấp nhận rộng rãi, nó thể hiện một phương
pháp rõ ràng và thực tiễn trong việc hình thành, thực thi và kiểm tra, đánh giá các
chiến lược.
Quá trình quản trị chiến lược có thể chia thành 3 giai đoạn chính:
Gi i đo n 1: Hình thành chiến lƣợc, gồm: Xem xét nhiệm vụ, mục tiêu và
chiến lược hiện tại của doanh nghiệp, đánh giá các yếu tố bên ngoài để xác định
11
1.3.2 Phân tích và đánh giá môi trƣờng bên trong doanh nghiệp
Môi trường bên trong doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố nội tại cấu thành
chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều có
những điểm mạnh và những điểm yếu trong lĩnh vực hoạt động của mình. Vì vậy
việc phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp để nhận diện các điểm mạnh,
điểm yếu của mình, nhằm đánh giá thực trạng hoạt động để soi mình trước những
cơ hội và thách thức do môi trường kinh doanh mang lại. Do đó, việc phân tích
môi trường bên trong doanh nghiệp mang một ý nghĩa hệ trọng trong quá trình
hoạch định chiến lược.
1.3.2.1 Phân tích hoạt đ ng quản trị sản xuất- công nghệ thiết bị
Hoạt động sản xuất là hoạt động chính của rất nhiều loại hình doanh nghiệp,
đây là hoạt động gắn liền với việc tạo ra sản phẩm và dịch vụ. Quá trình sản xuất
đóng vai trò thiết yếu và quan trọng đến chất lượng sản phẩm, năng suất lao động.
Trong đó thiết bị công nghệ lại đóng một vai trò to lớn ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất, chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm và cả lợi thế cạnh tranh của sản
phẩm, dịch vụ. Do đó, phân tích hoạt động sản xuất và đánh giá trình độ thiết bị
công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận được năng lực của mình, thế mạnh và
điểm yếu của mình nhằm định hướng chiến lược một cách hiệu quả phù hợp với
trình độ sản xuất và năng lực thiết bị hiện có.
1.3.2.2 Phân tích đánh giá hoạt đ ng quản lý chất lƣợng
Chất lượng sản phẩm là yếu tố cốt lõi mang lại lợi thế cạnh tranh cho sản
phẩm và làm hài lòng khách hàng.
Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm
soát một tổ chức về chất lượng. Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói
chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất
lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp,
không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ
thực trạng vận dụng phương pháp quản trị khoa học vào hoạt động quản trị nguồn
nhân lực của công ty như thế nào? Điều gì làm tốt và chưa tốt? Quá trình này
cũng xác định những điểm mạnh và điểm yếu của nguồn nhân lực hiện tại để giúp
ích cho quá trình xây dựng chiến lược cho công ty hiệu quả hơn.
1.3.2.4 Hoạt đ ng hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp
Ngày nay khoa học công nghệ thông tin phát triển một cách nhanh chóng,
việc vận dụng những tiến bộ của khoa học quản trị thông tin vào trong hoạt động
13
quản lý doanh nghiệp mang lại một hiệu quả rất lớn. Hệ thống quản lý thông tin
tốt giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu thời gian và chi phí hoạt động. Hệ thống
quản lý thông tin rõ ràng, chính xác, nhanh chóng sẽ giúp cho các hoạt động của
công ty hiệu quả hơn. Vì vậy, hoạt động của hệ thống quản lý thông tin doanh
nghiệp cần được phân tích, đánh giá đúng để mang lại những thông tin bổ ích cho
quá trình xây dựng chiến lược.
1.3.2.5 Hoạt đ ng Marketting và bán hàng
Hoạt động marketing trong doanh nghiệp báo gồm : nghiên cứu thị trường,
phân khúc thị trường, định vị sản phẩm để nhận dạng các cơ hội kinh doanh,
hoạch định các chiến lược về phân phối sản phẩm, khách hàng mục tiêu, giá bán
sản phẩm phù hợp với thị trường và khách hàng mà doanh nghiệp đang hướng tới.
Đây là yếu tố chính tạo điều kiện cho cung-cầu gặp nhau trên thị trường. Ngoài
ra, các hoạt động marketing còn giúp cho khách hàng mục tiêu biết đến sản phẩm
của doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh tốt đẹp của sản phẩm trong lòng khách
hàng, giúp xây dựng và gia tăng lượng khách hàng trung thành đối với sản phẩm
của doanh nghiệp. Hoạt động marketing mang lại cho doanh nghiệp nhiều thông
tin bổ ích để làm cơ sở cho việc xây chiến lược phù hợp nhằm gia tăng hiệu quả
hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.
Hoạt động bán hàng là một hoạt động cực kỳ quan trọng đối với mọi doanh
quy trình hiện tại. Hoạt động nghiên cứu và phát triển là một phương thức trong
đó các doanh nghiệp có thể xem xét đánh giá triển vọng tăng trưởng trong tương
lai bằng cách phát triển sản phẩm mới hoặc cải tiến, hoàn thiện và mở rộng hoạt
động của công ty. Hoạt động nghiên cứu và phát triển còn giúp doanh nghiệp ứng
dụng có hiệu quả các công nghệ tiên tiến, tạo ra lợi thế cạnh tranh về việc phát
triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm bớt chi phí. Vì vậy, hoạt
động nghiên cứu phát triển đóng vai trò nền tảng cho sự thành công lâu dài của
doanh nghiệp.
1.3.3 Phân tích và đánh giá môi trƣờng bên ngoài
1.3.3.1 Phân tích môi trƣờng vĩ mô
Nhóm yếu tố inh tế:
Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, xu hướng GDP, tỷ lệ lạm phát, lãi
suất ngân hàng, chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, chính sách tài chính hoặc
cán cân thanh toán đều nhiều ít có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát
triển và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Những biến động của các yếu tố
kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp. Để đảm bảo
thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh
15
nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các
giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng,
khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa. Khi phân tích, dự
báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh
nghiệp cần dựa vào một số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước,
các diễn biến thực tế của kỳ nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn.
Tốc đ t ng trƣởng của nền kinh tế: nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ
tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh. Ngược lại, nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu