skkn sử dụng kỹ thuật mảnh ghép trong dạy học một số bài môn hóa lớp 10, 11 ở trường trung học phổ thông - Pdf 37

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11

Chữ viết đầy đủ
Giáo viên
Học sinh
Phiếu học tập
Phương pháp dạy học
Phương pháp giảng dạy
Phương trình phản ứng
Sách giáo khoa
Chất oxi hóa
Chất khử
Tính chất hóa học
Trung học phổ thông

Chữ viết tắt
GV
HS
PHT


1. Kỹ thuật “Các mảnh ghép” ……………………………..

8

2. Thiết kế các hoạt động có sử dụng kỹ thuật mảnh ghép
trong một số bài ………………………………………..

10

3. Vận dụng kỹ thuật “mảnh ghép” trong giảng dạy một
học môn Hoá học lớp 10, 11 (giáo án powerpoint kèm
theo ở số bài phần phụ lục)…………………………...

11

4. Một số giáo án minh họa sử dụng kĩ thuật mảnh ghép….

27

5. Một số hình ảnh áp dụng kỹ thuật mảnh ghép trong giảng
dạy Hóa học lớp 10, 11 ở Trường THPT Đinh Tiên Hoàng
Thành phố Ninh Bình…………………………………..

58

III. Hiệu quả dự kiến đạt được………………………………

62


nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của người học.
"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động,
trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực.
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức
của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không
phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo
phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ
động.
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm
đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua
việc học. Để đảm bảo được điều đó, cần thiết phải đổi mới đồng bộ phương pháp dạy
học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người
học. Đối với phương pháp dạy học, thay vì dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" thì
cần dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và
phẩm chất cho học sinh.
Mục tiêu giáo dục môn hóa học ở trường phổ thông là cung cấp cho học
sinh hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực và gắn với
đời sống con người, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy và kỹ năng thực
hành hoá học, để từ đó các em có khả năng vận dụng những kiến thức khoa học vào
cuộc sống và sản xuất. Để đạt được mục tiêu đó, trong quá trình giảng dạy bộ
môn hóa học đặc biệt là ở các trường trung học phổ thông, giáo viên không chỉ
nắm vững về kiến thức chuyên môn mà còn phải biết vận dụng và kết hợp một
cách hợp lý nhiều phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học khác nhau
trong một tiết hoặc một buổi lên lớp. Trong đó, việc lựa chọn, sử dụng các kỹ thuật
dạy học sao cho phù hợp là yếu tố không kém phần quan trọng nhằm giúp người
3




III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Học sinh khối 10, 11, 12 và giáo viên dạy môn Hoá học ở trường THPT
Đinh Tiên Hoàng.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu để giảng dạy các bài Hóa học trong chương trình Hóa học THPT tại
các lớp của trường THPT Đinh Tiên Hoàng.
V. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận: thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu có liên quan
đến các kỹ thuật dạy học tích cực.
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học bộ môn hóa học nói chung và kỹ thuật sử
dụng các mảnh ghép nói riêng.
- Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể có sử dụng kỹ thuật mảnh ghép.
- Xây dựng giáo án thực nghiệm.
- Thực nghiệm sư phạm.
- Xử lý kết quả thực nghiệm.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: hệ thống hoá những vấn đề có liên quan
đến đề tài .
* Phương pháp thực nghiệm:
- Tiến hành áp dụng kĩ thuật mảnh ghép ở các giờ dạy trên lớp của bản thân.
- Dự giờ dạy của các đồng nghiệp trong trường.
- Điều tra học sinh qua trò chuyện, qua sản phẩm của học sinh sau giờ học.
* Phương pháp xử lý thông tin: Thống kê xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm.

5


PHẦN HAI: NỘI DUNG
I. GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM

• Giáo viên chịu trách nhiệm chủ yếu cho việc học của học sinh.
 Công nghệ:
• Giáo viên sử dụng nhiều loại công nghệ khác nhau để giải thích, chứng minh và
minh hoạ các chủ đề khác nhau.
Với cách dạy học lấy giáo viên làm trung tâm có thể rất hiệu quả, đặc biệt với :
• Việc chia sẻ thông tin không dễ dàng tìm thấy ở nơi khác
• Việc trình bày thông tin một cách nhanh chóng
6


• Việc tạo ra sự quan tâm vào thông tin
• Việc dạy những học sinh học tốt nhất bằng cách nghe.
PPDH truyền thông đã được áp dụng rộng rãi trong một thời gian khá dài và cho
đến tận ngày nay bởi nó có những ưu, nhược điểm sau: .
* Ưu điểm: Với cách dạy học lấy giáo viên làm trung tâm có thể rất hiệu quả,
đặc biệt với :
- Việc chia sẻ thông tin không dễ dàng tìm thấy ở nơi khác
- Việc trình bày thông tin một cách nhanh chóng
- Việc tạo ra sự quan tâm vào thông tin
- Việc dạy những học sinh học tốt nhất bằng cách nghe.
* Nhược điểm:
- Không phải học sinh nào cũng học tốt bằng cách nghe
- Thường khó duy trì lâu sự chú ý của học sinh
- Phương pháp này có khuynh hướng ít hoặc không đòi hỏi tư duy phê phán
- Phương pháp này dựa trên giả định là tất cả học sinh đều có một phong cách
học giống nhau
- Hạn hẹp trong sự tiếp thu thông tin, chưa phát huy hết năng lực vốn có của
học sinh. Nội dung bài học thường được cung cấp từ sách giáo khoa và giáo viên. Kết
quả thu được là học sinh hình thành thói quen học tập thụ động, không có thói quen tự
học tự nghiên cứu. Học sinh học xong mà không biết mình vừa học cái gì, vận dụng

tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm mục tiêu:
+ Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
+ Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh trong hoạt động nhóm
+ Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ nhận thức hoàn
thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt kết quả và hoàn thành nhiệm vụ ở
Vòng 2)
+ Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của mỗi cá nhân

8


1.2. Cách tiến hành
Kỹ thuật mảnh ghép được tiến hành qua 2 giai đoạn:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Lớp học sẽ được chia thành các nhóm (khoảng từ 3- 6 người). Mỗi nhóm được
giao một nhiệm vụ với những nội dung học tập khác nhau. Ví dụ:
+ Nhóm 1: Nhiệm vụ A
+ Nhóm 2: Nhiệm vụ B
+ Nhóm 3: Nhiệm vụ C
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu hỏi, chủ đề
và ghi lại những ý kiến của mình.
Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm đều trả lời
được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành chuyên gia của lĩnh vực
đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở vòng 2.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
- Hình thành nhóm mới khoảng từ 3-6 người ( bao gồm 1- 2 người từ nhóm 1; 12 từ nhóm 2; 1-2 người từ nhóm 3…), gọi là nhóm mảnh ghép.
- Các câu hỏi và câu trả lời của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia
sẻ đầy đủ với nhau.
- Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu, được tất cả nội dung ở vòng

nêu ý kiến của mình và ai cũng được tham gia vào nội dung của bài học hay một vấn
đề mà giáo viên nêu ra. Về phía giáo viên thì trong quá trình sử dụng các mảnh ghép
phải dành thời gian theo dõi học sinh thảo luận nhóm và trình bày kết quả, có như vậy
thì người học có điều kiện trao đổi trực tiếp với giáo viên và ý thức rằng mình làm
việc một cách nghiêm túc.
2. Thiết kế các hoạt động có sử dụng kỹ thuật mảnh ghép trong một số bài
2.1. Nguyên tắc thiết kế
Để định hướng cho việc thiết kế và vận dụng các hoạt động có sử dụng kỹ thuật
mảnh ghép, chúng tôi đã xây dựng một số hoạt động dựa trên các nguyên tắc sau:
∗ Về nội dung: các nhiệm vụ giao cho học sinh tìm hiểu phải đảm bảo tính vừa
sức và cụ thể.

10


∗ Thành lập nhóm “mảnh ghép” phải có đủ thành viên của các nhóm “chuyên
gia”.
∗ Các học sinh “chuyên gia” có thể có trình độ khác nhau, nhưng cần đảm bảo
sự cân bằng ở mức độ nào đó để có thể dạy lẫn nhau khi thực hiện nhiệm vụ ở nhóm
“mảnh ghép”.
∗ Các hoạt động cần hướng đến việc phát huy năng lực giải quyết vấn đề,
kích thích được hứng thú học tập của học sinh.
∗ Số lượng mảnh ghép không quá lớn để đảm bảo các thành viên có
thể dạy lại kiến thức cho nhau.
2.2. Quy trình thiết kế
Quy trình thiết kế gồm 6 bước sau đây:
∗ Bước 2: Xác định các nội dung của nhóm “chuyên gia”: các nội dung chủ
đạo, bổ trợ, các nội dung nội môn và liên môn, …
∗ Bước 3: Xác định và chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện trực quan
cần thiết để hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm

ống 1ở dạng hạt nhỏ, ống 2 ở dạng hạt to hơn
• Nhóm 4: Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
TN1. Làm thí nghiệm với 2 ống nghiệm
Ống nghiệm 1: cho 2 ml H2O2
Ống nghiệm 2: Cho 2 ml H2O2 . Cho vào ống nghiệm 2 một ít MnO2
TN2. Xét phản ứng sau trong bình kín ở nhiệt độ xác định:
2HI(k) ⇌ H2(k) + I2 (k)
Thực nghiệm cho thấy:
*PHI = 1atm: tốc độ phản ứng đo được: v1 = 1,22.10-8 mol/(l.s)
*PHI = 2atm: tốc độ phản ứng đo được: v2 = 4,48.10-8 mol/(l.s)
∗ Bước 3: Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện trực quan
• Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ: Dung dịch HCl, H2O2, MnO2 ,Zn....
ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn , pipet, muỗng thủy tinh.
• Giấy A0, bút lông, máy chiếu
• Các PHT cho nhóm “chuyên gia”: nhóm 1 – PHT số 1A , nhóm 2– PHT số
1B , nhóm 3 – PHT số 1C, nhóm 4 – PHT số 1D.
• Các PHT cho nhóm “mảnh ghép”: các nhóm PHT 2.
∗ Bước 4: Thiết kế các nhiệm vụ cho các nhóm “chuyên gia”:
Phiếu học tập số 1A
Làm thí nghiệm với 2 ống nghiệm
Ống nghiệm 1: Cho 3ml HCl 18%
Ống nghiệm 2: Cho 3ml HCl 6%
Cho đồng thời vào mỗi ống 1 hạt kẽm( Zn) có kích thước giống nhau
12


Ống 1

Ống2



So sánh kích thước kẽm
Hiện tượng sủi bọt khí
So sánh tốc độ phản ứng
Yếu tố nào ảnh hưởng đến
tốc độ phản ứng
Kết luận
Phiếu học tập số 1D
TN1. Làm thí nghiệm với 2 ống nghiệm
Ống nghiệm 1: cho 2ml H2O2
13


Ống nghiệm 2: Cho 2ml H2O2
Cho vào ống nghiệm 2 một ít MnO2
Ống 1

Ống2

Hiện tượng
So sánh tốc độ phản ứng
Yếu tố nào ảnh hưởng đến
tốc đọ phản ứng
Kết luận
TN 2. Xét phản ứng sau trong bình kín ở nhiệt độ xác định:
2HI(k) ⇌ H2(k) + I2 (k)
Thực nghiệm cho thấy:
*PHI = 1atm: tốc độ phản ứng đo được: v1 = 1,22.10-8 mol/(l.s)
*PHI = 2atm: tốc độ phản ứng đo được: v2 = 4,48.10-8 mol/(l.s)
PHI=1 atm

thuong
t

→ H2O

e, Phản ứng (1):
14


A(k) + 2B (k) → AB2 (k) thực hiện trong bình kín có P= 4
phản ứng (2):
A(k) + 2B (k) → AB2 (k) thực hiện trong bình kín có P = 2

∗ Bước 6: Tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành 4 nhóm “chuyên gia” và phát PHT cho HS tương ứng với
mỗi nhóm. Mỗi nhóm có thời gian 5 phút để thảo luận
Sau đó, GV tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm “mảnh ghép”, phải có đủ thành viên
của các nhóm “chuyên gia”, phát giấy A0, bút lông và PHT, cho HS tương ứng với
mỗi nhóm. Thời gian để mỗi nhóm thảo luận là 10 phút. HS sẽ thảo luận theo gợi ý
trong PHT và trình bày lên giấy A0 dưới dạng sơ đồ
GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày trong thời gian 5 – 6 phút. HS dán
giấy A0 của nhóm mình lên bảng. GV nhận xét, củng cố và tổng hợp lại phần trình
bày của mỗi nhóm.

15


3.2. Thiết kế hoạt động dạy học có sử dụng kỹ thuật mảnh ghép trong dạy học bài
“Amoniac và muối amoni”:
* Bước 1: Xác định nội dung có thể sử dụng kỹ thuật mảnh ghép Phần tính chất


Nồng độ
Hiện tượng (mầu giấy đo độ pH)
Giá trị pH (đối chiếu với bảng pH)
Nhận xét
Phiếu Học Tập Số 1B
Tiến hành thí nghiệm sau:
16


Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch AlCl 3 0,1M sau đó cho tiếp 4ml dung dịch
NH3 0,1M
Hiện tượng
Phương trình phân tử và ION
(nếu có)
Kết luận
Phiếu Học Tập Số 1C
Tiến hành thí nghiệm sau:
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 lọ đựng dung dịch HCl và lọ đựng dung dịch NH3
sau đó cho 2 đầu đũa thủy tinh chạm vào nhau
Hiện tượng
Phương trình phân tử và ION
(nếu có)
Kết luận
Phiếu Học Tập Số 1D
Dựa vào số oxi hóa của nitơ trong amoniac hãy dự doán tính chất của
amoniac. Viết PTPƯ minh họa?

∗ Bước 5: Thiết kế các nhiệm vụ cho nhóm “mảnh ghép”
Tổng hợp các thông tin đã được nghiên cứu từ vòng “chuyên gia” để nêu

• Nhóm 2: Tiến hành các thí nghiệm sau:
Lấy 2 ống nghiệm:
- Ống 1: Cho một ít bột CuO + 2ml HNO3 0,1M
- Ống 2: Cho 2ml NaOH 0,1M+ vài giọt phenolphtalein + 2ml HNO3 0,1M
• Nhóm 3: Tiến hành các thí nghiệm sau:
Lấy 2 ống nghiệm:
- Ống 1: Cho một đinh sắt + 2ml HNO3 đ , bịt ống nghiệm bằng bông tẩm dd
NaOH
- Ống 2: Cho một mẩu Cu + 2ml HNO 3 đ, bịt ống nghiệm bằng bông tẩm dd
NaOH
• Nhóm 4: Tiến hành thí nghiệm sau:
Cho vào ống nghiệm một ít bột S + 2ml HNO 3đặc , bịt ống nghiệm bằng bông
tẩm dd NaOH.
• Nhóm 5: Tiến hành thí nghiệm sau:
Cho vào ống nghiệm một ít bột FeO + 2ml HNO 3 loãng , bịt ống nghiệm bằng
bông tẩm dd NaOH
∗ Bước 3: Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện trực quan
• Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, giấy chỉ thị pH, kẹp gỗ, pipet,gang
tay, dung dịch HNO3, dung dịch NaOH, MgO, CaCO3, C, Cu, Fe, phenolphtalein
18


• Giấy A0, bút lông, máy chiếu
• Các PHT cho nhóm “chuyên gia”: nhóm 1 – PHT số 1A , nhóm 2– PHT số
1B , nhóm 3 – PHT số 1C, nhóm 4 – PHT số 1D, nhóm 5 – PHT số 1E.
• Các PHT cho nhóm “mảnh ghép”: các nhóm PHT 2.

∗ Bước 4: Thiết kế các nhiệm vụ cho các nhóm “chuyên gia”
Phiếu Học Tập Số 1A
Tiến hành thí nghiệm sau:

Ống 1

ống 2
19


Hiện tượng
Phương trình phản ứng, xác định
chất oxh, ck, cân bằng phản ứng
theo pp thăng bằng e
Nhận xét
Phiếu Học Tập Số 1D
Tiến hành thí nghiệm sau:
Lấy 1 ống nghiệm: Cho vào ống nghiệm một ít bột S + 2ml HNO 3 đặc , bịt ống
nghiệm bằng bông tẩm dd NaOH.
Hiện tượng
Phương trình phản ứng, xác định
chất oxh, ck, cân bằng phản ứng
theo pp thăng bằng e
Nhận xét
Phiếu Học Tập Số 1E
Tiến hành thí nghiệm sau:
Lấy 1 ống nghiệm: Cho vào ống nghiệm một ít bột FeO + 2ml HNO 3 loãng , bịt
ống nghiệm bằng bông tẩm dd NaOH
Hiện tượng
Phương trình phản ứng, xác định
chất oxh, chất khử, cân bằng phản
ứng theo pp thăng bằng e
Nhận xét
* Bước 5: Thiết kế các nhiệm vụ cho nhóm “mảnh ghép”

- Ống nghiệm 2: Cho một ít phôi bào Cu vào sau đó cho tiếp 3ml CH3COOH 0,1M.
• Nhóm 3: Tiến hành thí nghiệm sau: Lấy 2 ống nghiệm:
- Ống nghiệm 1: Cho một ít bột CuO sau đó cho tiếp vào 3ml CH3COOH 0,1M
- Ống nghiệm 2: Cho vài giọt dd NaOH 0,1M vào ống nghiệm sau đó cho vài giọt
phenolphtalein vào rồi tiếp tục nhỏ vài giọt CH3COOH 0,1M.
• Nhóm 4: Tiến hành thí nghiệm sau:
- Cho vào ống nghiệm 1 ít bột CaCO3 sau đó cho tiếp vào vài giọt CH3COOH 0,1M
∗ Bước 3: Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện trực quan:
• Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, giấy chỉ thị pH, kẹp gỗ, pipet,gang
tay, Dung dịch CH3COOH 0,1M, axit HCl 0,1M, Zn, CuO, NaOH 0,1M, Cu, CaCO 3,
phenolphtalein.
• Giấy A0, bút lông, máy chiếu

21


• Các PHT cho nhóm “chuyên gia”: nhóm 1 – PHT số 1A , nhóm 2– PHT số
1B , nhóm 3 – PHT số 1C, nhóm 4 – PHT số 1D.
• Các PHT cho nhóm “mảnh ghép”: các nhóm PHT 2, 3.

∗ Bước 4: Thiết kế các nhiệm vụ cho các nhóm “chuyên gia”
Phiếu Học Tập Số 1A
Tiến hành thí nghiệm sau:
Nhỏ vài giọt dung dịch CH3COOH 0,1M và HCl 0,1M vào hai mẩu giấy đo độ pH
CH3COOH 0,1M

HCl 0,1M

Nồng độ
Hiện tượng

22


Kết luận
Phiếu Học Tập Số 1D
Tiến hành thí nghiệm sau:
Cho vào ống nghiệm 1 ít bột CaCO3 sau đó cho tiếp vào vài giọt CH 3COOH
0,1M
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
(nếu có)
Kết luận
Bước 5: Thiết kế các nhiệm vụ cho nhóm “mảnh ghép”
Tổng hợp các thông tin đã được nghiên cứu từ vòng “chuyên gia” để nêu được
TCHH của axit cacboxylic – hoàn thành PHT số 2.
Phiếu Học Tập Số 2
Em hãy cho biết axit axetic có thể tác dụng được với những chất nào? Viết
phương trình hóa học minh họa?. Từ đó rút ra nhận xét về tính chất hóa học của axit
cacboxylic.
∗ Bước 6: Tổ chức thực hiện
GV chia lớp thành 4 nhóm “chuyên gia” và phát PHT cho HS tương ứng với
mỗi nhóm. Mỗi nhóm có thời gian 5 phút để thảo luận
Sau đó, GV tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm “mảnh ghép”, phải có đủ thành viên
của các nhóm “chuyên gia”, phát giấy A0, bút lông và PHT, cho HS tương ứng với
mỗi nhóm. Thời gian để mỗi nhóm thảo luận là 10 phút. HS sẽ thảo luận theo gợi ý
trong PHT và trình bày lên giấy A0 dưới dạng sơ đồ
GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày trong thời gian 5 – 6 phút. HS dán
giấy A0 của nhóm mình lên bảng. GV nhận xét, củng cố và tổng hợp lại phần trình
bày của mỗi nhóm.
3.5. Thiết kế hoạt động dạy học có sử dụng kỹ thuật mảnh ghép trong dạy học


∗ Bước 4: Thiết kế các nhiệm vụ cho các nhóm “chuyên gia”
Phiếu Học Tập Số 1A
Tiến hành thí nghiệm sau:
-Nhỏ vài giọt dung dịch HCl 0,1M vào mẩu giấy quỳ tím
- Lấy 1 ống nghiệm: Cho vào ống nghiệm một mẩu CaCO3 + 3ml HCl 0,1M
Quì tím

ống nghiệm

Hiện tượng
Phương trình phản ứng
Nhận xét
Phiếu Học Tập Số 1B
Tiến hành thí nghiệm sau:
24


Lấy 2 ống nghiệm:
- Ống 1: Cho một ít bột CuO + 2ml HCl 0,1M
- Ống 2: Cho 2ml NaOH 0,1M+ vài giọt phenolphtalein+2ml HCl 0,1M
Ống 1

ống 2

Hiện tượng
Phương trình phản ứng
Nhận xét
Phiếu Học Tập Số 1C
Tiến hành thí nghiệm sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status