Đề xuất biện pháp hình thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ mẫu giáo lớn - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

ĐÌNH THỊ KHANH

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
HÌNH THÀNH KỸ NĂNG ĐO ĐỘ DÀI
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp hình thành biểu tƣợng toán

HÀ NỘI, 2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

ĐÌNH THỊ KHANH

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
HÌNH THÀNH KỸ NĂNG ĐO ĐỘ DÀI
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp hình thành biểu tƣợng toán

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Ths. Lê Thu Phƣơng

HÀ NỘI, 2016



MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
8. Cấu trúc khóa luận ..................................................................................... 3
NỘI DUNG ....................................................................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HÌNH
THÀNH KỸ NĂNG ĐO ĐỘ DÀI CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN ................... 5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu ........................................................ 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm mức độ phát triển biểu tượng về kích thước và khả
năng đo độ dài của trẻ mẫu giáo lớn .......................................................... 7
1.1.3. Đặc điểm của quá trình hình thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ
mẫu giáo lớn ............................................................................................... 8
1.1.4. Nội dung chương trình hình thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ
mẫu giáo lớn ............................................................................................. 12
1.1.5. Phương pháp hướng dẫn trẻ mẫu giáo lớn đo độ dài .................... 12
1.1.6. Quy trình hình thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ mẫu giáo lớn ...... 16


1.2. Cơ sở thực tiễn xây dựng một số biện pháp hình thành kỹ năng đo
độ dài cho trẻ mẫu giáo lớn .......................................................................... 18
1.2.1. Thực trạng của việc hình thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ mẫu
giáo lớn...................................................................................................... 18
1.2.2. Nguyên nhân ................................................................................... 21
CHƢƠNG 2. XÂY DỰNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ

quả ................................................................................................................ 40
3.3. Giáo án 3: Luyện tập kĩ năng đo để hiểu mối quan hệ giữa chiều
dài đối tƣợng với chiều dài thƣớc đo và kết quả đo..................................... 44
3.4. Giáo án 4: Luyện tập kĩ năng đo để hiểu mối quan hệ giữa chiều
dài đối tƣợng với chiều dài thƣớc đo và kết quả đo..................................... 49
Kết luận chƣơng 3 ..................................................................................... 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ SƢ PHẠM...................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 56


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bậc học mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân, đây là bậc học nền tảng, đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển mọi
mặt của trẻ sau này. Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội và xu thế đổi mới
giáo dục, hiện nay trẻ ngày càng đƣợc quan tâm hơn trƣớc, đƣợc tạo mọi điều
kiện để phát triển.
Hoạt động làm quen với toán có vai trò quan trọng đối với trẻ mầm
non. Trong quá trình hình thành biểu tƣợng toán, trẻ đƣợc hình thành những
biểu tƣợng toán học sơ đẳng nhƣ: Tập hợp, số lƣợng, phép đếm, kích thƣớc,
hình dạng, định hƣớng không gian, đo lƣờng. Hoạt động làm quen với toán
còn góp phần giúp trẻ hình thành phẩm chất năng lực hoạt động cho mình nhƣ
tìm tòi, quan sát, so sánh… để sau này trẻ vững vàng tự tin hơn khi tiếp nhận
những kiến thức môn toán ở giai đoạn tiếp theo.
Trong chƣơng trình cho trẻ làm quen với toán thì nội dung dạy trẻ đo
độ dài là một trong những nội dung quan trọng, có tác dụng phát triển sự tri
giác kích thƣớc các vật thể của trẻ và làm cho nó trở nên chính xác hơn.
Trong quá trình học đo độ dài, khả năng ƣớc lƣợng kích thƣớc các vật thể của
trẻ đƣợc phát triển, nhờ hoạt động đo mà biểu tƣợng về số lƣợng, về mối quan
hệ giữa các con số của trẻ cũng đƣợc củng cố. Nội dung dạy trẻ đo độ dài

3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục trẻ mầm non.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Một số biện pháp hình kỹ năng đo độ dài cho trẻ mẫu giáo lớn.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc một số biện pháp thì sẽ có thêm nhiều biện pháp hình
thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ mẫu giáo lớn, nâng cao mức độ hình thành kỹ
năng đo độ dài cho trẻ.

2


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc hình thành kỹ năng đo độ dài cho
trẻ mẫu giáo lớn.
- Nghiên cứu thực trạng của việc hình thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ
mẫu giáo lớn.
- Xây dựng một số biện pháp hình thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ
mẫu giáo lớn.
- Xây dựng một số giáo án hình thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ mẫu
giáo lớn.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một số biện pháp hình thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ mẫu
giáo lớn trong hoạt động làm quen với toán của trẻ ở trƣờng mầm non Tích
Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập tài liệu, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ
thống hóa các nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề hình thành kỹ năng đo
độ dài cho trẻ mẫu giáo lớn.

1.1.1.1. Đo
Theo từ điển tiếng việt do Văn Tân, Nguyễn Văn Đạm chủ biên thì khái
niệm này nghĩa là:
- Đo là việc xác định độ lớn của một đại lƣợng bằng cách so sánh nó
với một đại lƣợng cùng loại làm cơ sở so sánh và gọi là đơn vị.
- Xác định độ lớn của một đại lƣợng, một vật bằng các dụng cụ đo
chính xác.
- Đo để lấy một lƣợng nhất định tính theo chiều dài.
1.1.1.2. Độ dài
Theo từ điển tiếng việt: độ dài là khái niệm cơ bản chỉ trình tự của các
điểm dọc theo một đƣờng nằm trong không gian và đo lƣợng (nhiều hay ít)
mà điểm này nằm trƣớc hoặc sau điểm kia. Trong ngôn ngữ thông dụng, độ
dài là một trƣờng hợp của khoảng cách. Đơn vị đo độ dài tiêu chuẩn ở Việt
Nam, tuân thủ hệ đo lƣờng quốc tế là mét.
1.1.1.3. Kỹ năng
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Những định nghĩa này
thƣờng bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của ngƣời
viết. Tuy nhiên, hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng kỹ năng đƣợc hình thành
khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Kỹ năng học đƣợc do quá trình

5


lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó. Kỹ năng luôn
có chủ đích và định hƣớng rõ ràng. Vậy, kỹ năng là năng lực hay khả năng
của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu
biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi.
Theo Lƣu Xuân Mới: kỹ năng là sự biểu hiện kết quả hành động trên cơ
sở kiến thức đã có. Kỹ năng là tri thức trong hành động.
Theo Từ điển tiếng Việt: kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến

1.1.1.6. Biện pháp hình thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ mẫu giáo lớn
Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu biện pháp hình thành kỹ
năng đo độ dài cho trẻ mẫu giáo lớn là cách thức, cách làm đƣợc lặp đi lặp lại
nhằm hình thành ở trẻ khả năng thực hiện có hiệu quả hành động đo độ dài,
trên cơ sở trẻ nắm vững ý nghĩa của phép đo, biết cách đo và biết sử dụng đồ
dùng để thực hiện phép đo cũng nhƣ biết vận dụng kỹ năng đo vào các tình
huống khác nhau trong cuộc sống.
1.1.2. Đặc điểm mức độ phát triển biểu tượng về kích thước và khả năng đo
độ dài của trẻ mẫu giáo lớn
Trẻ em nhận biết về kích thƣớc của các vật nhờ có sự tham gia tích cực
của các giác quan mà chủ yếu là thị giác và xúc giác, sau đó dùng ngôn ngữ
để khái quát những nhận biết về kích thƣớc.
Trong tâm lý học gọi khả năng nhận biết (cảm thụ) kích thƣớc vật ở các
vị trí khác nhau là hệ số thụ cảm. Sự cảm thụ kích thƣớc đúng phụ thuộc vào
kinh nghiệm, khả năng ƣớc lƣợng bằng mắt, sự phát triển về ngôn ngữ, sự
tham gia của các quá trình tƣ duy: so sánh, phân tích, tổng hợp và sự tác động
của nhà giáo dục. Vì vậy, hệ số thụ cảm về kích thƣớc vật tăng theo kinh
nghiệm, sự phát triển về tâm sinh lý từng lứa tuổi và sự hƣớng dẫn của các
nhà giáo dục. Trẻ ở các lứa tuổi khác nhau thì khả năng nhận biết về kích
thƣớc của vật cũng khác nhau.

7


Lên 5 tuổi trẻ đã có những biểu tƣợng nhất định về kích thƣớc các vật.
Đặc biệt, trẻ lứa tuổi này rất có hứng thú với những kiến thức toán học nói
chung và đối với việc so sánh kích thƣớc nói riêng. Nhiều trẻ đã phân biệt
đƣợc 3 chiều đo kích thƣớc (chiều dài, chiều rộng, chiều cao hay bề dày) của
vật. Trẻ đã biết chỉ tay theo chiều dài, chiều rộng hay chiều cao của các đồ
vật. Đối với các hình khối có chiều cao thấp trẻ 4 – 5 tuổi cho rằng không có

của trẻ cũng chính xác hơn. Qua đó hình thành và phát triển ở trẻ các thao tác
tƣ duy nhƣ: phân tích (trẻ phân tích từng chiều đo kích thƣớc…), tổng hợp
(trẻ tổng hợp các chiều đo kích thƣớc để có biểu tƣợng chính xác về kích
thƣớc của vật, tổng hợp số lần đo để có biểu tƣợng về kết quả đo…), so sánh
(dựa trên kết quả đo mà trẻ so sánh độ dài của các đối tƣợng từ đó có biểu
tƣợng chính xác về mối quan hệ kích thƣớc giữa 2 đối tƣợng, 3 đối tƣợng…).
Quá trình tham gia các hoạt động đo độ dài còn gắn liền với quá trình
phát triển ngôn ngữ cho trẻ nhƣ: trẻ nắm đƣợc các thuật ngữ toán học (chiều
dài, chiều rộng, chiều cao, độ lớn, bề rộng, dài hơn - ngắn hơn, rộng hơn - hẹp
hơn…) và biết phản ánh bằng lời nói mạch lạc kết quả đo độ dài (băng giấy
màu xanh bằng 5 lần chiều dài thƣớc đo…).
Hoạt động đo sẽ đƣợc lĩnh hội khi nắm đƣợc các kỹ năng chuyên biệt,
chúng sẽ trở thành kỹ xảo khi thƣờng xuyên đƣợc ôn luyện. Trẻ sẽ nắm đƣợc
các kỹ năng đo dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời lớn.
Việc sử dụng các thƣớc đo ƣớc lệ làm cho việc đo trở nên vừa sức với
trẻ nhỏ. Việc chọn thƣớc đo ƣớc lệ phụ thuộc vào tính chất của đối tƣợng đo,
ví dụ: đo chiều dài chiếc nơ bằng băng giấy, đo chiều dài căn phòng bằng
bƣớc chân. Hoạt động đo giúp trẻ mầm non hiểu rằng giữa thƣớc đo ƣớc lệ và
đối tƣợng đo có điểm chung: thƣớc đo cần phù hợp với đối tƣợng đo, phải có
cùng tính chất. Sự phù hợp giữa tính chất của thƣớc đo và đối tƣợng đo là
điều kiện cần thiết để thực hiện quá trình đo.

9


1.1.3.2. Quá trình hình thành kỹ năng đo độ dài gắn liền với quá trình hoạt
động của trẻ
Quá trình đo độ dài đòi hỏi phải xác định cụ thể đối tƣợng đo: chiều
dài, chiều rộng hay chiều cao và cần tiến hành phép đo bằng hành động với
thƣớc đo theo quy định, nắm kết quả đo nhƣ mối quan hệ giữa đối tƣợng đo

Muốn nắm đƣợc kỹ năng đo độ dài, trẻ cần tích cực lắng nghe giáo
viên, dõi theo hành động mẫu của giáo viên, tích cực ghi nhớ trình tự các thao
tác trong hành động đo, tích cực tái hiện lại trình tự đó một cách chính xác để
có kết quả đo đúng và trên cơ sở đó trẻ hình thành kỹ năng đo độ dài.
Từ kỹ năng đo thấp để có kỹ năng đo tăng lên ở mức độ cao (chính xác,
thành thạo…), điều này đòi hỏi trẻ cần tích cực tham gia thực hành luyện tập
đo với các bài tập đo cùng với các thƣớc đo đa dạng.
Kỹ năng đo độ dài của trẻ chỉ trở nên linh hoạt khi trẻ tích cực ứng
dụng nó vào các dạng hoạt động khác nhau, các tình huống phong phú của
cuộc sống để giải quyết các nhiệm vụ khác trong cuộc sống hàng ngày.
Từ nhận định trên cho ta thấy rằng: muốn phát huy tính tích cực nhận
thức cho trẻ trong quá trình hình thành kỹ năng đo độ dài, giáo viên phải luôn
quan tâm tới việc tạo ra những tình huống, những hoàn cảnh, những trò chơi
học tập sao cho hấp dẫn. Từ đó, làm cho trẻ hứng thú, giảm đi sự căng thẳng,
mệt mỏi khi giải quyết các nhiệm vụ đo do giáo viên đƣa ra, qua đó giúp cho
việc nắm tri thức của trẻ trở nên thoải mái, dễ dàng thuận lợi hơn và có hiệu
quả hơn.
Trong quá trình đo độ dài, trẻ càng tích cực hoạt động bao nhiêu thì
hiệu quả của việc hình thành kỹ năng đo sẽ càng cao bấy nhiêu. Với những
tình huống, những trò chơi đo độ dài hấp dẫn do cô đƣa ra, trẻ trở nên hăng
hái, năng động và tự lập tìm kiếm, lựa chọn phƣơng thức giải quyết nhiệm vụ
đo do cô đã đặt ra, trẻ sẽ trở nên tập trung, cố gắng tự mình giải quyết những
tình huống nảy sinh, tự kiểm tra kết quả trong hoạt động đo của mình.

11


1.1.4. Nội dung chương trình hình thành kỹ năng đo độ dài cho trẻ mẫu
giáo lớn
Dạy trẻ thao tác đo lƣờng đơn giản (bằng các đơn vị đo qui ƣớc) và sử

Xanh
Đỏ
Vàng
- Cô hƣớng dẫn trẻ dùng các hình chữ nhật hoặc các que tính ngắn đặt
liên tiếp nhau theo chiều dài từng băng giấy cho đến hết. Cho trẻ đếm số hình
chữ nhật (hay que tính) xếp kín chiều dài mỗi băng bìa sau đó lấy chữ số
tƣơng ứng đặt bên cạnh. Cô dạy trẻ biết diễn đạt kết quả bằng lời nói. Ví dụ:
Băng giấy xanh dài bằng 5 lần chiều dài hình chữ nhật hay băng giấy xanh dài
hơn băng giấy đỏ một hình chữ nhật…
Qua bài tập trung gian này cô cho trẻ thấy đƣợc mục đích của phép đo,
đƣợc làm quen với quy tắc đo bằng các dụng cụ chọn để đo, biết cách diễn đạt
bằng lời kết quả của bài toán. Sự “mô hình hóa” hoạt động đo đã giúp trẻ
bƣớc đầu hiểu đƣợc sự phụ thuộc và mối quan hệ giữa vật đo, đơn vị đo và
kết quả đo.
b. Dạy trẻ đo
Đo là một hoạt động gồm có quá trình đo và kết quả đo. Kết quả đo là
số đo kích thƣớc của đối tƣợng với đơn vị đo nào đó đƣợc chọn. Việc dạy trẻ
đo cô phải làm tuần tự rõ ràng từng thao tác cho cả lớp đƣợc quan sát. Có thể
tiến hành nhƣ sau:
- Chọn một đối tƣợng làm đơn vị đo (que tính, băng giấy).
- Cho trẻ xác định chiều cần đo trên đối tƣợng đo (ví dụ đo chiều dài
hay chiều rộng cái bàn) và hƣớng đo: Đo chiều dài hay chiều rộng đặt từ trái
sang phải, đo chiều cao đặt từ dƣới lên trên.

13


- Dạy trẻ đo theo trình tự:
 Đặt một đầu của thƣớc đo trùng với một đầu của vật cần đo, theo
chiều cần đo sao cho cạnh của thƣớc đo sát với cạnh của vật cần đo (không

cái gì?”, “Cháu đo bằng cái gì?”, “Kết quả ra sao?”. Các câu hỏi và câu trả lời
này giúp trẻ phân biệt rõ vật cần đo, đơn vị đo và kết quả đo.
Nhƣ vậy: Kết quả đo = kết quả đếm + tên đơn vị đo.
c. Luyện tập đo
Sau khi trẻ nắm đƣợc kỹ năng đo cô cho trẻ thực hành làm các bài tập:
- Đo nhiều đối tƣợng có kích thƣớc bằng nhau bằng cùng một thƣớc đo.
- Đo nhiều đối tƣợng có kích thƣớc khác nhau bằng cùng một thƣớc đo.
- Đo đối tƣợng bằng các thƣớc đo khác nhau.
- Đo các đối tƣợng khác nhau bằng các thƣớc đo khác nhau.
Chẳng hạn: Đo chiều dài cái bàn bằng găng tay, đo chiều dài băng giấy
bằng hình chữ nhật, đo chiều rộng lớp học bằng bƣớc chân…
Qua các bài tập đó giúp trẻ rút ra đƣợc nhận xét:
- Nếu đo nhiều đối tƣợng có kích thƣớc khác nhau bằng cùng một thƣớc
đo thì kết quả khác nhau. Đối tƣợng nào dài hơn thì kết quả đo sẽ lớn hơn.
- Đo một đối tƣợng bằng các thƣớc đo khác nhau thì kết quả đo khác
nhau: Thƣớc đo càng dài thì kết quả càng nhỏ. Sử dụng thƣớc đo khác nhau
giúp các cháu hiểu: Đối với mỗi vật cụ thể phải chọn thƣớc đo sao cho phù
hợp. Cô phải nhấn mạnh sự cần thiết chọn thƣớc đo, thƣớc đo này phù hợp
với tính chất vật cần đo. Ví dụ cô hỏi trẻ: “Có thể đo chiều dài quyển vở bằng
thƣớc đo nào? Dùng bƣớc chân để đo có đƣợc không?”. Đồng thời cô cho trẻ
sử dụng các thƣớc đo khác nhau đo một vật để dần dần cho các cháu hiểu
rằng: Thƣớc đo – là vật chọn làm đơn vị để đo và thƣớc đo có thể khác nhau.
- Cô cần lựa chọn thƣớc đo và vật cần đo sao cho kết quả đo là nguyên
lần (không có phần thừa) và kết quả đo phải nhỏ hơn hoặc bằng 10.

15


Sau mỗi bài thực hành cô cần đặt ra các câu hỏi nhằm kích thích hoạt
động nhận thức của trẻ, tạo ra những điều kiện để buộc trẻ sử dụng trong lời

- Thông báo với trẻ phép đo sẽ tiếp tục học ở phổ thông để trẻ có thêm
hứng thú và động cơ.
Giai đoạn 2: Dạy trẻ kỹ năng đo độ dài
 Dạy trẻ thực hiện quá trình đo:
- Dạy trẻ xác định: Đối tƣợng đo (Đo cái gì?).
- Dạy trẻ xác định: Đơn vị đo (Đo bằng cái gì?).
- Dạy trẻ xác định: Hƣớng đo (Đo nhƣ thế nào?).
 Đo chiều dài: Từ trái qua phải.
 Đo chiều cao: Từ dƣới lên trên.
- Dạy trẻ cách thực hiện các thao tác đo:
 Dạy trẻ cách cầm thƣớc, cách cầm phấn.
 Dạy trẻ cách đặt thƣớc đo, cách đánh dấu trên đối tƣợng đo: Đặt một
đầu thƣớc đo trùng với một đầu vật cần đo, cạnh thƣớc đo sát với cạnh dƣới
vật cần đo, đánh dấu đầu còn lại rồi nhấc thƣớc đo ra. Tiếp tục đặt 1 đầu
thƣớc đo trùng với đầu vừa đánh dấu, đánh dấu tiếp đầu còn lại… Cứ tiếp tục
nhƣ vậy cho đến hết.
 Dạy trẻ xác định kết quả đo:
- Cho trẻ đếm số đoạn đã đánh dấu trên đối tƣợng đo (không đếm số
vạch đánh dấu).
- Cho trẻ nêu kết quả đo: Kết quả đo = Kết quả đếm + tên đơn vị đo.
Ví dụ: Chiều dài băng giấy bằng 4 lần chiều dài hình chữ nhật.

- Cho trẻ lấy thẻ số tƣơng ứng với kết quả đo đặt cạnh đối tƣợng đo.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status