ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VÂN LĨNH, HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MAI VIỆT HẢI

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VÂN LĨNH,
HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ

NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ NGÀNH : D850103

GV HƯỚNG DẪN: TS. DƯƠNG ĐĂNG KHÔI

HÀ NỘI -2016


LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản
thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ từ trình cá nhân, tổ chức từ trong và ngoài
trường.
Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô giáo
trong Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, đặc biệt là thầy cô thuộc
khoa Quản Lý Đất Đai đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường
giúp tôi có kiến thức chuyên sâu hơn.
Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Vân Lĩnh, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú
Thọ đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thu
thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôi trong
quá trình học tập, tích lũy kiến thức.

12

Từ viết tắt
CNH-HĐH
NTM
UBND
THCS
THPT
CTXH
QHXD
HĐND
KT-XH
HTX
TTXH
MTTQ

Nội dung
Công nghiệp hóa, hiệnđạihóa
Nông thônmới
Uỷ ban nhândân
Trung học cơsở
Trung học phổthông
Chính trị xãhội
Quy hoạch xâydựng
Hội đồng nhândân
Kinh tế xãhội
Hợp tácxã
Trật tự xã hội
Mặt trận tổ quốc


chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xã Vân Lĩnh đã tiến hành xây dựng
mô hình nông thôn mới xây dựng làng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi
trường trong sạch.
Từ năm 2011, xã Vân Lĩnh đã triển khai áp dụng hoạt động nông thôn mới
của chính phủ và đạt được một số thành tựu đáng kể trong phát triển nông nghiệp ở
địa phương, nếp sống, mức sống, thu nhập tăng cao so với những thời kỳ trước.

6


Người dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật vào trồng trọt chăn nuôi.Đời sống người
dân đã được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần, bộ mặt làng xã đã thay đổi rõ rệt,
cảnh quan môi trường được đảm bảo hơn.Mặc dù đã có nghị quyết hướng dẫn thi
hành, nhưng vẫn còn nhiều bất cập ở cấp xã cần được giải quyết. Do đó tôi chọn
nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Vân
Lĩnh, Huyện Thanh Ba, Tỉnh Phú Thọ”.

2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
2.1.1. Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Vân Lĩnh và trên cơ sở
đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Vân
Lĩnh, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.

2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nông thôn mới.
- Đánh giá kết quả xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Vân Lĩnh.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại
xã.

nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định
vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp
cận thị trường thấp hơn so với thành thị. Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ
sở hạ tầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị.
Như vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó thay đổi theo
thời gian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “ Nông thôn là vùng
sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham
gia vào trình hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế
chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của trình tổ chức khác”.
Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho
con người và tạo ra của cải cho xã hội.
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất
nông nghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư liệu
chính là đất đai.

-

Khái niệm nông thôn mới:
Trước tiên, nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phả là thị xã, thị trấn
hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống. Mô hình nông thôn
mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn
theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay. Nhìn chung
mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo

8


hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh. Mô hình nông thôn mới
được quy định bởi trình tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ


9


phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư,
thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… Trình chủ trương của Đảng, chính sách của
Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa.
Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giải quyết để
đáp ứng kịp xu thế toàn cầu. Một số yếu tố như:
Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch.Có khoảng 23% xã có quy
hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao. Cơ chế quản lý
phát triển theo quy hoạch còn yếu. Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làng quê
bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một.
Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu
phát triển lâu dài.Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân
sinh. Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25%. Giao thông
chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao
thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt tiêu chuẩn
quy định.Hệ thống lưới điện hạ thế chất lượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn
yếu, tổn hao điện năng cao, nông thôn phải chịu mức giá điện cao. Hệ thống trình
trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đật tiêu chuẩn về cơ
sở vật chất còn thấp (32%), hầu hết trình nông thôn chưa có khu thể thao theo quy
định. Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, khoảng 77% số xã có điểm bưu điện văn
hóa theo tiêu chuẩn, 22% số thôn có điểm truy cập internet. Cả nước còn khoảng
hơn 300 nghìn nhà ở tạm.
Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sông người dân còn thấp.Kinh tế hộ phổ
biến ở quy mô nhỏ.Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết trình xã có hợp tác xã
nhưng chỉ hoạt động dưới hình thức, chất lượng yêu và kém.Tỷ lệ hộ nghèo khu vực
nông thôn còn cao, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị ngày càng lớn.

Về văn hoá – xã hội: chung tay xây dựng văn hoá đời sống dân cư, tình làng
xã văn minh, văn hoá.
Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương mẫu.
Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵn sàng
giúp đỡ mọi người.
Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn trong lành, đảm
bảo môi trường nước trong sạch. Trình khu rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm
ngặt.Chất thải phải được xử lý trước khi vào môi trường.Phát huy tinh thần tự
nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân.
1.1.4. Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới

Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng. Nâng cao việc quy hoạch,
triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành trình dự án trên địa bàn thôn. Bồi
dưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về phát triển nông thôn bền vững. Nâng cao

11


trình độ dân trí người dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông giúp áp dụng khoa học
kĩ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo việc làm, tăng thu thập cho
nông dân.
Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch vụ nâng cao
thu nhập. Giúp người dân tìm ra cây trồng vật nuôi lợi thế, có khối lượng lớn và thị
trường tiêu thụ rộng rãi. Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tận dụng tối đa tài
nguyên địa phương, như nguồn nước, đất đai, con người. Trang bị kiến thức và kĩ
năng sản xuất cho hộ nông dân, hình thành trình tổ hợp tác, xây dựng mối liên kết
giữa người sản xuất, chế biến, tiêu thụ.
Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp.hỗ trợ đào tạo
dạy nghề, mở rộng nghề mới. Hỗ trợ công nghệ mới, xây dựng khu công nghiệp, tư
vấn thị trường, quảng bá và xử lý môi trường.

+ Tiêu chí 3: Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi đáp ứng cơ bản yêu cầu sản xuất, sinh hoạt. Đạt. Tỷ lệ
kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa. Đạt 85% trở lên.
+ Tiêu chí 4: Điện nông thôn
Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.Đạt.
Tỷ lệ hộ sử dụng điện, an toàn nguồn điện. Đạt 99% trở lên.
+ Tiêu chí 5: Trường học
Tỷ lệ trường học trình cấp mẫu giáu, tiểu học, trung học cơ sở, có cơ sở vật
chất đạt tiêu chuẩn quốc gia.Đạt 100%.
+ Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
Nhà văn hóa xã và khu thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao – Du
lịch.Đạt.
+ Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Chợ đạt chuẩn của bộ xây dựng.Đạt.
+ Tiêu chí 8: Bưu điện
Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.Đạt. Có internet đến thôn.Đạt.
+ Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Không còn nhà tạm, dột nát, đảm bảo 90% nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xâydựng.
+ Tiêu chí 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh.
Gấp 1,5 lần
+ Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo Đạt mức dưới 3%.
+ Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong trình ngành nghề nông,
lâm, ngư nghiệp dưới 25%.

13


+ Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất

Thông tư số 54/2009/TT – BNNN&PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ

14


NN&PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 201020120.
Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển văn hóa
nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo trình chi nhánh, ngân hàng thương
mại trình tỉnh, thành phố bảo đảm tang cường nguồn vốn tín dụng xây dựng NTM
tại trình xã.
Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn.

1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1.

Kinh nghiệm về phát triển nông thôn mới ở các nước trên thế giới

- Ở Hàn Quốc
Những năm đầu 60 đất nước hàn quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số cả
nước.trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằm phát triển
nông thôn. Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực sản xuất phát
triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao.Trọng tâm là phong trào
xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong).
Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: phát huy


1.3.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đã trở thành
phong trào chung và sâu rộng đến tất cả trình địa phương trong cả nước kể từ khi
Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thôn mới và chính thức
phát động phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới".
Nhìn chung trình địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh, huyện đến
xã, thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng, xác định rõ mục tiêu,
yêu cầu nội dung xây dựng nông thôn mới của địa phương, trong đó tập trung chỉ
đạo vấn đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng và thực hiện quy hoạch nông thôn mới.
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008.Thủ
tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg "Phê duyệt công trình, rà soát
quy hoạch xây dựng nông thôn mới", Quyết định số 800/QĐ-TTg "phê duyệt
chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020".

16


Trình bộ ngành như: Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên
Môi trường, Giao thông vận tải và trình Bộ khác đã ban hành nhiều thông tư liên
hộ, thông tư hướng dẫn để triển khai thực hiện. Đặc biệt đã ban hành bộ tiêu chí
gồm 19 tiêu chí cụ thể về nông thôn mới, hướng dẫn chi tiết cho trình địa phương
thực hiện. Thông tư liên tịch quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây
dựng xã nông thôn mới.
Trung ương đã chỉ đạo làm điểm ở một số tỉnh, rút kinh nghiệm chỉ đạo ra
diện rộng. Tập trung đầu tư ngân sách cho các địa phương nhất là những nơi làm
điểm, những địa phương có nhiều khó khăn. Trên cơ sở đó đã tạo được lòng tin của
nhân dân đối với chủ trương của Trung ương, xây dựng quyết tâm thực hiện. Ở các
địa phương đã làm tốt công tác tổ chức học tập quán triệt Nghị quyết của Ban chấp
hành Trung ương lần thứ VII (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các

vào việc xây dựng và phát triển nông thôn, đồng thời tích lũy những kinh nghiệm
phong phú. Kịp thời điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn, giữa nông
nghiệp và công nghiệp. đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại, nâng cao thu
nhập cho hộ nông dân. Thay đổi kĩ thuật mới, bồi dưỡng nông dân theo mô hình
mới, nâng cao trình độ tổ chức của người nông dân.
Xây dựng nông thôn mới được coi là quốc sách lâu dài với mỗi quốc gia.
Đối với Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh CNH-HDH nông
nghiệp, nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôn theo hướng hiện đại, đảm
bảo phát triển về cả kinh tế và đời sống xã hội. Nghị quyết X của Đảng đã đề ra
nhiệm vụ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.xây dựng trình làng xã
cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh.
Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công phải là một phong trào quần
chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự tham gia chủ
động, tích cực của mỗi người dân, cộng đồng dân cư, hệ thống chính trị cơ sở, sự hỗ
trợ, giúp đỡ của Nhà nước, chính quyền cấp cao.

18


CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả xây dựng nông thôn mới đang
được triển khai tại địa phương.
Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình
nông thôn mới.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu


2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu
-

Phương pháp thống kê mô tả: mô tả trình chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng số, số bình
quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phí thực hiện trình tiêu chí
nông thôn mới của xã.

-

Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa trình năm, trước và sau khi
xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã. Từ đó thấy được sự khác biệt và hiệu quả
khi áp dụng mô hình nông thôn mới.

-

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng excel sau đó phân
tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu.

2.3.3. Phương pháp kế thừa bổ sung

Thừa kế những số liệu tài liệu của những người đi trước đồng thời bổ xung
những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu.
2.2.4. Phương pháp so sánh
-

So sánh định lượng: so sánh trước và sau khi thực hiện đề án xây dựng mô hình
nông thôn mới tại xã Vân Lĩnh huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ. Từ đó thấy được sự
khác biệt trước và sau khi thực hiện đề án.

-

+ Phía Bắc giáp xã Yên Kiện huyện Đoan Hùng.
+ Phía Nam giáp xã Đồng Xuân và xã Thanh Vân.
+ Phía Đông giáp xã Minh Tiến và Tiêu Sơn huyện Đoan Hùng.
+ Phía Tây giáp xã Thanh Vân và xã Yên Kỳ huyện Hạ Hòa.
- Địa hình:
Xã Vân Lĩnh có đặc trưng của vùng đồi núi trung du. Địa hình chia làm 2
dạng chủ yếu: địa hính đồi núi và địa hình đồng bằng.

+ Địa hình đồi núi: phần lớn gồm những quả đồi dạng bát úp phân bố đều trong toàn
xã, độ dốc trung bình 8-250. Cao độ địa hình dao động từ 20-60m. Dạng địa hình
này chiếm khoảng 60% tổng diện tích tự nhiên toàn xã và thích hợp cho việc trồng
cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây nguyên liệu như keo, bạch đàn, tre, luồng,
chè, nhãn, vải, xoài, bưởi…

+ Địa hình đồng bằng: Chủ yếu là những chân ruộng bậc thang, ruộng dộc, lòng chảo
nằm xen giữa trình quả đồi, chiếm khoảng 40% tổng diện tích tự nhiên. Dạng địa
hình này có độ dốc trung bình từ 0-80 thích hợp cho việc trồng lúa nước và trình cây
màu ngắn ngày như lạc, đậu, đỗ, rau ...

3.1.1.2

Điều kiện thời tiết, khí hậu
Theo phân vùng khí hậu của tỉnh Phú Thọ, Vân Lĩnh là xã nằm trong vùng II,
chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng đồi trung du miền núi phía Bắc.
Nhiệt độ trung bình hàng năm 23-240C, nhiệt độ trong ngày cao nhất là 400C
và thấp nhất là 30C. Lượng mưa trung bình hàng năm 1450-1500mm, chưa bằng
lượng mưa mùa hạ của trình khu vực trong vùng I. Là tiểu vùng khô hạn thứ 2 trong
tỉnh sau vùng đồng bằng phía đông nam. Lượng mưa phân bố không đều giữa trình
tháng trong năm.Tổng lượng mưa năm nhiều nhất 2600mm, năm ít nhất 10001100mm. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 85%, thấp nhất là 24%, cao nhất
là 92%.Lượng bốc hơi nước mặt từ 45-50%.

83,16 ha chiếm:

9,13 %

Đất chưa sử dụng:

19,12 ha chiếm:

2,10%

Vân Lĩnh là xã trung du miền núi, đất đai canh tác chủ yếu đất đồi núi thấp
và diện tích đất bằng rất ít ở đây chỉ thích hợp trồng rừng sản xuất và trồng cây
công nghiệp lâu năm như cây Chè, cây sắn ...
Nhìn chung đất đai ở Vân Lĩnh có độ chua thấp, thành phần cơ giới trung
bình, độ phì ổn định. Đây là ưu thế khiến cho đất đai ở đây khá thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp. Đất ruộng phù hợp với thâm canh cây lúa nước và hoa màu trình
loại. Đất trên đồi là ưu thế của phát triển kinh tế đồi rừng trồng cây chè, cây nguyên
liệu giấy...

- Tài nguyên rừng:
Xã Vân Lĩnh là một trong những xã thuộc huyện Thanh Ba có tài nguyên
rừng khá phong phú với diện tích 398,63 ha, chiếm 49,33% diện tích đất nông
nghiệp và 43,79% tổng diện tích tự nhiên, trong đó rừng sản xuất là 362,63 ha, rừng
22


phòng hộ là 36,0 ha. Rừng góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ môi trường sinh
thái, tạo tầng che phủ cho đất, hạn chế quá trình xói mòn, rửa trôi, cung cấp nguyên
liệu sản xuất cho Công ty giấy Bãi Bằng tăng thu nhập cho nhân dân địa phương,
cung cấp vật liệu cho ngành xây dựng cơ bản đồng thời là nguồn chất đốt cho nhân

686
63
1.752

23

Tỷ lệ (%)
57,25
39,16
3,60
100,00


b. Tỷ lệ lao động theo kiến thức phổ thông
- Lao động có trình độ tiểu học chiếm 35,0%.
- Lao động có trình độ trung học cơ sở chiếm 35,0%.
- Lao động có trình độ trung học phổ thông chiếm 30,0%.
c. Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn nông nghiệp
- Trình độ sơ cấp: 2,0%
- Trình độ trung cấp: 3,0%
- Trình độ trên trung cấp 1,0%
3.2. Thực trạng nông thôn tại xã Vân Lĩnh
3.2.1. Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là hệ thống trình công trình làm nền tảng cung cấp những yếu
tố cần thiết cho sự phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống. Việc quan
tâm xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, xóa đói giảm
nghèo và giảm dần khoảng trìnhh giữa nông thôn và thành thị.


mới đường giao thôn, kênh mương).

- Điện: (đề nghị ngành điện đầu tư theo kinh phí riêng của ngành)
a. Chạm biến áp:

Hiện xã có tổng số có 01 trạm biến áp cung cấp điện, tổng công suất cung
cấp điện chưa đủ so với nhu cầu điện sinh hoạt và sản xuất của người dân trong xã.
+ Số trạm biến áp: 01 trạm nằm ở khu 3 cụng suất 350 KVA phục vụ điện
cho toàn xã.
+ Số trạm cần xây mới: 02 (hiện tại trạm biến ỏp tại khu 3 đường dây về
trình khu dài quá quy định so với điểm đặt trạm máy biến áp; hệ thống đường dây
hạ thế lắp đặt không đạt tiêu chuẩn của ngành điện); Trình trạm cần xây mới gồm:
Trạm biến áp Vân Lĩnh 2 ( Cầu Hố Cối): 350 KVA.
Trạm biến áp Vân Lĩnh 3 (Khu 1):

350 KVA.

b. Đường dây hạ thế:

+ Số km đường dây hạ thế: 11,6 km, nhiều khu trong trình ngõ xóm vẫn còn
dùng cột điện thô sơ, dây dẫn do dân đóng góp nên không đạt yêu cầu, rất nguy
hiểm trong mùa mưa bão. Riêng khu 5 điện chủ yếu kéo nhờ xã bên cạnh.
+ Chất lượng tất cả trình tuyến: Đường dây cũ, xuống cấp do được xây dựng
từ lõu, đường dây dài quá quy định so với điểm đặt trạm máy biến áp. Hệ thống
đường dây hạ thế lắp đặt không đạt tiêu chuẩn của ngành điện.
+ Số km đạt chuẩn: 0 km.
+ Số km cần cải tạo, nâng cấp: 11,8 km ( trên tất cả các tuyến)

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status