MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1 Trong xã hội loài người, nhóm hình thành rất sớm. Con người là một sinh
vật xã hội, điều đó có nghĩa là chúng ta không thể sống và làm việc một mình. Nhờ
các hoạt động và sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm, chúng ta vừa phát
triển những kỹ năng cá nhân, thu nạp những kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân,
đồng thời góp phần vào các hoạt động đem lại những giá trị về vật chất và tinh thần
cho tập thể, cộng đồng.
1.2 Bắt đầu từ tuổi MG, HĐ chủ đạo của trẻ là vui chơi vì trẻ đã có nhu cầu
muốn chơi, làm việc cùng nhau và khả năng này sẽ phát triển tốt hơn ở các lứa tuổi
sau. Trong lớp, hầu hết các hoạt động cũng cần đến sự hợp tác giữa các thành viên
trong một đội. Là một thành viên trong nhóm điều này sẽ giúp trẻ phát triển các kỹ
năng xã hội – biết lắng nghe ý kiến của người khác, giải quyết mâu thuẫn trong
nhóm, động viên đồng đội và thậm chí là khích lệ tinh thần mọi người khi nhóm
phạm sai lầm. Tất cả những kỹ năng đó sẽ là công cụ hữu hiệu để trẻ dễ dàng kết bạn
ở trường và ở nhà.
1.3 Hiện nay, GDMN đang đặt mục tiêu chú trọng dạy ở trẻ các kỹ năng.
Nhưng trên thực tế kỹ năng của trẻ vẫn chưa đạt với mục tiêu, trong đó có kỹ năng
làm việc nhóm. Ở trường mầm non giáo viên đã tổ chức dạy học theo nhóm. Tại góc
thiên nhiên trẻ được hoạt động tự do, cùng nhau khám phá môi trường thiên nhiên.
Mặc dù trẻ được làm việc cùng nhau trong nhóm, nhưng kỹ năng làm việc nhóm của
trẻ còn rất yếu. Trẻ 4 – 5 tuổi rất thích tìm hiểu về thế giới xung quanh, thích chơi với
các bạn khác, có nhu cầu giao lưu, thích thể hiện mình trong nhóm bạn.
Xuất phát từ những lý do nêu trên nên tôi chọn vấn đề nghiên cứu là “Biện
pháp hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ 4 - 5 tuổi trong góc thiên nhiên” làm
đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
NC cơ sở lí luận, thực tiễn và đề xuất biện pháp hình thành KNLVN cho trẻ 4 5 tuổi thông qua HĐ trong góc TN nhằm phát triển các kĩ năng xã hội cho trẻ, góp
phần phát triển toàn diện nhân cách trẻ.
1
trong góc thiên nhiên để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
2
7.2.1 Phương pháp quan sát
7.2.2 Phương pháp điều tra
7.2.3 Phương pháp đàm thoại
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.2.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7.2.7 Phương pháp toán thống kê
8. Đóng góp của luận văn
Xây dựng cơ sở lý luận của việc hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ 4 –
5 tuổi trong góc thiên nhiên.
Đánh giá thực trạng mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi và biện pháp
hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ 4 – 5 tuổi trong góc thiên nhiên.
Đề xuất một số biện pháp hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ 4 – 5 tuổi
trong góc thiên nhiên.
3
NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HÌNH
THÀNH KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CỦA TRẺ 4 – 5 TUỔI TRONG GÓC
THIÊN NHIÊN
1.1 Cơ sở lý luận của việc hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi trong GTN
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
kết quả mong đợi”.
b) Khái niệm “nhóm”
Nhóm là một tập hợp những người có vai trò và trách nhiệm rõ ràng, có quy
tắc chung chi phối lẫn nhau, thường xuyên tương tác với nhau và cùng nỗ lực để đạt
được mục tiêu chung của cả nhóm.
c) Khái niệm “ Kỹ năng làm việc nhóm”
Từ các khái niệm về “kỹ năng” và “làm việc nhóm” tôi quan niệm:
“Kĩ năng làm việc nhóm là năng lực phối hợp tối ưu cùng nhau của các thành
viên trong nhóm nhằm phát triển khả năng của họ và thúc đẩy hiệu quả công việc
theo nguyên tắc nhất định”.
Từ những phân tích và khái niệm kỹ năng làm việc nhóm ở trên, tôi nhận sử
dụng khái niệm dưới đây làm công cụ nghiên cứu đề tài này.
“ Kỹ năng làm việc nhóm của trẻ mầm non là năng lực phối hợp làm việc
cùng nhau của nhóm trẻ nhằm phát triển khả năng của mỗi trẻ và hoàn thành
công việc chung với hiệu quả cao nhất”.
1.1.2.2 Bản chất của công việc nhóm
Thứ nhất, có khả năng tương tác với trẻ khác.
Thứ hai, phát triển khả năng của mỗi trẻ trong nhóm.
Thứ ba, tạo ra hiệu quả làm việc cao nhất.
1.1.2.3 Quá trình hình thành kỹ năng LVN của trẻ 4-5 tuổi
- Nhu cầu muốn HĐ cùng nhau thôi thúc trẻ chủ động thiết lập nhóm và có
mong muốn thể hiện khả năng và được công nhận.
- Khả năng hoạt động đạt được những bước tiến mới: độc lập thực hiện HĐ, kĩ
năng làm việc tốt hơn, xuất hiện nhiều ý tưởng mới…
- Khả năng giao tiếp phát triển có khả năng trình bày ý tưởng, chia sẻ, trao đổi
bàn bạc, thỏa thuận.
5
6
GTN hấp dẫn trẻ do trẻ được tìm tòi khám phá nhiều đối tượng qua tự nhiên; HĐ
trong GTN có các đối tượng TN (Động vật, thực vật, tự nhiên vô sinh) rất hấp dẫn
trẻ, phù hợp với hứng thú, nhận thức của trẻ.
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc hình thành kỹ năng làm việc nhóm của trẻ 4 –
5 tuổi trong góc thiên nhiên
1.2.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng
Tiến hành điều tra thực trạng nhằm làm rõ mức độ hình thành KNLVN của trẻ
4 – 5 tuổi và biện pháp hình thành KNLVN của giáo viên GTN. Trên cơ sở đó, đề
xuất những một số biện pháp hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi trong GTN.
1.2.2 Nội dung nghiên cứu thực trạng
- Điều tra nhận thức và biện pháp hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi trong
GTN của GVMN.
- Khảo sát mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4-5 tuổi ở trường MN.
1.2.3 Cách thức nghiên cứu thực tiễn
1.2.3.1 Xây dựng tiêu chí và thang đánh giá
a. Tiêu chí đánh giá
Để đánh giá mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi trong GTN, tôi xây
dựng các tiêu chí sau:
TC 1: Chủ động thiết lập nhóm theo mục đích (2,5 điểm)
TC 2: Biết cách thỏa thuận, phân công công việc trong nhóm (2,5điểm)
TC 3: Biết phối hợp, thương lượng với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm và
giải quyết mâu thuẫn phát sinh(2,5 điểm)
TC 4: Biết đánh giá đúng kết quả làm việc nhóm (2,5 điểm)
b. Thang đánh giá: 5 mức độ: tốt, khá, trung bình, yếu, kém
1.2.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng các phương pháp khác nhau cho từng
đơn giản, mất ít thời gian và công sức.
- Giáo viên chưa dành thời gian nhiều, không gian cho trẻ LVN.
- Việc cô giúp trẻ phân công công việc theo khả năng của mỗi trẻ là công việc
phổ biến hiện nay khi giáo viên cho trẻ làm việc theo nhóm.
- Phản ứng đầu tiên khi giáo viên thấy trẻ có mâu thuẫn là chạy ngay chỗ trẻ.
Đó là cách nhanh nhất để giải quyết mâu thuẫn giữa các trẻ với nhau.
8
- Tất cả các giáo viên đều chọn phải có GTN riêng để trẻ HĐ, yếu tố về đối
tượng, đồ dùng, dụng cụ phong phú cũng được giáo viên quan tâm. Tuy nhiên sự
nhận thức của giáo viên chưa thực sự đồng đều.
- Qua điều tra chỉ có 10% hiểu đúng còn lại 90% hiểu không đúng bản chất về
KNLVN. Điều này đã ảnh hưởng đến cách hướng dẫn, tổ chức hoạt động cho trẻ ở GTN.
- Các giáo viên đã nhận thức được những biểu hiện kỹ năng khi LVN của trẻ 4
– 5 tuổi, nhưng những biểu hiện đó chưa đồng đều.
- 100% giáo viên đều nhận thấy phải thực hiện đúng chương trình, kế hoạch
của trường. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức LVN.
1.2.4.2. Thực trạng về mức độ hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi trong GTN
Kết quả điều tra thực trạng mức độ hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi trong
GTN chúng tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 1.2 Thực trạng về mức độ hình thành KNLVN cho trẻ 4- 5 tuổi (Tính
theo tiêu chí)
Số trẻ
TC 1
0.8
15
TC 4
1.4
Kết quả
chung
4.6
Biểu đồ 1.2 Thực trạng về mức độ hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi
(Tính theo tiêu chí)
Kết quả cho thấy, điểm trung bình cộng ở cả 4 tiêu chí đều ở mức trung bình và
thấp. Nhìn chung, trẻ 4 – 5 tuổi đã có biểu hiện về KNLVN. Song, những biểu hiện
đó chưa được rõ ràng một phần là do cách thức tổ chức, các biện pháp giáo dục của
giáo viên. Do vậy, để hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi trong GTN chúng ta cần
nghiên cứu và thực hiện tốt các biện pháp kích thích nhằm hình thành lên các
KNLVN cho trẻ.
Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu lý luận thực tiễn, chúng tôi rút ra một số kết luận cần thiết:
KNLVN của trẻ MN là năng lực của trẻ khi phối hợp cùng nhau, thỏa thuận,
giao tiếp với các thành viên trong nhóm về công việc mà nhóm được giao và hoàn
thành công việc đó với kết quả đạt mức cao nhất.
Trẻ 4 – 5 tuổi đã có nhu cầu giao lưu, hợp tác, chia sẻ, thiết lập các mối quan
hệ xã hội với mọi người xung quanh. Giáo viên cần tận dụng các hoạt động ở trong
GTN để tạo nhiều cơ hội, tình huống khuyến khích trẻ làm việc cùng nhau.
Trên thực tế, giáo viên bước đầu đã nhận thức được tầm quan trọng của
KNLVN là cần thiết. Tuy nhiên, sự nhìn nhận đó chưa thực sự đầy đủ và sâu sắc.
Trong quá trình khảo sát thực trạng trẻ LVN ở GTN tôi thấy KNLVN của trẻ
chưa cao, còn phụ thuộc vào nội dung hoạt động, biện pháp, cách tổ chức. Qua dự
giờ, khảo sát các tiết học của trẻ ở GTN còn quá sơ sài, chưa chú ý nhiều đến việc
KNLVN.
* Các bước xây dựng môi trường
- Lựa chọn các đối tượng cho trẻ khám phá, các đồ dùng, đồ chơi, dụng cụ và
vật liệu cho trẻ hoạt động.
- Bố trí đối tượng, dụng cụ, không gian cho trẻ HĐ
11
+ Trước tiên ta cần làm rõ nên bố trí GTN như thế nào cho phù hợp với trẻ và
khoa học.
+ Trang trí môi trường hấp dẫn trẻ
+ Làm mới môi trường kích thích sự tò mò chú ý của trẻ
d. Điều kiện thực hiện
- Giáo viên cần nắm rõ nhu cầu, khả năng, hứng thú của trẻ để xây dựng môi
trường kích thích mong muốn của trẻ 4 – 5 tuổi LVN. Cần có sự đầu tư, quan tâm của
giáo viên đến việc tạo môi trường LVN hấp dẫn, kích thích mong muốn LVN. Cần
phải kiên trì tổ chức, rèn luyện một cách liên tục để những KNLVN của trẻ mới được
hình thành trở lên thuần thục hơn. Sử dụng tối đa diện thích có thể sử dụng được.
2.2.2 Biện pháp 2: Hướng dẫn trẻ lựa chọn nhiệm vụ và thực hiện nhiệm
vụ theo nhóm
a. Mục đích
- Giúp trẻ biết cách lựa chọn nhiệm vụ để có thể thực hiện theo nhóm
- Hình thành kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chung
- Kích thích hứng thú từ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quan tâm, chia
sẻ lẫn nhau ở trẻ.
b. Ý nghĩa
Hướng dẫn trẻ lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ chung giúp cho những trẻ chưa
có kinh nghiệm lựa chọn nhiệm vụ để cùng hoạt động. Những trẻ chưa có kỹ năng
thực hiện nhiệm vụ, trẻ khó khăn trong việc giải quyết xung đột.
b. Ý nghĩa
Khi trẻ có kỹ năng tự lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ chung cho nhóm thì trẻ
sẽ nố lực cố gắng hoàn thành nhiệm vụ hơn là nhiệm vụ đó do người khác đặt ra. Vì
vậy, khi trẻ có các kỹ năng này thì trẻ thường cố gắng hết sức mình, khắc phục khó
khăn hoàn thành nhiệm vụ của nhóm một cách tốt nhất.
c. Cách tiến hành
Để giúp khuyến khích trẻ có thể tự lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ theo nhu
cầu hứng thú của chúng tôi tiến hành như sau:
- Thay đổi môi trường kích thích sự tò mò khám phá cái mới cho trẻ.
- Tổ chức cho trẻ quan sát môi trường HĐ kết hợp đàm thoại nhằm khơi gợi ý
tưởng về lựa chọn nhiệm vụ LVN cho trẻ.
- Quan sát hoạt động của trẻ và có sự hỗ trợ khi cần thiết và vẫn đảm bảo tính
tự chủ của trẻ trong khi làm HĐ.
13
- Có một số cách khuyến khích, hỗ trợ trẻ giúp trẻ tự lựa chọn hoạt động nhóm
và tự thực hiện hoạt động nhiệm vụ của mình.
d. Điều kiện thực hiện
Giáo viên cần bao quát, quan sát trẻ tốt; Trẻ phải được giáo viên hướng dẫn
cách lựa chọn nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm; Cho trẻ có thời gian
để lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ LVN; Cần quan tâm tới tới hứng thú và sở thích
riêng của trẻ để đưa ra các nhiệm vụ khác nhau phù hợp với trẻ.
2.2.4 Biện pháp 4: Kích thích trẻ tích cực tham gia đánh giá, tự đánh giá
kết quả làm việc nhóm
a. Mục đích
Hình thành cho trẻ kỹ năng đánh giá và tự đánh giá kết quả làm việc của nhóm,
của bạn và của bản thân. Hình thành ý thức với công việc. Ngoài ra còn giúp trẻ có cơ
hội được kiểm nghiệm kết quả LVN của mình, so sánh đối chiếu với yêu cầu đặt ra.
vi đánh giá một cách khách quan nhất.
Kết luận chương 2
1. Việc xây dựng các biện pháp hình thành KNLVN cho trẻ 4- 5 tuổi ở GTN dựa
trên cơ sở sau: Mục tiêu giáo dục trẻ mầm non; Phù hợp với đặc điểm hoạt động của trẻ
trong GTN; Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 4 – 5 tuổi; Cơ sở lý luận về sự phát
triển KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi được phân tích ở chương 1; Kết quả thực trạng và việc sử
dụng các biện pháp phát triển kỹ năng LVN cho trẻ 4 – 5 tuổi ở GTN.
2. Chúng tôi đã xây dựng được các biện pháp hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5
tuổi ở trong GTN sau đây: Tạo môi trường thuận tiện kích thích hứng thú làm việc
theo nhóm cho trẻ 4 – 5 tuổi trong GTN; Hướng dẫn trẻ lựa chọn nhiệm vụ và thực
hiện nhiệm vụ theo nhóm; Khuyến khích trẻ tự lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ hoạt
động nhóm; Khuyến khích, động viên trẻ tích cực tham gia đánh giá, tự đánh giá kết
quả làm việc theo nhóm. Mỗi biện pháp đều có mặt tác động khác nhau nhưng chúng
có mối quan hệ tương hỗ, qua lại mật thiết với nhau. Do vậy, khi thực hiện giáo viên
cần phối hợp các biện pháp một cách linh hoạt.
15
Chương 3: THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG
LÀM VIỆC NHÓM CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI TRONG GÓC THIÊN NHIÊN
3.1 Mục đích thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm nhằm kiểm nghiệm hiệu quả của những biện
pháp đã đề xuất có liên quan đến giả thuyết khoa học đã đề ra.
3.2 Nội dung thực nghiệm
Các biện pháp này được thử nghiệm trong HĐ tại GTN: Tạo môi trường thuận
tiện kích thích hứng thú làm việc theo nhóm cho trẻ 4 – 5 tuổi trong GTN; Hướng
dẫn trẻ lựa chọn nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; Khuyến khích trẻ tự lựa
chọn và thực hiện nhiệm vụ hoạt động nhóm; Khuyến khích, động viên trẻ tích cực
tham gia đánh giá, tự đánh giá kết quả làm việc theo nhóm.
Yếu
Số trẻ %
Số trẻ %
Kém
Số trẻ %
ĐC
15
1
6.7
2
13.3 4
26.7 5
33.3
3
20
TN
15
không được quan tâm, … dẫn đến việc trẻ LVN rất khó khăn, chưa biết cùng nhau
phối hợp hoạt động.
Bảng 3.2 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi TTN (Theo tiêu chí)
Nhóm
Số trẻ
trẻ
TN
ĐC
15
15
TC 1
0.74
0.67
Tiêu chí
TC 2
TC 3
1.33
1.6
1.33
2.2
Kết quả
TC 4
Số trẻ %
Khá
Số trẻ %
Mức độ
TB
Yếu
Số trẻ % Số trẻ %
17
Kém
Số trẻ %
TN
ĐC
15
15
3
1
20
6.7
4
3
Nhóm
trẻ
TN
ĐC
Số trẻ
15
15
TC 1
1.53
0.69
Tiêu chí
TC 2
TC 3
1.71
2.43
1.42
1.78
Kết quả
TC 4
1.43
1.18
chung (
7.1
Bảng 3.5 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4- 5 của nhóm TN
trước và sau TN(Tính theo %)
Nhóm
trẻ
Số
trẻ
TTN
STN
15
15
Tốt
Số trẻ
%
1
6.7
3
20
Khá
Số trẻ %
1
6.7
4
26.7
Mức độ
Bảng 3.6 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4- 5 của nhóm TN
trước và sau TN (Theo tiêu chí)
Nhóm trẻ
TTN
STN
15
15
TC 1
0.74
1.53
Tiêu chí
TC 2
TC 3
1.33
1.6
1.71
2.43
Kết quả
TC 4
1
1.43
chung
(
STN
15
15
Mức độ
Tốt
Khá
TB
Yếu
Kém
Số trẻ %
Số trẻ %
Số trẻ %
Số trẻ %
Số trẻ %
1
6.7
2
13.3 4
26.7 5
33.3 3
20
1
6.7
3
20
5
33.3 3
20
TC 2
TC 3
TC 4
chung ( )
1.33
2.2
0.67
4.87 0.52
1.42
1.78
1.18
5.07
1.78
lên là tất yếu bởi sau thời gian vốn kinh nghiệm sống
của trẻ tăng lên, cùng với qúa trình phát triển về thể chất, tâm lý. Được thể hiện
rõ hơn trong biểu đồ 3.8.
Biểu đồ 3.8 So sánh mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 - 5 tuổi của nhóm
ĐC trước và sau TN (Theo tiêu chí)
* Kiểm định độ tin cậy về kết quả nhóm ĐC trước và sau TN
Ta có T = 0,337< Tα = 2,086. Như vậy T< Tα nên sự khác biệt này không có ý
nghĩa thống kê.
21
* Nhận xét: Với T = 0,337, T α = 2,086 với mức ý nghĩa 0,05, kiểm định trên
cho ta kết luận rằng phương sai của nhóm ĐC trước và sau TN là bằng nhau, điều này
cho thấy sự khác biệt về điểm trung bình trước TN và sau TN của nhóm ĐC là không
22
+ Khuyến khích, động viên trẻ tích cực tham gia đánh giá, tự đánh giá kết quả
làm việc theo nhóm.
Các biện pháp có sự liên quan hỗ trợ lẫn nhau, chính vì vậy cần phải sử dụng linh
hoạt thường xuyên trong giáo dục KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi trong GTN.
- Tiến hành thử nghiệm các biện pháp giáo dục đã đề xuất, chúng tôi thu được
những kết quả nhất định. Kết quả thực nghiệm đủ khẳng định độ tin cậy, tính khả thi và
hiệu quả của biện pháp hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi trong GTN đã được xây
dựng trong luận văn.
2. Kiến nghị sư phạm
2.1 Về việc xây dựng GTN
Bố trí GTN tại nơi riêng biệt có không gian thoáng mát, nhiều ánh sáng. Khi
giáo viên có mục đích cần nhóm làm HĐ nào đó thì phải lên kế hoạch trước, sắp xếp
không gian, vẽ sơ đồ bố trí các khu vực HĐ trong GTN để trẻ có thể thực hiện được
theo mục đích đã đề ra.
Các đồ dùng, dụng cụ trong GTN có vai trò rất quan trọng đến việc trẻ giao
tiếp, làm việc, là công cụ để trẻ hoàn thành công việc dễ dàng hơn. Do đó, việc lựa
chọn các đồ dùng trong GTN là những thứ gần gũi với trẻ. Loại bỏ những vật liệu
không cần thiết, đưa vào đó những dụng cụ gây hứng thú, khích thích trẻ HĐN.
2.2 Về việc quản lý chuyên môn ở trường MN
Cần quan tâm và coi trọng việc hình thành KNLVN cho trẻ trong các HĐ ở
trường MN. Nhà trường cần tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên thường
xuyên tổ chức các HĐN cho trẻ tại lớp thông qua các HĐ học, chơi, sinh hoạt hàng
ngày của trẻ tại trường MN.
Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng cho giáo viên quản lý, thực tiễn về KNLVN
trong GTN, cách tổ chức các hoạt động tại GTN để hình thành KNLVN.
Cần đưa