ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH CÔNG BÌNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN KHU DÂN CƯ SỐ 4 PHƯỜNG TÂN THỊNH
VÀ DỰ ÁN KHU LIÊN HỢP TRUNG TÂM HỘI CHỢ XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI NGÀNH XÂY DỰNG, KẾT HỢP KHU NHÀ Ở
CAO CẤP PICENZA PLAZA THÁI NGUYÊN
XÃ ĐỒNG BẨM – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------
ĐINH CÔNG BÌNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN KHU DÂN CƯ SỐ 4 PHƯỜNG TÂN THỊNH
VÀ DỰ ÁN KHU LIÊN HỢP TRUNG TÂM HỘI CHỢ XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI NGÀNH XÂY DỰNG, KẾT HỢP KHU NHÀ Ở
CAO CẤP PICENZA PLAZA THÁI NGUYÊN
XÃ ĐỒNG BẨM – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Đinh Công Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.........................................................................2
2.1 Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài ..............................................................................................3
1.5. Tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến phát triển cơ
sở hạ tầng và đời sống xã hội ..............................................................................26
1.5.1. Phát triển cơ sở hạ tầng ............................................................................26
1.5.2. Đời sống xã hội ........................................................................................27
1.6. Thực trạng công tác bồi thường, GPMB tại tỉnh Thái Nguyên ...............27
1.6.1. Công tác GPMB tại tỉnh Thái Nguyên, khó khăn và những tồn tại .........27
1.6.2. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên hiện nay ..................................................................29
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................34
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................34
2.2. Nội dung nghiên cứu.....................................................................................34
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên ............34
2.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên, mối quan hệ
với việc thực hiện công tác BTGPMB khi nhà nước thu hồi đất .......................34
2.2.3. Đánh giá thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại 2 dự án
............................................................................................................................35
2.2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.35
2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................35
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu ....................................................35
2.3.2. Phương pháp chuyên gia ..........................................................................36
2.3.3. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu điều tra ....................36
2.3.4. Phương pháp kế thừa................................................................................36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................37
v
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên, tỉnh
vi
3.5.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách bồi thường, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất..................................................................................................67
3.5.2.1 Giải pháp về quản lý đất đai...................................................................67
3.5.2.2 Giải pháp hoàn thiện sửa đổi chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư ........................................................................................................................68
3.5.3. Về năng lực, tổ chức thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư đối với người dân bị thu hồi đất ....................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................71
1. Kết luận.............................................................................................................71
2. Đề nghị ..............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................73
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND
:
Ủy ban nhân dân
HĐND
:
Giải phóng mặt bằng
BTC
:
Bộ tài chính
TNMT
:
Tài nguyên môi trường
TĐC
:
Tái định cư
XHCN
:
Xã hội chủ nghĩa
TTg
:
An toàn giao thông
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010-2013....................................35
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và quy hoạch định hướng đến năm
2020 của thành phố Thái Nguyên.............................................................................41
Bảng 3.3: Đơn giá bồi thường hỗ trợ GPMB dự án I: GPMB Xây dựng cơ sở hạ
tầng Khu dân cư số 4 phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên.........................49
Bảng 3.4: Đơn giá bồi thường hỗ trợ GPMB dự án II: Dự án Khu liên hợp Trung
tâm hội chợ xúc tiến thương ngành xây dựng kết hợp khu ở cao cấp – Picenza Plaza
Thái Nguyên, xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên..........................................50
Bảng 3.5: Tổng hợp số hộ được bồi thường và không được bồi thường tại 2 dự án ....53
Bảng 3.6: Tổng hợp ý kiến về việc xác định đối tượng và điều kiện được bồi thường 54
Bảng 3.7: Tổng hợp ý kiến về gía bồi thường đất của 2 dự án...............................56
Bảng 3.8: Quan điểm của người có tài sản bị thu hồi trong việc xác định giá bồi
thường tài sản trên đất tại 2 dự án.............................................................................59
Bảng 3.9: Đánh giá khu dân cư của người dân........................................................61
Bảng 3.10: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất tại 2 dự án ..............63
Bảng 3.11: Ý kiến đánh giá của người dân sau khi thu hồi.................................64
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
nước. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước, sự ra đời của các
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị khang trang… thì đồng nghĩa với đó là
diện tích đất dùng cho sản xuất nông nghiệp cũng bị mất đi và một điều tất yếu là
hàng vạn người nông dân lâm vào tình cảnh mất đất, mất nghề…Trong những năm
qua, công tác thu hồi đất nông nghiệp, bồi thường và giải phóng mặt bằng đã có
bước đổi mới tích cực, hoàn thiện hơn. Làm thế nào để tạo được sự ổn định đời
sống cho người dân bị mất đất là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay. Trong
2
thực tế, công tác giải phóng mặt bằng là một công tác vô cùng phức tạp, khó khăn
và mất rất nhiều thời gian. Nguyên nhân chính là không giải quyết được hài hòa lợi
ích giữa các bên: bên thu hồi đất, bên bị thu hồi đất và doanh nghiệp. Chính vì thế
đã có rất nhiều tiêu cực nảy sinh trong quá trình giải phóng mặt bằng, làm chậm tiến
độ thực hiện của các dự án.
Trong những năm qua, tỉnh Thái Nguyên đã triển khai thực hiện nhiều dự án
phát triển công nghiệp, dịch vụ và xây dựng kết cấu hạ tầng, góp phần quan trọng
vào thành tựu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh
mẽ theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giảm
dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Với quá trình đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, những
năm gần đây Thành phố Thái Nguyên đã triển khai rất nhiều công trình, dự án có ý
nghĩa quan trọng đối với đời sống dân sinh cũng như sự phát triển của thành phố.
Tuy nhiên một vấn đề gây nhiều khó khăn cho việc triển khai thi công chính là công
tác giải phóng mặt bằng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Sau Đại học - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới
sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án Khu dân cư số
4 phường Tân Thịnh và dự án Khu liên hợp trung tâm hội chợ xúc tiến thương
học, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, phục vụ tốt cho công tác sau này.
* Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về hệ thống những
chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
thông qua 2 dự án đã thực hiện trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên và đề xuất
phương án hoàn thiện chính sách kèm theo các giải pháp thực hiện.
- Góp phần hoàn thiện chính sách, phương thức đền bù thiệt hại của UBND
Thành phố khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố.
- Góp phần hạn chế, giải toả những bức xúc về khiếu kiện của người dân bị
thiệt hại do phải giải toả mặt bằng, bàn giao đất để triển khai các dự án trên địa bàn.
- Làm tài liệu cơ sở cho công tác quản lý ở địa phương.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở pháp lý của công tác giải phóng mặt bằng
1.1.1.Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác này
* Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
* Bộ luật dân sự năm 2005.
* Luật đất đai năm 2003.
* Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003.
* Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
* Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định bổ sung về
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất;
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
Nhà nước thu hồi đất .
* Quyết định số 23/2008 QĐ-UBND ngày 22/4/2008 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà và các công trình kiến trúc gắn
liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Quyết định 1597/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành quy định về điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sở hữu đất ở đối với thửa đất có vườn,
ao đã cấp vượt hạn mức đất ở theo quy định do không tách đất ở và đất vườn, ao
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối và hoa mầu gắn liền với đất khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010.
* Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt khung giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
* Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
6
* Quyết định 77/QĐ-UBND ngày 11/01/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc phê duyệt giá đất trung bình để tính hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong
khu dân cư, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Quyết định 19/2011/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về ban hành Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 1214/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh Thái
Nguyên “V/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu liên hợp Trung tâm hội
chợ xúc tiến thương mại ngành xây dựng kết hợp khu ở cao cấp – Picenza Plaza
Thái Nguyên”.
- Quyết định số 2761/QĐ-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh Thái
Nguyên “V/v phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Hạ tầng kỹ thuật Khu
liên hợp Trung tâm hội chợ xúc tiến thương mại ngành xây dựng kết hợp khu ở cao
cấp – Picenza Plaza Thái Nguyên”.
- Quyết định số 9319/QĐ-UBND ngày 1/11/2013 của UBND tỉnh Thái
Nguyên “V/v phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án: Khu
liên hợp Trung tâm hội chợ xúc tiến thương mại ngành xây dựng kết hợp khu ở cao
cấp – Picenza Plaza Thái Nguyên, xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên”.
- Quyết định 10257/QĐ-UBND ngày 3/12/2013 của UBND tỉnh Thái
Nguyên “V/v phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án: Khu
liên hợp Trung tâm hội chợ xúc tiến thương mại ngành xây dựng kết hợp khu ở cao
cấp – Picenza Plaza Thái Nguyên, xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên (Đợt 2)”.
- Quyết định 3920/QĐ-UBND ngày 2/4/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên
“V/v phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án: Khu liên hợp
Trung tâm hội chợ xúc tiến thương ngành xây dựng kết hợp khu ở cao cấp –
Picenza Plaza Thái Nguyên, xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên (Đợt 3)”.
- Quyết định 7690/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên
“V/v phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án: Khu liên hợp
Trung tâm hội chợ xúc tiến thương ngành xây dựng kết hợp khu ở cao cấp –
Picenza Plaza Thái Nguyên, xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên (Đợt 4)”.
1.2. Khái quát về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.2.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.2.1.1. Bồi thường
công tác từ việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, người dân nhận đất tái định
cư di chuyển đến nơi ở mới và chính sách hỗ trợ cho người dân, tạo điều kiện cho
họ ổn định đời sống sản xuất. Tính đa dạng và phức tạp của công tác bồi thường,
9
giải phóng mặt bằng thể hiện khác nhau đối với mỗi dự án, nó liên quan trực tiếp
đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của xã hội.
Tính đa dạng: Mỗi một dự án được tiến hành trên những khu vực có điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và trình độ dân trí khác nhau. Đối với các khu vực
khác nhau như khu thành thị, khu ven đô, khu ngoại thành hay khu nông thôn… thì
kết cấu dân cư, kết cấu lao động, mức thu nhập… cũng khác nhau. Do đó, việc giải
phóng mặt bằng cũng được tiến hành với những điểm riêng biệt.
Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị kinh tế lớn, có vai trò vô cùng
quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội. Đối với khu vực nông thôn là nơi mà dân
cư sinh sống chủ yếu bằng hoạt động sản xuất nông nghiệp thì đất đai là tư liệu sản
xuất chính. Hơn nữa ở khu vực này trình độ dân trí của người dân còn hạn chế, khả
năng chuyển đồi nghề nghiệp là rất khó khăn cho nên công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng có tác động rất lớn đến đời sống sản xuất của nông dân. Đối với
các khu vực thành thị là nơi có mật độ dân cư tập trung đông đúc, đất đai ở đây có
giá trị còn lớn hơn nhiều so với khu vực nông thôn. Vì vậy công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng lại càng có vai trò quan trọng. Quá trình thực hiện công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng phải đảm bảo hài hòa các lợi ích: Lợi ích của người
dân bị thu hồi đất, lợi ích của chủ đầu tư dự án, lợi ích của Nhà nước. Thực hiện
mục tiêu giữ vững ổn định và phát triển của đất nước. [22]
1.3. Cơ sở khoa học của đề tài
1.3.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu chính sách về thu hồi đất, bồi
+ Việc bố trí TĐC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng đồng dân cư, các nhóm
học tập quán sinh hoạt sản xuất. [19]
* Vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp
Đa số người dân mất đất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất nông
nghiệp, trình độ dân trí thấp, không có khả năng tìm nghề nghiệp nhất định do đó
thu nhập không ổn định. Vì vậy, vấn đề tạo công ăn việc làm cụ thể có thu nhập
ổn định là mục tiêu phấn đấu của mọi thời kỳ phát triển. Nó tạo điều kiện ổn
định cuộc sống gia đình, ổn định xã hội tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế xã hội
phát triển. [22].
1.3.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.2.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước
* Trung Quốc
11
Pháp luật đất đai Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với pháp luật đất đai
Việt Nam. Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung
Quốc rất cao, việc sử dụng đất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm.
Về phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử dụng
đất biết trước việc họ sẽ thu hồi đất trong thời hạn một năm. người dân có quyền lựa
chọn các hình thức bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Tại
thủ đô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường
thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình.
Về giá bồi thường thiệt hại theo tiêu chuẩn và giá thị trường. Mức giá này
cũng được Nhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được
điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, đây được coi là Nhà nước tác động
điều chỉnh lại thị trường đó.
Về TĐC, các khu TĐC và các khu nhà ở được xây dựng đồng bộ và kịp thời,
có dự án: đất đai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng thích hợp.
- Các dự án về TĐC phải đạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt, các kế hoạch
TĐC phải được soạn thảo và xác lập tương ứng với thời gian và ngân sách phù hợp,
người di chuyển được hưởng các cơ hội về nơi ở, nguồn lực ổn định cuộc sống càng
nhanh càng tốt.
- Người bị ảnh hưởng được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chi tiết
về cỏc phương án bồi thường TĐC.
- Để không ngừng cải tiến sự hỗ trợ của ngân hàng với các dự án trong lĩnh
vực nhạy cảm này, Chính phủ Inđônêxia đó thụng qua và thực hiện một số chớnh
sỏch bồi thường TĐC bắt buộc. Chớnh sỏch này nờu rừ cỏc mục tiờu và phương
pháp, định ra các tiêu chuẩn trong hoạt động của các tổ chức ngân hàng khi tham
gia đầu tư vào các công trình TĐC. [8]
*Australia
Luật Đất đai ở Australia quy định đất đai của quốc gia, thuộc hai loại sở hữu
là sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân. Luật đất đai bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và
nghĩa vụ của chủ sở hữu đất đai. Chủ sở hữu đất đai có quyền cho thuê, chuyển
nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích
lũy đất đai. Luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân phục vụ
vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xó hội và việc trưng thu gắn
với việc Nhà nước thực hiện bồi thường.
13
Ở mỗi bang ngoài luật đất đai, có các văn bản quy định cụ thể việc thực hiện và
các đạo luật khác có liên quan nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu đất để phát triển
bền vững đất đai, khai thác tối đa hiệu quả trong sử dụng đất. Về quản lý cụng trỡnh
cụng cộng, Luật quy định được lấy đất để làm đường bộ, đường sắt và cỏc cụng trỡnh
cụng cộng cần thiết. Phạm vi ỏp dụng luật này rất rộng đối với tất cả các công trỡnh
cụng cộng là quy tắc chung bao trựm cỏc luật cú liờn quan tới đất, ngay cả trong trường
duy trì một x• hội lạc hậu nhằm mục đích vĩnh viễn chiếm đặc quyền, đặc lợi trên
mồ hôi, xương máu của nhân dân ta. Trong thời kỳ phong kiến từ triều Hồ Quý Ly
(Đầu thế kỷ XV) đến thời kỳ nhà Nguyễn (Đầu thế kỷ XIX), chính sách bồi thường
cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, đ• được xác lập và chủ yếu tập
trung vào bồi thường ruộng đất canh tác và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều
kiện địa lý, đất ở không được quan tâm nhiều so với các loại đất khác. Hình thức
bồi thường chủ yếu bằng tiền qua từng triều đại được hình thành và phát triển rõ rệt,
mức bồi thường này được quy định chặt chẽ, tương xứng với thiệt hại của người bị
thu hồi đất. Tuy nhiên xét về bản chất, những chích sách nêu trên mục đích là để
phục vụ cho lợi ích giai cấp thống trị của các triều đại phong kiến đương thời. [19]
Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số hiệp ước bất bình đẳng để
chiếm hữu đất không bồi hoàn, Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 17
tháng chạp năm 1913 là văn bản chính thức định ra những nguyên tắc nhượng địa,
núp dưới hình thức mua bán để chiếm đoạt đất đai, mục đích chủ yếu là để cho tư
bản Pháp khai thác tài nguyên của đất nước ta.
Sau khi Cách mạng tháng tám thành công, Ngày 14 tháng 12 năm 1953, Luật
Cải cách ruộng đất ra đời nhằm mục đích thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của
thực dân Pháp và tay sai bán nước ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ phong kiến, chiếm
hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nông dân.
Các điều khoản về tịch thu ruộng đất, trưng thu, trưng mua ruộng đất được quy định
trong luật.
Nghị định 151/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 tháng 4 năm 1959
quy định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất, là văn bản pháp quy đầu tiên liên
quan đến việc bồi thường và TĐC bắt buộc ở Việt Nam. Nghị định này quy định
những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng đất của nhân dân trong việc
xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý đó là: “Đảm bảo kịp thời và đầy
đủ, tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng, đồng thời chiếu cố đúng mức quyền
lợi và đời sống của người có ruộng đất".