Tác giả: Đặng Đình Chất, Cao học Lâm học 19B-K2.
T VN
Ti nguyờn t cú vai trũ vụ cựng quan trng i vi s sng ca con
ngi v sinh vt trờn trỏi t. T ngn xa cho ti nay t ai luụn gn bú
mt thit vi con ngi, trong mi ngnh ngh lnh vc ca cuc sng.
Ngnh lõm nghip mun phỏt trin tt c phi cú t. Bi t l t
liu sn xut c bit, l iu kin tiờn quyt. Trong hot ng sn xut, t
v cõy trng cú mi quan h khụng th tỏch ri t no cõy ny, tớnh cht
t khỏc nhau nh hng n sinh trng, phỏt trin, nng sut cõy trng.
Ngc li, quỏ trỡnh sinh trng v phỏt trin ca cõy trng cng lm thay i
tớnh cht ca t. Nghiờn cu tớnh cht lý hoỏ hc ca t v ỏnh giỏ thớch
hp ca cõy trng l vụ cựng quan trng, cn thit i vi cỏc nh nụng lõm
nghip, giỳp cho cụng tỏc la chn loi cõy trng phự hp vi iu kin t
ai ng thi cng a ra c mt s gii phỏp s dng t hiu qu, bn
vng. õy l mt trong nhng vn quan tõm hng u v cng l mc tiờu
ca mi quc gia.
Ba Vỡ l mt huyn min nỳi phớa bc Vit Nam, ngi dõn sng trong
vựng ch yu l thun nụng. õy l khu vc cú tim nng t ai ln, kh
nng úng gúp cho ngnh lõm nghip khụng nh nờn cn phi thc s quan
tõm ỳng mc t ai phỏt huy c ti a tim nng sc sn xut. Vỡ vy,
vic nghiờn cu t v ỏnh giỏ thớch hp ca cỏc loi cõy trng vi t ai
trờn a bn ny l rt cn thit.
Vi nhng lý do trờn, tụi thc hin khoỏ lun: Nghiờn cu cỏc tớnh
cht lý húa hc c bn ca t v ỏnh giỏ tớnh thớch hp ca cõy trng ti
Sui Hai - Ba Vỡ H Ni nhm úng gúp mt phn cụng sc nh bộ vo
s phỏt trin lõm nghip chung ca khu vc.
Đại học Lâm nghiệp
1
T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
PHẦN I
LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1998; Chandran.P, Dutta.D.R, Gupta.S.K v Banerjee.S.K, 1998)[4].
Basu.P.K v Aparajita Man (1987) nghiờn cu v nh hng ca
rng Bch n lai trng vo cỏc nm 1971, 1975, 1981 n tớnh cht t. Kt
qu nghiờn cu ca tỏc gi cho rng nhỡn chung phỡ t di tỏn rng Bch
n lai ó c ci thin v tng theo tui cõy. Cht hu c v dung lng
cation trao i tng ỏng k trong khi m tng s tng rt ớt v chua ca
t cng gim[6].
Chakraborty.R.N v Chakrabort.D (1989) ó nghiờn cu v s thay
i tớnh cht t di tỏn rng Keo lỏ trm cỏc tui 2,3,4. Tỏc gi cho thy
rng trng Keo lỏ chm ci thin ỏng k mt s tớnh cht phỡ t nh
chua ca t bin i t 5,9-7,6, kh nng gi nc ca t tng t 22,9-
32,7%, cht hu c tng t 0,81-2,70 %, m tng t 0,364-0,504%, v c
bit mu sc t bin i mt cỏch rừ rt t mu nõu vng sang mu nõu [10].
Trong cun cm nang hng dn ca FAO (1984) ỏnh giỏ t ai
cho lõm nghip cho rng: ỏnh giỏ mc thớch hp ca t ai trong quỏ
trỡnh xỏc nh mc thớch hp cao hay thp ca cỏc kiu s dng t cho 1
n v t ai v tng hp cho ton b khu vc da trờn so sỏnh yờu cu kiu
s dng t vi c im n v t ai. Cng theo FAO, h thng ỏnh giỏ
t ai cú th ỏp dng cho mt sú kiu s dng t nht nh trong ú cú cõy
trng lam nghip nh Keo, Bch n Nh vy cú th thy ỏnh giỏ mc
thớch hp ca t ai chớnh l mt trong nhng c s xỏc nh mc
thớch hp loi cõy trng [6].
Nm 1993, Ohta ó nghiờn cu v s thay i tớnh cht t do vic
trng rng Keo lỏ trm vựng Pantabagan, Philippines.Tỏc gi ó xem xột s
bin i tớnh cht t di rng Keo lỏ trm 5 tui v rng trng Thụng ba lỏ
8 tui trng trờn t thoỏi hoỏ nghốo kit. Kt qu nghiờn cu ca tỏc gi cho
Đại học Lâm nghiệp
3
Tác giả: Đặng Đình Chất, Cao học Lâm học 19B-K2.
thy trng rng ó lm thay i dung trng, xp ca t tng 0 n 5cm
theo hng Fulvic húa v d b ra trụi hn. Hin tng ny cng c tha
nhn khi phỏ rng trng chố v cõy nụng nghip khỏc [13].
Nghiờn cu v nh hng ca thm thc vt rng n tớnh cht húa
sinh ca t Bc Sn, Nguyn Trng v V Vn Hin (1997) ó chng
minh tớnh cht húa hc ca t thay i ph thuc vo che ph ca thm
thc vt. nhng ni t cú che ph thp, tớnh cht ca t bin i theo
xu hng xu: t b chua húa, t l mựn, hm lng cỏc cht d tiờu m, lõn
u thp hn rt nhiu so vi t c che ph tt [13].
Trong thi gian gn õy, trc s ũi hi ca thc tin sn xut, vic
nghiờn cu t rng vn i theo hng s dng t ai (Land use) nh trc
õy, nhng c y mnh v ton din hn: ỏnh giỏ tim nng s dng t
lõm nghip trong tng vựng sinh thỏi v trong ton quc.
Tip thu nhng thnh tu nghiờn cu ca cỏc nc, Vit Nam ó sm
ỏp dng cỏc phng phỏp ỏnh giỏ t ai vo thc tin. Trong ỏnh giỏ
tim nng sn xut t lõm nghip ỡnh Sõm - Nguyn Ngc Bỡnh
(2001) ó da vo 8 yu t chun oỏn l : Nhit bỡnh quõn nm, nhit
trung bỡnh thp nht, nhit trung bỡnh cao nht, lng ma bỡnh quõn nm,
nhúm hay loi t ai cao so vi mt bin, dy tng t v dc ỏnh
giỏ mc thớch hp ca cõy trng vi iu kin t nhiờn [9].
Nm 2005, ỡnh Sõm - Ngụ ỡnh Quc - V Tn Phng ó xut
bn H thng ỏnh giỏ t lõm nghip Vit Nam v cỏc tỏc gi ó a ra 6
yu t chun oỏn gm: Thnh phn c gii t, dc, dy tng t,
cao, trng thỏi thc vt v lng ma bỡnh quõn nm ỏnh giỏ mc
thớch hp ca loi cõy trng vi iu kin t nhiờn. Tng yu t chun oỏn
c phõn ra da trờn vic so sỏnh tiờu chun thớch hp ca cỏc loi cõy trụng
ỏnh giỏ vi c im ca tng n v t ai. Chi tit v phng phỏp tin
hnh ỏnh giỏ mc thớch hp ca cõy trng da trờn cỏc yu t chun oỏn
c ỡnh Sõm - Ngụ ỡnh Quc - V Tn Phng gii thiu trong cun
Cm nang ỏnh giỏ t phc v trng rng xut bn thỏng 8/2005 ca
Đại học Lâm nghiệp
Nghiờn cu cỏc c tớnh ca t ( thnh phn c gii, dy tng t,
t l ỏ ln,)
2.3.2. Nghiờn cu mt s tớnh cht vt lý c bn ca t ti khu vc
- Tớnh cht lý hc ca t: Thnh phn c gii, t trng, dung
trng v xp ca t.
2.3.3. Nghiờn cu mt s tớnh cht hoỏ hc c bn ca t ti khu vc
- Tớnh cht hoỏ hc ca t:
+ Phn ng ca t (pH
H
2
O,
pH
KCL
), chua thu phõn,
chua trao i.
+ Hm lng mựn (M%)
Đại học Lâm nghiệp
7
Tác giả: Đặng Đình Chất, Cao học Lâm học 19B-K2.
+ Tng cation baz trao i(S)
+ no baz(V%).
+ Cỏc cht d tiờu ca t (NH
4
+,
P
2
O
5,
K
2
Xỏc nh mc tiờu
Thu thp s liu
K tha cỏc c im KTN
v yờu cu sinh thỏi ca cỏc
loi cõy nghiờn cu
Phõn tớch cỏc tớnh cht vt lý
hoỏ hc c bn ca t
ỏnh giỏ thớch hp ca cõy
trng
xut bin phỏp s dng
t bn vng
Xỏc nh cỏc n v t ai
9
T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
a. Phương pháp ngoại nghiệp
- Thừa kế các tài liệu
+ Thu thập kế thừa có chọn lọc các tài liệu có liên quan, các thông tin
phục vụ cho nghiên cứu của đề tài như: Khí hậu, đất, địa hình, thực vật, động
vật,…
+ Yêu cầu sinh thái của các loài cây nghiên cứu.
- Điều tra đất
+Tiến hành điều tra ngoại nghiệp tại khu vực nghiên cứu, đất trên các loại
đá mẹ khác nhau và cây trồng khác. Tương ứng với mỗi vị trí nghiên cứu trên
tiến hành đào một phẫu diện chính.
+ Mô tả phẫu diện theo bảng mô tả phẫu diện đất của bộ môn Khoa học
đất- Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (biểu mô tả phẫu diện đất được
trình bày trong phần phụ lục)
- Lấy mẫu phân tích
+ Tại mỗi ô nghiên cứu lấy 2 mẫu theo cấp độ sâu. Mẫu ở mỗi cấp độ
+ Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp ống hút
Robinson.
+Xác định tỷ trọng đất bằng phương pháp Picnomet.
+Xác định dung trọng bằng phương pháp ống dung trọng thông qua cân
và sấy.
+ Xác định độ xốp thông qua tỉ trọng và dung trọng theo công thức:
P(%)=(1-
d
D
)x 100%
Trong đó:
X: là độ xốp của đất (%)
D: là dung trọng của đất (g/cm
3
)
d: là tỷ trọng của đất (g/cm
3
)
- Các tính chất hoá học của đất
+ Xác định pH
H2O,
pH
KCL
bằng máy đo pH
metter
cầm tay.
+ Xác định độ chua thuỷ phân bằng phương pháp Kappen.
§¹i häc L©m nghiÖp
11
T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
5
32
5020200
xXxX
−−
+
Với: X
tb
: Là giá trị trung bình của hai độ sâu
X
0-20
: Là giá trị ở độ sâu từ 0-20 cm
X
20-50:
Là giá trị ở độ sâu từ 20-50 cm.
2.4. Tập hợp đơn vị đất đai tại các khu vực nghiên cứu
Căn cứ bảng tổng hợp tiêu chí và chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên cho
đánh giá đất trong cuốn “Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng” (2005)
của Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế và Vũ Tấn Phương, các tác giả dựa trên 6
tiêu chí để thành lập đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) là: Thành phần cơ giới (TPCG),
§¹i häc L©m nghiÖp
12
T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
độ dày tầng đất, độ dốc, trạng thái thực bì, độ cao tuyệt đối và lượng mưa
bình quân năm. Khu vực này đất đã được trồng rừng và thực bì đã được xử lý
thực bì hoàn toàn. Ký hiệu các tiêu chí và chỉ tiêu theo biểu 2.1 sau đây:
Biểu 2.1 Tổng hợp tiêu chí và chỉ tiêu cho đơn vị đất đai
Tiêu chí
và ký hiệu
Chỉ tiêu và ký hiệu
1
)
50-100
(D
2
)
< 50
(D
3
)
Trơ sỏi đá
(D
4
)
Độ dốc,
độ(G)
<15 (G
1
) 15-25 (G
2
) 25-35 (G
3
) >35(G
4
)
Độ cao
tuyệt đối,
m (H)
<300; cao
nguyên và
mưa TB
năm, (R)
R>2000
(R
1
)
1500
≤
R
≤
20
(R
2
)
1000
≤
R
≤
150
(R
3
)
R< 1000
(R
4
)
2.5. Đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng
§¹i häc L©m nghiÖp
13
T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
§¹i häc L©m nghiÖp
14
T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
+ Nếu một trong hai tiêu chí: độ dốc, độ dày tầng đất ở cấp thích hợp
kém (S
3
) thì cây trồng thuộc cấp thích hợp kém (S
3
).
+ Nếu đa số (trên 50 %) các chỉ tiêu đánh giá nằm ở cấp thích hợp kém
nào cây trồng thuộc cấp thích hợp đó.
Độ thích hợp của cây trồng được đánh giá theo 4 cấp thích hợp:
+ S
1
: Thích hợp cao
+ S
1
: Thích hợp trung bình
+ S
1
: Thích hợp kém
+ N: Không thích hợp
2.6. Giới hạn nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian khóa luận chỉ tiến hành nghiên cứu một số
tính chất cơ bản của đất ở 2 độ sâu 0 – 20 cm và 20 – 50 cm, không nghiên
cứu được ở độ sâu thấp hơn.
PHẦN III
§¹i häc L©m nghiÖp
15
T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
nơi có độ dốc 15 – 20
0
.
§¹i häc L©m nghiÖp
16
T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
3.1.3. Địa chất thổ nhưỡng
Thành phần đá mẹ phân bố trong huyện Ba Vì gồm các loại như sau:
Đá biến chất phân bố thành một giải từ Đá Chông đến Ngòi Lát (thuộc
xã Minh Quang) hầu hết sườn phía Tây. Ngoài ra chúng còn phân bố ở khu
vực xóm Xẩm, Đồng Đầm, Chu Minh xã Ba Trại.
Đá trầm tích được phân bố ở xóm Đồi, Trại Khoai và toàn bộ khu vực
thuộc xã Cẩm Quỳ và Sơn Đà chính là khu vực nghiên cứu thí nghiệm của
trạm thực nghiệm Ba Vì. Tại thôn Phú Phong – xã Cẩm Lĩnh (có tên thường
gọi là Cẩm Quỳ), loại đất chủ yếu là đất Feralit màu nâu đỏ hoặc nâu vàng
phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét và đá mẹ quắc zít sạn sỏi kết. Tầng đất
mỏng từ 0 – 15 cm là chủ yếu, một vài khu vực như đồi Năm Voi, trại Quân
Pháp có tầng đất từ 50 – 100 cm, nguyên nhân là do khu vực này ít bị sự tác
động chặt phá rừng và tốc độ phong hóa hình thành đất nhanh, thực bì đại đa
số là lớp tế guột đan xen vào nhau, phía trên là rừng Keo, mặt khác khu vực
này là khu quân sự được bảo vệ nghiêm ngặt nên ít chịu tác động của con
người. Đất của khu nghiên cứu thí nghiệm thuộcTrạm thực nghiệm Ba Vì rất
xấu. Nguyên nhân do từ những năm 60 của thế kỷ trước rừng tự nhiên bị dân
định cư đến tàn phá. Thay thế vào đó là rừng trồng thuần loài Bạch đàn liễu
kéo dài 30 năm khiến đất đai trở nên cằn xấu. Từ những năm 1990 trở lại đây
rừng Bạch đàn đã được thay thế bằng rừng Keo, đất đai đã phần nào được cải
tạo nhưng chưa đáng kể.
3.1.4. Khí hậu thủy văn
Huyện Ba Vì nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều,
có mùa đông lạnh và khô kéo dài. Những số liệu trong bảng 3.1 thể hiện rõ
mùa này là thời tiết khô lạnh, nhiệt độ và độ ẩm thấp.
- Nhiệt độ: nhiệt độ toàn vùng tương đối ổn định, nhiệt độ trung bình
năm khoảng 24
o
C, nhiệt độ bình quân tháng thấp nhất là 15,7
o
C (tháng 1),
nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.7
o
C (tháng 7), nhiệt độ tối cao có thể
lên đến gần 40
0
C vào tháng 7, nhiệt độ tối thấp vào tháng 2 xuống đến 5,3
0
C.
- Lượng mưa: lượng mưa bình quân năm 2189 mm, mưa thường tập
trung vào tháng 7, tháng 8, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1 và 12.
- Độ ẩm: độ ẩm bình quân năm là 83,2%, tháng có độ ẩm cao là tháng
3, 4 độ ẩm lên tới 86%. Độ ẩm không khí tối thấp tháng thấp nhất là 59%
vào tháng 11, cao nhất là vào tháng 2, 3 đo được là 71.5%. Tháng có độ ẩm
thấp là tháng 11,12 bình quân là 74% (Số liệu khai thác từ phần mềm Sinh
khí hậu, Trường ĐHLN, trạm khí tượng thủy văn Ba Vì).
- Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi bình quân năm là 887ml, lượng bốc
hơi trung bình năm là 73,93ml, tháng cao nhất là 96,4ml (tháng 7), tháng thấp
nhất là 53,1ml (tháng 2)
§¹i häc L©m nghiÖp
18
Tác giả: Đặng Đình Chất, Cao học Lâm học 19B-K2.
Khu vc nghiờn cu cỏch h Sui Hai 3km, vi din tớch ca h l
1000 ha. Trong khu vc nghiờn cu cú h Cm Qu rng 80 ha. Ngoi ra
Đại học Lâm nghiệp
19
T¸c gi¶: §Æng §×nh ChÊt, Cao häc L©m häc 19B-K2.
giảm độ tơi xốp do chăn thả bừa bãi; tiềm ẩn nguy cơ xói mòn đất cao do các
hoạt động cày ngầm trồng mới,chặt phá rừng…Sự thay đổi về tính chất đất
rừng đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới sự sinh trưởng, phát triển chung của
cây rừng, theo hướng không ổn định. Và cũng chính sự không ổn định đó của
cây rừng cũng có ảnh hưởng ngược lại đối với đất, làm giảm độ phì của đất
và làm giảm khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng duy trì của đất, làm giảm độ phì
của đất và giảm khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng, duy trì đất của rừng. Tác động
của con người là một trong những nhân tố quan trọng làm ảnh hưởng tới đất.
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
3.2.1. Điều kiện kinh tế xã hội
Cẩm Lĩnh thuộc vùng đồi gò, có diện tích tự nhiên 267780 m
2
. Với dân
số trên mười nghìn người, chủ yếu là dân định cư từ vùng ven sông Hồng của
huyện Ba Vì và các huyện vùng xuôi của tỉnh Hà Tây cũ, đại đa số là dân tộc
kinh. Cuộc sống chủ yếu của người dân dựa vào nông nghiệp kết hợp với
chăn nuôi. Những năm gần đây do nền kinh tế mở cửa, dịch vụ phát triển, từ
đó kinh tế các hộ gia đình ổn định, đời sống nhân dân ngày càng được nâng
cao, dân trí phát triển.
3.2.2. Giao thông đi lại
Khu vực Cẩm Quỳ có đường quốc lộ 88 chạy qua, đường mới được
nâng cấp từ cấp phối lên đường nhựa và có hệ thống đường liên thông, liên
xã phục vụ phát triển dân sinh kinh tế rất thuận tiện.
Nhìn chung điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu khá tốt,
trình độ dân trí chưa cao. Đây là điều kiện thuận lợi để nâng cao ý thức bảo
vệ rừng của người dân. Giao thông đi lại thuận tiện giúp rút ngắn khoảng
cách với vùng trung tâm, việc vận chuyển giống, chyển giao công nghệ giống
9 cm
28 cm
65 cm
0 cm
B
k
A
1
BC
Sơ đồ phẫu diện
C
100 cm
+ Độ cao tương đối:
12m
+ Dạng địa hình: sườn
thoải
- Đá mẹ: Sạn sỏi kết,
quắc zít
- Thực vật:
+ Rừng trồng Thông Ba
Lá thuần
loài (trồng năm 1997) 14 tuổi
có độ tàn che từ 0.3 – 0.4.
+ Cây bụi thảm tươi chủ yếu là
Sim, Mua,
Cỏ lá tre, Thành ngạnh,…độ
che phủ 10%,
chiều cao trung bình khoảng
0.5 – 0.6 m.
+ Nước ngầm sâu, xói mòn mặt mạnh, không có đá ong, đá lộ đầu ít,
+ Độ dốc: 10
O
+ Hướng dốc: Đông Bắc
+ Độ cao tuyệt đối: 40 m
+ Độ cao tương đối: 21 m
+ Dạng địa hình: Đồi dốc thoải
- Đá mẹ: Sạn sỏi kết, quắc zít.
- Thực vật:
+ Rừng trồng Bạch đàn Brazin thuần
loài (trồng năm 2003) 8 tuổi có độ tàn
che từ 0.3 – 0.4.
§¹i häc L©m nghiÖp
23
9 cm
28 cm
60 cm
0 cm
B
1
A
B
2
120cm
BC
C
Sơ đồ phẫu diện
90 cm
+ Cây bụi thảm tươi chủ yếu là Ba gạc, Sói rừng, Sim, Mua,…độ che phủ 8%,
chiều cao trung bình 0.6 m.
- Nước ngầm sâu, xói mòn mặt mạnh, đá ong không có, đá lộ đầu ít
+ Tầng A (0 – 9 cm): Màu xám đen, kết cấu viên, đất tơi xốp, hơi ẩm, rễ
cây nhiều.
+ Tầng B
1
( 9 – 23 cm): Màu xám vàng, kết cấu viên, rễ cây nhiều, đất tơi
xốp, hơi ẩm, thành phần cơ giới sét nhẹ, tỷ lệ đá lẫn 3%, có hang kiến, chuyển
lớp hơi rõ.
+ Tầng B
2
(23 – 60 cm): Màu vàng xám, kết cấu hạt viên, rễ cây ít, đất
hơi chặt, hơi ẩm, thành phần cơ giới sét trung bình, kết von 10%, tỷ lệ đá lẫn
15%, chuyển lớp hơi rõ.
+ Tầng BC (60 -90 cm) : Màu vàng, kết cấu hạt viên, thành phần cơ giới
sét trung bình, rễ cây ít, đất chặt, hơi ẩm, tỷ lệ đá lẫn 25%, chuyển lớp rõ về
màu sắc.
+ Tầng C (90 – 120 cm ) : Màu vàng, rất chặt, đất hơi ẩm
- Tên đất: Đất xám Feralit phát triển trên đá Sét, tầng trung bình.
b) Hình thái phẫu diện đất sườn trên, trên đá mẹ Phiến thạch sét.
- Vị trí: sườn trên đồi Thịnh Xuân, thuộc thôn Phú Phong, xã Cẩm Lĩnh,
Huyện Ba Vì.
§¹i häc L©m nghiÖp
25