BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
DƢƠNG KIỀU OANH
PHÂN TÍCH TƢƠNG TÁC THUỐC TRÊN
BỆNH NHÂN CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ TẠI
KHOA NỘI CÁN BỘ, BỆNH VIỆN TWQĐ 108
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
DƢƠNG KIỀU OANH
PHÂN TÍCH TƢƠNG TÁC THUỐC TRÊN
BỆNH NHÂN CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ TẠI
KHOA NỘI CÁN BỘ, BỆNH VIỆN TWQĐ 108
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 60720405
Người hướng dẫn khoa học:
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
Chƣơng I. TỔNG QUAN .......................................................................................... 3
1.1. Tƣơng tác thuốc ................................................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm tương tác thuốc............................................................................ 3
1.1.2. Phân loại tương tác thuốc ............................................................................. 3
1.1.3. Tầm quan trọng của tương tác thuốc ........................................................... 5
1.1.3.1. Dịch tễ tương tác thuốc ............................................................................ 5
1.1.3.2. Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc .................................................. 7
1.1.3.3. Ảnh hưởng của tương tác thuốc ............................................................... 9
1.2. Quản lý tƣơng tác thuốc và phần mềm tra cứu Micromedex ..................... 10
1.2.1. Quản lý tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng ................................. 10
1.2.2. Vài nét về phần mềm tra cứu Micromedex ................................................ 12
1.3. Một số vấn đề liên quan đến tƣơng tác thuốc trên ngƣời cao tuổi .............. 13
1.3.1. Các thay đổi sinh lý theo tuổi và ảnh hưởng trên dược động học, dược lực
học của thuốc ở người cao tuổi ............................................................................... 13
1.3.2. Đặc điểm bệnh và bệnh mắc kèm ............................................................... 15
1.3.3. Tình trạng đa dược học ............................................................................... 16
1.3.4. Một số nghiên cứu trên thế giới về tương tác thuốc trên người cao tuổi 17
1.4. Các nghiên cứu về tƣơng tác thuốc tại Việt Nam ......................................... 18
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 20
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................... 20
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 20
2.2.1. Mục tiêu 1: Khảo sát thực trạng về tương tác thuốc bất lợi tiềm tàng và
phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng gặp tương tác thuốc trên bệnh
nhân cao tuổi điều trị nội trú tại khoa nội cán bộ, bệnh viện TWQĐ 108 ............ 20
3.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng gặp tương tác thuốc ............... 38
3.1.4.1. Số lượng thuốc trong đơn ....................................................................... 38
3.1.4.2. Tuổi của bệnh nhân ................................................................................ 38
3.1.4.3. Ảnh hưởng của tình trạng bệnh mắc kèm lên khả năng gặp tương tác
thuốc .......................................................................................................................... 39
3.1.4.4. Ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ lên khả năng gặp tương tác thuốc
trong đơn ................................................................................................................... 39
3.2. Phân tích kiến thức, thái độ của bác sĩ đối với một số cặp tƣơng tác nghiêm
trọng, thƣờng gặp tại khoa Nội cán bộ. ................................................................ 41
3.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu .......................................................................... 41
3.2.2. Mô tả kiến thức - thái độ của bác sĩ đối với các cặp tương tác ảnh hưởng
đến nồng độ kali. ...................................................................................................... 41
3.2.3. Mô tả kiến thức thái độ của bác sĩ với tương tác ảnh hưởng đến chức
năng thận .................................................................................................................. 44
3.2.4. Mô tả kiến thức - thái độ của bác sĩ đối với các cặp tương tác liên quan
đến digoxin. .............................................................................................................. 46
3.2.5. Mô tả kiến thức – thái độ của bác sĩ với tương tác liên quan đến các thuốc
ức chế thần kinh trung ương và tương tác liên quan đến omeprazol ................... 47
3.2.5.1. Kiến thức thái độ của bác sĩ với tương tác liên quan đến các thuốc ức
chế TKTƯ .................................................................................................................. 47
3.2.5.2. Kiến thức thái độ của bác sĩ với tương tác liên quan đến omeprazol .... 48
3.2.6. Tương tác giữa corticoid và quinolon ........................................................ 49
3.2.7. Tương tác ảnh hưởng trên khoảng QT ...................................................... 49
3.2.8. Cặp tương tác: alfuzosin- itraconazol, alfuzosin-fluconazol .................... 50
3.2.9. Các cặp tương tác khác ............................................................................... 51
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ........................................................................................... 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .................................................................................... 65
95% khoảng tin cậy
COPD
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
CSDL:
Cơ sở dữ liệu
DSLS:
Dược sĩ lâm sàng
ECG
Điện tâm đồ
MM:
Micromedex 2.0 DRUG-REAX® System
NSAID
Giảm đau chống viêm không steroid
NICE:
National Institute for Health and Care Excellence
Trang
số
14
Bảng 1.2. Một số nghiên cứu trên thế giới về tương tác thuốc trên
người cao tuổi
18
3
Bảng 1.3. Kết quả một số nghiên cứu về tương tác thuốc tại Việt Nam
19
4
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi, giới, thời gian nằm viện, bệnh chính và bệnh
mắc kèm
27
5
Bảng 3.2. Tỷ lệ đơn thuốc theo số thuốc sử dụng trong đơn
28
6
11
Bảng 3.8. Tỉ lệ tương tác thuốc phân loại theo thời gian khởi phát
32
12
Bảng 3.9. Tỉ lệ các tương tác thuốc phân loại theo vị trí ảnh hưởng
33
13
Bảng 3.10: Tỉ lệ tương tác thuốc phân loại theo khuyến cáo quản lý
lâm sàng của Micromedex 2.0 (Clinical management)
34
14
Bảng 3.11. Mười tương tác thuốc phổ biến nhất trong mẫu nghiên cứu
35
16
Bảng 3.12. Đặc điểm các cặp phối hợp thuốc ảnh hưởng đến kali máu
46
Bảng 3.22. Kết quả phỏng vấn bác sĩ về cặp tương tác liên quan đến
thuốc ức chế thần kinh trung ương
27
44
Bảng 3.21. Kiến thức - thái độ của bác sĩ đối với cặp tương tác liên
quan đến digoxin
26
42
Bảng 3.20. Kết quả phỏng vấn bác sĩ về cặp tương tác ảnh hưởng đến
chức năng thận
25
41
Bảng 3.19. Thái độ của bác sĩ đối với cặp tương tác ảnh hưởng đến
nồng độ kali
24
40
1
2
TÊN HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt quá trình thu thập thông tin giai đoạn hồi
cứu
Hình 3.1. Kết quả lấy mẫu bệnh án giai đoạn hồi cứu
Trang
số
21
26
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong thực hành lâm sàng và là một
trong những nguyên nhân gây ra các biến cố bất lợi bao gồm xuất hiện độc tính
hoặc phản ứng có hại trong quá trình sử dụng thuốc, thất bại điều trị, thậm chí có
thể gây tử vong cho bệnh nhân [7], [50].
Trong những thập kỷ cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, tỷ lệ người cao tuổi
tăng nhanh cả ở Việt Nam và trên thế giới. Theo dự báo dân số của Tổng cục thống
kê năm 2010, tỷ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên ở Việt Nam sẽ chạm ngưỡng 10% tổng
dân số vào năm 2017 tức là Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn già hóa dân số
từ năm 2017 [16], [18]. Đây là một thách thức đối với nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe
cho người cao tuổi của ngành y tế vì bệnh nhân cao tuổi thường có tình trạng bệnh
lý nặng, mắc nhiều bệnh kết hợp, sử dụng nhiều thuốc trong điều trị bệnh là những
yếu tố nguy cơ gặp tương tác thuốc tiềm ẩn và biểu hiện tác dụng có hại của tương
tác thuốc trên bệnh nhân hơn so với các độ tuổi khác. Do vậy, việc hiểu rõ các nguy
cơ mà thuốc có thể gây ra cho bệnh nhân và biết cách giám sát hợp lý đóng vai trò
tuổi điều trị nội trú tại khoa Nội cán bộ - Bệnh viện TWQĐ 108.
Mục tiêu 2: Phân tích kiến thức, thái độ của bác sĩ đối với một số cặp tương
tác nghiêm trọng, thường gặp tại khoa Nội cán bộ.
Từ đó, đưa ra những ý kiến đề xuất góp phần hạn chế các tương tác bất lợi trên
đối tượng bệnh nhân cao tuổi nhằm nâng cao chất lượng điều trị, đảm bảo an toàn
cho bệnh nhân, đồng thời đưa ra định hướng cho công tác dược lâm sàng tại bệnh
viện.
2
Chƣơng I. TỔNG QUAN
1.1. Tƣơng tác thuốc
1.1.1. Khái niệm tương tác thuốc
Tương tác thuốc là hiện tượng thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính của
một thuốc bởi sự có mặt đồng thời của một thuốc khác hoặc thuốc dược liệu,
thức ăn, đồ uống [4], [7].
Có nhiều dạng tương tác thuốc khác nhau: tương tác thuốc - thuốc, có nghĩa
là tương tác giữa hai hay nhiều thuốc, tương tác thuốc - thức ăn, tương tác thuốc dược liệu, tương tác thuốc - tình trạng bệnh lý, tương tác thuốc - xét nghiệm... Đôi
khi thuật ngữ “tương tác thuốc” được sử dụng chỉ những phản ứng vật lý - hóa học
xảy ra khi các thuốc được trộn lẫn trong dịch truyền, gây ra kết tủa hoặc sự mất hoạt
tính, gọi là tương kị (pharmaceutical incompatibility) [4]. Trong phạm vi nghiên cứu
của đề tài này, cụm từ “tương tác thuốc” chỉ đề cập đến tương tác thuốc - thuốc.
1.1.2. Phân loại tương tác thuốc
Có nhiều cách phân loại tương tác thuốc khác nhau: theo cơ chế, theo mức độ
nặng, theo đích tác dụng hoặc theo khuyến cáo quản lý lâm sàng.
Theo cơ chế: tương tác thuốc được chia thành 2 loại: tương tác dược động học và
tương tác dược lực học
* Tương tác dược động học
* Tương tác dược lực học
Tương tác dược lực học gặp khi phối hợp các thuốc có cùng tác dụng dược lý
hoặc tác dụng không mong muốn tương tự nhau hoặc đối kháng lẫn nhau. Đây là
loại tương tác đặc hiệu, các thuốc có cùng cơ chế sẽ có cùng một kiểu tương tác
dược lực học [4], [5], [7]. Tương tác dược lực học chiếm phần lớn các tương tác gặp
phải trong điều trị. Tương tác dược lực học có thể do:
- Tương tác trên cùng receptor: thường dẫn đến hậu quả làm giảm hoặc mất
tác dụng của thuốc dùng kèm, bao gồm đối kháng cạnh tranh và không cạnh tranh.
- Các tương tác xảy ra trên cùng một hệ thống sinh lý:
Tương tác hiệp đồng: tương tác xảy ra trên những thụ thể khác nhau nhưng
có cùng đích tác dụng, làm tăng tác dụng. Ví dụ: Phối hợp các kháng sinh có cơ chế
tác dụng khác nhau trong điều trị lao [4], phối hợp nhiều thuốc có khả năng làm thay
đổi kali máu, phối hợp nhiều thuốc có tác dụng hạ đường huyết hoặc phối hợp thuốc
điều trị đái tháo đường và các thuốc có khả năng làm thay đổi đường máu [4], [5].
4
Tương tác do phối hợp thuốc có cùng kiểu độc tính: là tương tác bất lợi
thường gặp do vô tình sử dụng các thuốc tác dụng điều trị khác nhau nhưng lại có
cùng độc tính trên cùng một cơ quan. Ví dụ: furosemid + gentamicin làm tăng độc
tính trên thận và tai, dẫn đến tăng nguy cơ suy thận và điếc [2], các thuốc cùng kéo
dài QT, nguy cơ xoắn đỉnh: Amiodaron + Fluoroquinolon, các thuốc cùng làm giảm
áp lực cầu thận, gây suy thận chức năng: ức chế enzym chuyển dạng angiotensin
(ACEI) + furosemid [50].
Theo mức độ nặng của tương tác
Tùy theo các tài liệu khác nhau sẽ có sự phân chia khác nhau. Tương tác
thuốc trong Micromedex 2.0 gồm các mức độ: chống chỉ định, nghiêm trọng, trung
bình, nhẹ, không rõ. Tài liệu “Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định” chia độ nặng
thành các mức độ 1, 2, 3, 4. Trong khi đó, trang web Drugs.com chỉ chia tương tác
mức độ trung bình và nghiêm trọng chỉ chiếm 0,47% [52].
Người cao tuổi là đối tượng có nguy cơ gặp phải tương tác cao hơn các nhóm
tuổi khác do đặc điểm có nhiều bệnh mắc kèm và cần sử dụng nhiều thuốc. Nghiên
cứu của tác giả Luca Pasina và cộng sự cho thấy: trong 2712 bệnh nhân trên 65 tuổi
nhập viện, có đến 60,5% trường hợp đã tiếp xúc với ít nhất một tương tác thuốc tiềm
ẩn và 18,9% có ít nhất một tương tác thuốc tiềm ẩn nghiêm trọng [56]. Nghiên cứu
tiến cứu ở đối tượng bệnh nhân trên 65 tuổi trong vòng 2 tháng, tỉ lệ tương tác tiềm
ẩn là 85,6% (190/222 bệnh nhân), tương tác thực tế phát hiện được ở 21 người
(9,5%) [61].
Tần suất gặp phải tương tác còn thay đổi phụ thuộc vào các nhóm thuốc được
sử dụng. Một nghiên cứu về bệnh nhân dùng thuốc chống động kinh đã chỉ ra 6%
các trường hợp ngộ độc thuốc là do tương tác thuốc [35]. Bên cạnh đó, thuốc tim
mạch cũng là những thuốc đã được các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tương tác khá
cao. Một nghiên cứu tiến cứu năm 2009 tiến hành phân tích 600 đơn thuốc của bệnh
nhân điều trị tại khoa tim mạch. Kết quả cho thấy có tới 88 bệnh nhân có khả năng
gặp ít nhất 1 tương tác thuốc trong đơn (14,66%), trong đó phần lớn các trường hợp
(61,36%) được đánh giá là tương tác ở mức độ trung bình cho đến nghiêm trọng.
Những thuốc liên quan đến khả năng gặp tương tác thuốc phổ biến là các thuốc
chống kết tập tiểu cầu (76,13%) và thuốc chống đông (72,72%) với các cặp phối
hợp như aspirin và heparin (37,54%), heparin và clopidogrel (12,5%) và heparin và
warfarin (9,09%) [62].
Tại Việt Nam, gần đây có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề tương tác thuốc.
Các nghiên cứu về tương tác thuốc chủ yếu tập trung vào việc so sánh, đánh giá các
6
cơ sở dữ liệu sử dụng trong tra cứu tương tác, từ đó lựa chọn phần mềm để đánh giá
tương tác thuốc, đánh giá tương tác bất lợi tại một số khoa lâm sàng như nội tim
mạch, hồi sức tích cực, đơn thuốc điều trị ngoại trú. Kết quả của các nghiên cứu cho
thấy tỷ lệ bệnh án hoặc đơn thuốc (nội trú hoặc ngoại trú) xuất hiện tương tác dao
và đang sử dụng. Điều này có thể dẫn đến những tương tác thuốc nghiêm trọng
không được kiểm soát [30], [38].
Tình trạng bệnh lý
Bệnh nhân mắc nhiều bệnh một lúc phải sử dụng đồng thời nhiều thuốc.
Những biến đổi bệnh lý này dẫn đến thay đổi số phận của thuốc trong cơ thể, làm
thay đổi dược động học của thuốc đồng thời các tổn thương mạn tính của quá trình
bệnh lý kéo dài cũng làm thay đổi đáp ứng thuốc của bệnh nhân. Kết quả là nguy cơ
tương tác thuốc tăng theo cấp số nhân với các thuốc phối hợp. Những tình trạng
bệnh lý mắc kèm làm gia tăng nguy cơ gặp tương tác thuốc như: bệnh tim mạch
(loạn nhịp, suy tim sung huyết), đái tháo đường, động kinh, bệnh lý tiêu hóa (loét
đường tiêu hóa, chứng khó tiêu), bệnh về gan, tăng lipid máu, suy chức năng
tuyến giáp, bệnh nấm, bệnh tâm thần, suy giảm chức năng thận, bệnh hô hấp
(hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính)… [30], [39].
Đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Những khác biệt về dược động học của thuốc ở những đối tượng đặc biệt như
trẻ sơ sinh, trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú dẫn đến nguy cơ
xảy ra tương tác cao hơn người bình thường. Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi có nhiều
cơ quan trong cơ thể chưa hoàn thiện về mặt chức năng; người cao tuổi có những
biến đổi sinh lý do sự lão hóa của các cơ quan trong cơ thể đặc biệt là gan thận, đồng
thời người cao tuổi thường mắc đồng thời nhiều bệnh lý khác nhau; phụ nữ có thai
có nhiều biến đổi tâm sinh lý, thuốc dùng cho mẹ lại có thể gây tác dụng trực tiếp
hoặc gián tiếp cho thai nhi [4]. Bên cạnh đó, nữ giới, người béo phì hay suy dinh
dưỡng là những đối tượng nhạy cảm với hiện tượng tương tác thuốc [30], [39], [40].
Thuốc có khoảng điều trị hẹp
Những thuốc có thể kể đến trong danh sách này là: kháng sinh
aminoglycosid, cyclosporin, digoxin, những thuốc điều trị HIV, thuốc chống
nguy cơ xảy ra tương tác trên nhóm bệnh nhân ngoại khoa chiếm 17%, nội khoa
chiếm 22%, 19% bệnh nhân điều trị trong các viện dưỡng lão, nhóm bệnh nhân
điều trị ngoại trú chiếm 23%, tương tác thuốc là nguyên nhân của 10,5% ADE dẫn
tới tử vong khi không có các biện pháp can thiệp kịp thời [20], [27], [39].
Tương tác thuốc có thể để lại hậu quả trên bệnh nhân ở nhiều mức độ khác
nhau, từ mức nhẹ không cần can thiệp đến mức nghiêm trọng như bệnh mắc kèm
hay tử vong. Điều đó có nghĩa rằng không phải tương tác nào cũng nghiêm trọng
9
và có ý nghĩa lâm sàng. Tương tác thuốc có ý nghĩa trên lâm sàng là những tương
tác thuốc làm thay đổi tác dụng điều trị hay độc tính của thuốc, cần thiết phải có
những can thiệp y khoa hoặc hiệu chỉnh liều [30]. Các yếu tố quan trọng để đánh
giá mức độ ý nghĩa của một tương tác thuốc là: mức độ nghiêm trọng của tương
tác, phạm vi điều trị của thuốc và khả năng phối hợp trên lâm sàng.
Bởi vậy, những kiến thức về tương tác thuốc với bằng chứng cụ thể, có ý nghĩa
lâm sàng là rất thiết thực để hạn chế được các phản ứng có hại của thuốc trong
thực hành, giảm thiểu các yếu tố rủi ro cho bệnh nhân. Người dược sĩ cần phải có
những kiến thức nhất định về tương tác thuốc để có thể tư vấn cho bác sĩ khi kê đơn
và hướng dẫn người bệnh dùng thuốc.
1.2. Quản lý tƣơng tác thuốc và phần mềm tra cứu Micromedex
1.2.1. Quản lý tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng
Quản lý tương tác thuốc bao gồm 2 phần cơ bản là phát hiện tương tác và xử
trí tương tác:
Phương pháp phát hiện tương tác thuốc
Các bác sĩ kê đơn cũng như dược sĩ không thể nhớ được toàn bộ các tương
tác. Do đó, để kiểm tra tương tác thuốc, các bác sĩ có thể tham khảo nhiều nguồn
thông tin khác nhau như: Tờ rơi hướng dẫn sử dụng thuốc, MIMs, Vidal, Dược thư
quốc gia, thông tin từ dược sĩ lâm sàng hoặc sử dụng các phần mềm tra cứu. Tuy
thiết kế, phát triển các phần mềm hoặc bảng cảnh báo tương tác thuốc cho dược sĩ,
bác sĩ và nhân viên y tế. Các biện pháp xử trí có thể thu thập được từ các nguồn
CSDL tương tự như khi phát hiện tương tác thuốc hoặc từ sự đồng thuận của nhóm
chuyên gia. Các biện pháp xử trí cơ bản bao gồm:
Thay thế thuốc: Người thầy thuốc có thể lựa chọn thay thế thuốc có nguy cơ
gây tương tác bằng 1 thuốc khác trong nhóm hoặc 1 nhóm thuốc khác không hoặc có
ít nguy cơ gây tương tác [7], [50].
Hiệu chỉnh liều: khi sử dụng 1 cặp phối hợp có nguy cơ tương tác cần sử
dụng thuốc có phạm vi điều trị hẹp ở liều thấp nhất có hiệu quả, hiệu chỉnh liều dựa
trên việc theo dõi đáp ứng của bệnh nhân, các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và
nồng độ thuốc trong máu (nếu thực hiện được) [7], [46]. Theo dõi chặt chẽ các ADR
của bệnh nhân do tương tác thuốc bất lợi gây ra. Dừng phối hợp 2 thuốc ngay lập tức
nếu xuất hiện các biểu hiện có sự gia tăng độc tính. [7]
11
Ngoài ra, có thể sử dụng các biện pháp hạn chế tương tác và hậu quả của
tương tác như điều chỉnh thời gian dùng thuốc, thay đổi dạng bào chế thích hợp [38],
[49].
Bên cạnh đó, khi kê đơn, người thầy thuốc cần ý thức giảm thiểu tối đa số
lượng thuốc kê đơn cho mỗi bệnh nhân bởi vì khi tăng số lượng thuốc thì nguy cơ
tương tác và rủi ro điều trị cũng tăng theo, chưa kể tới các chi phí điều trị và chăm
sóc bệnh nhân [41].
1.2.2. Vài nét về phần mềm tra cứu Micromedex
Phần mềm tra cứu tương tác thuốc Micromedex là cơ sở dữ liệu tra cứu tương
tác thuốc có uy tín được cập nhật thông tin thường xuyên, được nhiều nghiên cứu
đánh giá có độ chính xác cao, được áp dụng phổ biến trong thực hành tra cứu thông
tin thuốc tại nhiều bệnh viện và trong quá trình nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế
giới.
Tiêu chuẩn mốc tuổi xác định người cao tuổi hiện nay chưa thống nhất giữa
các quốc gia: ở hầu hết các nước phát triển, tuổi từ 65 trở lên được coi là người cao
tuổi, tuy nhiên với nhiều nước đang phát triển thì mốc tuổi này không phù hợp.
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 1963 và Hội nghị quốc tế về người già tại
Viên năm 1982 đã quy định những người trên 60 tuổi (không phân biệt giới tính) là
người cao tuổi [71]. Tại Việt Nam, luật người cao tuổi của Quốc hội năm 2009 quy
định người cao tuổi là công dân từ đủ 60 tuổi trở lên [17].
Các thay đổi sinh lý theo tuổi ảnh hưởng đến dược động học, dược lực học
của thuốc ở người cao tuổi
Cùng với tuổi tác, cơ thể người cao tuổi có nhiều thay đổi về mặt sinh lý
cũng như bệnh lý. Thay đổi sinh lý ở người cao tuổi chính là sự lão hóa của các cơ
quan trong cơ thể. Quy luật lão hóa của tuổi già diễn ra không đồng bộ, đồng tuổi là
khó khăn cho việc sử dụng thuốc ở đối tượng này. Người cao tuổi với những thay
đổi sinh lý của các cơ quan theo tuổi, các tổn thương mạn tính của những quá trình
bệnh lý kéo dài kéo dài suốt cả cuộc đời là nguyên nhân làm thay đổi đáp ứng với
thuốc liên quan đến tuổi tác cũng như làm thay đổi quá trình hấp thu, phân bố,
chuyển hóa và thải trừ của thuốc trong cơ thể. Thay đổi sinh lý và ảnh hưởng đến
dược động học, dược lực học của thuốc ở người cao tuổi được tóm tắt trong bảng
1.1 [3], [4], [8], [51].
13
Bảng 1.1. Các thay đổi sinh lý theo tuổi và ảnh hƣởng đến dƣợc động học, dƣợc
lực học của thuốc ở ngƣời cao tuổi
Quá trình
Hấp thu
hóa
Giảm hoạt tính các enzyme thuốc chuyển hóa qua pha 1 tại gan
chuyển hóa thuốc
và trên bệnh nhân xơ gan nặng
Giảm dòng máu tới thận
Thải trừ qua thận của một số thuốc
Giảm tốc độ lọc cầu thận
bị giảm
Thải trừ Giảm chức năng bài tiết của ống Tốc độ lọc cầu thận giảm khoảng
thận
1ml/phút mỗi năm. Cần giảm liều
các thuốc thải trừ qua thận
Thay đổi số lượng receptor
Gây một số hậu quả liên quan đến
Thay đổi ái lực receptor
thuốc: dễ bị tụt huyết áp thế đứng
Thay đổi chức năng dẫn truyền khi sử dụng thuốc chống tăng huyết
thứ phát
áp…, dễ bị ngã do mất thăng bằng
Dược lực
Thay đổi đáp ứng tế bào
tư thế liên quan tới thuốc ngủ, thuốc
học
Thay đổi đáp ứng nhân tế bào
an thần…, giảm chức năng nhận
thức trầm trọng liên quan tới một số
nhóm thuốc như an thần, gây ngủ,
chẹn thụ thể beta…
Như vậy, bệnh nhân cao tuổi với các thay đổi sinh lý theo tuổi ảnh hưởng
Phân bố
ở người cao tuổi dao động từ 1.5% đến 47.4% [21], [34]. Các cặp tương tác thường
gặp gồm các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin (ACEI) và thuốc lợi tiểu
giữ kali, các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin hoặc ức chế receptor
angiotensin và sulfamethoxazol/trimethoprim, thuốc chẹn kênh calci hoặc digoxin
và thuốc kháng sinh nhóm macrolid, lithium và các thuốc lợi tiểu quai hoặc thuốc ức
chế enzym chuyển dạng angiotensin, sulfamethoxazol/trimethoprim và phenytoin,
các sulfonylureas và các kháng sinh, theophylline và ciprofloxacin, warfarin và các
15