BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
--------
--------
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
HỢP TÁC HÌNH HỌC 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2016
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc đến
TS. Lê Tuấn Anh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và luôn động viên
em trong suốt thời gian em làm luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Toán Tin, Phòng sau đại học, cùng các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Phương pháp
giảng dạy toán trường Đại học sư phạm Hà Nội đã giúp em hoàn thành khóa
học này.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong ban giám
hiệu, tổ Toán và các em học sinh trường THPT Thanh Liêm B, tỉnh Hà Nam
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực nghiệm.
Cuối cùng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, tới những người
thân, đồng nghiệp, bạn bè trong nhóm Lý luận và phương pháp dạy học bộ
môn Toán K23 đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với xu thế hội nhập, toàn cầu hóa, sự phát triển của công nghệ thông
tin, sự gia tăng gấp bội của tri thức đòi hỏi giáo dục đào tạo phải đổi mới nội
dung dạy học và phương pháp dạy học để đào tạo những con người có đủ năng
lực và phẩm chất đáp ứng nhu cầu của thực tiễn. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
X đã nêu rõ: “ Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán từ mục tiêu, chương
trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để
tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà; tiếp cận
với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới… Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng
cao chất lượng dạy và học, đổi mới phương pháp dạy và học”.
Luật Giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ: “ Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả
năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
(Trích Luật giáo dục 2005, Khoản 2, Điều 28).
Bản chất của việc đổi mới phương pháp dạy học là chuyển từ các
phương pháp truyền thụ thông tin một chiều sang các phương pháp dạy học
tích cực… tổ chức, điều khiển để người học tự mình tìm tòi, phát hiện và
chiếm lĩnh tri thức thông qua những hành động và thao tác của họ. Tuy nhiên,
trên thực tế, tình hình học sinh học tập một cách máy móc, thụ động, ít suy
nghĩ vẫn còn khá phổ biến.
Vấn đề đặt ra là: Dạy học môn Toán như thế nào để phát huy tính tích
cực học tập của học sinh?
Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về dạy học hợp
tác nói chung và dạy học hợp tác trong môn Toán nói riêng. Tuy nhiên, thực
tế cho thấy việc triển khai những công trình nghiên cứu này vào thực tiễn dạy
2
- Thực nghiệm: tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi,
tính hiệu quả của những biện pháp đã đề xuất trong luận văn.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng được các biện pháp nhằm phát huy tính tích
cực của học sinh trong dạy học hợp tác sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học môn Toán lớp 10 ở trường Trung học phổ thông.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm
có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Một số biên pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
trong dạy học hợp tác Hình học 10
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Phương pháp dạy học tích cực
1.1.1 Khái niệm dạy học tích cực
a. Khái niệm
Theo tác giả Hoàng Lê Minh [8, tr22], PPDH tích cực là những PPDH
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
Dạy học lấy HS làm trung tâm (hoặc dạy học tập trung vào người học,
dạy học căn cứ vào người học, dạy học hướng vào người học...) nhấn mạnh
HĐ học, chú ý tới cách học của HS trong quá trình dạy học, khác với cách
người học còn biết làm chủ cách xây dựng kiến thức, tạo cơ hội tốt cho tính tự
chủ và óc sáng tạo nảy nở, phát triển.
Dạy học thông qua tổ chức các HĐ học tập giúp HS thoát khỏi tình
trạng thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Theo tinh thần này,
GV không cung cấp, áp đặt kiến thức có sẵn mà là người tổ chức và chỉ đạo
HS tiến hành các HĐ học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức
mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình
huống thực tiễn...
b. Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học trong quá trình dạy học
Cần hiểu mối quan hệ giữa dạy và tự học là quan hệ giữa tác động bên
ngoài và HĐ bên trong. Tác động dạy của GV là hỗ trợ cho HS tự phát triển, chỉ
có tự học của HS mới là nhân tố quyết định sự phát triển của bản thân của HS.
Năng lực tự học là một trong tám năng lực cần phát triển cho HS hiện
nay. Trong xã hội đang biến đổi nhanh, với sự bùng nổ thông tin, khoa học và
công nghệ phát triển như vũ bão thì việc dạy phương pháp học phải được quan
tâm ngay từ đầu bậc Tiểu học và tiếp tục được chú ý ở các cấp học, bậc học tiếp
theo. Đây là bước hữu hiệu để chuẩn bị cho lớp người kế tục thích ứng với xã
hội học tập, trong đó mỗi người phải có năng lực học tập lên tục, suốt đời.
5
Dạy học suy cho cùng là dạy cách tự học. Phương pháp tự học là cầu
nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học. Nếu rèn luyện cho HS có được
phương pháp, kĩ năng, thói quen tự học, biết vận dụng linh hoạt những điều
đã học vào những tình huống mới, biết tự lực phát hiện, đặt ra và giải quyết
những vấn đề gặp phải trong thực tiễn thì sẽ tạo cho các em lòng ham học,
khơi dậy tiềm năng vốn có của các em. Vì những lẽ đó, ngày nay người ta
nhấn mạnh dạy phương pháp học trong quá trình dạy học, cố gắng tạo ra sự
chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động. Rèn luyện kĩ năng tự
sống học đường có tác dụng chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống xã hội,
trong đó mỗi người sống và làm việc theo sự phân công hợp tác với tập thể
cộng đồng.
Trong xu hướng toàn cầu hóa, xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc
gia, liên quốc gia thì năng lực hợp tác thực sự trở thành một mục tiêu đào tạo
của giáo dục nhà trường.
d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Việc đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng việc học
tập và điều chỉnh HĐ của trò mà còn tạo điều kiện nhận định thực trạng việc
giảng dạy và điều chỉnh HĐ dạy của thầy.
Trước đây, việc đánh giá kết quả học tập của HS chủ yếu dựa vào đánh
giá của GV. Với mục tiêu của các phương pháp tích cực là rèn luyện cho HS
phương pháp học để chuẩn bị cho HS khả năng học tập liên tục, suốt đời thì
GV cần hướng dẫn HS phát triển khả năng tự đánh giá để điều chỉnh cách
học. Mặt khác, GV cũng cần tạo điều kiện để HS tham gia đánh giá lẫn nhau.
Việc HS tham gia đánh giá lẫn nhau sẽ có tác dụng tích cực để HS tự học và
điều chỉnh bản thân.
Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để tạo ra những con
người năng động sớm thích nghi với đời sống xã hội, hòa nhập và góp phần
7
phát triển cộng đồng thì việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập không dừng
lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà cần khuyến
khích trí thông minh, sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến thái độ và xu hướng
hành vi của HS trước những vấn đề của đời sống cá nhân, gia đình và cộng
đồng; rèn luyện cho các em khả năng phát hiện và vận dụng giải quyết các
vấn đề nảy sinh trong các tình huống thực tế.
Tóm lại, trong sự chuyển đổi từ dạy và học thụ động sang dạy và học
− HS tự xem lại bài tích vô hướng của hai vectơ.
− Tại lớp sẽ GV sẽ cho HS HĐ nhóm thông qua phiếu học tập. Mỗi cá
nhân tự trả lời phiếu học tập của mình, có thể có sự trao đổi với các thành viên
trong tổ. Cuối cùng mỗi tổ thảo luận để đưa ra câu trả lời chung.
− Các nhóm đưa ra kết quả. Mỗi thành viên trong nhóm đều phải sẵn sàng
trình bày kết quả của nhóm mình và nhận xét được kết quả của các nhóm khác.
− Tổng kết đưa ra định lí côsin trong tam giác. Rút ra hệ quả của định lí.
− HS vận dụng định lí.
− Tổng kết và giao nhiệm vụ về nhà.
* Tiến trình giờ học
GV đưa ra tình huống gợi vấn đề: Trong một tam giác vuông, khi biết
độ dài hai cạnh ta có thể tính được độ dài cạnh còn lại dựa vào định lí Py- tago. Vậy trong một tam giác bất kì, khi biết độ dài hai cạnh và một góc xen
giữa hai cạnh đó thì có tính được độ dài cạnh còn lại hay không?
HĐ 1: Làm việc theo từng nhóm để trả lời phiếu học tập.
HĐ 2: Các nhóm trình bày kết quả và nhận xét câu trả lời của các nhóm
khác.
HĐ 3: Hợp tác giữa các nhóm. GV cùng HS tổng kết và đưa ra định lí
côsin trong tam giác. Rút ra hệ quả của định lí.
HĐ 4: Đưa ra bài tập vận dụng. HS làm và trình bày lời giải.
HĐ 5: GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung định lí và hệ quả. Giao bài tập
về nhà cho HS.
Bài soạn trên được soạn theo phương pháp dạy học tích cực vì thỏa
mãn bốn đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực. Cụ thể:
- Dạy và học thông qua tổ chức các HĐ học tập của HS. Điều này được
thể hiện rõ trong HĐ 1, HĐ 2 và HĐ 4.
HĐ 1: Mỗi cá nhân độc lập suy nghĩ để trả lời phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Bài toán: “ Cho tam giác ABC có AB= 3cm; AC= 5cm;
.
Câu hỏi 1: Cho tam giác ABC. Trong trường hợp nào dưới đây có thể
vận dụng trực tiếp định lí côsin trong tam giác để tính độ dài cạnh còn lại:
A.BC=4cm,CA=2cm,
B.AB=4cm,BC=7cm,
C.AB=12cm,AC=15cm,
D.AB=7,5cm,
10
AC=9cm,
Câu hỏi 2: Cho tam giác ABC có AB=10cm, AC=12cm, BC=15cm.
Tính độ lớn các góc trong tam giác.
- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
HS tự ôn tập lại kiến thức đã học, độc lập suy nghĩ và trả lời phiếu học
tập. Từ đó tự phát hiện ra nội dung của định lí côsin trong tam giác. Đồng thời
tự rút ra được hệ quả về công thức tìm độ lớn các góc trong tam giác khi biết
độ dài ba cạnh.
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
Vai trò của cá nhân: Mỗi HS tự suy nghĩ và trả lời phiếu học tập của
mình, đồng thời trao đổi, giúp đỡ bạn khác khi cần thiết.
Vai trò tập thể: Các cá nhân trong nhóm trao đổi để đi đến kết quả thống
nhất của cả nhóm, kết quả sẽ do một thành viên bất kì trình bày. Điều này làm
cho các thành viên trong nhóm phải hợp tác với nhau, không thể là người ngoài
cuộc. Nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập cũng đòi hỏi các thành viên phải hợp tác
để đưa ra kết quả nhanh và chính xác. Ngoài ra còn có hợp tác giữa các nhóm,
Theo tác giả Hoàng Lê Minh [8, tr58], trong dạy học hợp tác, mỗi HS
có thể được học tập trong một nhóm, có sự hợp tác giữa các giữa các thành
viên trong một nhóm, giữa các nhóm để đạt được mục đích chung. Trong
phương pháp dạy học hợp tác, vai trò của người GV là người thiết kế, tổ chức,
điều khiển những HĐ học tập hợp tác của HS, vai trò của HS là người học tập
trong sự hợp tác. Hợp tác vừa là phương tiện, vừa là mục tiêu của việc dạy học.
Trong dạy học hợp tác, có sự hợp tác giữa các thành viên (HS) trong
một nhóm, hợp tác giữa các nhóm trong lớp học và hợp tác giữa HS với GV.
Như vậy, dạy học hợp tác là một phương pháp dạy học tích cực có
“tính xã hội” cao, có thể phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo
của người học, có thể khai thác, vận dụng một cách có hiệu quả trong nhiều
tình huống dạy học môn Toán.
Theo tác giả Hoàng Lê Minh, ý nghĩa của dạy học hợp tác thể hiện ở
chỗ: khi HS tham gia tích cực vào các nhóm học tập sẽ thúc đẩy quá trình học
tập và tạo nên hiệu quả cao trong học tập, tăng tính chủ động của tư duy, sự
sáng tạo và khả năng ghi nhớ của HS trong quá trình học tập, tăng thêm hứng
thú học tập đối với người học, giúp HS phát triển các kĩ năng giao tiếp bằng
ngôn ngữ, giúp HS phát triển tư duy, nâng cao lòng tự trọng, ý thức trách
12
nhiệm và sự tự tin của người học, giúp thúc đẩy những mối quan hệ cạnh
tranh mang tính tích cực trong học tập.
1.2.2 Ưu, nhược điểm của dạy học hợp tác
Theo tác giả Trần Duy Hùng [4, tr26] dạy học hợp tác có những ưu
điểm và nhược điểm chính sau đây:
a. Ưu điểm
- Dạy học hợp tác theo nhóm sẽ giúp cải thiện quan hệ giữa các HS, tạo
cho lớp học một bầu không khí tin cậy, khuyến khích và tôn trọng lẫn nhau.
nổi bật đến nỗi phương pháp này trở thành đặc trưng cơ bản của dạy học hiện
đại. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng HĐ nhóm nếu tổ chức tốt sẽ làm tăng đáng
kể mức độ tập trung vào bài học và phát triển những kỹ năng dành riêng cho
môn học cũng như các kỹ năng giao tiếp và xã hội khác.
b. Nhược điểm
- Các nhóm có thể bị chệch hướng trong thảo luận nếu nhiệm vụ, yêu
cầu của GV đề ra không rõ ràng, cụ thể.
- Một số thành viên trong nhóm thường là các HS có năng lực họ tập
yếu hơn sẽ đóng vai trò là “hành khách” để mặc cho các thành viên khác dẫn
dắt. Điều này dễ dẫn đến sự thiếu công bằng nếu lấy kết quả chung của nhóm
để đánh giá thành tích mỗi cá nhân.
- Khi GV biết áp dụng một cách linh hoạt, hợp lí, chuẩn bị chu đáo kế
hoạch giảng dạy và quản lí tốt thì việc sử dụng nhóm hợp tác sẽ đem lại hiệu quả
giáo dục cao. Ngược lại, nếu chúng ta lạm dụng phương pháp trên một cách thái
quá sẽ làm cho HS trở nên nhàm chán và việc giảng dạy kém hiệu quả.
1.2.3 Vai trò của cá nhân trong nhóm hợp tác [7, tr32]
Mỗi con người đều có khả năng tự hiểu biết về cảm xúc cũng như năng lực
của bản thân. Ai cũng đều có một tập hợp các điểm mạnh như: sự can đảm, lạc
quan, kĩ năng giao tiếp, làm việc đạo đức, hy vọng, sự trung thực và tính kiên trì.
14
Một HS thể hiện khả năng đó trong các HĐ học tập nhằm đạt được hiệu quả
cao trong việc học của bản thân, đồng thời có ảnh hưởng tốt tới các HS khác thì
được coi là vai trò cá nhân trong học tập được phát huy.
Sự phát triển cá nhân được đánh giá theo từng cấp độ cao dần dựa trên
các HĐ sau: tự nhận thức, tự nâng cao kiến thức, xây dựng bản sắc riêng, phát
triển tinh thần, thực hiện nguyện vọng, xác định và thực hiện kế hoạch phát
triển cá nhân, cải thiện khả năng xã hội.
- Vectơ.
−
- Độ dài của vectơ.
không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng
Hiểu khái niệm vectơ, vectơ -
- Hai vectơ cùng phương, cùng phương, hai vectơ bằng nhau.
−
Biết được vectơ- không cùng
hướng.
- Hai vectơ bằng nhau.
- Vectơ- không.
phương và cùng hướng với mọi vectơ.
Về kĩ năng:
−
Chứng minh được hai vectơ bằng
nhau.
−
2. Tổng và hiệu hai vectơ
Khi cho trước điểm A và vectơ ,
dựng được điểm B sao cho
vectơ cho trước.
−
Vận dụng được quy tắc trừ:
vào chứng minh các đẳng
3. Tích của vectơ với một số
thức vectơ.
Về kiến thức:
- Định nghĩa tích của vectơ với −
Hiểu định nghĩa tích của vectơ
16
một số.
với một số (tích của một số với một vectơ)
Biết các tính chất của phép nhân
- Các tính chất của phép nhân −
vectơ với một số.
- Điều kiện để hai vectơ cùng
phương.
vectơ với một số: Với mọi vectơ
mọi số thực k, m ta có:
1)
k(m
- Định nghĩa trục tọa độ.
−
Hiểu khái niệm trục tọa độ, tọa độ
- Tọa độ của điểm trên trục toa của vectơ và của điểm trên trục.
−
Biết khái niệm độ dài đại số của
độ.
- Độ dài đại số của một vectơ một vectơ trên trục.
Về kĩ năng:
trên một trục.
−
Xác định được tọa độ của điểm,
của vectơ trên trục.
−
Tính được độ dài đại số của một
vectơ khi biết tọa độ hai điểm đầu mút của
nó.
5. Hệ trục tọa độ trong mặt Về kiến thức:
17
−
phẳng
bất kì (từ 0 đến 180
- Giá trị lượng giác của các góc
đặc biệt.
- Góc giữa hai vectơ.
- Tích vô hướng của hai vectơ.
- Tính chất của tích vô hướng.
Hiểu được giá trị lượng giác của
một góc bất kì từ 0 đến 180
−
Hiểu được khái niệm góc giữa hai
vectơ, tích vô hướng của hai vectơ, các
tính chất của tích vô hướng, biểu thức tọa
độ của tích vô hướng.
Về kĩ năng:
−
Xác định được góc giữa hai
- Biểu thức tọa độ của tích vô vectơ, tích vô hướng của hai vectơ.
−
Tính được độ dài của vectơ và
hướng.
khoảng cách giữa hai điểm.
- Độ dài vectơ và khoảng cách
−
Vận dụng được các tính chất sau
giữa hai điểm.
của tích vô hướng của hai vectơ vào giải
- Diện tích tam giác.
S=
- Giải tam giác
S=
sin C
S=
S= pr
S=
(Trong đó R, r lần lượt là bán kính đường
tròn ngoại tiếp, nội tiếp của tam giác, p là
nửa chu vi của tam giác).
−
Biết một số trường hợp giải tam
giác.
Về kĩ năng:
−
Áp dụng được định lí côsin, định
lí sin, công thức về độ dài đường trung
tuyến, các công thức tính diện tích để giải
một số bài toán có liên quan đến tam giác.
19
−
đường thẳng.
−
Biết công thức tính khoảng cách
- Điều kiện để hai đường thẳng từ một điểm đến một đường thẳng; góc
cắt nhau, song song, trùng nhau, giữa hai đường thẳng.
Về kĩ năng:
vuông góc với nhau.
−
Viết được phương trình tổng quát,
- Khoảng cách từ một điểm đến
phương trình tham số của đường thẳng d
một đường thẳng.
đi qua điểm M
và có phương cho
- Góc giữa hai đường thẳng.
trước hoặc đi qua hai điểm cho trước.
−
Tính được tọa độ của vectơ pháp
tuyến nếu biết tọa độ của vec tơ chỉ
phương của một đường thẳng và ngược lại.
−
Biết chuyển đổi giữa phương
trình tổng quát và phương trình tham số
20
của đường thẳng.
−
Sử dụng được công thức tính
tròn).
Về kiến thức:
- Định nghĩa elip.
Biết định nghĩa elip, phương trình chính
- Phương trình chính tắc của tắc, hình dạng của elip.
elip.
Về kĩ năng:
- Mô tả hình dạng elip.
Từ phương trình chính tắc của elip:
a> b>0)
xác định được độ dài trục lớn, trục nhỏ,
tiêu cự của elip; xác định được tọa độ các
tiêu điểm, giao điểm của elip với các trục
tọa độ.
21