BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ THỊ THOAN
PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN ĐÔNG HƯNG - THÁI BÌNH
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ THỊ THOAN
PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN ĐÔNG HƯNG - THÁI BÌNH
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : DƯỢC LÝ –DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ:
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Thị Vui
HÀ NỘI 2017
1.1.2. Dịch tễ học............................................................................................................
........3
1.1.3. Phân loại ĐTĐ......................................................................................................
........4
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ typ 2............................................................................
........4
1.1.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ...........................................................................
........6
1.1.6. Các biến chứng của ĐTĐ.............................................................................................8
1.2. Điều trị bệnh ĐTĐ typ 2.........................................................................................
.........9
1.2.1. Mục đích...............................................................................................................
........9
1.2.2. Nguyên tắc............................................................................................................
......11
1.2.3. Điều trị đái tháo đường không dùng thuốc...........................................................
.......11
1.2.4. Điều trị đái tháo đường typ 2 bằng thuốc.............................................................
.......14
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................
.......24
2.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................24
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn...................................................................................................24
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.....................................................................................................24
2.1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu..............................................................................24
2.2. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................
......24
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu...................................................................................................24
2.2.2. Mẫu nghiên cứu.........................................................................................................24
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................................25
3.3.5. Phân tích sử dụng thuốc hạ lipid máu nhóm statin .............................................
.......43
3.4. Phân tích hiệu quả điều trị............................................................................................43
3.4.1. Phân tích sự thay đổi chỉ số glucose máu lúc đói (FPG)...........................................43
3.4.2. Phân tích sự thay đổi chỉ số HbA1C..........................................................................45
3.4.3. Phân tích sự thay đổi chỉ số huyết áp...................................................................
.......47
3.4.4. Phân tích sự thay đổi các chỉ số lipid máu...........................................................
.......47
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN...................................................................................................49
4.1. Một số đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu..........................................
......49
4.1.1. Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu..................................50
4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm khảo sát ban đầu (To)............50
4.2. Phân tích sử dụng thuốc trong mẫu nghiên cứu............................................................51
4.2.1. Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trong mẫu nghiên cứu..........................51
4.2.2. Các biến cố bất lợi xảy ra trong quá trình nghiên cứu...............................................54
4.3. Phân tích tính hợp lý trong sử dụng thuốc...............................................................
......54
4.3.1. Phân tích lựa chọn thuốc trên bệnh nhân mới chẩn đoán.....................................
........54
4.3.2. Phân tích sử dụng insulin.....................................................................................
.......55
4.3.3. Phân tích sử dụng thuốc ĐTĐ dạng uống trên BN giảm mức lọc cầu thận........
........55
4.3.4. Sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu...................................................................
.......57
4.3.5. Phân tích sử dụng thuốc hạ lipid máu nhóm statin ...................................................
......58
4.4. Phân tích hiệu quả điều trị.......................................................................................
DPP – 4
Dipeptidyl peptidase IV
ĐT
Điều trị
ĐTĐ
Đái tháo đường
FDA
GIP
U.S. Food and Drug Administration
(Cục quản lý thực phẩm và thuốc Hoa Kỳ)
Fast plasma glucose
(Glucose huyết tương lúc đói)
Glucose – dependent insulinotropic polypeptide
GLP – 1
Glucagon-like peptid
GLUT
Glucose transporter
SD
Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)
SGLT2
Sodium – glucose co-transporter 2
TDKMM
Tác dụng không mong muốn
THA
Tăng huyết áp
TMXV
Tim mạch xơ vữa
TZD
Thiazolidindion
WHO
World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Giá trị trung bình
...33
Bảng 3.5. Danh mục các biệt dược điều trị ĐTĐ typ 2 được sử dụng trong mẫu
nghiên cứu ............................................................................................................
...34
Bảng 3.6. Các hoạt chất điều trị ĐTĐ typ 2 được sử dụng trong mẫu nghiên
cứu.........................................................................................................................
...37
Bảng 3.7. Các phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 sử dụng trong mẫu nghiên cứu ...........38
Bảng 3.8. Tỷ lệ và lý do thay đổi phác đồ điều trị .................................................39
Bảng 3.9. Các biến cố bất lợi gặp trong nghiên cứu ............................................
...39
Bảng 3.10. Lựa chọn thuốc trên BN mới chẩn đoán ..............................................40
Bảng 3.11. Phân tích sử dụng insulin .....................................................................41
Bảng 3.12. Phân tích sử dụng metformin theo độ lọc cầu thận ...........................
...41
Bảng 3.13. Sử dụng sulfonylure trên BN theo độ lọc cầu thận ............................
...42
Bảng 3.14. Các thuốc chống kết tập tiểu cầu .........................................................43
Bảng 3.15. Sử dụng thuốc hạ lipid máu nhóm statin..............................................43
Bảng 3.16. Sự thay đổi nồng độ glucose máu sau từng tháng điều trị .................
...44
Bảng 3.17. So sánh chỉ số glucose máu giữa các thời điểm dựa vào phân chia
mức “tốt - chấp nhận -kém” bằng kiểm định χ2 ....................................................44
Bảng 3.18. Sự thay đổi nồng độ glucose máu sau từng tháng của nhóm bệnh
nhân mới được chẩn đoán và điều trị tại thời điểm T0 .........................................
...45
Bảng 3.19. Mức độ kiểm soát HbA1C sau 3 tháng điều trị .................................
...46
Bảng 3.20. Mức độ kiểm soát HbA1C sau 3 tháng của nhóm bệnh nhân mới
được điều trị tại thời điểm T0 ..................................................................................46
Với bệnh nhân đã được chẩn đoán đái tháo đường typ 1 hoặc typ 2, có nhiều
biện pháp can thiệp mang lại hiệu quả. Các biện pháp đó là kết hợp chế độ ăn, luyện
tập thể lực và dùng thuốc nếu cần thiết [25].
Theo quyết định của Bộ Y tế (2011), tuyến huyện là một tuyến trung gian
quan trọng trong phân tuyến chẩn đoán và điều trị đái tháo đường, được phép điều
trị bệnh nhân khi glucose huyết tương máu lúc đói dưới 13,0mmol/l; HbA1C dưới
9,0% mà người bệnh không có biến chứng gì nặng (vi dụ biến chứng bàn chân, tim
mạch) [2]
1
Bệnh viện Đa khoa huyện Đông Hưng là một bệnh viện đa khoa tuyến huyện
thực hiện chức năng khám chữa bệnh cho nhân dân trong toàn huyện và các bệnh
nhân khác có nhu cầu. Hiện nay, phòng khám Nội tiết thuộc khoa Khám bệnh của
bệnh viện đang quản lý và theo dõi việc điều trị ngoại trú hơn 2000 bệnh nhân đái
tháo đường mỗi năm theo chương trình quản lý đái tháo đường quốc gia. Trong đó
chủ yếu là đái tháo đường typ 2. Đây là một bệnh mà diễn biến bệnh và hiệu quả
của thuốc còn phụ thuộc vào lối sống, chế độ dinh dưỡng, sự tuân thủ điều trị tức là
phụ thuộc vào các cộng đồng dân cư khác nhau với đặc trưng kinh tế, văn hóa, xã
hội, ngành nghề khác nhau. Hiện nay chưa có một nghiên cứu tổng kết về hiệu quả
sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại phòng khám Nội tiết thuộc khoa Khám
bệnh của bệnh viện Đa khoa huyện Đông Hưng
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân
Đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đông Hưng
– Thái Bình” với hai mục tiêu sau:
- Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh
nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đông Hưng – Thái Bình
- Phân tích tính hợp lý và hiệu quả sử dụng thuốc sau ba tháng điều trị trên
mẫu nghiên cứu
dịch tễ theo qui chuẩn quốc tế ở 4 thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành
phố HCM thấy tỷ lệ ĐTĐ là 4,0%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 5,1% và có tới
64,9% người mắc bệnh ĐTĐ không được chẩn đoán và điều trị [1]. Theo nghiên cứu
của Bệnh viện Nội tiết Trung Ương, năm 2002 cả nước có 2,7% dân số mắc bệnh đái
tháo đường, nhưng đến năm 2012 con số này đã tăng lên 5,42%; trong đó tại miền núi
phía Bắc 4,82%, đồng bằng sông Hồng 5,81%, duyên hải miền Trung 6,37%, Tây
Nguyên 3,82%, Đông Nam Bộ 5,95% và Tây Nam Bộ là 7,18%. Tỷ lệ ĐTĐ chưa
3
được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% [4]. Theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo
đường quốc tế (IDF) năm 2015, Việt Nam có 5,6% (số liệu thô) - 6,0% (số liệu hiệu
chỉnh) dân số từ 20-79 tuổi mắc đái tháo đường [20]
1.1.3. Phân loại ĐTĐ
Theo ADA 2017, ĐTĐ được phân loại như sau:
- ĐTĐ typ 1: Do tự miễn: tế bào β đảo tụy bị phá hủy dẫn đến thiếu hụt insulin
tuyệt đối.
- ĐTĐ typ 2: Do sự giảm tiết insulin tương đối của tế bào β đảo tụy trên nền đề
kháng với insulin.
- ĐTĐ thai kỳ: là bệnh đái tháo đường được chẩn đoán lần đầu tiên vào ba tháng
giữa và ba tháng cuối của thai kỳ, không rõ bệnh nhân đã mắc đái tháo đường trước
khi mang thai hay sau mang thai.
- Các typ ĐTĐ đặc biệt do những nguyên nhân khác như: hội chứng đái tháo
đường đơn gen(ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường khởi phát ở người trẻ [thể MODY]),
bệnh lý tuyến tụy ngoại tiết (xơ nang tụy), bệnh nội tiết (hội chứng Cushing, cường
giáp...), thuốc hoặc hóa chất (Hormon tuyến giáp, glucocorticoid, thuốc chữa HIV,
thuốc chống thải ghép,…) ...[16].
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ typ 2
Sinh lý bệnh học của ĐTĐ typ 2 rất phức tạp và liên quan đến tương tác giữa các
- Suy giảm chức năng tế bào beta
Trong giai đoạn sớm khi chưa có biểu hiện ĐTĐ, sự dung nạp glucose vẫn ở mức
gần bình thường mặc dù đã xuất hiện kháng insulin, do tế bào β bù đắp sự kháng
insulin bằng cách tăng tiết insulin dẫn đến tăng insulin máu. Quá trình này cứ tiếp diễn
thì tế bào β không còn khả năng duy trì nồng độ cao insulin trong máu sẽ dẫn đến
RLDNG và ĐTĐ. Mặc dù kháng insulin và rối loạn tiết insulin cùng đóng góp vào cơ
chế bệnh sinh của ĐTĐ, nhưng với mức độ khác nhau giữa các cá thể [14].
Ở người bình thường, khi glucose huyết tăng sẽ xuất hiện tăng bài tiết insulin
sớm và đủ để có thể kiểm soát nồng độ glucose huyết, nhưng đối với người bị ĐTĐ thì
bài tiết insulin chậm hơn khi có tăng glucose huyết (không có pha sớm, xuất hiện pha
muộn) [9], [19]. Nhiều nghiên cứu gần đây còn cho thấy tế bào beta giảm tiết ở cả hai
pha và sự thay đổi chức năng tế bào beta là yếu tố quyết định đáp ứng với điều trị hay
không ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 chứ không phải tình trạng kháng insulin ở bệnh nhân
đó [9]. Đa số các nghiên cứu đều chỉ ra khi dùng thuốc để kiểm soát ĐTĐ thì khả năng
bài tiết insulin của tế bào β được cải thiện, đặc biệt liên quan đến tiết insulin sau ăn.
5
Nhưng ngay cả khi đã kiểm soát được ĐTĐ, chức năng của tế bào β không trở về bình
thường, gợi ý rằng có một sự tổn thương thực sự tế bào β [19]. Tuy nhiên, khi dùng
thuốc làm tăng nhạy cảm insulin (troglitazon) sẽ làm tăng khả năng của tế bào β trong
việc tiết insulin đáp ứng theo sự dao động của glucose máu [19].
Nguyên nhân gây suy giảm chức năng tế bào beta:
Người ta cho rằng kháng insulin cộng thêm yếu tố gen dẫn tới suy giảm chức
năng tế bào β. Amyloid polypeptid hay amylin được tiết đồng thời với insulin lắng
đọng dưới dạng sợi ở đảo tụy của người mắc ĐTĐ thời gian dài. Sự chuyển hóa ở
người ĐTĐ cũng tạo môi trường ảnh hưởng xấu tới tụy, ví dụ hiện tượng “ngộ độc
glucose” (glucose toxicity) làm nặng thêm tình trạng tăng đường máu. Khi đường máu
được kiểm soát cũng cải thiện chức năng tế bào β. Tăng mức acid béo tự do trong máu
Thời điểm lấy máu
Glucose huyết tương
- Lúc đói
≥ 7 mmol/L
(8 giờ sau khi ăn)
(≥ 126mg/dl)
HbA1C
chí HbA1C)
Đái tháo đường
- Đường huyết bất
kỳ (kèm triệu chứng
lâm sàng ĐTĐ)
≥ 11,1 mmol/L
(≥ 200mg/dl)
- Hoặc 2 giờ sau
≥ 6,5%
(≥48
mmol/mol)
nghiệm pháp dung
Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết – chuyển hóa” của Bộ Y tế
năm 2015 [2].
- Duy trì lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ sinh lý,
đạt được mức HbA1C lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ lệ tử
vong do ĐTĐ. Giảm cân nặng (với người béo), không tăng cân (với người không béo).
Nhanh chóng đưa lượng glucose máu về mức tốt nhất, đạt mục tiêu đưa HbA1C
về dưới 7,0% trong vòng 3 tháng
Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh
nội tiết – chuyển hóa” của Bộ Y tế năm 2015
Chỉ số
Glucose máu
- Lúc đói
- Sau ăn
Đơn vị
Tốt
Chấp nhận
Kém
mmol/L
4,4 – 6,1
4,4 – 7,8
≤ 6,5
>7,8 đến ≤9,0
> 7,0
≥ 23
Cholesterol TP
mmol/L
< 4,5
4,5 - ≤ 5,2
≥ 5,3
HDL – C
mmol/L
>1,1
≥ 0,9
< 0,9
Triglycerid
mmol/L
1,5
≤ 2,3
2,5
3,4 – 4,1
> 4,1
*
Mức HbA1C được điều chỉnh theo thực tế lâm sàng của từng đối tượng. Người
bệnh trẻ, mới chẩn đoán ĐTĐ chưa có biến chứng mạn tính, không có bệnh mắc kèm
cần giữ mức HbA1C ở mức 6,5%. Người bệnh lớn tuổi,bị ĐTĐ đã lâu, có biến chứng
mạn tính, có nhiều bệnh mắc kèm nên giữ mức HbA1C ≤7,5%.
**
Người có biến chứng thận ĐTĐ mức huyết áp mục tiêu ≤130/80 mmHg,
Người không có biến chứng thận ĐTĐ mức huyết áp mục tiêu ≤140/80mmHg
***
Người có tổn thương tim mạch LDL – C nên dưới 1,7mmol/L (70mg/dL)
Bảng 1.3. Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 theo hướng dẫn điều trị của Hiệp hội ĐTĐ
Hoa kỳ năm 2017 [16]
Khuyến cáo
Chỉ tiêu
< 7,0% (đa số người lớn, không có thai)
< 6,5% (người không có nguy cơ hạ đường huyết, không bị
10
Có thể nhận thấy có một số điểm khác biệt giữa một số chỉ tiêu theo Bộ Y tế Việt
Nam (2015) và ADA (2017)
Chú ý kể từ năm 2015, ADA nâng mức mục tiêu đường huyết lúc đói từ 70–130
mg/dL (3.9–7.2 mmol/L) lên 80–130 mg/dL (4.4–7.2 mmol/L) để tránh nguy cơ hạ
đường huyết khi dùng thuốc [16].
1.2.2. Nguyên tắc
Theo hướng dẫn điều trị ĐTĐ của Bộ Y tế (2015)
- Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập. Đây là bộ ba điều trị bệnh đái
tháo đường.
- Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì số
đo huyết áp hợp lý, phòng, chống các rối loạn đông máu…
- Khi cần phải dùng insulin (ví dụ trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh
nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật…) [2].
Những nguyên tắc trên cũng phù hợp với ADA (2017), tuy nhiên ADA (2017)
còn khuyến cáo cụ thể hơn về giáo dục và hỗ trợ bệnh nhân tự quản lý bệnh ĐTĐ, bỏ
thuốc lá, chăm sóc tâm lý xã hội cho người nhà và người bệnh ĐTĐ [16].
1.2.3. Điều trị đái tháo đường không dùng thuốc
- Giảm cân
Ở người ĐTĐ typ 1 và 2 bị thừa cân hoặc béo phì, việc can thiệp vào lối sống
nên được thực hiện để giảm cân nặng và các chỉ số lâm sàng. Có nhiều bằng chứng
mạnh mẽ cho rằng việc giảm cân vừa phải nhưng duy trì lâu dài làm chậm quá trình từ
tiền ĐTĐ chuyển sang ĐTĐ. Việc giảm cân có thể thực hiện được với chế độ ăn thiếu
500-700kcal/ngày hoặc 1200-1500kcal/ngày với nữ, 1500-1800kcal/ngày với nam, tùy
thuộc vào cân nặng. Chế độ này có thể giảm 5% trọng lượng cơ thể trong 6 tháng. Một
chế độ ăn ít năng lượng hơn (
Với người bị bệnh ĐTĐ, một trong những thách thức lớn nhất là duy trì chế độ
dinh dưỡng hợp lý. Chế độ dinh dưỡng hợp lý có thể làm giảm A1C từ 0,5-2,0% và
không có một công thức dinh dưỡng chung cho tất cả mọi người bị ĐTĐ, mỗi cá thể
bệnh nhân cần có một chế độ riêng, tốt nhất được đưa ra bởi thầy thuốc chuyên khoa
dinh dưỡng. Một chế độ ăn gồm carbohydrat, chất béo, protein được cá thể hóa cho đạt
mục tiêu về tổng số calo và nhu cầu chuyển hóa
Carbohydrat: nguồn carbohydrat có thể từ ngũ cốc, rau, quả, các loại đậu, các chế
phẩm từ sữa,…Chú trọng đến nguồn giàu chất xơ và hàm lượng đường thấp. Nên tránh
12
đồ uống có đường để kiểm soát cân nặng, giảm nguy cơ bệnh tim mạch, gan nhiễm mỡ
[16].
Protein: Nói chung với người ĐTĐ typ 2 không có bệnh thận, tỷ lệ protein là 1520% calo trong bữa ăn (1,0-1,5g/kg). Một số nghiên cứu thấy rằng có thể dễ dàng duy
trì chế độ ăn kiêng hơn khi tỷ lệ protein trong bữa ăn cao hơn (20-30%) vì làm giảm
cảm giác thèm ăn. Ở người ĐTĐ typ 2, tiêu hóa protein làm tăng tác dụng của insulin
cả khi không có tăng glucose máu. Vì vậy các nguồn carbohydrat giàu protein không
được dùng để điều trị hạ glucose máu [16].
Chất béo: mặc dù còn nhiều tranh cãi, một chế độ ăn theo kiểu vùng Địa Trung
Hải, giàu chất béo không bão hòa có 1 nối đôi, được cho là làm tăng chuyển hóa
glucose, giảm nguy cơ bệnh tim mạch và có thể thay thế chế độ ăn giàu carbohydrat
nhưng ít chất béo. Chế độ ăn giàu chất béo ω-3 chuỗi dài, như cá (chứa EPA và DHA),
các loại hạt và quả hạch (chứa ALA) được khuyến cáo để phòng chống các bệnh tim
mạch, tuy nhiên không có bằng chứng cho lợi ích của các thực phẩm này. Các chất béo
dạng Trans cũng cần tránh [16]
Các chất vi lượng và thảo dược: không có bằng chứng rõ ràng việc dùng vitamin,
khoáng chất, thảo dược có thể cải thiện sức khỏe của người bị ĐTĐ nếu cơ thể không
bị thiếu. Tuy nhiên có thể cân nhắc dùng lâu dài các chất chống oxi hóa như vitamin E,
C và caroten
người trưởng thành BMI 35.0–39.9 kg/m2 (BMI 32.5–37.4 kg/m2 với người Mỹ gốc
châu Á) không kiểm soát được đường huyết với điều chỉnh lối sống và thuốc. Phẫu
thuật cũng được cân nhắc ở người BMI 30.0–34.9 kg/m2 (27.5–32.4 kg/m2 với người
Mỹ gốc châu Á) không kiểm soát được đường huyết với các loại thuốc uống và tiêm
(kể cả insulin) . [16].
1.2.4. Điều trị đái tháo đường typ 2 bằng thuốc
1.2.4.1. Các thuốc điều trị đái tháo đường
- Insulin
Là thuốc chủ yếu trong điều trị hầu hết bệnh nhân ĐTĐ typ 1 và nhiều bệnh nhân
ĐTĐ typ 2. Kể từ khi được khám phá năm 1921, insulin dùng trong điều trị được chiết
xuất từ tụy của bò và lợn trong hơn 70 năm. Với sự xuất hiện của insulin người (được
sản xuất bằng kỹ thuật DNA tái tổ hợp), insulin từ bò và lợn không còn được sản xuất
nữa. Một số loại insulin trước kia được dùng rộng rãi như lente, ultralent, protamin
zinc insulin (PZI) ngày nay cũng không còn được dùng. Protamin zinc insulin (PZI)
chỉ còn được dùng trong thú y.
14
Insulin được phân loại dựa theo thời gian tác dụng: tác dụng ngắn và tác dụng
kéo dài. Insulin tác dụng ngắn lại phân biệt loại tác dụng nhanh (aspart, glulisin,
lispro) so với regular insulin; insulin tác dụng kéo dài lại phân biệt loại tác dụng dài
hơn (detemir, glargin) so với NPH insulin.
Bảng 1.4. Một số chế phẩm insulin
Thời gian tác dụng
Chế phẩm
Khởi phát (h)
3-4
Regular
0,5-1,0
2-3
4-6
Detemir
1-4
Không rõ rệt
20-24
Glargin
1-4
Không rõ rệt
20-24
NPH
1-4
30% aspart
50% protamin lispro
50% lispro
70% NPH, 30%
regular
Peak 1: 2-3h
0,5-1
Peak 2: sau
10-16
đó vài giờ
Cách dùng insulin: hầu hết insulin được dùng qua đường tiêm dưới da, bơm tiêm
vòi phun áp lực (không cần kim tiêm) cũng đã xuất hiện. Truyền tĩnh mạch áp dụng
khi nhiễm toan ceton hoặc cần thay đổi liều insulin nhanh chóng. Một số dạng bào chế
như insulin dạng hít hoặc tiêm proinsulin đã được thử nghiệm nhưng hoặc chưa ứng
dụng thực tế hoặc chỉ áp dụng trong ít trường hợp. Các nghiên cứu đang được thực
hiện để phát triển loại insulin không cần tiêm [13]
15
- Các chất kích thích bài tiết insulin (các sulfonylure, meglitinid, chất chủ vận receptor
của GLP-1 và các chất ức chế DPP-4)
+ Sulfonylure
Các thuốc thuộc nhóm sulfonylure đều là dẫn chất của arylsulfonylure, khác nhau
hoặc suy giảm chức năng tế bào β [13]
+ Meglitinid (repaglinid, nateglinid, mitiglinid)
Các thuốc này không liên quan về cấu trúc với các sulfonylure nhưng cũng giống
sulfonylure làm đóng kênh KATP và kích thích tế bào β của tụy giải phóng insulin.
Tác dụng phụ của nhóm thuốc này cũng gồm hạ đường huyết, tăng cân [13]
+ Các chất tác dụng dựa trên GLP-1 (chất chủ vận receptor của GLP-1 và chất ức chế
DPP-4)
Incretins là các hormon đường tiêu hóa được giải phóng sau bữa ăn và kích thích
bài tiết insulin, trong đó hai incretin được biết đến nhiều nhất là GLP-1 và GIP. Khác
biệt của hai chất này là GIP không có tác dụng kích thích tiết insulin và làm giảm
glucose máu ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 còn GLP-1 lại có tác dụng này. Vì vậy hệ thống
tín hiệu GLP-1 là mục tiêu điều trị bằng thuốc
Với nồng độ trong máu cao hơn mức sinh lý, GLP-1 kích thích bài tiết insulin, ức
chế bài tiết glucagon, làm chậm tháo rỗng dạ dày, giảm hấp thu thức ăn, làm ổn định
tiết insulin sau ăn và lúc đói. Tác dụng kích thích tiết insulin của GLP-1 phụ thuộc vào
glucose, vì vậy lượng insulin bài tiết lúc đói là rất nhỏ mặc dù nồng độ GLP-1 trong
máu cao
Tuy nhiên, GLP-1 nhanh chóng bị bất hoạt bởi enzym Dipetidyl peptidase IV
(DPP-4), t1/2 của GLP-1 từ 1-2 phút, vì vậy GLP-1 không thể dùng trong điều trị. Có
hai chiến lược để lợi dụng tính chất của GLP-1 trong điều trị là phát triển một chất chủ
vận receptor của GLP-1 kháng với DPP-4 hoặc tổng hợp một chất ức chế DPP-4
* Các chất chủ vận receptor của GLP-1:
Hiện nay có hai chất chủ vận receptor của GLP-1 được dùng trong điều trị tại Mỹ
là Exenatid (biệt dược BYETTA) và Liraglutid
Exenatid: là chất exetind-4 tổng hợp, exetind-4 tự nhiên được chiết xuất từ loài
bò sát, gồm 39 amino acid, tương đồng với GLP-1. Exetin-4 là chất chủ vận receptor
của GLP-1 nhưng không bị chuyển hóa bởi DPP-4 nên t1/2 khoảng 2-3 giờ sau khi tiêm
dưới da. Exetind-4 kích thích tiết insulin phụ thuộc nồng độ glucose máu, làm chậm
tháo rỗng dạ dày, giảm glucagon máu, giảm hấp thu thức ăn.
Exenatid được dùng đơn trị liệu để điều trị ĐTĐ typ 2 hoặc dùng phối hợp khi
thích oxy hóa acid béo, tăng hấp thu glucose, tăng chuyển hóa không oxy hóa gluocse,
làm giảm tổng hợp lipid và glucose. Hệ quả là làm tăng dự trữ glycogen trong cơ
xương, giảm tổng hợp glucose ở gan, tăng nhạy cảm insulin và làm giảm glucose máu
Metformin có một số tác dụng không thông qua AMPK
18