BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
HỒ THỊ PHƯƠNG HOA
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÂN NẶNG SƠ SINH
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI PHƯỜNG HƯƠNG LONG
THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2015
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. ĐINH THANH HUỀ
Huế - 2016
Lời Cảm Ơn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào
tạo Đại học – Công tác Sinh viên, Khoa Y tế công cộng cùng toàn thể
quý thầy cô Trường Đại học Y Dược Huế đã tận tình giảng dạy, truyền
đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
cũng như làm luận văn.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đinh Thanh Huề
người Thầy đã hướng dẫn tôi tận tình, chu đáo trong quá trình làm luận văn
tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học
Y Dược Huế hỗ trợ tôi trong quá trình tìm kiếm tài liệu tham khảo.
Tôi xin cảm ơn Ủy ban nhân dân, Trạm Y tế, các bà mẹ tại phường
Hương Long, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện
CNSS
:
Cân nặng sơ sinh
CI
:
Confidence Interval
Khoảng tin cậy
IDF
:
International Diabetes Federation
Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới
IOM
:
Institute of Medicine
Viện Y học Hoa Kỳ
OR
WHO
:
World Health Organization
Tổ chức Y tế thế giới
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
1.1. Một số vấn đề chung về cân nặng sơ sinh (cnss) ................................... 3
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng sơ sinh .......................................... 7
1.3. Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu............................................... 13
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 14
2.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 14
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 14
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 14
2.4. Các biến và phân định biến nghiên cứu ............................................... 15
2.5. Xử lý số liệu và phân tích số liệu ......................................................... 18
2.6. Kiểm soát sai lệch thông tin ................................................................. 19
2.7. Đạo đức nghiên cứu ............................................................................. 20
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 21
3.1. Thực trạng cân nặng sơ sinh ................................................................ 21
3.2. Các yếu tố liên quan đến cân nặng sơ sinh .......................................... 24
Chƣơng 4 BÀN LUẬN .................................................................................. 30
4.1. Thực trạng cân nặng sơ sinh ................................................................ 30
4.2. Các yếu tố liên quan đến cân nặng sơ sinh .......................................... 33
4.3. Một số hạn chế của đề tài ..................................................................... 38
KẾT LUẬN .................................................................................................... 39
phát triển [49].
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song tỷ lệ sơ sinh nhẹ cân vẫn còn cao trên
toàn thế giới và Việt Nam. Theo Quỹ Nhi đồng liên hợp quốc, năm 2013, gần
2
22 triệu trẻ sơ sinh tức khoảng 16% trẻ sơ sinh nhẹ cân trên toàn cầu [58].
Phần lớn những đứa trẻ này sinh ra ở các nước đang phát triển, trong đó các
nước Nam Á chiếm tỷ lệ cao nhất với 28% năm 2013 [59]. Tại Việt Nam theo
Tổng cục Thống kê, tỷ lệ sơ sinh nhẹ cân vẫn còn ở mức cao và chưa có dấu
hiệu giảm, 5,1% năm 2011 tăng lên 5,7% năm 2014 [5], [34], [40]. Tương tự,
tại Thừa Thiên Huế, tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân trên toàn tỉnh đang có xu hướng
tăng, từ 1,78% năm 2014 lên 1,98% năm 2015 [37].
Trước thực trạng đó, để giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân đồng thời nâng cao
chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ ở độ tuổi mang thai, việc
tìm hiểu về thực trạng và các yếu tố liên quan đến cân nặng sơ sinh là hết sức
cần thiết. Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực
trạng cân nặng sơ sinh và các yếu tố liên quan tại phường Hương Long
thành phố Huế năm 2015” với mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng cân nặng sơ sinh trong năm 2015 tại phường Hương
Long, thành phố Huế.
2. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến cân nặng sơ sinh ở các đối tượng
nghiên cứu.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÂN NẶNG SƠ SINH (CNSS)
cơ nhiễm bệnh; chúng có thể vẫn bị suy dinh dưỡng, giảm sức mạnh cơ bắp
và có nguy cơ cao bị tiểu đường và các bệnh về tim trong cuộc đời sau này.
Trẻ sinh ra bị nhẹ cân có thể có chỉ số thông minh thấp và bị khuyết tật về
nhận thức, ảnh hưởng tới kết quả học tập ở trường và cơ hội việc làm khi
trưởng thành [39].
1.1.3. Tình hình sơ sinh nhẹ cân trên thế giới và Việt Nam
1.1.3.1. Tình hình sơ sinh nhẹ cân trên thế giới
Theo Quỹ Nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), năm 2013, gần 22 triệu trẻ
sơ sinh tức khoảng 16% trẻ sơ sinh nhẹ cân trên toàn cầu [58]. Có sự khác
nhau đáng kể trong tỷ lệ SSNC giữa các khu vực và trong mỗi nước; Tuy
nhiên, phần lớn trẻ SSNC ở các nước có thu nhập trung bình và thấp. Theo
uớc tính năm 2013, tại khu vực Nam Á tỷ lệ SSNC là 28%, 13% ở châu Phi
cận Sahara và 9% trong các nước Mỹ Latinh. Bên cạnh đó, Một số quốc gia
có thu nhập cao cũng đang phải đối mặt với một tỷ lệ đáng kể SSNC, ví dụ
như Tây Ban Nha 8%, Hoa Kỳ là 8%, Vương quốc Anh 7%, Bắc Ireland 5%
[59]. Trong cùng một quốc gia tỷ lệ SSNC cũng rất khác nhau theo từng vùng
kinh tế. Ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội cao nhất có khả năng được chăm
sóc y tế đầy đủ với tiêu chuẩn chăm sóc tương tự như ở các nước có thu nhập
cao nên có tỷ lệ SSNC thấp hơn so với khu vực có điều kiện kinh tế xã hội
thấp. Tại Ấn Độ, nơi có thu nhập cao tỷ lệ trẻ SSNC là 10% và nơi có thu
nhập thấp nhất tỷ lệ này lên cao nhất đến 56% [61].
Điều đáng chú ý là mặc dù tỷ lệ SSNC cao nhưng vẫn chưa phản ánh đầy
đủ, chính xác số trẻ SSNC trong cộng đồng vì còn nhiều trường hợp sinh con
tại nhà hoặc trong hệ thống y tế tư nhân, không được báo cáo trong số liệu
5
chính thức. Vẫn tồn tại một tỷ lệ trẻ sơ sinh không được cân lúc sinh, đặc biệt
là ở các nước có thu nhập thấp [61].
Vì thế, việc xác định các quần thể nguy cơ cao cũng như những rào cản
Qua các báo cáo, tỷ lệ trẻ SSNC khác nhau theo vùng, địa phương và
khác nhau giữa các điều tra nghiên cứu. Trong thực tế, hệ thống báo cáo thu
thập thông tin thường qui vẫn còn nhiều trường hợp chưa thống kê hết được
nên chưa phản ánh chính xác tỷ lệ thực trong cộng đồng.
1.1.2.2. Tình hình cân nặng sơ sinh tại Thừa Thiên Huế.
Năm 2002, theo nghiên cứu của Đinh Thanh Huề tại phường Hương
Long, thành phố Huế, tỷ lệ trẻ SSNC là 8,4% [14].
Năm 2010, nghiên cứu ở Phú Vang của Nguyễn Ái Thùy Phương, Hoàng
Trọng Quý CNSS trung bình là 3200± 400g với tỷ lệ SSNC là 2,5% và có mối
liên quan giữa CNSS của trẻ với nghề nghiệp, tăng cân trong thai kỳ, chiều
cao của mẹ [27]. Năm 2011, nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Nhi tại các nhà
hộ sinh khu vực thành phố Huế, tỷ lệ trẻ SSNC là 3,4% [26].
Theo báo cáo của Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản Thừa Thiên
Huế, tỷ lệ trẻ SSNC năm 2014 là 1,78%, năm 2015 là 1,98% trên toàn tỉnh
[37] và theo tác giả Nguyễn Hoàng Long, tỷ lệ SSNC là 10% tại Bệnh viện
Trung ương Huế [21].
Như vậy, tỷ lệ trẻ SSNC ở Thừa Thiên Huế khác nhau theo từng báo cáo
cũng như nghiên cứu trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, nhìn chung, tỷ lệ cân nặng
sơ sinh vẫn còn ở mức khá cao và có xu hướng tăng trong những năm gần đây.
7
1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÂN NẶNG SƠ SINH
1.2.1. Các đặc trƣng về dân số học
Tuổi của mẹ lúc sinh: tuổi của bà mẹ có liên quan đến CNSS, các
nghiên cứu cho thấy các bà mẹ có nhóm tuổi dưới 20 (hay nhóm tuổi 15-19)
và các bà mẹ có tuổi trên 35 có nguy cơ sinh trẻ nhẹ cân cao hơn nhóm tuổi
khác [27].
Nghiên cứu của Henry và cộng sự ở Nigeria năm 2010-2012 cho thấy
tuổi của mẹ ảnh hưởng đáng kể đến SSNC, phụ nữ mang thai trong độ tuổi
trạng dinh dưỡng, tiền sử ăn uống của mẹ và cũng là một chỉ số tiên lượng trẻ
SSNC. Nghiên cứu của Phan Bích Nga (2010) tại Bệnh viện phụ sản Trung
ương cho thấy CNSS có liên quan đến cân nặng của mẹ trước thai kỳ [24].
Tác giả Văn Quang Tân tại Bình Dương (2010-2012), mẹ có cân nặng trước
thai kỳ dưới 45kg có nguy cơ sinh trẻ nhẹ cân gấp 1,9 lần bà mẹ có cân nặng
≥ 45kg [30].
Chỉ số khối cơ thể (BMI): tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ trước khi
mang thai được đánh giá qua chỉ số khối cơ thể (BMI) có liên quan chặt chẽ
đến CNSS. Nghiên cứu của Hoàng Thu Nga và cộng sự tại Phú Thọ trong 3
năm 2003-2006 cho kết quả: phụ nữ có BMI dưới 18,5 sinh con có tỷ lệ
SSNC là 7,7% trong khi con số này ở phụ nữ BMI từ 18,5 trở lên là 5,1%, sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê [22]. Nghiên cứu của Văn Quang Tân năm
2010-2012 tại Bình Dương cho thấy bà mẹ trước khi có thai bị thiếu năng
lượng trường diễn (BMI
Nhẹ cân
Bình thường
Thừa cân
Béo phì
BMI trƣớc mang thai
Cân nặng khuyến cáo(kg)
< 18,5
12,7 - 18,2
18,5 - 24,9
11,4 - 15,9
25 - 29,9
6,8 - 11,4
≥ 30
5 - 9,1
10
Mức tăng cân là yếu tố liên quan đến CNSS [25], [29]. Các tác giả đều
thấy rằng tăng cân càng ít thì nguy cơ sinh trẻ nhẹ cân càng cao. Theo tác giả
Nguyễn Hoàng Long, nếu mẹ tăng cân dưới 10kg có tỷ lệ SSNC là 20,5%,
nặng trung bình lúc sinh và giảm cân nặng của thai so với tuổi thai [42], [50].
Bất thường rau thai: các bất thường tại rau thai có liên quan đến hệ
thống mạch máu, làm giảm tuần hoàn bánh rau. Dinh dưỡng của trẻ trong bào
thai hầu như phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng của mẹ (qua ăn uống), qua tuần
hoàn lưu thông đến tử cung và trao đổi với máu con thông qua hàng rào rau
thai. Rau thai, bên cạnh chức năng trao đổi chất như kể trên, còn là nhà máy
chuyển hoá một số chất, cũng như sản xuất một số chất có chức năng hỗ trợ
dinh dưỡng cho thai nhi. Bởi vậy khi cấu trúc, chức năng rau thai bất thường
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nuôi dưỡng thai [57]. Nhiều nghiên cứu
chứng minh tỷ lệ NCSS cao ở thai phụ vỡ ối sớm (38%), nhau tiền đạo (17%)
và rau bong non (15,5%) [56].
Bất thường di truyền bào thai hay nhiễm trùng bào thai: đồng hóa
gene và cơ chế bề mặt cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong thời
kỳ đầu phôi thai và thậm chí là từ trước khi có thai và trong quá trình thụ thai.
Các dị dạng bẩm sinh đi kèm với bất thường nhiễm sắc thể làm cho tình trạng
chậm phát triển nặng thêm.
Tuổi thai: tuổi thai khi sinh có mối quan hệ chặt chẽ với CNSS, theo
WHO, SSNC là kết quả của sinh non hoặc suy dinh dưỡng bào thai. Nghiên
cứu của các tác giả: Văn Quang Tân (năm 2010-2012) tại Bình Dương, Henry
và cộng sự (2010-2012) ở Nigeria, Siza JE (2008) tại Tanzania cho thấy trẻ
sinh thiếu tháng có nguy cơ cân nặng
trong 3 tháng cuối của thai kỳ [42], [43].
Tâm lý của bà mẹ trong thai kỳ: trong khi mang thai người phụ nữ có
nhiều tâm tư lo lắng, những sang chấn về tinh thần hoặc cơ học đều ảnh
hưởng bất lợi đến thai nhi [34]. Theo nghiên cứu của Lê Thị Phương Nhi, các
bà mẹ có biến động tâm lý trong thai kỳ sinh trẻ nhẹ cân cao gấp 6,68 lần so
với các bà mẹ không có biến động tâm lý gì trong thời gian mang thai [25].
Như vậy, một cách khái quát, cân nặng trẻ sơ sinh thấp là hậu quả của
nhiều yếu tố từ sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ trước, trong quá trình có thai
và tác động của các yếu tố môi trường xã hội.
1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Hương Long là một phường thuộc phía Tây thành phố Huế. Phía Tây
giáp với xã Hương Hồ, xã Hương An - huyện Hương Trà. Phía Bắc giáp với
Phường Hương Sơ - thành phố Huế. Phía Đông giáp với Phường Kim Long thành phố Huế. Phía Nam giáp với Sông Hương và Phường Thuỷ Biều - thành
phố Huế. Diện tích tự nhiên toàn phường là 720 ha, trong đó diện tích đất
nông nghiệp chiếm 492 ha, Dân số trung bình năm 2015 là 11480 người, có
2629 hộ gia đình với 5745 nữ và 5735 nam. Toàn phường có 18 tổ dân phố,
chia làm 4 khu vực.
14
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Tất cả các trường hợp trẻ sinh từ 1/1/2015 đến 31/12/2015 hiện đang cư
trú tại phường Hương Long, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (210 trẻ
theo ghi nhận tại trạm y tế phường Hương Long).
- Loại trừ những trường hợp thai đôi (4 trường hợp), bà mẹ vắng nhà (4
trường hợp), do vậy, chúng tôi điều tra trên tổng số 202 trẻ.
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
gia đình.
- Tiền sử sản khoa và sức khỏe trước thai kỳ: tiền sử sinh non, tiền sử
lưu/nạo/sẩy thai, tiền sử sinh trẻ nhẹ cân, chiều cao, cân nặng trước khi có thai.
- Tình trạng sức khỏe và chăm sóc y tế trong thai kỳ: bệnh lý thai/nhau,
bệnh lý mẹ, khám thai, sử dụng viên sắt, tăng cân khi có thai, tình trạng ăn
uống trong thai kỳ.
- Tình trạng tâm lý, môi trường lao động trong thai kỳ: lao động, nghỉ
trước sinh, tâm lý trong quá trình mang thai.
* Các yếu tố thuộc về trẻ:
Tuổi thai, giới, tình trạng lúc sinh của trẻ, cách sinh trẻ, thứ tự sinh trẻ.
2.4.2. Mô tả biến nghiên cứu
- Cân nặng của trẻ lúc sinh: cân nặng trẻ sơ sinh được ghi nhận theo lời
khai của bà mẹ, tính bằng gram (g). Chia thành 2 nhóm: nhẹ cân (dưới
2500g), không nhẹ cân (từ 2500g trở lên).
- Tuổi mẹ: là tuổi dương lịch của bà mẹ khi sinh trẻ được tính bằng cách
lấy năm sinh trẻ trừ năm sinh mẹ. Lấy điểm trung vị chia tuổi mẹ thành 2
nhóm: dưới 28 tuổi và từ 28 tuổi trở lên để tìm mối liên quan với cân nặng sơ
sinh của trẻ.
16
- Trình độ học vấn: chia theo các cấp học mà đối tượng đã hoàn thành.
Chia thành 2 nhóm: từ THCS trở xuống (mù chữ đến lớp 9), trung học phổ
thông trở lên (lớp 10 đến sau đại học).
- Nghề nghiệp mẹ: ghi nhận theo lời khai của bà mẹ, gồm các biến: học
sinh sinh viên, nông dân, công nhân/thợ thủ công, dịch vụ/buôn bán, làm
thuê/mướn, thất nghiệp/nội trợ, công viên chức/nhân viên văn phòng, bộ
đội/công an. Chia thành 2 nhóm: dịch vụ/buôn bán và các nghề khác để tìm
mối liên quan giữa nghề nghiệp mẹ và cân nặng sơ sinh của trẻ.
- Mức kinh tế gia đình: tình trạng kinh tế gia đình của bà mẹ (trong thời
chứng liên quan thì yêu cầu được xem để xác định (đặc biệt các bệnh như:
tim, thận, tăng huyết áp, thiếu máu, nhiễm độc thai nghén, nhiễm trùng....).
-Số lần khám thai: được ghi nhận theo lời khai của bà mẹ, chia thành 2
nhóm: khám đủ (≥3 lần), không khám đủ (
sinh của trẻ, các kết quả phân tích đơn biến có p