Đánh giá công tác tái định cư xây dựng nông thôn mới xã phúc thịnh huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang giai đoạn 2011 2014 - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TÁI ĐỊNH CƢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ PHÚC THỊNH, HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K43 – QLĐĐ N01

Khoa

: Quản lí tài nguyên

Khoá học

: 2011 – 2015



ii

DANH MỤC BẢNG
Trang

Bảng 4.1: Đánh giá hiện trạng xã Phúc Thịnh so với 19 tiêu chí. .................. 24
Bảng 4.2: Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 của xã Phúc Thịnh ................. 28
Bảng 4.3. So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện chương trình nông thôn
mới theo 19 tiêu chí ......................................................................................... 38
Bảng 4.4. Tổng hợp kết quả di chuyển và tiếp nhận các hộ di dân tái định cư
tại xã Phúc Thịnh............................................................................................. 42
Bảng 4.5. Tổng hợp tình hình sử dụng vốn đầu tư của các dự án tái định cư tại
xã Phúc Thịnh.................................................................................................. 43


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Từ cụm từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

1

BHYT


Mặt trận tổ quốc Việt Nam

7

NTM

Nông thôn mới

8

THCS

Trung học phổ thông

9

THPT

Trung học cơ sở

10

TMDV

Thương mại dịch vụ

11

TTCN


PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………4
2.1. Cơ sở khoa học………………………………………………………………..4
2.1.1. Khái niệm về nông thôn và mô hình nông thôn mới………………………4
2.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta………………………5
2.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới…………………………………………5
2.2. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới và Việt Nam về xây dựng nông
thôn mới…………………………………………………………………………...9
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...19
3.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu ......................................................19
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................19
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................19
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................19
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương. .......................................19
3.3.2. Thực trạng kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới xã Phúc Thịnh so
với bộ tiêu chí quốc gia. ............................................................................................19


v

3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của công tác tái định cư của dự án di dân để thực hiện dự
án thủy điện Tuyên Quang đến chương trình nông thôn mới của địa phương. ........19
3.3.4. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới của xã Phúc Thịnh.19
3.3.5. Đề xuất mục tiêu và giải pháp xây dựng nông thôn mới xã Phúc Thịnh. .......19
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................19
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................19
3.4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu điều tra ................................20
3.4.3. Phương pháp tham khảo kế thừa các tài liệu có liên quan ..............................20
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................21
4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ...................................................21

năm 2020 ..................................................................................................................45
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................51
5.1. Kết luận ..............................................................................................................51
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................53
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông thôn toàn diện đang là vấn đề cấp bách hiện nay trên phạm vi
cả nước. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ định
hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn tới là: "Tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt
hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị giữa các vùng miền, góp phần giữ
vững ổn định chính trị xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ an ninh quốc
phòng". Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là chương trình
mang tính chất toàn diện vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triền lâu dài, bền
vững ở khu vực nông thôn có vai trò thúc đẩy sự phát triển của nông thôn nói riêng
và sự phát triển của quốc gia nói chung.
Tái định cư là một trong những công tác quan trọng được chú trọng và quan
tâm hiện nay, công tác tái định cư có ảnh hưởng rất lớn đến công cuộc xây dựng
nông thôn mới.
Phúc Thịnh là một xã miền núi có địa bàn rộng lớn, là nơi sinh sống của
nhiều dân tộc, do đó cần được đầu tư và phát triển hơn nữa về mọi mặt. Nhằm đảm
bảo phát triển kinh tế theo hướng định hướng lâu dài và bền vững, đáp ứng nhu cầu

1.3. Yêu cầu
- Bám sát các tiêu chí trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Số liệu thu thập được phải trung thực khách quan.
- Xác định đúng đối tượng, đúng mục đích, phạm vi cần nghiên cứu từ đó đưa
ra những tồn tại khó khăn tìm ra nguyên nhân để đưa ra những giải pháp nhằm tháo
gỡ khó khăn.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập: Giúp cho sinh viên có cơ hội đưa kiến thức đã học vào thực
tế có cơ hội học tập, trao đổi kiến thức với người có kinh nghiệm, lắng nghe ý kiến
của người dân.
-Ý nghĩa thực tiễn:
+ Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
+ Bổ sung kinh nghiệm cho học tập.
+Góp phần thực hiện, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các định hướng
giải pháp cho xã.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm về nông thôn và mô hình nông thôn mới
2.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Khái niệm nông thôn thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn…Trong tâm
thức người Việt đó là môi trường kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa nước cổ
truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn hóa xây đắp lên
nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của người Việt.
Có thể hiểu rằng khái niệm nông thôn chỉ mang tính tương đối nó có thể thay
đổi theo thời gian, theo tiến trình phát triển của xã hội. Đến nay, khái niệm nông

bước đô thị hóa nông thôn và nâng cao mức sống của người dân, xóa dần khoảng
cách giữa nông thôn và thành thị.
Thực tế cho thấy rằng thực trạng nông thôn nước ta nói chung cũng như của
tỉnh Tuyên Quang nói riêng còn nhiều hạn chế. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm,
việc ứng dụng khoa học công nghệ nhất là cây con giống còn hạn chế, công nghiệp
chế biến và ngành nghề thủ công kém phát triển, thị trường tiêu thụ hàng hóa còn
gặp nhiều khó khăn, khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa yếu, lao động dư
thừa nhiều, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông thôn và đời sống ở một số vùng
còn rất thấp, quan hệ sản xuất nông thôn chậm đổi mới, tiềm năng to lớn về đất đai,
lao động một số vùng còn chưa được khai thác có hiệu quả, đời sống một bộ phận
nhân dân, nhất là vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn. Bên cạnh đó nông thôn
phát triển thiếu quy hoạch và tự phát, hệ thống chính trị cơ sở còn yếu nhất là trình
độ năng lực quản lý và điều hành…Chính vì vậy phát triển nông nghiệp nông thôn
đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn
định kinh tế xã hội đất nước. Nghị Quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của
Đảng xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới : “Xây dựng nông thôn mới ngày
càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản
xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.
2.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương
trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11
nội dung sau:[10]


5

1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát

hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
- Nội dung 2: Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
- Nội dung 3: Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm
“mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương.
- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa
công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao
động nông thôn.
4. Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền
vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm
nghèo.
- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã.
- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.
- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các
loại hình kinh tế ở nông thôn.
6. Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
- Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực
về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.





8

2.2. Kinh nghiệm một số nƣớc trên thế giới và Việt Nam về xây dựng nông
thôn mới
2.2.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về nông thôn mới
Hiện nay với tinh thần hội nhập cùng phát triển thì việc học tập tham khảo
kinh nghiệm phát triển nông thôn các nước trên thế giới là điều hết sức quan trọng
đối với nước ta. Điều đó sẽ là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh
tế xã hội của đất nước.
2.2.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản: “Mỗi làng một sản phẩm”
Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản đã hình thành và phát triển phong
trào 'Mỗi làng, một sản phẩm' (OVOP), với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của
khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản. Người
khởi xướng phong trào OVOP của thế giới, Tiến sĩ Mo-ri-hi-kô Hi-ra-mát-su nhấn
mạnh ba nguyên tắc chính xây dựng phong trào OVOP. Đó là, địa phương hóa rồi
hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; và phát triển nguồn nhân lực.
Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ
thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong
quá trình xây dựng các thương hiệu đặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương
khô, rượu Shochu lúa mạch, chanh Kabosu... cho thấy những bài học sâu sắc đúc
kết không chỉ từ thành công mà cả sự thất bại. Người dân sản xuất rồi tự chế biến,
tự đem đi bán mà không phải qua thương lái. Họ được hưởng toàn bộ thành quả chứ
không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào. Chỉ tính riêng trong 20 năm
kể từ năm 1979-1999, phong trào OVOP 'Mỗi làng, một sản phẩm' của đất nước
mặt trời mọc đã tạo ra được 329 sản phẩm bình dị và đơn giản như nấm, cam, cá
khô, chè, măng tre... được sản xuất với chất lượng và giá bán rất cao.
Gần 30 năm hình thành và phát triển, sự thành công của phong trào OVOP đã
lôi cuốn không chỉ các địa phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu

trào SU, với mức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông
nghiệp lạc hậu trở nên giàu có.
2.2.1.3. Xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan
Là một trong những nước có nền nông nghiệp mạnh trong khu vực Đông Nam
Á. Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm
khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp,


10

Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các
tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng
cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động
chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo
hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy
cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh
với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công
tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý,
từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục
hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có
liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm nghiệp, thủy hải sản, đất đai, đa dạng
sinh học, phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có
chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ
cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên
toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản
xuất nông nghiệp. Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm
thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước.
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập
trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp

hơn cả ở xã mạnh, xã yếu; cả cho xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, nâng
cao thu nhập, các tiêu chí về văn hóa, môi trường và xây dựng hệ thống chính trị, an
ninh trật tự.
2.2.2.2. Xây dựng nông thôn mới ở Thái Nguyên
Việc xây dựng mô hình NTM mới tại tỉnh Thái Nguyên đang từng bước được
triển khai rộng rãi và đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần đưa Thái Nguyên
trở thành một trong số các địa phương đi đầu trong việc thực hiện xây dựng mô
hình này.


12

Trong năm 2012, Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên đã hoàn thành
100% quy hoạch NTM mới đối với 143 xã. Hết năm 2012, toàn tỉnh có thêm 1 xã
đạt từ 14 - 19 tiêu chí, 36 xã đạt từ 9 - 13 tiêu chí, 83 xã đạt từ 5 - 8 tiêu chí, số xã
đạt dưới 5 tiêu chí giảm xuống còn 55 xã.Về đề án xây dựng NTM và đề án phát
triển sản xuất đến nay đã quy hoạch được 32.222 ha đất để xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn, 220.752 ha đất phục vụ sản xuất tập trung, trong đó trồng trọt là 47.226
ha, chăn nuôi 4.444 ha, thủy sản 3.380 ha, lâm nghiệp 147.333 ha, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp 5.703 ha và làng nghề là 12.662 ha.
Cùng với đó nhờ làm tốt công tác thông tin tuyên truyền nên phong trào xây
dựng nông thôn mới đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của hệ thống chính trị
và nhân dân trong tỉnh. Vì vậy công tác xây dựng NTM ngày càng có những chuyển
biến tích cực và từng bước được xã hội hóa. Việc xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông đã nhận được nhiều đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp. Đến nay toàn
tỉnh đã tuyên truyền, vận động nhân dân hiến được 128,7 ha đất, đầu tư xây dựng
mới và cải tạo nâng cấp được 1.509 km đường giao thông nông thôn, 70,5 km kênh
mương thủy lợi, 71 trạm điện, hơn 200 km đường điện, 3 điểm bưu điện văn hóa xã,
97 trường học, 17 trạm y tế xã, 06 trụ sở xã.
Tuy nhiên việc triển khai chương trình vẫn còn một số hạn chế như nhận thức

cường, tinh thần sáng tạo vươn lên trong lao động, tham gia xây dựng Đảng, chính
quyền, xây dựng tổ chức hội ngày càng vững mạnh. Nhờ khơi dậy được tinh thần
này, cho nên trong ba năm (2011 - 2013), các cá nhân, hộ gia đình ở khu vực nông
thôn đã vay hơn bảy nghìn tỷ đồng từ các tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh,
vươn lên thoát nghèo.
Mặc dù không phải là tỉnh nông nghiệp, song những năm gần đây, ngành nông
nghiệp Quảng Ninh đã có những bước phát triển toàn diện trên các lĩnh vực: Trồng
trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập
trung gắn với xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông nghiệp như vùng
trồng na, vải ở Đông Triều, Uông Bí; trồng hoa, rau ở Hoành Bồ, Quảng Yên, vùng
trồng dong riềng ở Bình Liêu, trồng ba kích ở Ba Chẽ, chè Đường hoa ở Hải Hà.
Cùng với đó, chăn nuôi đã có bước phát triển đáng kể về quy mô đàn và khối lượng
các loại sản phẩm, nhiều mô hình chăn nuôi tập trung trang trại, gia trại được hình


14

thành theo hướng nuôi công nghiệp. Trong sản xuất thủy sản, toàn tỉnh đã có 10
nghìn tàu thuyền và hơn hai nghìn ha ao, đầm, mặt nước trên biển với nhiều đối
tượng nuôi mới như tôm sú, tôm he chân trắng, cá song, hàu Thái Bình Dương, tu
hài, hải sâm và một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao. Đáng chú ý, ngành công
nghiệp chế biến đã phát triển phục vụ tốt cho tiêu thụ sản phẩm, trong đó tập trung
vào chế biến gỗ, chè và thủy sản với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại. Tỉnh
Quảng Ninh cũng đã phê duyệt Đề án mỗi xã, phường một sản phẩm giai đoạn 2013
- 2016. Mục tiêu của đề án là phát triển hình thức tổ chức kinh doanh các sản phẩm
truyền thống, có lợi thế, góp phần tái cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng phát triển
sản xuất, tăng giá trị sản phẩm, nâng cao thu nhập cho người dân, bảo vệ môi
trường và giữ ổn định xã hội ở khu vực nông thôn.
s2.2.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Tuyên Quang
Điểm khác biệt trong xây dựng NTM ở Tuyên Quang là không triển khai thực

2.2.2.5. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở huyện Chiêm Hóa
Sau gần 3 năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn
mới, bộ mặt nông thôn huyện Chiêm Hóa đang từng ngày thay đổi. Chiêm Hóa đã
thành lập, kiện toàn hệ thống tổ chức thực hiện như: Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xây
dựng NTM từ cấp huyện đến cấp xã. Nhờ đó công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện
chương trình có sự thống nhất, huy động được sự vào cuộc của cả hệ thống chính
trị. Các địa phương trên địa bàn huyện đã tập trung tuyên truyền để mọi người dân
hiểu, tự giác tham gia chương trình. Qua các cuộc họp tại địa bàn dân cư đã tổ chức
lấy ý kiến nhân dân về các hoạt động cụ thể trong chương trình xây dựng nông thôn
mới như đồ án quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới, tuyên truyền qua các
cuộc họp của các đoàn thể. Ngoài việc chỉ đạo các địa phương thực hiện có hiệu quả
công tác tuyên truyền, Ban Chỉ đạo NTM huyện còn tổ chức tập huấn cho cán bộ
thành viên Ban Chỉ đạo NTM, các nội dung như: Chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước; phương pháp tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia
xây dựng nông thôn mới; phương pháp khảo sát, đánh giá thực trạng nông thôn;
công tác lập, quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch; xây dựng đề án xã nông thôn
mới...Có thể thấy việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới đã được các địa phương trên địa bàn huyện triển khai một các


16

đồng bộ. Qua 3 năm thực hiện, nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân đã có
sự chuyển biến. Nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện đã nhận thức rõ hơn về
mục đích, ý nghĩa của chương trình và vai trò chủ thể của mình, từ đó trở thành
phong trào tự nguyện hiến đất, tháo dỡ tường rào để làm đường giao thông nông
thôn và các công trình công cộng khác. Tổng các nguồn lực đầu tư trên địa bàn
huyện là trên 72 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn chương trình mục tiêu Quốc gia xây
dựng nông thôn mới là trên 6 tỷ đồng. Số tiền này được giải ngân để thực hiện công
tác quy hoạch, tuyên truyền và xây dựng kiên cố cơ sở hạ tầng. Từ năm 2011 đến

tiêu chí về thu nhập.


18

PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các chương trình xây dựng nông thôn mới của địa phương.
Chương trình tái định cư trên địa bàn địa phương.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang và các
cơ quan ban ngành có liên quan.
3.2.2. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 18/8/2014 đến ngày 31/11/2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương.
3.3.2 Thực trạng kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới xã Phúc Thịnh so
với bộ tiêu chí quốc gia.
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của công tác tái định cư của dự án di dân để thực hiện
dự án thủy điện Tuyên Quang đến chương trình nông thôn mới của địa phương.
3.3.4 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới của xã Phúc Thịnh.
3.3.5. Đề xuất mục tiêu và giải pháp xây dựng nông thôn mới xã Phúc Thịnh.
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Tiến hành thu thập số liệu, những thông tin liên quan đến những vấn đề cần
nghiên cứu tại các cơ quan ban ngành có liên quan.
Điều tra nắm bắt tình hình thực tế trên địa bàn để thu thập số liệu nhằm có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status