BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI TRONG GÓC THIÊN NHIÊN - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
---------

NGUYỄN THỊ NGỌC MAI

BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG LÀM
VIỆC NHÓM CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI TRONG
GÓC THIÊN NHIÊN

Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 60.14. 01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Hoàng Thị Phương

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS Hoàng Thị Phương, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, các thầy, cô giáo trong
khoa Giáo dục mầm non, trường Đại học sư phạm Hà Nội đã giảng dạy, tạo
mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường mầm non
Những Ngón Tay Bay và các giáo viên đã cộng tác, giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất
trong quá trình tiến hành điểu tra thực trạng cũng như thực nghiệm thành công.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên

: Trước thực nghiệm

STN

: Sau thực nghiệm

ĐC

: Đối chứng



: Mức độ



: Hoạt động

HĐVĐV

: Hoạt động với đồ vật


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ


%)....................................................................................................................45
Biểu đồ 1.1 Thực trạng về mức độ hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi (tính
theo %)............................................................................................................45
Bảng 1.2 Thực trạng về mức độ hình thành KNLVN cho trẻ 4- 5 tuổi (Tính
theo tiêu chí)....................................................................................................46
Chương 2: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG
LÀM VIỆC NHÓM CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI TRONG GÓC THIÊN NHIÊN 50
2.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ 4
– 5 tuổi trong góc thiên nhiên..........................................................................50
2.2 Đề xuất một số biện pháp hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ 4 – 5
tuổi trong góc thiên nhiên................................................................................51
2.2.1 Biện pháp 1: Tạo môi trường thuận tiện kích thích hứng thú làm việc
theo nhóm cho trẻ 4-5 tuổi trong góc thiên nhiên...........................................51
d. Điều kiện thực hiện.....................................................................................57
2.2.2 Biện pháp 2: Hướng dẫn trẻ lựa chọn nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ
theo nhóm........................................................................................................58
- Giáo viên cần nắm được đặc điểm cá tính, năng lực, hứng thú và trình độ
của mỗi cá nhân để hướng dẫn trẻ lựa chọn nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ
theo nhóm........................................................................................................62


- Đưa ra nhiều nhiệm vụ theo nhiều mức độ khó dễ khác nhau để trẻ đễ lựa
chọn.................................................................................................................62
- Giáo viên là người hướng dẫn trẻ cách lựa chọn nhiệm vụ và thực hiện
nhiệm vụ chứ giáo viên không làm hộ trẻ hay can thiệp quá sâu vào công việc
của trẻ..............................................................................................................62
2.2.3 Biện pháp 3: Khuyến khích trẻ tự lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ LVN
62
2.2.4 Biện pháp 4: Kích thích trẻ tích cực tham gia đánh giá, tự đánh giá kết
quả làm việc nhóm..........................................................................................69

trước và sau TN (Theo tiêu chí)......................................................................89
89
Biểu đồ 3.6 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4- 5 của nhóm TN
trước và sau TN (Theo tiêu chí)......................................................................89
Bảng 3.7 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 - 5 tuổi của nhóm ĐC
trước và sau TN (Tính %)................................................................................91
Biểu đồ 3.7 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 - 5 tuổi của nhóm
ĐC trước và sau TN (Tính %).........................................................................91
Bảng 3.8 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 - 5 tuổi của nhóm ĐC
trước và sau TN (Theo tiêu chí)......................................................................92
Biểu đồ 3.8 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 - 5 tuổi của nhóm
ĐC trước và sau TN (Theo tiêu chí)................................................................93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................95
KẾT LUẬN.....................................................................................................96
2. Kiến nghị sư phạm.......................................................................................98
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
1. Bảng
Bảng 1.1 Thực trạng về mức độ hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi (tính
%)....................................................................................................................45
Biểu đồ 1.1 Thực trạng về mức độ hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi (tính
theo %)............................................................................................................45
Bảng 1.2 Thực trạng về mức độ hình thành KNLVN cho trẻ 4- 5 tuổi (Tính
theo tiêu chí)....................................................................................................46
Bảng 3.1 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi TTN (Tính theo %) 79
Biểu đồ 3.1 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi TTN (Tính theo %)
80
Bảng 3.2 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi TTN (Theo tiêu chí)

%)....................................................................................................................45
Biểu đồ 1.1 Thực trạng về mức độ hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi (tính
theo %)............................................................................................................45
Bảng 1.2 Thực trạng về mức độ hình thành KNLVN cho trẻ 4- 5 tuổi (Tính
theo tiêu chí)....................................................................................................46
Bảng 3.1 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi TTN (Tính theo %) 79
Biểu đồ 3.1 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi TTN (Tính theo %)
80
Bảng 3.2 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi TTN (Theo tiêu chí)
81
Biểu đồ 3.2 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi TTN (Theo tiêu
chí)...................................................................................................................82
Bảng 3.3 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi STN (Tính theo %) 84
Biểu đồ 3.3 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi STN (Tính theo %)
84
Bảng 3.4 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi STN (Theo tiêu chí)
85
Biểu đồ 3.4 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 - 5 tuổi STN (Theo tiêu
chí)...................................................................................................................86
Bảng 3.5 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4- 5 của nhóm TN
trước và sau TN(Tính theo %).........................................................................87
Biểu đồ 3.5 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4- 5 của nhóm TN
trước và sau TN (Tính theo %)........................................................................88
Bảng 3.6 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4- 5 của nhóm TN
trước và sau TN (Theo tiêu chí)......................................................................89


Bảng 3.7 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 - 5 tuổi của nhóm ĐC
trước và sau TN (Tính %)................................................................................91
Biểu đồ 3.7 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 - 5 tuổi của nhóm

và thậm chí là khích lệ tinh thần mọi người khi nhóm phạm sai lầm. Tất cả
những kỹ năng đó sẽ là công cụ hữu hiệu để trẻ dễ dàng kết bạn ở trường và ở
nhà. Những trẻ hòa đồng thường là những trẻ có nhiều thuận lợi trong giao

1


tiếp xã hội và hoạt động nhóm đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành
lợi thế đó ở trẻ. Trong mỗi chúng ta đều hiểu được vai trò quan trọng của việc
hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mầm non. Nhưng một thực tế đặt
ra là làm sao để trẻ làm việc nhóm có hiệu quả? Bên cạnh đó, do đặc thù của
trẻ mầm non mong muốn chơi với bạn, giao lưu với bạn nếu trẻ không biết
cách làm việc nhóm, thiếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm, trẻ hoạt động mất
nhiều thời gian mà kết quả đạt được không cao. Mặt khác, nếu trẻ làm việc
theo nhóm mà không biết cùng nhau hợp tác, chia sẻ, thỏa thuận thì khi trẻ
làm việc nhóm cùng nhau sẽ gây lên những xung đột, bất hòa trong hoạt động
và không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
1.3 Hiện nay, giáo dục mầm non đang đặt mục tiêu chú trọng dạy ở trẻ
các kỹ năng. Nhưng trên thực tế kỹ năng của trẻ vẫn chưa đạt với mục tiêu, trong
đó có kỹ năng làm việc nhóm. Thực tế, ở trường mầm non giáo viên đã tổ chức
dạy học theo nhóm, trẻ cũng chơi theo nhóm ở các góc chơi riêng. Tại góc thiên
nhiên trẻ được hoạt động tự do, cùng nhau khám phá môi trường thiên nhiên.
Mặc dù trẻ được hoạt động cùng nhau trong nhóm, nhưng kỹ năng làm việc
nhóm của trẻ còn rất yếu. Trẻ 4 – 5 tuổi rất thích tìm hiểu về thế giới xung
quanh, thích chơi với các bạn khác, có nhu cầu giao lưu, thích thể hiện mình
trong nhóm bạn, dần dần trẻ ngày càng ý thức mình là một thành viên trong một
tập thể, chúng dành thời gian để tạo dựng và giữ vững vị trí với các trẻ đồng
trang lứa. Chúng cũng dễ dàng sử dụng vốn từ vựng của mình để khen, chê,
chỉnh những trẻ khác nhằm hướng sự chú ý của bạn vào khả năng của chúng và
thuyết phục các bạn trong nhóm chấp nhận ý tưởng của mình, tuy nhiên việc bất

6.1 Về đối tượng
- NC trên 15 trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi ở trường mầm non Những ngón tay bay,
81Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội
- Điều tra 50 giáo viên đang dạy lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi.
6.2. Về nội dung.

3


Nghiên cứu việc hình thành KNLVN trong hoạt động vui chơi (tại khu
vực thiên nhiên) và trong thời gian diễn ra chủ đề “Thực vật”, “Nước và hiện
tượng thiên nhiên”.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các tài
liệu trong nước và ngoài nước liên quan đến quá trình hình thành kỹ năng làm
việc nhóm trong góc thiên nhiên để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi trong hoạt động ở góc thiên nhiên để
làm rõ đặc điểm kỹ năng làm việc nhóm của trẻ và biểu hiện của chúng.
Quan sát quá trình giáo viên tổ chức hoạt động cho trẻ trong góc thiên
nhiên nhằm làm rõ cách thức tổ chức hoạt động của giáo viên và đặc biệt là
biện pháp hình thành kỹ năng làm việc nhóm.
7.2.2 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra (Anket) đối với giáo viên để tìm hiểu nhận thức,
biện pháp, kinh nghiệm, khó khăn của giáo viên trong việc hình thành kỹ
năng làm việc nhóm cho trẻ 4 – 5 tuổi trong góc thiên nhiên.
7.2.3 Phương pháp đàm thoại
Trao đổi, đàm thoại với giáo viên nhằm hiểu biết về nhận thức, thái độ của

Đề xuất một số biện pháp hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ 4
– 5 tuổi trong góc thiên nhiên.

5


NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
HÌNH THÀNH KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CỦA TRẺ 4
– 5 TUỔI TRONG GÓC THIÊN NHIÊN
1.1 Cơ sở lý luận của việc hình thành kỹ năng LVN của trẻ 4 – 5
tuổi trong góc thiên nhiên
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
* Những nghiên cứu hoạt động nhóm:
Trước hết ta sơ qua vài nét về “Team work”, hình thức teamwork được
hiểu là làm việc nhóm. Đây là một quà trình lâu dài mà một tổ chức, tập thể thực
hiện để gắn kết các thành viên lại với nhau, để các thành viên phối hợp, đoàn kết
tạo ra hiệu quả công việc cao hơn. “Team Work” xuất hiện trên thế giới từ lâu,
vào khoảng cuối những năm 20 và đầu những năm 30 của thế kỷ XX.
Nhà tâm lý học, triết học Elton Mayo (1880 – 1949), ông là người đưa ra
học thuyết quản lý nhóm, chính là người đầu tiên nghiên cứu những hoạt động
này, ông đã khai sáng ra “hoạt động tương quan giữa người và người” (Human
Relations Movement), với những chuỗi hoạt động thử thách trong những điều
kiện nhất định, nhằm thử khả năng làm việc của nhóm công nhân [12].
Theo David G. Myers thì có một yếu tố làm cho các thành viên tập hợp
lại thành nhóm đó là, sự cần thiết phải gặp gỡ trong một thời gian dài, cùng
chung các mục đích, sự chuẩn bị thông tin. Ông cũng chỉ ra có một số tập hợp
các cá nhân không tạo thành nhóm. Ví dụ: Các hành khách trên một chuyến
bay. Theo ông, đây chỉ là tập hợp các cá nhân chứ không có sự tương tác lẫn

Jean Piaget (1896 – 1980) với thuyết mâu thuẫn nhận thức xã hội đã
cho rằng: Trong khi tương tác cùng nhau, mâu thuẫn nhận thức xã hội xuất
hiện đã tạo ra sự mất cân bằng về nhận thức giữa mọi người. Các cuộc tranh

7


luận diễn ra liên tục và được giải quyết. Trong quá trình đó, những lý lẽ, lập
luận chưa đầy đủ sẽ được bổ sung và điều chỉnh [29]. Như vậy, con người học
là một quá trình xã hội, trong quá trình đó, con người liên tục đấu tranh giải
quyết các mâu thuẫn nhận thức. Lý thuyết kiến tạo ra đời những năm 80 của
thế kỷ XX cũng là một cơ sở khoa học của dạy học hiện đại [39].
Nội dung của lý thuyết này đề cập đến một số điểm: Thứ nhất, hoạt
động nhận thức ở người là quá trình tiếp nhận thông tin từ ngoài vào, được
chọn lọc trên cơ sở nhu cầu và lợi ích cá nhân. Đây là một quá trình thu nhận
tích cực. Như vậy học là quá trình người học tự kiến tạo, tự xây dựng tri thức
cho chính mình. Điểm thứ hai, hoạt động nhận thức diễn ra trong thế giới hiện
thực, gắn với một hoàn cảnh cụ thể, với cá nhân cụ thể vì vậy khi nghiên cứu
hoạt động học, cần gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Điểm thứ ba, học là quá
trình mang tính xã hội, văn hóa và liên nhân cách do vậy, học không chỉ chịu
sự tác động của các tác nhân nhận thức, mà còn chịu ảnh hưởng của các yếu
tố xã hội và sự tương tác giữa các cá nhân; Học là quá trình người học thể
hiện ra bên ngoài những đặc điểm tâm lý bên trong của mình do vậy, nghiên
cứu hoạt động học phải trong mối quan hệ với các yếu tố xã hội và sự hợp tác
giữa các cá nhân
Năm 1975, hai tác giả D.Johnson và R.Johnson đã xuất bản cuốn “Học
cùng nhau và học độc lập. Hai ông cũng đã phân tích được vai trò của mối
quan hệ giữa ba mô hình học tập: hợp tác, tranh đua, cá nhân và họ đã thấy
được chỉ có thông qua hoạt động nhóm thì sự tương tác, hợp tác giữa trẻ mới
đạt được hiệu quả. Quá trình hoạt động nhóm đạt được hiệu quả cần dựa trên

Montessori, giáo viên không phải là người hướng dẫn duy nhất. Trẻ lớn hơn
có thể giúp trẻ bé hơn làm thuần thục một kỹ năng mới. Đó là lý do mà mỗi
lớp học đều bao gồm 2 - 3 độ tuổi khác nhau.
Như vậy, trong lịch sử giáo dục thế giới, những tư tưởng mang tính
LVN xuất hiện rất sớm. Và hiện nay, LVN được nghiên cứu và ứng dụng

9


rộng rãi ở rất nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước có nền giáo dục
phát triển. Tuy còn nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau, song các
công trình nghiên cứu đều khẳng định vai trò hết sức to lớn của KNLVN và
sự cần thiết phải giáo dục KNLVN trong dạy học.
1.1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
* Những nghiên cứu về họat động nhóm trong giáo dục:
Tâm lý học hoạt động, khi nghiên cứu bản chất tâm lý người đã chỉ ra
rằng tâm lý hình thành trong hoạt động. Từ đó, Phạm Minh Hạc nhấn mạnh:
"Nhà trường hiện đại ngày nay là nhà trường hoạt động, dùng phương pháp
hoạt động… Thu hẹp sự cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao"
[14]. "Phương pháp giáo dục bằng hoạt động là dẫn dắt học sinh tự xây dựng
công cụ làm trẻ thay đổi từ bên trong… Hoạt động cùng nhau, hoạt động hợp
tác giữa thầy và trò, hoạt động hợp tác giữa trò và trò có một tác dụng lớn"
[13] . Từ đó có thể rút ra kết luận: "cần kết hợp hoạt động cá nhân với hoạt
động nhóm"; Dạy học theo nhóm là một cách thức tổ chức dạng hoạt động
học tập cho học sinh; Dạy học cần thay đổi phương thức cũ chuyển sang cách
học tập bằng phương thức học tập hợp tác, làm việc cùng nhau.
Nguyễn Thanh Bình đã đề cập đến một số vấn đề lý luận và thực tiễn của
việc học hợp tác và hình thành kĩ năng hợp tác cho người học thông qua tổ chức
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo phương thức học hợp tác nhóm [3].
Hay như Nguyễn Hữu Châu khái quát quá trình trẻ học, làm việc nhóm là

dàng đặt ra nhiệm vụ nhận thức phù hợp, dễ kiểm tra đánh giá, có điều
kiện hình thành kỹ năng nhận thức, kỹ năng lao động, thể hiện sự sáng tạo
…[tr.119, 32].
Theo tác giả Phạm Hương Giang: “Làm việc nhóm là một trong những
cách giúp trẻ chia sẻ công việc với người khác. Đồng thời, trong quá trình là
việc nhóm sẽ tạo cho trẻ hứng thú hơn trong công việc. Được rèn luyện kỹ
năng làm việc nhóm từ khi còn nhỏ, trẻ sẽ có thể hòa nhập với nhiều môi
trường khác nhau hơn khi đã trưởng thành”.

11


Tác giả Nguyễn Thị Xuân Yến với bài viết “Những kĩ năng cần thiết
giúp trẻ 5 - 6 tuổi làm việc theo nhóm”, tác giả đã khẳng định vai trò của
HĐN đối với sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ đồng thời tác giả đã đưa ra
một số những kĩ năng cần thiết giúp trẻ 5 - 6 tuổi làm việc theo nhóm [46].
Tóm lại, giáo dục KNLVN cho người học là một vấn đề đã được quan
tâm nghiên cứu ở Việt nam cũng như trên thế giới trong vài thế kỉ trở lại
đây. Song bàn về việc hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi thì ít có công
trình nghiên cứu đề cập đến.
1.1.2 Kỹ năng làm việc nhóm của trẻ 4 – 5 tuổi ở trường MN
1.1.2.1 Khái niệm “Kỹ năng làm việc nhóm của trẻ 4 - 5 tuổi
a) Khái niệm “Kỹ năng”
Gần đây chúng ta nghe nói rất nhiều về thuật ngữ “kỹ năng” (Skill )
như là kỹ năng sống, kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn, trung tâm huấn
luyện kỹ năng… Còn có rất nhiều người chưa hiểu rõ kỹ năng là gì? Bằng
cách nào để tạo ra kỹ năng? Và cần phải học kỹ năng ở đâu? Có nhiều cách
định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Những định nghĩa này thường bắt nguồn từ
góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người viết. Cho đến nay, tâm
lý học tồn tại một số quan niệm khác nhau về kỹ năng.

các hành động phù hợp với các mục đích và điều kiện của hệ thống này” [23].
Tác giả Ngô Công Hoàn quan niệm kỹ năng là biểu hiện của năng lực
con người, là sự thực hiện có kết quả một công việc. Nói cách khác chính là
khả năng sử dụng tri thức vào hành động một cách có hiệu quả.
Mỗi quan niệm đều có những hạt nhân hợp lý. Theo quan niệm thứ
nhất, muốn thực hiện hành động con người cần phải có các tri thức về hành
động đó như tri thức về mục đích hành động, cách thức và điều kiện thực hiện
hành động. Khi con người nắm được những yếu tố đó và thực hiện được hành
động theo đúng yêu cầu đặt ra thì nghĩa là con người đã có KN hành động.
Nếu con người chỉ biết vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã có theo đúng yêu

13


cầu đặt ra thôi thì chưa đủ để cho hành động có kết quả. Muốn hành động có
kết quả thì phải biết vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã có phù hợp với điều
kiện cho phép. Khi con người đã biết hành động có kết quả trong điều kiện
này, thì điều kiện khác cũng có kết quả tương tự. Việc vận dụng những tri
thức, những kinh nghiệm đã có vào hành động thực và có kết quả phần nào đó
thể hiện năng lực của con người. Vì vậy theo quan niệm thứ hai cũng hoàn
toàn hợp lý.
Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương
pháp…) để giải quyết một nhiệm vụ mới
VD: KN làm toán, sử dụng vi tính…
Trong các từ điển, kỹ năng được định nghĩa như sau: “Kỹ năng là cách
thức thực hiện hành động đã được chủ thể tiếp thu, được đảm bảo bằng tập hợp
các tri thức và kỹ xảo đã được lĩnh hội” [34]; “Kỹ năng là khả năng vận dụng
những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế” [43]; “
Kỹ năng là cách thức cơ bản để chủ thể thực hiện hành động, thể hiện bởi tập
hợp những kiến thức đã thu lượm được và những thói quen, kinh nghiệm” [1].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status