NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ KIỂU THẢM THỰC VẬT ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT LÝ, HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA ĐẤT Ở XÃ YÊN NINH HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

……………….

……………….

ĐỖ KHẮC HÙNG
ĐỖ KHẮC HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ KIỂU THẢM THỰC VẬT
ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT LÝ, HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA ĐẤT Ở
XÃ YÊN NINH - HUYỆN PHÚ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ KIỂU THẢM THỰC VẬT
ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT LÝ, HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA ĐẤT Ở
XÃ YÊN NINH - HUYỆN PHÚ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC
Mã số: 60.42.60

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. LÊ NGỌC CÔNG


Tôi xin cảm ơn các cán bộ phòng Khoa học và Kỹ thuật, Viện Hóa Học
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân trọng cảm ơn các cán bộ Phòng Thống Kê và UBND
huyện Phú Lương, Trung tâm Khí Tượng - Thủy Văn tỉnh Thái Nguyên và

ĐỖ KHẮC HÙNG

bạn bè đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên
cứu khoa học.
Tôi cũng xin cảm ơn Sở GD và ĐT tỉnh Hà Giang, trường TPTH Việt
Lâm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu khoa
học tại trường.

Tác giả

ĐỖ KHẮC HÙNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG


: Ô tiêu chuẩn

Bảng 4.1: Thành phần loài thực vật tại khu vực nghiên cứu

PTNT

: Phát triển Nông thôn

Bảng 4.2: Thành phần dạng sống của các thảm thực vật tại các điểm nghiên cứu

RBĐ

: Rừng Bạch đàn

Bảng 4.3: Đặc điểm cấu trúc hình thái của các quần xã tại các điểm nghiên cứu

RKE

: Rừng Keo

RMO

: Rừng Mỡ

RPH

: Rừng phục hồi

T



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................. 1

Hình 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng ở Thái Nguyên năm 2008

2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2

Hình 2.2: Lượng mưa trung bình tháng ở Thái Nguyên năm 2008

3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3

Hình 2.3: Độ ẩm trung bình tháng ở Thái Nguyên năm 2008

4. Đóng góp mới của luận văn .................................................................. 3

Hình 4.1: Sự biến đổi độ chua pH(KCl)

Chƣơng I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................... 4
1.1. Những nghiên cứu về thành phần loài và dạng sống thực vật ............ 4

Hình 4.2: Sự biến đổi của hàm lượng mùn

1.1.1. Những nghiên cứu về thành phần loài ............................................. 4

Hình 4.3: Hàm lượng đạm tổng số (%) ở các điểm nghiên cứu

1.1.2. Những nghiên cứu về thành phần dạng sống thực vật ..................... 5


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




3.2. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................ 24

4.4. Ảnh hƣởng của các quần xã thực vật đến một số tính chất hóa học

3.3. Nội dung nghiên cứu ....................................................................... 24

của đất ..................................................................................................... 67

3.3.1. Về thành phần thực vật ................................................................... 24

4.4.1. Độ chua pH(KCl) .......................................................................... 67

3.3.2. Về môi trường đất........................................................................... 24
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................ 25
3.4.1. Phương pháp điều tra ...................................................................... 25

4.4.2. Hàm lượng mùn tổng số (%)........................................................... 69
4.4.3. Hàm lượng đạm tổng số (%) ........................................................... 70

3.4.1.1. Phương pháp tuyên điều tra (TĐT) .............................................. 25


4.1.1. Thành phần loài thực vật tại các điểm nghiên cứu .......................... 29
4.1.2. Thành phần dạng sống tai các điểm nghiên cứu .............................. 45
4.1.3. Cấu trúc hình thái của các quần xã nghiên cứu ............................... 51
4.2. Đặc điểm hình thái phẫu diện đất trong các quần xã thực vật ..... 59
4.3. Ẩnh hƣởng của quần xã rừng đến một số tính chất lý học của đất ....... 62
4.3.1. Độ ẩm đất ....................................................................................... 63
4.3.2. Độ xốp ............................................................................................ 64
4.3.3. Mức độ xói mòn đất........................................................................ 64
4.3.4. Thành phần cơ giới đất ................................................................... 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái. Nó có ý nghĩa rất
lớn tới khả năng cung cấp nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng cho cây. Do
đó nó có ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển của thảm thực vật.
Mỗi loại đất sẽ có một kiểu thảm thực vật riêng. Ngược lại mỗi kiểu thảm
thực vật sẽ đặc trưng cho một kiểu đất xác định. Các kiểu đất này sẽ khác
nhau bởi hàng loạt chỉ tiêu như: màu sắc, tính chất lí học, hoá học, hệ vi sinh
vật và động vật đất.
Đặc tính cơ bản của đất được thể hiện qua độ phì, độ phì là nhân tố
tổng hợp được quy định bởi nhiều yếu tố: Đá mẹ, thành phần cơ giới, cấu

gia súc đã làm cho diện tích rừng nước ta ngày càng bị thu hẹp. Theo số liệu

Đề tài được thực hiện trong thời gian từ năm 2008 đến năm 2009 tại xã

thống kê năm 1943 độ che phủ rừng ở nước ta là 43%, đến năm 1993 chỉ còn

Yên Ninh (huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên). Do điều kiện hạn chế về thời

26%. Mặc dù năm 1999 con số này đã tăng lên 33,2% nhưng vẫn chưa đảm

gian và kinh phí, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số tính chất lý, hóa học

bảo mức an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nước. Chính vì

cơ bản của đất trong mối quan hệ với một số kiểu thảm thực vật chọn nghiên

vậy Đảng và nhà nước ta đã hết sức chú trọng tới vấn đề bảo vệ, phục hồi lại

cứu mà không nghiên cứu sự tác động trở lại của các yếu tố môi trường đất

rừng nói riêng và thảm thực vật nói chung.

đến các kiểu thảm thực vật.

Xuất phát từ ý tưởng cho rằng cần có những nghiên cứu sâu hơn về tính

Các khu vực chọn nghiên cứu thuộc xã Yên Ninh đều có những đặc

chất của đất để thấy được ảnh hưởng của thảm thực vật tới đất rừng, nhằm


vừa có tác dụng bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng,
vừa tạo ra giá trị kinh tế phục vụ cho cuộc sống con người.

2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Pavetta trong họ Rubiaceae; chi Tabermontana (họ Trúc đào - Apocynaceae);

Chƣơng I

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

chi Ardisia, Maesa

(họ Đơn nem - Myrsinaceae); chi Polyanthia (họ

Na -Annonaceae); chi Diospyros (họ Thị - Ebenaceae).
1.1. Những nghiên cứu về thành phần loài và dạng sống thực vật

về khu hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2393 loài thực vật bậc thấp và

1.1.1. Những nghiên cứu về thành phần loài

(Lycopodiophyta); 2 loài Cỏ tháp bút (Equisetophyta); 691 loài Dương xỉ
(Polypodiophyta); 69 loài hạt trần (Gymnospermae); và 13.000 loài thực vật hạt
kín (Anigiospermal), đưa tổng số loài thực vật Việt Nam lên đến hơn 20.000 loài.
Lê Ngọc Công (2004) [11] nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã thống
kê các loài thực vật bậc cao có mạch gồm 160 họ, 468 chi, 654 loài, chủ yếu là cây lá
rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây gỗ quý: Lim, Dẻ, Trai, Nghiến…

Thái Văn Trừng (1998) [38] khi nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam đã
có nhận xét về tổ thành thực vật của tầng cây bụi như sau: Trong các trạng
thái thảm thực vật khác nhau của rừng nhiệt đới Việt Nam, tổ thành loài của
tầng cây bụi chủ yếu có sự đóng góp của các chi Psychotria, Prismatomeris,
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) [32] khi tổng kết các công trình nghiên cứu

1.1.2. Những nghiên cứu về thành phần dạng sống thực vật
Dạng sống của thực vật là một đặc tính biểu thị sự thích nghi của thực
vật với điều kiện môi trường. Dạng sống nói lên bản chất sinh thái của loài.

5


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Cho nên việc nghiên cứu thành phần dạng sống là một trong những nội dung
quan trọng của việc nghiên cứu bất kì một hệ thực vật nào. Khi nghiên cứu

chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm.

chồi trên mặt đất có 196 loài chiếm 60,49% tổng số loài của toàn hệ thực vật;

Raunkiaer đã chia ra 5 nhóm dạng sống cơ bản:

Nhóm cây có chồi sát đất có 26 loài (8,02%); Nhóm cây có chồi nửa ẩn có

1. Nhóm cây có chồi cao trên mặt đất

: Phanerophytes (Ph)

43 loài (13,27%); Nhóm cây có chồi ẩn có 24 loài chiếm 7,47%; Nhóm cây

2. Nhóm cây có chồi sát mặt đất

: Chamactophytes (Ch)

một năm có 35 loài chiếm 10,80%.

3. Nhóm cây có chồi nửa ẩn

: Hemicryptophytes (Cr)

4. Nhóm cây có chồi ẩn

: Criptophytes (Cr)

5. Nhóm cây sống một năm



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Giáp Thị Hồng Anh (2007) [2] nghiên cứu đặc điểm của thảm thực
vật thứ sinh và tính chất hóa học của đất tại xã Canh Nậu huyện Yên Thế tỉnh
Bắc Giang, đã áp dụng khung phân loại của Raunkiaer để phân chia dạng
sống và phổ dạng sống là:

sự phân hóa trong thành phần của hệ sinh thái rừng mưa hơn tính chất hóa học
của đất [33].
Khi nghiên cứu về vai trò của mùn trong đất đối với cây A.Giacốp
(1956) đã kết luận: Ngoài khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cải tạo đất nâng

SB = 65,7Ph + 9,5Ch + 6,7He + 13,3Cr + 4,8Th

cao độ phì, trong mùn còn có chất quynon có tác dụng kích thích sự tăng trưởng

Như vậy, nghiên cứu về thành phần loài và thành phân dạng sống thực

của rễ, do đó ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển cây rừng [16].

vật trong từng kiểu thảm đã được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan

Khi phân chia các kiểu rừng trong mối quan hệ với thổ nhưỡng ở

tâm từ khá sớm. Đặc điểm thành phần loài và dạng sống là một trong các chỉ


nhiều yếu tố trong đó thổ nhưỡng là yếu tố phát sinh ra các kiểu thảm thực vật

Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của đất tới

(Theo Thái Văn Trừng, 1978 [37]. Nhiều tác giả như: Trần Ngũ Phương

thảm thực vật được hình thành từ rất sớm. Các tác giả Alêkhin (1904), Graxits

(1970) [29], Nguyễn Ngọc Bình (1996) [6], Vũ Tự Lập (1995) [24] cũng có

(1927), Sennhicop (1938) đã thống nhất và đưa ra kết luận mỗi vùng sinh thái

nhận xét tương tự).

xác định sẽ hình thành một kiểu thảm thực vật đặc trưng khi các tác giả này
nghiên cứu trên loại hình đồng cỏ và thảo nguyên ở Liên Xô [9].
Khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Hađi (1936), Baur (1946),
P. W Richards (1952) cho rằng các đặc tính lí hóa của đất ảnh hưởng đến khả
năng cung cấp nước, tình hình thông khí và độ sâu tầng đất có tác dụng tạo ra

Nguyễn Thoan (1986) [35] cho rằng đá mẹ và thế nằm của đá, độ dày
tầng đất cũng như độ ẩm, độ cứng của đất là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát
triển hình thái của rễ cây rừng, độ ẩm của đất và chất dinh dưỡng trong đất
ảnh hưởng đến sự phát triển của những bộ phận trên mặt đất.
Đặng Ngọc Anh (1993) [1] đã có nhận xét là hàm lượng chất dinh
dưỡng trong đất, độ sâu tầng đất đã ảnh hưởng tới khả năng tái sinh rừng Dẻ ở

8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


quá trình tái sinh phục hồi thảm thực vật sau nương rẫy tại Sapa đã nhận định:

sinh vật và tuổi địa chất của từng đia phương [34]. Như vậy sinh vật nói

đất thoái hóa nhẹ thì quá trình diễn thế thứ sinh phục hồi thảm thực vật diễn ra

chung và thực vật nói riêng là một trong các yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới sự

nhanh, nếu đất xấu (đất thoái hóa trung bình, nặng và rất nặng) thì quá trình

hình thành của đất.

diễn ra ngược lại.

Theo kết quả nghiên cứu của S.V.Zon cho thấy: đối với từng loại cây

1.2.2.Những nghiên cứu về ảnh hƣởng của thảm thực vật tới đất
Thảm thực vật có tác dụng mạnh mẽ tới đất. Chúng làm thay đổi tính

khác nhau, lượng chất trả lại cho đất cũng khác nhau. Ở rừng Thông là
4,1 tấn/ha , rừng Vân sam là 6,0 tấn/ha , rừng Dẻ là 3,9 tấn/ha. Ngoài ra tuổi
rừng cũng ảnh hưởng tới khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho đất. Tuổi

chất lí, hóa học của đất từ đó có tác dụng cải tạo đất.
Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm
thực vật tới đất. Trên thế giới, khi nghiên cứu trên các kiểu rừng khác nhau thì

rừng càng cao thì lượng chất rơi rụng càng nhỏ: rừng 20 tuổi là 2,5 tấn/ha,
rừng 40 tuổi là 2,3 tấn/ha, rừng 100 tuổi chỉ có 1,3 tấn/ha [27].


40 tấn/ha/năm [44].

Nguyễn Ngọc Điều (1992) cho biết dưới tán rừng thuần loại 5 - 6 tuổi
lượng chất rơi rụng xuống đất từ 5 - 10 tấn/ha/năm, trong đó chứa khoảng
80 -90 kg đạm, 8 kg lân, 205 kg kali. Đặc biệt hàng năm lá phân hủy thành
chất mùn ở rừng rậm nhiệt đới gấp 5 lần rừng ôn đới [15].
10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995) khi nghiên cứu về một số đặc

1.2.3. Những nghiên cứu về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật

điểm sinh thái, sinh vật học của sa van Quảng Ninh và các mô hình sử dụng

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vật

đã phát hiện được 60 họ thực vật khác nhau với 131 loài và đưa ra kết luận:

đến đất, trong đó tác dụng cải tạo đất được nghiên cứu sâu hơn cả. Trên thế giới,


Ở Việt Nam, cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng cải

Lê Ngọc Công (2004) đã nghiên cứu ảnh hưởng một số quần xã thực

tạo đất của thảm thực vật. Bùi Thị Huế (1990-1994), khi nghiên cứu ảnh

vật đến môi trường đất trong các giai đoạn diễn thế phục hồi rừng sau nương

hưởng của rừng trồng Bạch đàn đến độ phì của đất và có những đánh giá rừng

rẫy ở Thái Nguyên đã khẳng định: độ che phủ của thảm thực vật ảnh hưởng

Bạch đàn có xu hướng làm khô đất, hàm lượng đạm tổng số và chất dễ tiêu

theo hướng tốt tới tính chất hóa học của đất, tới lượng vi sinh vật, thành phần

như NH4+, P2O5, K2O ở đất trồng Bạch đàn nghèo hơn so với đất dưới rừng

giun đất [11].

Keo lá tràm và rừng hỗn giao [21].

Nguyễn Thị Kim Anh (2006) khi nghiên cứu ảnh hưởng của một số

Trương Văn Lung (1996) với công trình nghiên cứu trồng cây bộ đậu

thảm thực vật đến môi trường đất ở vùng đồi tỉnh Thái Nguyên đã đi đến kết

cải tạo đất và hướng phát triển vườn đồi miền Tây Thừa Thiên Huế và có


Chƣơng 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU

Hoàng Xuân Tý (1996) với công trình nghiên cứu nâng cao công nghệ
thâm canh rừng trồng (Bồ đề, Bạch đàn, Keo) sử dụng cây họ đậu để cải tạo đất
và nâng cao chất lượng rừng như sử dụng cây Đậu triều Ấn Độ, cây Keo dậu,
cây Đậu tràm để diệt cỏ, chống cháy mùa khô, cải thiện độ phì cho đất [39].
Trần Đình Lý(1997) [27] nghiên cứu trồng cây họ Đậu (Keo hoa vàng,
Keo mỡ), Thông và Bạch đàn trồng xen để cải tạo đất gò đồi ở Bình Trị
Thiên. Sau 10 năm rừng khép tán ông đã thu được kết quả các chỉ tiêu lý học,
hóa học của đất trước và sau khi trồng các cây họ Đậu như sau: Độ ẩm tăng từ
2% lên 17%, pH tăng từ 4,1% lên 4,3%, mùn tăng từ 0,94% lên 2,91%, Nitơ
tổng số tăng từ 0,039% lên 0,059%.

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế vùng nghiên cứu
2.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới hành chính
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi có toạ độ từ 21020’ đến
22o09’ vĩ Bắc và từ 105 o28’ đến 106o kinh Đông cách thủ đô Hà Nội 80 km
về phía đông Bắc. Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn, phía Đông giáp tỉnh Lạng
Sơn, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang và
thành phố Hà Nôị.
Huyện Phú Lương là huyện trung du miền núi ở phía Bắc của tỉnh Thái
nguyên, nằm cách thành phố Thái Nguyên 22km. Toàn huyện có 14 xã và

Giáp Thị Hồng Anh (2007) khi nghiên cứu một số đặc điểm của thảm
thực vật thứ sinh và tính chất hóa học của đất tại xã Canh Nậu, huyên Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang đã đi đến kết luận: Các chỉ tiêu (độ ẩm, hàm lượng mùn,
hàm lượng N,P,K và các cation Ca++, Mg++ trao đổi) trong đất nhìn chung đều
biến đổi theo quy luật tăng dần khi độ che phủ của thảm thực vật tăng lên [2].


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




2.1.2. Địa hình

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

488,94

1.2

Đất lâm nghiệp

3250,96

77,85*

1.2.1

Đất rừng sản xuất


77,35

500 m so với mực nước biển, thấp dần từ tây Bắc xuống Đông Nam. Có nhiều

2.2

Đất chuyên dung

166,32

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

0,22

2.2.2

Đất quốc phòng

52,89

hình gồm nhiều đồi đất xen kẽ lẫn núi đá vôi có độ cao trung bình, đã tạo ra

2.2.3

Đất an ninh

0,79


Đất sông xuối và mặt đất chuyên dùng

103,62

3

Đất chƣa sử dụng

98,55

Địa hình tỉnh Thái Nguyên mang tính chất đồi núi thấp nghiêng dần từ
Bắc xuống Nam. Địa hình đồi núi có dạng khối, đỉnh bằng, sườn dốc. Các nếp
núi có dạng hình cánh cung có bụng quay về phía Đông Nam, đầu chạm vào

hệ thống sông, suối, ao, hồ trải rộng trên toàn địa bàn huyện. Từ những đặc
trưng của địa hình đã tạo ra những tiểu vùng kinh tế khác nhau.
Điểm nghiên cứu thuộc xã Yên Ninh nằm ở phía Bắc của huyện với địa

ao, hồ, đầm có thể phát triển chăn nuôi cá. Đặc biệt nơi đây còn có quỹ đất để
phát triển chăn nuôi đại gia súc.
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Ninh [13]
STT

Danh mục đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ (%)


944,48

22,15*

3.3

Núi đá không có rừng cây

62,41

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

455,54

1.1.1.1 Đất trồng lúa

261,42

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác

194,12

16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1,87

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phú Lương 2008)


thường có gió mùa Đông Bắc tràn về. Trong các tháng 12, 1, 2 độ ẩm không
khí khô, nắng hanh, có kèm theo sương muối đã làm ảnh hưởng lớn đến sản

Bảng 2.2. Nhiệt độ, độ ẩm, tổng số giờ nắng và

xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân.

lượng mưa trung bình tháng tỉnh Thái Nguyên năm 2008
Nhiệt độ
Chỉ tiêu
Tháng

Mùa khô là những tháng có nhiệt độ thấp, trời rét, có lượng mưa ít và

Độ ẩm

không khí

Tổng số giờ

không khí

trung bình-

nắng-tháng

trung bình-

tháng(oC)


18,4

3

20,8

71

86

24,6

4

24,0

54

85

129,7

5

26,7

128

80


395,7

9

27,7

153

86

207,1

10

26,1

108

85

154,1

11

20,5

158

79


82

169,2

2030,2mm nhưng phân bố không đều giữa các tháng trong năm thường tập

(Nguồn: Theo trạm khí tượng Thái Nguyên)
18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

NhiÖt ®é trung b×nh th¸ng

tới 6,1oC, mùa hè thời tiết nóng ẩm, nhiệt độ ngày cao nhất là 36,5oC.
30
25
20
15

Nhiệt độ

10
5
0
1

2

3



mưa là 523,3mm. Mùa ít mưa cũng trùng với mùa đông với lượng mưa chỉ

2.1.4. Đất đai

khoảng 3% /năm và lượng mưa thấp nhất là tháng 12 với 5,3mm.

Theo thống kê của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Thái (cũ) trong tài liệu

Lượng mưa TB tháng

“Đất Bắc Thái”1975 [42]: Tỉnh Thái Nguyên có 3 nhóm đá mẹ là:
600

- Nhóm đá Mác ma tập trung ở Định Hóa, Đại Từ

500
400

- Nhóm đá biến chất tập trung ở Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương
Lượng mưa

300
200

- Nhóm đá trầm tích phân bố rộng rãi trong toàn tỉnh
* Tỉnh thái Nguyên có 7 nhóm đất chính:

100
0

- Nhóm đất feralit biến đổi do trồng lúa nước 3326 ha (0,93%)

Do lượng mưa lớn nên độ ẩm không khí tương đối cao và khá ổn định,
với độ ẩm trung bình năm là 82%, tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9 và

- Nhóm đất feralit mùn trên núi cao 3302 ha (0,39%)

tháng 3 với 86%, thấp nhất là tháng 12(75%) do chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Nhóm đất cát tro 317 ha (0,09%)

Độ ẩm TB tháng

Đông Bắc khô và lạnh.

Bảng 2.3: Diện tích và phân bố các nhóm đất theo độ cao, độ dốc ở tỉnh Thái Nguyên

88
86
84
82
80
78
76
74
72
70
68

1

4

Đất cát tro

317

0,09

25-200

15-25

5

Đất feralit biến đổi do trồng lúa nước 3326

0,93

25-200

15-25

6

Đất phù sa

18287

5,13


6

7

8

9

10

11

12

Hình 2.3: Độ ẩm trung bình tháng ở Thái Nguyên năm 2008
2.1.3.3. Chế độ gió và số giờ nắng
Chế độ gió ở Thái Nguyên thay đổi theo mùa khá rõ rệt: Mùa đông gió
mùa Đông Bắc là chủ yếu, còn mùa hè hướng gió chủ yếu lại là gió Đông Nam.

Nhóm đất

Độ
dốc
(Độ)
700-1700 >25
Độ cao
(m)

%
0,93

Về văn hóa, giáo dục, y tế: Khu vực nghiên cứu có một trạm y tế, một

thạch sét, thuộc nhóm đá trầm tích.

trường tiểu học và một trường cấp 2 - 3. Do điều kiện kinh tế gặp nhiều khó

2.2. Điều kiện kinh tế xã hội

khăn cùng với năm học 2007 - 2008 tiếp tục thực hiện cuộc vận động “nói

2.2.1 Dân số, dân tộc

không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” nên kết quả

Hiện nay huyện Phú Lương có khoảng 25230 hộ gia đình với 105125
nhân khẩu, trong đó có 7630 nhân khẩu sống ở thị trấn còn lại 97495 nhân

học tập không cao. Cụ thể trong kì thi tốt nghiệp THPT lần 1 trường THPT
Yên Ninh chỉ đạt 26,4% đỗ tốt nghiệp.

khẩu sống ở nông thôn. Có nhiều dân tộc chung sống như: Kinh, Tày, Nùng,

Về điện nước sạch: 100% người dân trong khu vực nghiên cứu được

Mông, Dao, Sán Chỉ, Cao Lan. Với trình độ dân trí còn thấp và không đồng

dùng điện. Nguồn nước sạch chủ yếu là giếng khơi, giếng khoan nhỏ nên đảm

đều, ở các xã phía Nam vùng thấp có dân trí cao hơn vùng các xã phía Bắc,


phát triển nhưng do điều kiện kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn nên đã

phận nhỏ làm dịch vụ. Sản lượng lương thực sản xuất ra còn mang tính tự

có những tác động tiêu cực đến thảm thực vật rừng (khai thác gỗ, chặt phá

cung tự cấp, tính hàng hóa thấp.

rừng làm nương rẫy… vẫn còn diễn ra). Những tác động đó đã làm ảnh hưởng

Về chăn nuôi chủ yếu là phát triển quy mô hộ gia đình. Các đối tượng

tiêu cực đến sự đa dạng sinh học và đất đai.

chính là trâu bò lợn và gia cầm. Do bãi thả ngày càng thu hẹp nên chủ yếu vẫn

22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Các nội dung nghiên cứu đề tài được tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Chƣơng 3

Tính

Tính

phần

và độ che

hình thái

chất lý

chất hóa

dạng

phủ của

phẫu diện

học của

học của

sống

quần xã

đất


Xác định đặc điểm hình thái phẫu diện đất và phân tích một số
chỉ tiêu lý học và hóa học cơ bản của đất dưới các thảm thưc vật rừng
nói trên.

Mục tiêu điều tra theo tuyến nhằm xác định phân bố của các đối tượng nghiên
cứu. Do đó sau khi xác định được địa điểm nghiên cứu ta tiến hành lập TĐT. TĐT
được xác định qua điều tra phỏng vấn chủ hộ trực tiếp canh tác một khu rừng hay
một khu đồi. Tại mỗi kiểu thảm bố trí tuyến điều tra có hướng vuông góc với đường
đồng mức. Khoảng cách giữa hai tuyến tùy theo kiểu thảm và địa hình cụ thể, thường
là 50-100m, bề rộng tuyến điều tra là 2m. Trên tuyến đi thu thập và ghi chép tất cả
các số liệu về thành phần loài, dạng sống và độ che phủ (%) của thảm thực vật.

24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




3.4.1.2. Phng phỏp ụ tiờu chun (OTC)

3.4.2.2. Thu mu t

Trờn mi TT tin hnh lp 3 ụ tiờu chun v c phõn b ng u
2


cỏc loi cõy g, cõy bi....

mi phu din ly t theo th t t di lờn trờn, theo cỏc lp sõu l

Nu cú loi cha bit tờn thỡ ly mu (theo phng phỏp ca Nguyn
Ngha Thỡn, 2004 [33] v Hong Chung, 2005) [10] v tra cu.
* i vi thm ti, phong phỳ ( dy rm) ca chỳng c ỏnh

Bng 3.4: Ký hiu nhiu ( dy rm) thm ti

3.4.3. Phng phỏp phõn tớch mu

Xỏc nh tờn khoa hc, tờn a phng cỏc loi cõy theo cỏc ti liu ca
Nguyn Tin Bõn (1997) [5], Phm Hong H (1991 - 1993) [17], theo cun

Tình hình thực bì
Thực vật mọc rộng khắp, che phủ 75 100% diện tích

Soc

tng t ly 1kg phõn tớch tớnh cht lý, húa hc c bn.

3.4.3.1. Phõn tớch mu thc vt

giỏ theo tiờu chun ca Drude.

ký hiệu

0 - 10cm, 10 - 20cm, 20 - 30cm. Sau ú t tng tng trn u vi nhau, mi


mt v thnh phn c gii t. ỏnh giỏ mc xúi mũn b mt ca cỏc

Gn

Thực vật phân bố không đều, mọc từng nhóm

qun xó c quan sỏt bng mt thng ngay ti hin trng, theo phng

- Xỏc nh tớnh cht lý hc ca t: m, xp, mc xúi mũn b

ỏnh giỏ che ph bng mt l phn trm din tớch t c thm

phỏp ca Lờ Vn Khoa v cng s (1998) [23].

thc vt che ph.
26
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

27


S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn




- Xác định tính chất hóa học của đất :hàm lượng mùn (%), hàm lượng

Chƣơng 4



STT Tên khoa học

Tên Việt Nam

của con người đến thảm thực vật. Ngoài ra chúng tôi còn tham khảo các thông
tin từ các cơ quan chức năng như UBND xã, trạm kiểm lâm địa phương.

1

2

3

28

NGÀNH DƢƠNG XỈ

1. DRYOPTERIDACEAE

HỌ DƢƠNG XỈ

Cyclosorus parasiticus (L) Farw

Dương xỉ thường

II. ANGIOSPERMATOPHYTA

NGÀNH HẠT KÍN



Xoan nhừ

4. ANNONACEAE

HỌ NA

Desmos cochinchinensis Lour

Hoa dẻ

6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

I. POLYPODIOPHYTA

Điểm nghiên cứu Dạng
1

2

3

4

+

+


+

+

T




STT Tên khoa học

Tên Việt Nam

Điểm nghiên cứu Dạng
1

2

3

4

5 sống

7

Fissistigima brateatum Chatt

Dất


11

Strophanthus divaricatus Hook

Sừng dê

12

Wrightia balansae Pitard

Thừng mực mỡ

6. ARALIACEAE

HỌ NGŨ GIA BÌ

13

Heteropanax fragrans Seem

Tung trắng

+

+

G

14


Artemisia japonica L

Ngải cứu rừng

18

Bidens pilosa L

Đơn buốt

15

19

Crassocephalum crepidioides
(Benth)

Rau tàu bay

+

+

+

+

+
+


11. BURCERACEAE

HỌ TRÁM

Canarium album (Lour) Raeusch

Trám trắng

12. CLUSIACEAE

HỌ BỨA

28

Garcinia multiflora Benth

Dọc

29

Garcinia oblongifolia Champ

Bứa

13. DILLENIACEAE

HỌ SỔ

30


Dipterocarpus tonkinensis L

Chò nâu

34

Parashorea sinensis L

Chò chỉ

15. EBENACEAE

HỌ THỊ

Diospyros sylvatica Roxb

Thị rừng

16. ELAEOCARPACEAE

HỌ CÔM

26

T

20

Elephantopus scaber L



5 sống

+

T

+

4

+

L

+

3

Đinh thối

B

+

2

Fernandoa brilletii Steen

27

35

+

G

+

+

+

+

+

G

+

G

+

+

G

+



G


STT Tên khoa học

Tên Việt Nam

36

Elaeocarpus griffithii Mast

Côm tầng

37

Elaeocarpus floribundus Blume

Côm trâu

17. EUPHORBIACEAE

HỌ THẦU DẦU

38

Alchornea trewioides Muel-Arg

Đom đóm


44

Bischofia javanica Blume

Nhội

45

Bridelia minutiflora Hook

46

Điểm nghiên cứu Dạng
1

2

+

+

3

4

5 sống

+

+

+

B

59

Sapium discolor Muell-Arg

Sòi tía

+

B

60

Sapium rotundifolium Hemsl

Sòi lá tròn

18. FABACEAE

HỌ ĐẬU

2

3

4


G

61

Acacia mangium Willd

Keo tai tượng

+

G

+

G

62

Acacia auriculiformis Benth

Keo lá tràm

+

G

+

B


Dây bánh nem

+

+

L

Bridelia monoica (Lour) Merr

Đỏm lông

+

G

66

Caesalpinia sappan L

Vang

+

+

G

47


Lục lạc

49

Deutzianthus tonkinensis Gagnep

Vai máu trắng

G

69

Derris elliptica Benth

Dây mật

50

Euphorbia thymyfolia L

Cỏ sữa lá nhỏ

T

70

Desmodium gangeticum (L) DC

Thóc lép


+

+

G

Còng mạ

+

+

G

53

Mallotus apelta Muell-Arg

Ba bét trắng

+

+

54

M. barbatus Muell-Arg

Bùm bụp


+

32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

72

Gymnocladus angustifolius
E. Vidal

B

73

Flemingia macrophylla L

Hàm xì

G

74

Lysidice rhodostegia Hance



G
+

+

B
G


STT Tên khoa học

Tên Việt Nam

Điểm nghiên cứu Dạng
1

75

Millettia eberhardtii Gagnep

Cổ giải

76

M. ichthyochtona Drake

Thàn mát

77

Ormosia fordiana Oliv

Ràng ràng xanh

+


Bông đuôi chó

19. FAGACEAE

HỌ DẺ

Castanopsis indica (Roxb) A.DC

Dẻ gai

20. HYPERICACEAE

HỌ THÀNH NGẠNH

84

Cratoxylon cochinchinensis Blume

Thành ngạnh

85

C. formosum (Jack) Dyer

Đỏ ngọn

21. JUGLANDACEAE

HỌ ÓC CHÓ

+

+

G

92

Machilus bonii Lecomte

Kháo vàng

+

+

G

23. LORANTHACEAE

HỌ TẦM GỬI

Taxillus chinensis DC

Tầm gửi

24. MAGNOLIACEAE

HỌ MỘC LAN


+

B

+

G

+

Lindera myrrha (Lour) Merr

Ô dược núi

+

89

Litsea amara Blume

Mò lông

+

90

L. cubeba (Lour) Pers

Màng tang


100
+

+

4

5 sống
G

+

G

+

L

G

+

B

+

G

T
+


Ficus variegata Blume

Vả

G

104

Streblus asper Lour

Duối

29. MYRISTICACEAE

HỌ MÁU CHÓ

G

+

3

+

97

G

+

L. glutinosa Roxb

+

+

Điểm nghiên cứu Dạng

91

+

+

Tên Việt Nam

G

+

+

STT Tên khoa học

G

+

+


1

2

+

+

3

4

5 sống

Knema corticosa Lour

Máu chó lá nhỏ

30. MYRSINACEAE

HỌ ĐƠN NEM

106

Ardisia crenata Sims

Trọng đũa

107


Sim

+

111

Syzygium cuminii (L) Sleels

Trâm tía

+

B

112

Syzygium wightianum Wall

Trâm trắng

+

B

32. OXALIDACEAE

HỌ CHUA ME

113


117

Canthium horridum Blume

Găng gai

118

Hydyotis capitellata L

Dạ cẩm

119

Morinda officinalis How

Ba kích

105

115

116

121

Psychotria rubra Poir

Lấu


B

126

Z. nitidum A.DC

Xuyên tiêu

37. SAPINDACEAE

HỌ BỒ HÕN

Nephelium cuspidatum Blume

Vải rừng

38. STERCULIACEAE

HỌ TRÔM

T

+
+

G

127

128


130

Sterculia lanceolata Cav

Sảng

39. STYRACCEAE

HỌ BỒ ĐỀ

Styrax tonkinensis (Lour) Bruce

Bồ đề trắng

40. SYMPLOCACEAE

HỌ DUNG

Symplocos fasciculate L

Kháo thối

41. ULMACEAE

HỌ DU

Gironniera subaequalis Planch

Ngát


+
+

+

+

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

G
G

+

G

+

G

G

+

37


B



B

+

Tên Việt Nam

120

G

+

STT Tên khoa học



G


STT Tên khoa học

Tên Việt Nam

Điểm nghiên cứu Dạng
1

2

3


C. kaempfri Sieb

Mò đỏ

+

138

Verbena officinalis (L) Walh

Cỏ roi ngựa

B. MONOCOTYLEDONEAE

LỚP MỘT LÁ MẦM

43. CYPERACEAE

HỌ CÓI

139

Cyperus rotundus L

Cỏ gấu

140

Scleria radula Hance


+

+

+

144

Cynodon dactylon Pess

Cỏ gà

+

+

145

Dactyloctenium aegyptiacum Wild

Cỏ chân vịt

+

146

Eriachne chinensis Henr

Cỏ chỉ


141

+

+

+

B
+

B
B

+

T

Tên Việt Nam

Điểm nghiên cứu Dạng
1

2

3

4


Loài

60

58

56

34

28

họ

32

27

30

18

15

G

TỔNG SỐ

4.1.1.1. Điểm nghiên cứu thứ nhất: Rừng phục hồi tự nhiên 30 tuổi
Ở địa điểm nghiên cứu này chúng tôi đã thống kê được 60 loài thuộc 32

+

T

(O.balansae), Lim vang (Peltophorum tonkinense). Họ có 5 loài (chiếm 8,3%)

T

là họ Long não (Lauraceae) gồm Kháo nhớt (Actinodaphne cochinchinensis),

T

Ô dược núi (Lindera myrrha), Mò lông (Litsea amara), Bời lời nhớt (Litsea

T

glutinosa), Kháo vàng (Machilus bonii). Họ có 3 loài (chiếm 5%) là họ Thầu

T

Dầu (Euphorbiaceae) gồm các loài Chòi mòi tía (Antidesma bunius), Nhội
(Bischofia javanica), Phèn đen (Phyllanthus reticulatus).

38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

STT Tên khoa học

Những họ có 2 loài (chiếm 3,3%) gồm có họ Xoài (Anacardiaceae) với
các loài Giâu da xoan (Allospondias lakonenis), Xoan nhừ (Spondias axillaries).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status