Đánh giá hiệu quả của hoạt động khuyến nông khuyến lâm tại xã vân tùng huyện ngân sơn tỉnh bắc kạn - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DOANH HỒNG MINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG
KHUYẾN NÔNG - KHUYẾN LÂM TẠI XÃ VÂN TÙNG,
HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Lớp

: K43 - NLKH

Khoa

: Lâm nghiệp

Khoá học

: 2011 - 2015


Sinh viên

Doanh Hồng Minh


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực, các loại số liệu, bảng biểu được
kế thừa và điều tra dưới sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.
Giảng viên hƣớng dẫn

Sinh viên

Th.S Mai Quang Trƣờng

Doanh Hồng Minh


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Vân Tùng tính đến năm 2014 ... 14
Bảng 4.1: Thực trạng đội ngũ cán bộ KNKL xã Vân Tùng ............................ 21
Bảng 4.2: Hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật giai đoạn 2011-2014 tại
xã Vân Tùng .................................................................................................... 23
Bảng 4.3: Kết quả các lớp tập huấn, đào tạo chuyển giao khoa học kỹ thuật
của xã Vân Tùng Giai đoạn 2011-2014 .......................................................... 24
Bảng 4.4: Các mô hình trình diễn đã triển khai tại xã Vân Tùng giai đoạn

BNN

: Bộ nông nghiệp

TTg

: Thủ tướng Chính phủ

KHCN

: Khoa học công nghệ

CP

: Chính phủ

TTLT

: Thông tư liên tịch

LB-TT

: Thông tư liên bộ



: Nghị định

UBNN


PHẦN 1 MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................1
1.2 Mục đích nghiên cứu .........................................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................2
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: ............................................................2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất:............................................................................3
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................4
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu .....................................................................4
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài ..........................................................4
2.1.2. Cơ sở pháp lý ................................................................................................5
2.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển KNKL ở Việt Nam ....................................9
2.1.5. Các chính sách và hoạt động khuyến nông khuyến lâm .............................11
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu ......................................................................12
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu ................................................12
2.2.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội ..............................................................15
PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....17
3.1 Đối tượng nghiên cứu......................................................................................17
3.2 Giới hạn nghiên cứu ........................................................................................17
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................17
3.3.3. Điều tra thực trạng và đánh giá hiệu quả của các hoạt động khuyến nông
khuyến lâm trong địa bàn xã. ................................................................................17
3.3.4. Đánh giá tác động của một số mô hình khuyến nông khuyến lâm điển hình
(nhận thức, khả năng nhân rộng, kinh tế…)..........................................................17


vii

3.3.5. Phân tích những khó khăn và thuận lợi trong công tác khuyến nông khuyến
lâm tại địa bàn nghiên cứu. ...................................................................................17

5.1.Kết luận ...........................................................................................................39
5.2. Tồn tại ............................................................................................................40
5.3. Kiến nghị ........................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................42


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đứng trước những thách thức lớn và cơ hội cũng nhiều, khi Việt Nam
trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO và hội nhập khu
vực. Mọi mặt của nền kinh tế, trong đó có kinh tế nông nghiệp phải từng bước
phát triển để khẳng định vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước.
Đối với nền nông nghiệp của nước ta trước đây, với những phương thức sản
xuất nhỏ lẻ, thủ công, manh mún, chưa áp dụng hiểu quả những tiến bộ kĩ
thuật, am hiểu thị trường kém sẽ khó và không có cơ hội cạnh tranh và đứng
vững trên thị trường. Trước tình hình đó vai trò của khuyến nông khuyến
lâmtrong phát triển nông lâm nghiệp ngày càng được đề cao, không ngừng
hướng đến sản xuất bền vững, chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học và phát
triển nông thôn. Các nhà nông lâm nghiệp làm việc ngày càng gần gũi với các
cộng đồng nông thôn, miền núi với vai trò của nhà khuyến nông khuyến lâm,
tham gia trao đổi học hỏi kinh nghiệm, truyền bá kiến thức, đào tạo kỹ năng
và trợ giúp những điều kiện cần thiết trong sản xuất nông lâm nghiệp cho
nông dân để họ có đủ khả năng tự giải quyết được những công việc của chính
mình, nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho gia đình và cộng đồng.
Khuyến nông khuyến lâm được hình thành và phát triển gắn với sự phát
triển của sản xuất nông nghiệp. Mục tiêu của khuyến nông khuyến lâm là giúp
người dân có cái nhìn thực tế và có cơ sở khoa học đối với những vấn đề để

+ Giúp cho sinh viên củng cố được những kiến thức đã được học trên lớp
+ Giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp xúc với thực tế, tích lũy và học
hỏi thêm kinh nghiệm về công tác khuyến nông khuyến lâm
+ Biết cách tổ chức, lập kế hoạch, quản lý một cách hiệu quả công việc
của bản thân cũng như những hoạt động liên quan
+ Khả năng làm việc với người dân, biết cách phân tích, tổng hợp số
liệu viết báo cáo


3

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất:
+ Đánh giá một cách khách quan về tính hiệu quả của các hoạt động
khuyến nông khuyến lâm tại địa phương qua đó đề xuất một số giải pháp có tính
khả thi để góp phần nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông khuyến lâm và
phát triển nông lâm nghiệp.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
* Khuyến nông khuyến lâm là một sự giao tiếp thông tin tỉnh táo nhằm
giúp nông dân hình thành các ý kiến hợp lý và tạo ra các quyết định đúng đắn
(A.W.Van den Ban và H.S. Hawkins, Khuyến nông ) [ 1 ]
* Khuyến nông khuyến lâm được xem như một tiến trình của việc hòa
nhập các kiến thức bản địa với kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại. Các quan
điểm, kỹ năng để quyết định cái gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng

phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất, đều đề cập đếnphát triển
khuyến lâm.
Chính sách khuyến lâm của Chính phủ Việt Namđược phản ánh trong
Nghị định số 13/CP ngày 02/03/1993 về quy định công tác khuyến nông
khuyến lâmvà Thông tư liên bộ số 02 LB-TT ngày 02/08/1993 về hướng
dẫnthi hành Nghị định 13/CP.
Ngày 26/04/2005 Thủ tướng Chính phủban hành Nghị định số
56/2005/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư.
Ngày 21/05/2007 ban hành Thông tư 50/TTLT về việc hướng dẫnsử
dụng kinh phísự nghiệp đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.
2.1.3 Một số mô hình tổ chức hệ thống KNKL trên thế giới
* Mỹ:
- Năm 1843 ở NewYork Nhà nước cấpnguồn kinh phíkhá lớn cho
phép thuê tuyển những nhà khoa học nông nghiệp có năng lực thực hành tốt
làm giảng viên khuyến nông xuống các vùng nông thôn đào tạo những kiến
thứcvề khoa họcvà thực hành nông nghiệp cho nông dân
- Năm 1853, Edward Hitchcoch, là chủ tịch trường đại họcAmherstvà
là thành viên của UBNN bang Massachuisetts đã có nhiều công lao đào tạo


6

khuyến nông cho nông dân và học sinh, sinh viên. Ông cũng là người sáng lập
ra hội Nông dân và học viện nông dân
- Cuối những năm 80 của thế kỉ trước Nhà nước đã quan tâm đến công
tác đào tạo khuyến nông trong trường đại học.
- Năm 1914, Mỹ ban hành đạo luật khuyến nông và thành lập hệ thống
khuyến nông quốc gia. Giai đoạn này đã có 8861 hội nông dân với khoảng
3.050.150 hội viên.
- Mỹ là quốc gia có 6% dân sống bằng nghề nông nghiệp nhưng nền

cấp cộng đồng.
Cục lâm nghiệp hoàng gia triển khai các hoạt động khuyến nông
khuyến lâm trên các lĩnh vực như bảo vệ rừng, sử dụng đất và trồng cây. Hoạt
động này được thực hiện và chỉ đạo bởi các phòng lâm nghiệp quốc gia, bao
gồm 21 cơ quan cấp vùng và 72 cơ quan cấp tỉnh.
Chức năng khuyến nông khuyến lâm của cục lâm nghiệp hoàng gia
được xác định như sau:
- Khuyến nông khuyến lâm như một quá trình học hỏi để hiểu người
dân và môi trường làm việc của họ.
- Khuyến nông khuyến lâm là một công cụ để xây dựng sự hợp tác với
các người dân có liên quan.
- Khuyến nông khuyến lâm như một người xúc tác để thúc đẩy việc tạo
ra lâm nghiệp cộng đồng và các hệ thống nông lâm kết hợp để đạt các mục
tiêuđã được chấp thuận.
*Philippin:
Hệ thống khuyến nông khuyến lâm được thành lập năm 1976. Nhà
nước xây dựng các chính sách, lập kế hoạch xây dựng các chương trình
khuyến nông khuyến lâm và các dự án phát triển nông thôn. Mạng lưới
khuyến nông khuyến lâm chủ yếu do các trường đại học, các viện nghiên cứu,


8

các tổ chức tình nguyện và tổ chức phi chính phủ thực hiện. Nội dung được
chú trọng là nghiên cứu, xây dựng và chuyển giao các mô hình canh tác trên
đất dốc như SALT 1, SALT 2, SALT 3 dựa trên cơ sở hợp tác giữa các trường
đại học và các cơ sở nghiên cứu.
*Indonesia:
Hệ thống khuyến nông khuyến lâm được xây dựng từ cấp trung ương
đến cấp cơ sở. Các trung tâm khuyến nông khuyến lâm được hình thành ở

nôngkhuyến lâm.
2.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển KNKL ở Việt Nam
* Trước 1993:
+ Sau Cách mạng Tháng 8/1945-1958 Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt
quan tâm tới nông nghiệp, Người kêu gọi quốc dân” tăng gia sản xuất, tăng
gia sản xuất ngay, tăng gia sản xuất nữa! đó là những việc cấp bách của chúng
ta lúc này”. Nghe theo lời kêu gọi của Người, toàn dân bắt tay vào khôi phục
kinh tế, phát triển sản xuất.
+ 1956-1958 kế tiếp ngay sau cải cách ruộng đất, nhân dân dưới sự
lãnh đạo của Đảng, Chính phủ thực hiện “ đổi công, vần công”, nông dân
tương thân tương ái giúp đỡ nhau trong sản xuất nông nghiệp.
+ Năm 1960 ở miền bắc thành lập các hợp tác xã sản xuất nông
nghiệp(HTX) bậc thấp-1968 HTX bậc cao-1974 HTX toàn xã. Tổ chức hợp tác
xã sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn này có ý nghĩa vô cùng lớn,” Cùng làm
cùng hưởng” đã tạo ra điều kiện quan trọng giúp cho Đảng và Nhà nước có thể
huy động được mức tối đa sức người sức của phục vụ cho tiền tuyến, phục vụ
công cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước giải phóng miền Nam.
+ Sau giải phóng miền Namnăm 1975 đến năm 1980 miền bắc vẫn duy
trì HTX sản xuất nông nghiệp là một thực tế bất cập mất cân đốigiữa quan hệ
sản xuất với lực lượng sản xuất


10

+ Trước thực trạng sản xuất nông nghiệp trì trệ và đời sống nhân dân
gặp nhiều khó khăn, tháng 1/1981, Chỉ thị 100 của Ban Chấp hành TW
Đảng:” Khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động”, còn gọi là”
khoán 100” được ra đời. HTX chỉ quản lý 5 khâu: Đất - Nước - Giống - Phân
bón - Bảo vệ thực vật. Còn các khâu khác khoán cho nhóm và người lao động.
“Khoán 100” đã có tác dụng to lớn khích lệ nông dân sản xuất. Ngoài lượng

vào thị trường thế giới: Năm 2005 xuất khẩu 5,2 triệu tấn gạo đạt kim ngạch
xuất khẩu 1,4 tỷ USD.
2.1.5. Các chính sách và hoạt động khuyến nông khuyến lâm
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước đặc biệt chú trọng đến
công tác khuyến nông khuyến lâm, đã phản ánh rõ vai trò và tầm quan trọng
của khuyến nông khuyến lâm trong phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và
phát triển nông thôn.
Ngày 2/3/1993 Chính phủ ban hành nghị định số 13/CP về Quy định
công tác khuyến nông và thông tư liên bộ 02/LBTT ra ngày 2/8/1993, về
hướng dẫn thi hành nghị định 13/CP. Nội dung chính sách bao gồm:
- Thành lập hệ thống khuyến nông khuyến lâm từ cấp trung ương đến cấp
huyện với số lượng biên chế nhà nước, mạng lưới cộng tác viên khuyến nông
khuyến lâm cấp xã theo chế độ hợp đồng. Khuyến khích và cho phép thành lập
các tổ chức khuyến nông tự nguyện của các cơ quan nghiên cứu, đào tạo, các
đoàn thể và các tổ chức kinh tế xã hội, các cá nhân trong và ngoài nước.
- Tổng số cán bộ khuyến nông khuyến lâm chuyên trách từ cấp trung
ương đếnhuyện bao gồm gần 3000 người, hiện nay có nhiều hình thứckhuyến
nông khuyến lâm đang được thử nghiệm ở nhiều nơi do các tổ chức quốc tế,
phi chính phủ, các công ty, nhà máy tài trợ. Các hoạt động khuyến nông
khuyến lâm đã và đang đem lại nhiều kết quả đáng khích lệ.
- Nguồn vốncho hoạt động khuyến nông khuyến lâm nhà nước được
hình thành từ các nguồn như ngân sách nhà nước cấp hàng năm, tài trợ của
các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước, thu của nông dân một phần giá trị


12

sản phẩm tăng thêm nhờ áp dụng khuyến nông( chỉ áp dụng với các tổ chức
khuyến nông tự nguyện).
- Cán bộ khuyến nông khuyến lâm được nhà nước đào tạo về kỹ năng

của người dân.
*Khí hậu:
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, phân biệt thành hai mùa khá rõ
rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm có sự chênh lệch các tháng trong năm
cao, mùa đông khắc nghiệt, nhiệt độ nhiều nơi xuống thấp đến 50C, mùa hè
khá nóng, nhiệt độ trung bình 25 - 300C.
- Lượng mưa trung bình các tháng cũng khác nhau nhưng chủ yếu mưa
tập trung vào các tháng 5 - 8, lượng mưa không đều.
- Độ ẩm không khí tương đối cao, giữa các tháng không có sự chênh
lệch nhiều.
- Chế độ gió trên địa bàn chủ yếu xuất hiện Gió mùa Đông bắc về mùa
đông. Bão ít ảnh hưởng đến xã, do được che chắn bởi các dãy đồi núi cao.


14

* Tài nguyên đất:
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Vân Tùng tính đến năm 2014
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất chuyên dùng
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Đất có mục đích công cộng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chƣa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
Núi đá không có rừng cây


NNP


Diện tích
5110.00
3328.96
351.65
313.68
156.71
156.97
37.97
2971.82
1633.52
1338.30
0
1.31
0
4.18
985.58
27.21
27.21
0
881.61
4.02
781.32
0.82
10.26
85.20
0
2.48
74.27
0

là Vân Tùng - Cốc Đán dài 10 km mặt đường đất, trục đường Vân Tùng Thượng Quan dài 12km, mặt đường đã được nhựa hóa theo cấp kỹ thuật
của Bộ GTVT( đơn cấp 5). Đường liên thôn dài 30km đường đất, đường
ngõ xóm dài khoảng 60km, mặt đường đất chỉ đi bộ và đi được xe cơgiới
hai bánh.


16

- Thủy lợi: Tổng số công trình thuỷ lợi (đập, mương) trên địa bàn hiện
có 6 công trình được nhà nước đầu tư đã được kiên cố hóa dài 9km.
- Điện:Hệ thống cung cấp điệncho xã hiện nay gồm 4 trạm biến áp, 6
tuyến, tổng chiều dài là 20km(do chi nhánh điện Ngân Sơn quản lý vận hành
và bảo dưỡng). Tổng số hộ được sử dụng điện hiện nay là 883 hộ hiện còn 10
hộ chưa có điện sử dụng.
- Trường học: Hiện nay trên địa bàn có 3 trường học:
+ 01 Trường Mầm non: Có 8 phòng học, 14 giáo viên
+ 01 Trường Tiểu học: Có 13 lớp, 16 phòng học, tổng số cán bộ giáo
viên có 21 người.
+ 01 Trường cấp THCS: có 10 phòng học, có 8 lớp, tổng số cán bộ giáo
viên có 20 người.
- Y tế : có 01 trạm y tế, các thôn, xóm trong xã đều có y tế thôn bản,
nhìn chung công tác khám chữa bệnh ngày càng được nâng cao, cơ sở vật chất
ngày càng được nâng cao và hiện đại hóatừng bước. Song cơ sở vẫn còn
nhiều khó khăn, trạm y tế còn cách xa trung tâm xã nên công tác khám chữa
bệnh cho người dân còn gặp nhiều khó khăn.
- Chợ: Hiện nay trên địa bàn xã Vân Tùng có 1 chợ, hiện trạng chợ
chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định cuả Bộ xây dựng. Cơ sở còn thiếu thốn.
- Bưu điện: Số điểm phục vụ bưu chính viễn thông có 01 điểm, số điểm
truy cập dịch vụ internet có 04 điểm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status