i
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------
NGUYỄN MINH PHƯỢNG
NGUYỄN MINH PHƯỢNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI
VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Mai Ngọc Cường
Tôi xin cảm ơn các anh, các chị tại phòng Lao động Thương binh và Xã hội
huyện Hạ Hoà, Ủy ban nhân dân huyện Hạ Hoà, Phòng thống kê huyện Hạ
Nguyễn Minh Phƣợng
Hòa đã giúp đỡ và cung cấp cho tôi nhiều thông tin tư liệu có giá trị.
Xin cảm ơn các đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Hạ Hoà , gia đình và các bạn bè đã hỗ trợ, tạo điều kiện, khuyến
khích cho tôi trong thời gian qua để có thể hoàn thành được Luận văn này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iv
v
1.1.2.3. Ý nghĩa, tầm quan trọng của cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của
MỤC LỤC
NHCSXH .................................................................................................. 19
TRANG B ÌA .................................................................................................... i
1.2. Nội dung, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ ii
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 3
1.2.2.2 Hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo .................................. 26
4. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 3
1.2.2.3 Hiệu quả đối với xã hội ................................................................ 29
CHƢƠNG 1...................................................................................................... 4
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
của NHCSXH ............................................................................................... 29
HIỆU QUẢ CHO VAY ƢU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN
1.2.3.1. Các nhân tố liên quan đến môi trường pháp lý và chủ trương
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI .................................................................... 4
chính sách xóa đói giảm nghèo. ............................................................... 29
1.1. Đói nghèo và cho vay ƣu đãi đối với hộ nghèo ...................................... 4
1.2.3.2. Các nhân tố liên quan đến tổ chức hoạt động cho vay đối với hộ
1.1.1. Đói nghèo ............................................................................................. 4
1.3.3. Một số bài học kinh nghiệm cho NHCSXH huyện Hạ Hoà.. ............ 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vi
vii
CHƢƠNG 2.................................................................................................... 36
3.2.1 Hiệu quả đối với Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hạ Hòa ..... 61
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 36
3.2.2 Hiệu quả đối với hộ nghèo vay vốn ................................................. 63
2.1.Khái quát về tình hình khai thác tài nguyên phát triển kinh tế xã hội và
3.2.3 Hiệu quả của cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo về phía địa phương.
nghèo đói Huyện Hạ Hòa ............................................................................. 36
.................................................................................................................. 64
2.1.1. Về khai thác tài nguyên phát triển kinh tế xã hội .............................. 36
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ƢU ĐÃI HỘ NGHÈO TẠI
vay vốn. ..................................................................................................... 70
NHCSXH HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ ( 2006 - 2011 ) ............... 44
3.3.2.4 Các nguyên nhân liên quan đến hoạt động hỗ trợ và phối hợp của
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và khái quát hoạt động cho vay ƣu đãi
các tổ chức xã hội, đoàn thể..................................................................... 71
đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ. ................. 44
CHƢƠNG IV ................................................................................................. 73
3.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và giới thiệu tổng quan về quá trình
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA
hình thành, phát triển, mô hình tổ chức và hoạt động của NHCSXH huyện
CHO VAY ƢU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CSXH
Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ ................................................................................... 44
HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2015 ............................. 73
3.1.2. Phân tích tình hình cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của NHCSXH
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
viii
ix
4.1.1.2 Phương hướng hoạt động của NHCSXH huyện Hạ Hòa đến năm
4.2.3 Các giải pháp liên quan đến người sử dụng vốn ................................ 82
2015 .......................................................................................................... 74
4.2.4 Các giải pháp liên quan đến hoạt động hỗ trợ và phối hợp của các tổ
4.1.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
chức chính trị, xã hội. .................................................................................. 83
của NHCSXH huyện Hạ Hòa đến năm 2015 ............................................... 74
4.2.4.1. Tổ tiết kiệm và vay vốn ................................................................ 83
4.1.2.1.Phương hướng nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ
4.2.4.2. Đẩy mạnh tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội ... 84
nghèo về phía NHCSXH ........................................................................... 74
sách của huyện Hạ Hòa về giảm nghèo ...................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 91
4.2.1.1 Sự tham gia của chính quyền và các ban ngành vào hoạt động xóa
PHỤ LỤC 1: TÌNH HÌNH HỘ NGHÈO CỦA HUYỆN HẠ HÒA .......... 93
đói giảm nghèo ......................................................................................... 77
4.2.1.2. Gắn công tác cho vay vốn và dịch vụ sau đầu tư ........................ 77
4.2.1.3 Đa dạng hóa các ngành nghề đầu tư ........................................... 78
4.2.1.4 Công tác kiểm tra của Ban đại diện HĐQT cấp huyện ............... 79
4.2.2 Các giải pháp liên quan đến tổ chức quản lý, các quy định, hướng
dẫn, thủ tục, triển khai thực hiện, năng lực đội ngũ cán bộ hoạt động cho
vay ưu đãi đối với hộ nghèo của NHCSXH ................................................. 79
4.2.2.1. Chính sách tín dụng của NHCSXH ............................................. 79
4.2.2.2. Hồ sơ thủ tục vay vốn .................................................................. 80
4.2.2.3. Cho vay theo dự án vùng, tiểu vùng ............................................ 81
4.2.2.4. Nâng suất cho vay hộ nghèo ....................................................... 81
4.2.2.5 Đào tạo cán bộ NHCSXH ............................................................ 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
x
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hạ Hoà giai đoạn 2009 - 2011
47
2
Hộ nghèo
HN
Bảng 3.2. Tình hình biến động dân số và lao động của huyện Hạ Hoà
50
3
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNH - HĐH
Bảng 3.3. So sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ đến năm nghiên cứu
52
4
Hội đồng nhân dân
HĐND
10
Uỷ ban nhân dân
UBND
Bảng 3.9.
11
Hội nông dân
HND
Bảng 3.10. Tăng trưởng dư nợ hộ nghèo của NHCSXH huyện Hạ Hoà
62
12
Hội phụ nữ
HPN
Bảng 3.11. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Hạ Hoà
62
13
Cho vay hộ nghèo
CVHN
Bảng 3.15. Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn
65
Bảng 3.4.
Cơ cấu nguồn vốn cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của NHCSXH
huyện Hạ Hoà
54
Bảng 3.5. Doanh số cho vay, dư nợ cho vay hộ nghèo
55
Bảng 3.6. Doanh số cho vay hộ nghèo theo ngành nghề
56
Bảng 3.7. Dư nợ hộ nghèo theo ngành nghề
57
Bảng 3.8. Dư nợ cho vay hộ nghèo theo xã
72
20
Nước sạch và vệ sinh môi trường
NS&VSMT
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Hạ Hoà đến năm 2015
76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Bảng 3.16.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
66
1
2
MỞ ĐẦU
vay ưu đãi hộ nghèo. Sau 10 năm hoạt động, NHCSXH đã cho vay hàng chục
làm nghiêm trọng; tình trạng ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên đất
ngàn tỷ đồng, cho hàng chục triệu lượt hộ nghèo và đã góp phần to lớn trong
nước.v.v.. Hàng triệu hộ nghèo hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt là hộ nghèo ở
công cuộc XĐGN cho đất nước.
vùng sâu, vùng xa không được hưởng những thành quả của sự phát triển. Họ
Tuy nhiên, sự nghiệp XĐGN vẫn đang còn ở phía trước, với nhiệm vụ
đang bơ vơ, lạc lõng trước sự hội nhập toàn cầu và ánh sáng của thế giới văn
ngày càng khó khăn, phức tạp; trong đó, lĩnh vực tín dụng cho hộ nghèo nhiều
minh. Những yếu kém trên là nguyên nhân mất ổn định về xã hội- chính trị, là
vấn đề vẫn đang bức xúc như: Quy mô tín dụng chưa lớn, hiệu quả XĐGN
nỗi đau của một xã hội đang phấn đấu vì lý tưởng dân giàu, nước mạnh xã hội
còn chưa cao, hoạt động của NHCSXH chưa thực sự bền vững.v.v… Những
công bằng- dân chủ- văn minh.
vấn đề trên là phức tạp, nhưng chưa có mô hình thực tiễn và chưa được
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2010, như hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo; hỗ trợ đồng bào dân tộc
đặc biệt khó khăn; định canh, định cư, di dân, kinh tế mới; hướng dẫn người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
- Nhằm hệ thống hoá những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về
hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
3
4
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ
CHƢƠNG 1
nghèo tại NHCSXH huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ hiện nay, chỉ ra thành tựu,
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
hạn chế và nguyên nhân hạn chế.
HIỆU QUẢ CHO VAY ƢU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN
gồm 4 chương.
nhận dạng được hộ đói nghèo, để từ đó có giải pháp phù hợp để XĐGN, đòi
hỏi chúng ta phải có sự thống nhất về khái niệm và các tiêu chí để đánh giá
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hiệu quả cho vay
ưu đãi đối với hộ nghèo của NHCSXH.
đói nghèo tại từng thời điểm.
Ở nước ta trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
ta khởi xướng và lãnh đạo, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu
Chƣơng 3: Thực trạng, hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của
đáng kể. Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao đời sống của số
NHCSXH huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
đông dân chúng, vẫn còn tồn tại một bộ phận dân chúng sống nghèo khổ, đặc
Chƣơng 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho
biệt là những hộ nông dân nghèo sống tập trung ở các vùng nông thôn, miền
vay ưu đãi đối với hộ nghèo cuả NHCSXH huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa…Chính vì vậy, trong xã hội sự phân hoá giàu
nghèo là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập hạn chế đến
tới các nhu cầu về văn hoá, tinh thần, hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm
tính dễ bị tổn thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ít có khả năng
tới mức tối thiểu nhất, gần như không có. Biểu hiện rõ nhất ở các hộ nghèo là
tham gia vào quá trình ra quyết định chung. Việt Nam thừa nhận định nghĩa
hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học, không có điều kiện để chữa bệnh khi ốm
chung về đói nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái
đau. Nhìn chung ở hộ nghèo, người nghèo thu nhập thực tế của họ hầu như
Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993:
chỉ dành chi toàn bộ cho ăn; thậm chí không đủ chi ăn, phần tích luỹ hầu như
“Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoã mãn các
không có.
nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận
1.1.1.2. Nguyên nhân đói nghèo
tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục, tập quán của địa
Cụ thể hơn các khái niệm đói nghèo ta có thể thấy: Dù ở dạng nào, thì
thôn “Những đặc trưng của người nghèo vẫn giống như trước đây - đói nghèo
đói cũng đi liền với thiếu chất dinh dưỡng, suy dinh dưỡng. Có thể hình dung
vẫn là hiện tượng phổ biến ở nông thôn và đối với các dân tộc thiểu số, thì
các biểu hiện của tình trạng thiếu đói như sau:
mức độ đói nghèo cao và nghiêm trọng hơn so với đa số người Kinh. Các đặc
- Thất thường về lượng: Bữa đói, bữa no, ăn không đủ bữa .
trưng khác của đói nghèo, là rủi ro cao về thu nhập, do thường xuyên bị thiên
- Về mặt năng lượng: Nếu trong một ngày con người chỉ được thoả
tai và tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng ở nông thôn” [18, trang 1].
mãn mức 1.500 calo/ngày, thì đó là thiếu đói (thiếu ăn); dưới mức đó là gay
gắt.
Năm 1999, tỷ lệ nghèo đói về lương thực và thực phẩm ở nông thôn là
15,9% đa số người nghèo là nông thôn (trên 80%), trình độ tay nghề thấp, ít
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
những nhóm nghèo dễ bị tổn thương nhất, phụ nữ nghèo lao động nhiều thời
giá trị cao.
gian hơn, nhưng thu nhập thấp hơn, họ có ít quyền quyết định trong gia đình
- Điều kiện kinh tế - xã hội. Người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và
và cộng đồng, do đó có ít cơ hội tiếp cận các nguồn lực và lợi ích do chính
các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt thường có trình độ học vấn
sách mang lại.
thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định. Mức thu nhập của họ hầu
Điều kiện vị trí không thuận lợi đã hạn chế nhiều đến sản xuất, tiêu thụ
như chỉ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy, không có đủ điều
sản phẩm và sinh hoạt của các hộ gia đình. Người nghèo tập trung ở các vùng
kiện nâng cao trình độ của mình trong tương lai, để thoát khỏi cảnh đói
có điều kiện sống khó khăn; đa số người nghèo sinh sống ở vùng miền núi,
nghèo. Bên cạnh đó, trình độ học vấn thấp ảnh hưởng đến các quyết định có
vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn hoặc ở các vùng đồng bằng sông Cửu
công trình thủy lợi nhỏ; 20% số xã chưa có chợ xã hoặc cụm xã. Bên cạnh đó,
học chiếm 39%; Trung học cơ sở chiếm 37%. Chi phí cho giáo dục đối với
do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số người dân thuộc diện cứu trợ đột
người nghèo còn rất lớn, chất lượng giáo dục mà người nghèo tiếp cận được
xuất hàng năm khá cao, khoảng 1- 1,5 triệu người. Hàng năm số hộ tái đói
còn hạn chế, gây khó khăn cho họ trong việc vươn lên thoát nghèo. Tỷ lệ
nghèo trong tổng số hộ vừa thoát khỏi đói nghèo còn lớn” [14, trang 19].
nghèo giảm xuống khi trình độ giáo dục tăng lên; 80% số người nghèo làm
Đói nghèo trong khu vực thành thị: Đa số người nghèo đô thị làm việc trong
các công việc trong nông nghiệp có mức thu nhập rất thấp. Trình độ học vấn
khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập thấp và
thấp, hạn chế khả năng kiếm việc làm trong các khu vực khác, trong các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
trong số lao động tăng thêm hàng năm trong ngành nông nghiệp. Mặc dù vậy,
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian qua là một trong
nhưng phụ nữ chỉ chiếm 25% thành viên các khóa khuyến nông về chăn nuôi
những nhân tố ảnh hưởng lớn đến mức giảm nghèo. Việt Nam đã có những
và 10% các khóa khuyến nông về trồng trọt. Phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với
thành tích giảm đói nghèo rất đa dạng và trên diện rộng. Tuy nhiên, quá trình
công nghệ, tín dụng và đào tạo; họ thường xuyên gặp khó khăn do gánh nặng
phát triển và mở cửa nền kinh tế cũng có những tác động tiêu cực đến người
công việc gia đình, thiếu quyền quyết định trong hộ gia đình và thường được
nghèo:
trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại công việc. Phụ nữ có
Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn
học vấn thấp, dẫn tới tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và bà mẹ cao hơn, sức khỏe của
còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thuỷ lợi, các trục công nghiệp chính, chú
gia đình bị ảnh hưởng và trẻ em đi học ít hơn. “Nghèo cũng liên quan chặt chẽ
Ngoài yếu tố dân trí ra thì phong tục, tập quán lạc hậu và các tệ nạn xã
gặp rất nhiều khó khăn trong tìm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói. Phần
hội như buôn bán thuốc phiện, khai thác khoáng sản bừa bãi và di dân tự do
lớn số người này là phụ nữ, người có trình độ học vấn thấp và người lớn tuổi.
cũng là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo. Một số vùng đồng bào dân tộc hiện
Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tự do
nay vẫn còn những hủ tục lạc hậu, như người ốm không đưa đến các trạm y tế
hoá thương mại tạo ra được những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích
để chữa bệnh mà mời thầy cúng đến làm lễ để cúng “con ma” ám vào người
các doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, một số ngành công nghiệp thu hút
bệnh (họ cho rằng người ốm là do ma ám). Làm lễ cúng như thế, bệnh của
nhiều lao động chưa được chú trọng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống mới…Mặc dù trong khuôn khổ của
lực lại phụ thuộc vào loại hình tăng trưởng kinh tế. Việc phân phối lợi ích
dự án tín dụng cho người nghèo thuộc chương trình XĐGN quốc gia, khả
tăng trưởng trong các nhóm dân cư bao gồm cả các nhóm thu nhập phụ thuộc
năng tiếp cận tín dụng đã tăng lên rất nhiều. Song vẫn còn khá nhiều người
vào đặc tính của tăng trưởng. Phân tích tình hình biển đổi về thu nhập của
nghèo, đặc biệt là người rất nghèo không có khả năng tiếp cận với các nguồn
nhóm dân cư cho thấy, người giàu hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế nhiều hơn
tín dụng. Một mặt, không có tài sản thế chấp, những người nghèo phải dựa
và kết quả đã làm tăng thêm khoảng cách giàu nghèo.
vào tín chấp với các khoản vay nhỏ, hiệu quả thấp đã làm giảm khả năng hoàn
Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèo
vốn. Mặt khác, đa số người nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể, hoặc sử
còn thiếu và yếu kém. Việc tiếp cận đến các vùng này còn hết sức khó khăn,
dụng các nguồn vốn vay không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện
vụ pháp lý còn cao so với khả năng tài chính của họ.
Hộ nghèo thường gặp khó khăn và thiếu tự tin trong việc giải quyết các
kỳ. Rủi ro trong SXKD của hộ nghèo chưa được xử lý kịp thời để hỗ trợ họ.
vấn đề của chính bản thân mình. Về giao tiếp xã hội, người nghèo thường
Thứ hai, nhóm nguyên nhân do bản thân hộ nghèo. Hộ nghèo thường thiếu
quan hệ với những người nghèo như mình, hoặc nghèo hơn mình. Không
nhiều thứ như: Tri thức, học vấn, kỹ năng lao động, khả năng tiếp cận thị
muốn quan hệ với những người khá giả hơn mình. Từ đó, càng làm hạn chế
trường, sức khỏe.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
13
14
về khả năng tiếp cận tư duy mới, cũng như kinh nghiệm làm kinh tế giỏi. Đây
mượn, cầm cố tài sản để trang trải chi phí, dẫn đến tình trạng có ít cơ hội cho
liên lạc, con cái thất học…Thiếu việc làm, không năng động tìm kiếm việc
Hộ nghèo do có người không chịu làm việc, hoặc hay uống rượu, hoặc
chơi cờ bạc.
làm, lười biếng lao động. Do sinh con nhiều, đông con vừa là nguyên nhân,
1.1.1.3. Sự cần thiết phải đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo
vừa là hệ quả của đói nghèo. Trong gia đình các hộ nghèo mặc dù nhân khẩu
Thứ nhất, đói nghèo là nguyên nhân gây mất ổn định xã hội, phá hoại
nhiều, nhưng số người có sức lao động lại ít. Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị
môi trường và cản trở nâng cao dân trí. Đa số người nghèo hiện sống tại khu
tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và những biến động bất thường
vực nông thôn. Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa nông thôn và thành thị là
xảy ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng đồng. Do nguồn thu nhập của họ rất
nguyên nhân chính gây nên các vấn đề xã hội. Ở nông thôn đất sản xuất có
thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ kém, nên họ khó có khả năng chống chọi
hạn và ngày càng bị thu hẹp; ngành nghề phụ một số nơi không phát triển và
với những biến cố xảy ra trong cuộc sống (mất mùa, mất việc làm, thiên tai,
Bệnh tật và sức khỏe kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng
bán đất, di dân tự do ra thành thị và ven đô, nơi họ sinh sống thiếu hoặc
đói nghèo. Khi bị bệnh tật, hộ nghèo phải gánh chịu mất đi thu nhập từ lao
không có những dịch vụ cơ bản, một bộ phận con cái họ dễ trở thành nạn
động và chi phí cao cho việc khám chữa bệnh; do vậy đẩy họ vào chỗ vay
nhân của tội phạm (trộm cắp, buôn bán hàng cấm, gái mại dâm…) và sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
15
16
xuống cấp của môi trường xung quanh tăng ở mức ngoài tầm kiểm
định. Vì vậy, phát triển con người là mục tiêu hàng đầu, vừa là động lực to
soát…Nhiều hộ cả vợ chồng bỏ ra thành phố làm ăn, một năm về nhà vài lần,
2001- 2010 là: “ Đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ
nhiệm vụ lâu dài; trước mắt là xoá hộ đói, giảm hộ nghèo. Lâu dài là xoá sự
rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho nhân dân; tạo nền tảng để đến
nghèo, giảm khoảng cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu
năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.
đại. Nguồn lực con người, năng lực khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm
XĐGN góp phần thực hiện công bằng xã hội thể hiện trên các mặt:
lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường
Mở rộng cơ hội lựa chọn cho cá nhân và nhóm người nghèo, nâng cao
định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị thế của Việt Nam
năng lực cá nhân để thực hiện có hiệu quả sự lựa chọn của mình trong tạo
trên trường quốc tế được nâng cao” [14, trang 36].
việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Để đạt được những mục tiêu này, cần phải tiếp tục chuyển đổi cơ cấu
trường, nhằm tạo thêm việc làm, cải thiện sức khoẻ cộng đồng, XĐGN và
XĐGN không đơn giản là việc phân phối lại thu nhập một cách thụ
ngăn chặn kịp thời và có hiệu quả các tệ nạn xã hội. Muốn thực hiện các mục
động, mà phải tạo ra động lực tăng trưởng tại chỗ, chủ động vươn lên thoát
tiêu nêu trên, thì yếu tố con người là yếu tố đầu tiên và có tính chất quyết
nghèo. XĐGN không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng trưởng kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
17
18
tế đối với các đối tượng có nhiều khó khăn; mà còn là nhân tố quan trọng tạo
lãi xuất ưu đãi để hộ nghèo có điều kiện làm ăn phát triển kinh tế, vươn lên
ra một mặt bằng tương đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lực lượng
xóa đói giảm nghèo.
- Điều kiện: Có một số điều kiện khác nhau giữa các địa phương, giữa
nghèo của ngân hàng chính sách xã hội
Thứ nhất, khái niệm về Ngân hàng Chính sách xã hội.
những thời kỳ khác nhau cho phù hợp nhưng có điều kiện cơ bản nhất đối với
Ngân hàng chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định
cho vay hộ nghèo là: cho vay không phải thế chấp tài sản.
131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên
1.1.2.2. Đặc điểm cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của NHCSXH.
cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo.Việc xây dựng Ngân hàng
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay ưu đãi đối với hộ
Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ ngoài
nghèo thông qua ủy thác bán phần qua các tổ chức Chính trị xã hội trên địa
hộ nghèo. Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành
bàn như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên.
thống nhất trong phạm vi cả nước với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng
Hộ nghèo muốn được vay vốn thì phải được kết nạp vào tổ tiết Kiệm và vay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
19
20
bàn quận, huyện xem xét cho vay. Hộ nghèo khi vay vốn NHCSXH được cấp
miễn phí toàn bộ hồ sơ vay vốn và các loại phí hành chính.
Tệ nạn cho vay nặng lãi đã có từ lâu đời nay, hiện nay vẫn đang tồn tại
khá nặng nề ở nông thôn, nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Cho vay nặng
Ngân hàng ký hợp đồng với tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn để ủy
lãi thể hiện ở lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay của ngân hàng
nhiệm việc thu lãi của hộ nghèo. Hàng tháng, NHCSXH đặt lịch giao dịch cố
hoặc dưới dạng mua bán sản phẩm non như lúa non, lạc non, mía non…ở thời
định tại UBND xã, phường để tiến hành thu lãi của hộ nghèo thông qua tổ
kỳ giáp hạt.
trưởng và giải quyết các vấn đề phát sinh tại điểm giao dịch.
trả nợ cho ngân hàng. Để làm được điều đó, họ phải học hỏi kỹ thuật sản xuất,
bản để hộ nghèo có điều kiện SXKD; đó là vốn bằng tiền hoặc đất đai, lao
suy nghĩ biện pháp quản lý. Từ đó, tạo cho họ tính năng động, sáng tạo trong
động và kỹ thuật; trong đó, vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng nhất vì nếu
lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế.
có vốn bằng tiền, thì người sản xuất có thể mua sắm các tư liệu sản xuất khác,
Mặt khác, khi số đông người nghèo sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá
kể cả đất đai. Hiện nay, tích luỹ của người nghèo ở nước ta rất thấp, do đó hầu
thông qua việc trao đổi trên thị trường, làm cho họ tiếp cận được kinh tế thị
như các hộ nghèo đều thiếu vốn để SXKD. Nhờ nguồn vốn của ngân hàng mà
trường một cách trực tiếp. Đồng thời giải quyết tình trạng không có việc làm
các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được khoa học kỹ thuật, công nghệ mới
cho hàng vạn lao động nghèo, phát huy tiềm năng sẵn có của các hộ gia đình.
như các giống cây, con mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng nhờ vay vốn, mà
Như chúng ta đã biết diện tích đất nông nghiệp trên đầu người hiện nay ở các
diễn ra phổ biến ở các vùng nông thôn. Thông qua cho vay ưu đãi, người
nghèo đã hỗ trợ phát triển ngành nghề ở nông thôn, như: Chế biến nông sản,
1.2.1. Khái niệm hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của Ngân
hàng chính sách xã hội:
1.2.1.1. Khái niệm về hiệu quả cho vay
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống cũng như thủ công
mỹ nghệ, ngành nghề truyền thống. Nhờ vậy, đã giải quyết việc làm cho hàng
triệu lao động. Giải quyết phần lớn thời gian nông nhàn. Tận dụng lao động
,
để khai thác ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nội lực, tạo cơ hội
cho người nghèo tự vận động, vượt qua khó khăn, vươn lên thoát khỏi đói
nghèo hoà nhập cộng đồng.
.
- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới:
cho vay
Cho vay ưu đãi người nghèo của NHCSXH thực hiện theo các quy định
nghiệp vụ như bình xét công khai đối tượng được vay, thành lập tổ vay vốn,
phải qua sự kiểm tra của chính quyền xã, phường, các tổ chức chính trị - xã
hội các cấp từ Trung Ương đến xã, vốn vay được phát trực tiếp tận người vay
Do đó, thông qua vay vốn, các hộ nghèo trong tổ cùng giúp đỡ nhau trong sản
xuất và đời sống; trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế,
NHCSXH nên khi xem xét hiệu quả cho vay ưu đãi hộ nghèo của NHCSXH
thôn.
cần làm rõ các khía cạnh sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
23
24
- Thực hiện bình xét dân chủ, công khai, vốn đến đầy đủ, đúng địa chỉ
hộ nghèo cần vay vốn (hộ nghèo có sức lao động, có khả năng SXKD nhưng
thiếu vốn) và được sử dụng đúng mục đích.
1.2.2.1 Hiệu quả đối với ngân hàng
Thứ nhất, quy mô tín dụng: Việc hộ nghèo vay vốn có hiệu quả sẽ tạo
điều kiện để mở rộng quy mô tín dụng đối với hộ nghèo, được thể hiện ở số
- Quy mô cho vay ưu đãi: Quy mô cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo được
tuyệt đối dư nợ cho vay đối với hộ nghèo và tỷ trọng dư nợ cho vay hộ nghèo
thể hiện ở số tuyệt đối dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo trong tổng dư nợ ngân
Tăng trưởng dư nợ tín
dụng hộ nghèo
Dư nợ tín dụng hộ nghèo năm sau
=
x 100%
Dư nợ tín dụng hộ nghèo năm trước
triển SXKD. Ngân hàng tính toán được khả năng thu hồi vốn (cả gốc và lãi),
sau khi trừ các chi phí thì vẫn có lãi. Từ đó ngân hàng có thể duy trì và mở
rộng hoạt động phục vụ của mình.
Thứ hai, cho vay ưu đãi hộ nghèo có hiệu quả sẽ làm tăng chất lượng
cho vay:
- Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho hộ nghèo, hỗ trợ hộ nghèo
- Có 03 tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay là tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ
phát triển kinh tế, tăng thu nhập vươn lên thoát khỏi đói nghèo, hoà nhập cộng
sử dụng vốn sai mục đích và tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay.
đồng.
- Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản mà ngân hàng đang dùng để đánh
- Số hộ nghèo thoát khỏi đói nghèo nhờ vay vốn, số việc làm được giải
quyết thông qua vay vốn NHCSXH.
26
mất vốn (có nghĩa là tính an toàn thấp). Trong kinh tế thị trường, nợ quá hạn
đối với ngân hàng là khó tránh khỏi, vấn đề là làm sao để giảm thiểu nợ quá
hạn. Những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp được đánh giá chất lượng tín
Tỷ lệ thanh toán nợ
do bán tài sản
Số tiền nợ thu được do khách hàng bán
=
x 100%
Tổng doanh số thu nợ
dụng tốt, hiệu quả tín dụng cao và ngược lại.
Dư nợ quá hạn cho vay hộ nghèo
Tỷ lệ nợ quá hạn
=
cho vay hộ nghèo
Thứ ba, khả năng sinh lời: NHCSXH là một tổ chức tín dụng Nhà
x 100%
Tổng dư nợ hộ nghèo
hàng đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn ngày càng tăng của hộ nghèo, thì
Tỷ lệ sử dụng
vốn sai mục đích
Số tiền sử dụng sai mục đích
=
đánh giá hiệu quả của NHCSXH đối với tín dụng hộ nghèo cao và ngược lại.
x 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng bị đánh giá là thấp và ngược
Công thức tính
Mức độ đáp ứng nhu
cầu vay vốn
Dư nợ cho vay hộ nghèo
=
x 100%
Tổng nhu cầu vay vốn hộ nghèo
lại.
- Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay: Nguồn trả nợ cho
Thứ năm, về thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp nhanh chóng, giảm
Hộ đã thoát khỏi ngưỡng đói nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu
đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng, trong quá trình sử dụng vốn không gặp các
người cao hơn chuẩn mực đói nghèo hiện hành, không còn nằm trong danh
rủi ro gây thất thoát vốn, sau khi trừ đi các khoản chi phí vẫn còn có lãi, thể
sách hộ nghèo do Phòng LĐ- TBXH huyện, thị, thành phố lập theo từng năm.
hiện vốn sử dụng có hiệu quả.
- Biểu hiện qua việc sử dụng vốn của hộ nghèo vào SXKD như thế
nào? Nếu hộ nghèo vay vốn về SXKD thuận lợi, sản xuất nhiều hàng hoá bán
thu được lợi nhuận cao, sau khi trừ đi phần trả nợ cho ngân hàng (gốc, lãi), trả
tiền công lao động, mà vẫn có lãi, thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cao.
Ngược lại, nếu vay vốn về SXKD thua lỗ thì hiệu quả thấp; thậm chí mất vốn.
Có nhiều trường hợp vay vốn ngân hàng về chăn nuôi, trồng trọt, tuy đã trả
Tổng số
Số hộ
Số hộ
hộ nghèo đã
nghèo
nghèo
sách đầu
sách cuối
hộ nghèo)
kỳ
kỳ
bàn
khác
trong kỳ
+
chuyển
đến
trong
kỳ
hết nợ cho ngân hàng đúng kỳ hạn, nhưng vẫn bị đánh giá là hiệu quả thấp vì
nguồn để trả nợ cho ngân hàng phải đi vay chỗ khác, chứ không phải từ
Mục tiêu của cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo là giúp họ có vốn sản
nguồn thu nhập của người vay. Trường hợp này, nếu không đi vay chỗ khác
xuất, thoát nghèo để hòa nhập cộng đồng và hơn thế nữa là ổn định tình hình
nghèo ngày càng lớn, nguồn vốn có hiệu quả (nếu sử dụng vốn không hiệu
quả, thì hộ nghèo sẽ không có nhu cầu vay).
thuật về trồng trọt, chăn nuôi tiến tiến, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật
Tỷ lệ hộ nghèo
mới. Đây cũng là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay mang
được vay vốn
lại cho hộ nghèo.
=
Tổng số hộ nghèo được vay vốn
Tổng số hộ nghèo trong danh sách
X 100%
- Luỹ kế số hộ thoát nghèo lớn, cũng là một tiêu chí để đánh giá hiệu
- Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ giàu là một trong
quả tín dụng đối với hộ nghèo qua cả một thời gian.
những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của tín dụng đối với hộ nghèo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
hạ tầng, bao gồm xây dựng và nâng cấp các con đường giao thông nông thôn,
tín dụng của ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây, nay là NHCSXH đã
các công trình thuỷ lợi và chợ. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, bao gồm cung
xoá bỏ được tình trạng vay nặng lãi và bán nông sản non, góp phần thay đổi
cấp giống mới và các loại vật tư nông nghiệp khác, tập huấn và khuyến nông
bộ mặt đời sống nhân dân nông thôn. Tạo niềm tin của nhân dân đối với Đảng
để người nghèo có các điều kiện cần thiết sử dụng vốn có hiệu quả.
và Nhà nước. Thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với hộ nghèo
- Việc NHCSXH chi trả phí ủy thác cho các tổ chức chính trị xã hội ký
1.2.3.2. Các nhân tố liên quan đến tổ chức hoạt động cho vay đối với
hộ nghèo của NHCSXH.
hợp đồng ủy thác cho vay, chi trả hoa hồng cho tổ tiết kiệm và vay vốn sẽ tạo
Hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu tư liệu sản xuất, họ không có
điều kiện cho nhiều hơncác gia đình tăng thu nhập, có thêm việc làm, sẽ giúp
điều kiện được tiếp cận với nguồn vốn để thực hiện các chương trình kinh tế
cho các tổ chức chính trị xã hội có thêm nhiều kinh phí hoạt động, tăng chất
nhân quan trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế. Sự điều tiết của Nhà
tác động quan trọng đến hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo. Ở đây vai
nước đúng, kịp thời sẽ giúp môi trường kinh tế được lành mạnh hóa, hoặc
trò tổ chức hoạt động của NHCSXH, với các điều kiện về nhân tài vật lực có
ngược lại sẽ gây rối loạn thị trường. Để Nhà nước có các chính sách hỗ trợ
ý nghĩa quan trọng.
vốn cho các vùng nghèo, xã nghèo, hộ nghèo kịp thời, liên tục; có chính sách
hướng dẫn hộ đầu tư vốn vào lĩnh vực nào trong từng thời kỳ, xử lý rủi ro kịp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
31
32
1.2.3.3.Các nhân tố liên quan đến hộ nghèo.
cơ hội để sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả. Trong quá trình vay vốn, khi có
Tân Sơn được thành lập năm 2007, trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ
chính tách huyện Thanh Sơn thành hai huyện Thanh Sơn và Tân Sơn. Tách ra
vào sự trợ giúp của Nhà nước. Một số hộ nghèo do ý thức kém, nên sử dụng
từ một huyện nghèo, Tân Sơn trở thành huyện miền núi vùng cao với số dân
vốn sai mục đích, không chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho ngân hàng đúng
gần 77 nghìn người, trong đó 82,3 % là đồng bào dân tộc thiểu số (đông nhất
hạn.
là dân tộc Mường, Dao, Mông, Tày). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm gần 62%. Đây là
1.2.3.4. Các nhân tố liên quan đến hoạt động hỗ trợ và phối hợp của
các tổ chức chính trị xã hội.
huyện nghèo nhất tỉnh Phú Thọ và cũng là một trong 62 huyện nghèo của cả
nước. Chính quyền và nhân dân địa phương đã có nhiều cố gắng trong xóa đói
Để thực hiện việc cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính
giảm nghèo. Với sự giúp đỡ của nhiều nguồn lực khác nhau, cuộc sống của
sách khác, NHCSXH đã ký hợp đồng ủy thác cho vay với các tổ chức chính
chu đáo trong việc hoàn thiện bộ hồ sơ vay vốn. Các tổ chức chính trị có sâu
hoạt động của tổ. Phối kết hợp chặt chẽ với các tổ chức hội nhận ủy thác cho
sát trong công tác kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay sẽ làm cho vốn vay
vay trong khâu bình xét công khai dân chủ tại cơ sở, đúng đối tượng thụ
được sử dụng đúng mục đích, giảm tỉ lệ rủi ro, nhờ đó hộ nghèo sẽ có nhiều
hưởng, tăng cường công tác kiểm tra giám sát sử dụng vốn sau cho vay. Kết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
33
34
hợp chặt chẽ với Chính quyền các xã để tuyên truyền, phổ biến các chế độ
đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, góp phần vào thành
chính sách đến người dân kịp thời, cùng phối hợp với NHCSXH để giải quyết
tích XĐGN của huyện.
thành viên trong tổ. Đề nghị với UBND các xã, thị trấn miễn các loại phí cho
nay, diện tích lúa lai, lúa chất lượng cao chiếm 50-70% diện tích gieo trồng
những hộ làm hồ sơ vay vốn của NHCSXH. Yêu cầu cán bộ NHCSXH phải
của toàn huyện. Trong năm 2011, Cẩm Khê gieo trồng được gần 15.000ha
sâu sát tới cơ sở, thực hiện cho vay sát với nhu cầu vay vốn của hộ vay, sát
trong đó diện tích trồng lúa hơn 7.600ha, tổng sản lượng lương thực có hạt
với chu kỳ SXKD của từng đối tượng vay vốn và cho vay đúng thời điểm mà
hơn 51.000 tấn, năng suất lúa đạt cao nhất từ trước tới nay, bình quân đạt 54,1
người vay có nhu cầu để nắm bắt cơ hội, lợi thế trong SXKD làm tăng hiệu
tạ/ha. Huyện đã nhân rộng được hàng trăm mô hình cánh đồng, khu đồi rừng
quả cho vay của nguồn vốn.
có thu nhập cao. Điển hình như mô hình: Cá rô phi đơn tính, chép lai 3 máu,
1.3.3. Một số bài học kinh nghiệm cho NHCSXH huyện Hạ Hoà..
tôm càng xanh, trồng nấm, khoai tây, đậu tương, ngô lai, lúa lai... Những
Huyện Hạ Hoà là huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Phú Thọ có nhiều nét
này gửi vào NHCSXH tại địa bàn. Các dịch vụ cho vay và tiết kiệm nhanh
Bám sát mục tiêu phát triển kinh tế của huyện, NHCSXH huyện Cẩm
chóng đơn giản, cho phép các tổ chức cho vay gia tăng lượng khách hàng.
Khê cố gắng, nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong việc cho vay ưu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
35
36
Thứ hai, về hình thức giải ngân: Giải ngân trực tiếp cho hộ vay (đại
CHƢƠNG 2
diện là chủ hộ làm hồ sơ vay vốn), số tiền vay tùy theo nhu cầu của các thành
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
viên đăng ký, sau đó tổ họp bình xét căn cứ vào nhu cầu vay vốn để SXKD,
khả năng trả nợ của từng hộ, và có sự kiểm tra xác nhận của chính quyền thị
Bảng 2.1 Số liệu về kết quả sản xuất chủ yếu của huyện Hạ Hòa
nâng cao hiệu quả đồng vốn.
giai đoạn 2006 - 2011
Thứ năm, hoạt động của ngân hàng phải công khai, minh bạch, đúng tự
nguyện của hộ nghèo. Thủ tục đơn giản, phục vụ ngân hàng “tại nhà” thành
viên.
Chỉ tiêu
Tổng GTSX
Dân số
ĐVT
Triệu
đồng
2006
2007
2008
2009
2010
2011
Tấn
12.420
13.000
14.300
14.500
15.500
16.500
Ha
1.100
1.420
1.422
1.422
1.900
1.900
Ha
37
38
tháng 12 năm 2010.
2011 để hoàn thiện hồ sơ giao rừng theo kế hoạch trên địa bàn 8 xã (Chuế
Tuy nhiên do nguồn lực kinh tế của Huyện Hạ Hòa còn hạn chế, đời
Lưu, Hậu Bổng, Hương Xạ, Yên Kỳ, Chính Công, Ấm Hạ, Phương Viên, Cáo
sống người dân còn nhiều khó khăn, hàng năm vẫn có hàng nghìn hộ gia đình
Điền) với tổng diện tích gần 2500 ha cho 374 hộ gia đình cá nhân và cụm dân
nằm trong diện hộ nghèo và đại bộ phận trong các hộ nghèo đó không có khả
cư.
năng tiếp cận được với các nguồn vốn của các tổ chức tín dụng khác trên địa
Chính sách hỗ trợ trồng rừng sản xuất, ngoài hỗ trợ 2 - 5 triệu đồng/ha,
bàn bởi lãi suất cho vay là quá cao đối với họ, bản thân họ cũng không có
riêng đối với hộ nghèo, có tham gia trồng rừng, nhận khoán bảo vệ rừng, còn
nhiều tài sản có giá trị để đảm bảo cho khoản vay của mình nên cơ hội để cho
triển sản xuất lâm, nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng... Sau khi chọn xã,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt vùng đồng bào dân tộc và
huyện thành lập 4 tổ công tác, mỗi tổ phụ trách một xã. Các tổ công tác hướng
miền núi giai đoạn 2006 - 2010, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định số
dẫn các xã lựa chọn những cán bộ trẻ, có trình độ văn hóa, nhiệt tình để cử đi
222/QĐ/UB ngày 31/01/2007, UBND huyện đã có quyết định số 4973/QĐ-
đào tạo từ trung cấp trở lên với các chuyên ngành như: trồng trọt, chăn nuôi,
UBND kiện toàn Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo của huyện giai đoạn 2010-
lâm nghiệp, xây dựng, địa chính, quản lý, kinh doanh, tài chính. Ngoài ra,
2011 (gọi tắt là Ban kiện toàn Chương trình 135). Huyện Hạ Hoà đã và đang
Huyện đã luân chuyển 2 cán bộ huyện về xã giữ các chức danh lãnh đạo chủ
nỗ lực triển khai nhiều biện pháp giảm nghèo, bước đầu mang lại hiệu quả.
chốt về đào tạo ngắn hạn, đến thời điểm hiện nay, toàn huyện đang có 1.300
- Triển khai thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp
học viên theo học các lớp kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi với thời gian 3