MỤC LỤC
1.
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ................................................................................................................
2
2.
GIỚI THIỆU ................................................................................................................................
2
2.1. Hiện trạng
..............................................................................................................................
2
2.2. Giải pháp thay thế ............................................................................................................
3
2.3. Một số nghiên cứu .....................................................................................................
3
2.4. Vấn đề nghiên cứu ..............................................................................................................
3
6
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................
9
PHỤ LỤC ....................................................................................... ..... ..................................................... 10
1
NÂNG CAO KĨ NĂNG ĐỌC BẢN ĐỒ CỦA HỌC SINH
QUA CÁC BÀI THỰC HÀNH ĐỊA LÍ 10
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Qua nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy đa số HS trường THPT Nhơn Trạch
rất yếu về kỹ năng đọc bản đồ nhất là HS lớp 10 đầu cấp. Điều này ảnh hưởng
nhiều đến chất lượng dạy và học môn địa lí. Để khắc phục tình trạng trên tôi
nghiên cứu chọn giải pháp: Rèn luyên kĩ năng đọc bản đồ cho HS qua các bài
thực hành địa lí 10. Việc làm này có tác dụng giúp cho HS đọc được ngôn ngữ
của bản đồ, hiểu được đặc điểm, tính chất của các đối tượng địa lí; biết phân
tích đánh giá các mối quan hệ giữa chúng với nhau ...
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 10 trường
THPT Nhơn Trạch. Lớp 10C3 là lớp thực nghiệm và 10C4 là lớp đối chứng.
Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài thực hành
trong chương trình học kì I từ tuần 5 đến tuần 14 năm học 2012-2013 ban cơ
Vấn đề sử dụng bản đồ trong dạy học địa lí có nhiều tác giả quan tâm
nghiên cứu. Ví dụ:
- Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng, Phương pháp dạy học địa lí theo
hướng tích cực. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2004.
- Lê Huỳnh, Lâm Quang Dốc, Phạm Ngọc Đĩnh, Bản đồ học, NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội, 1995.
- Lê Huỳnh, Lê Ngọc Nam (Chủ biên), Bản đồ học chuyên đề, NXB Giáo
dục, 2001.
- Lê Huỳnh, Bản đồ học, NXB Giáo dục, 2001.
- Ngô Đạt Tam (Chủ biên), Bản đồ học, NXB Giáo dục, 1986.
- Ngô Đạt Tam, Một số vấn đề lí thuyết và thực tế trong việc xây dựng bản
đồ giáo khoa địa lí (ở trường phổ thông Việt Nam), Luận án PTS, 1987.
Các tài liệu trên chủ yếu đề cập đến vai trò của bản đồ trong việc dạy học
địa lí. Việc rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ cho học sinh THPT chưa có tác giả
nào nghiên cứu một cách cụ thể và hệ thống. Trên cơ sở kế thừa và phát triển
các công trình có liên quan, tôi muốn nghiên cứu chi tiết hơn về việc rèn luyện
kĩ năng đọc bản đồ cho học sinh qua các bài thực hành địa lí 10 nhằm góp phần
nâng cao chất lượng dạy và học.
2.4. Vấn đề nghiên cứu
Qua các bài thực hành giáo viên có nâng cao được kĩ năng đọc bản đồ cho
học sinh lớp 10 hay không?
2.5. Giả thiết nghiên cứu
Kĩ năng đọc bản đồ của HS sẽ được nâng cao qua các bài thực hành Địa lí
10
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
*Giáo viên: Tôi- Trương Thị Gấm – giáo viên địa lí dạy lớp 10C3, 10C4
trường THPT Nhơn Trạch trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu.
*Học sinh: tôi chọn lớp 10C3 (Nhóm thực nghiệm) và lớp 10C4 (Nhóm
đối chứng).
6,5
Thực nghiệm
6,8
TBC
p=
0,474
p = 0,474 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm
thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra trước
Kiểm tra sau tác
Nhóm
Tác động
tác động
động
Thực
O1
O3
nghiệm
x
Đối chứng
O2
x
O4
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T – test độc lập
Đọc bản đồ sự phân hóa các đới khí
hậu và các kiểu khí hậu trên Trái
Đất . Phân tích biểu đồ một số kiểu
khí hậu
4
22/11/2012
14
28
Bài 25
Phân tích bản đồ phân bố dân cư thế
giới
Tôi thực hiện tác động như sau:
- Bước 1: Trang bị kiến thức và kĩ năng mà học sinh cần được rèn luyện
trong bài thực hành. Trong bước này học sinh phải hiểu rõ mục đích của thực
hành, tức là biết kĩ năng sẽ thực hiện là kĩ năng gì? Kĩ năng này dùng để làm
gì? Có tác dụng như thế nào trong việc học tập địa lí? Các kĩ năng đó có thể là:
xác định phương hướng; tọa độ địa lí, vị trí của đối tượng; xác định khoảng
cách; mô tả đặc điểm của đối tượng; phát hiện các mối liên hệ địa lí...
- Bước 2: Bước rèn luyện kĩ năng. Trong bước này học sinh cần được
quan sát tận mắt ít nhất một lần việc thực hiện mẫu kĩ năng cần nắm, hoặc được
chỉ dẫn từng động tác theo trình tự nhất định, sau đó mới tự mình thực hiện kĩ
năng theo cách thức và quy trình đã biết dưới sự giám sát của GV.
- Bước 3: GV nhận xét và đánh giá kết quả thực hành của HS.
8,66 – 7,24
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
= 0,82
1,72
5
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,82
cho thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp sử dụng một cách tốt nhất các giờ
thực hành để rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ cho HS của nhóm thực nghiệm là
lớn.
Giả thuyết của đề tài: “Kĩ năng đọc bản đồ của HS sẽ được nâng cao qua
các bài thực hành Địa lí 10 ” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
4.3. Bàn luận
* Ưu điểm
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm
trung bình bằng: 8,66 kết quả kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là điểm
trung bình bằng: 7,24. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,42; điều đó
cho thấy điểm trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác
biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,82.
Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của
hai lớp là 0,0009 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình
của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm
thực nghiệm.
* Hạn chế
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng các bản đồ điện tử để
bổ sung những bản đồ cần thiết.
- Kết hợp nhiều cách thức thực hành như cá nhân, cặp, nhóm…để phát huy
tính tính cực học tập của HS.
- Trong kiểm tra, đánh giá tăng cường các câu hỏi, bài tập liên quan đến kỹ
năng.
- Ngoài các phương pháp dạy thực hành địa lí đặc trưng, GV cần kết hợp các
phương pháp dạy học khác như phương pháp thực hành kết hợp với nêu-giải
quyết vấn đề, phương pháp kiểm tra đánh giá trực tiếp nhằm giúp HS nhận ra
ưu khuyết điểm trong bài tập của mình để kịp thời sửa chữa.
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm,
chia sẻ và đặc biệt là giáo viên cấp THPT có thể ứng dụng đề tài này vào việc
dạy thực hành địa lí 10 để nâng cao kết quả học tập của HS.
Với nội dung nghiên cứu còn hạn hẹp chắc chắn sẽ không giải quyết hết những
vấn đề có liên quan, kính mong quí thầy cô đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn
thiện.
Nhơn Trạch tháng 05/2013
Người viết
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa địa lí 10, NXB Giáo dục, 2007
2. Lí luận dạy học địa lý- Phần đại cương, Nguyễn Dược - Nguyễn Trọng
Phúc ; NXB ĐHQG Hà Nội, 2001.
3. Đổi mới phương pháp dạy học địa lý ở trường phổ thông, T.S. Đặng Văn
Đức- T.S. Nguyễn Thu Hằng ; NXB ĐHQG Hà Nội, 2001.
4. Phương pháp dạy học địa lý theo hướng tích cực ; T.S. Đặng Văn Đức ;
NXB ĐHSP, Hà Nội , 2001.
các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo.
2. Kĩ năng
Xác định được trên bản đồ các vành đai động đất và các vùng núi trẻ trên thế
giới.
II. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Máy tính, màn hình trình chiếu powpoint
- Khai thác hình ảnh, bản đồ...
- Làm việc nhóm, trao đổi, thảo luận, trình bày,...
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ :
+ Lược đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất, núi lửa trên thế
giới.
+ Bản đồ Tự nhiên thế giới.
+ Tập bản đồ thế giới và các châu lục.
+ Các đoạn videoclip về động đất, sóng thần ,núi lửa phun... trên thế
giới
- Phiếu học tập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
9
T Nội dung
Hoạt động
Hoạt động của
G
của GV
HS
3’ KiÓm tra Quá trình bóc mòn HS trả lời, HS
bài cũ
* Sau khi HS trả lời,
GV sẽ dẫn dắt HS
vào bài, giao nhiệm
vụ cho HS làm bài
thực hành
Bài tập 1 : Xác định trên Lược đồ các vành đai động đất núi lửa và các
vùng núi trẻ
Hoạt động 1 : Xác định trên Lược đồ các vành đai động đất núi
lửa và các vùng núi trẻ (căp/nhóm)
Bước 1 : Yêu cầu - Tìm trên BĐ 7 - BĐ
- Xác định
1. Các
HS tìm trên bản đồ mảng kiến tạo Các
đặc điểm, vị
vành đai
các vành đai động lớn.
mảng
trí đối tượng
động đất đất núi lửa và các - Tìm trên BĐ kiến tạo - Trình bày
núi lửa và vùng núi trẻ.
các vành đai
vấn đề.
các vùng Bước 2 : Yêu cầu động đất núi lửa - Lược
núi trẻ
1-2 HS chỉ trên và các vùng núi đồ các
trên thế
bản đồ các đối trẻ
vành đai
giới
tượng vừa tìm.
vành
đai/dãy Phân bố
Động đất,
núi lửa
Núi trẻ
Bước 1 : Phát phiếu -Hoàn
thành Phiếu
học tập
phiếu học tập. học tập
-Trình bày
Bước 2 : Yêu cầu - Đại diện cặp/
vấn đề
HS hoàn thành
nhóm trình bày
Bước 3 : Theo dõi, - Đại diện cặp/
nhận xét, đánh giá.
nhóm
khác
Bước 4 :
Chuẩn nhận xét, bổ
kiến thức, kĩ năng
sung
Bài tập 2 : Nhận xét sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng
núi trẻ trên thế giới
Hoạt động 3 : Thảo luận (Cặp/Nhóm) về sự phân bố các vành
đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới
trẻ trên
vùng núi trẻ với các
núi lửa
thế giới
mảng kiến tạo của
và các
11
thạch quyển ?
- Các vành đai núi
lửa, động đất, các
vùng núi trẻ là nơi
nào của vỏ Trái Đất
Bước 2 : Yêu cầu
HS nhận xét và giải
thích
Bước 3 : Theo dõi,
nhận xét, đánh giá.
Bước 4 :
Chuẩn
kiến thức, kĩ năng
5’ Củng cố, dặn dò
vùng núi
trẻ
-BĐ Tự
nhiên thế
giới .
- M¸y
Hoạt động
Hoạt động của
G
của GV
HS
3’ KiÓm tra Phân bố dân cư là HS trả lời, HS
bài cũ
gì ? Các nhân tố ảnh khác nhận xét
hưởng tới phân bố
dân cư ?
2’
Khởi động
Giíi
* Chiếu 1 đoạn Xem phim và
thiÖu bµi videoclip về
sự trả lời câu hỏi
míi
đông đúc dân cư của
các thành phố cho
biết, yêu cầu HS
xem phim trả lời câu
hỏi :
- Nguyên nhân dân
13
PT/
ĐDDH
Kĩ năng
luyện tập
dân cư
tượng
giới, dựa vào bảng
- Dưới 10 và các
- Nhận xét,
2
22 xác định khu người/km
đô thị
đánh
giá
vực nào có mật độ Từ
50- lớn trên đặc
điểm
2
dân số :
100người/km
thế giới. đối tượng
- Dưới 10 - Từ 101-200
người/km2
người/km2
- Lược
Từ
50- Trên
200 đồ phân
2
2
100người/km
người/km
bố dân
- Từ 101-200 => Khu vực có cư thế
thưa dân
và đông
dân của
thế giới
Bài tập 2 : Tại sao dân cư phân bố không đồng đều như vậy ?
2. Vì sao Hoạt động 2 : Thảo luận - Tại sao dân cư thế giới phân bố
dân cư thế không đều (Cặp/Nhóm)
giớiphân Bước 1 : GV yêu
- Thảo luận
- Bản đồ - Giải thích
cầu HS dựa vào kiến - Đại diện
Phân bố hiện tượng
thức đã học thảo
cặp/nhóm trình dân cư
- Phân tích
luận các câu hỏi sau bày
và các
các yếu tố,
- Các nhân tố ảnh
- Đại diện cặp/ đô thị
thành phần
hưởng tới phân bố
nhóm
khác lớn trên địa lí
dân cư ?
nhận xét, bổ thế giới. - Phát hiện
- Phân tích từng
sung
các mối liên
Phụ lục 3. Đề kiểm tra trước tác động
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT (Học kì I năm 2012)
MÔN : ĐỊA LÍ 10
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Các dạng kí hiệu thường được sử dụng trong phương pháp kí hiệu
là
a. Hình học b. Chữ
c. Tượng hình
d . Tất cả các ý trên
Câu 2: Các đối tượng địa lí nào sau đây thuờng được biểu hiện bằng
phương pháp kí hiệu
a. Các đường ranh giới hành chính
c. Các trung tâm công nghiệp
b. Các hòn đảo
d. Các dãy núi
Câu 3: Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng địa lí thường được thể hiện
bằng phương pháp đường chuyển động là
a. Hướng gió, các dãy núi…
b. Dòng sông, dòng biển..
c. Hướng gió, dòng biển…
d. Tất cả các ý trên
Câu 4: Trong phương pháp kí hiệu, các kí hiệu biểu hiện tưnøg đối tượng có
đặc điểm:
a. Thể hiện cho 1 phạm vi lãnh thổ rất rộng
b. Đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên bản đồ
c. Mỗi kí hiệu có thể thể hiện được 1 hay nhiều hơn các đối tượng
d. a và b đúng
Câu 5: Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về qui mô và số lượng các
hiện tượng cùng loại thường được biểu hiện bằng
b. Giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ
c. Cơ cấu giá trị của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ
d. Động lực phát triển của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ
Câu 9 : Khi đọc bản đồ vấn đề chú ý là
a. Xem tỉ lệ
b. Các kí hiệu
c. Nội dung
d. Tất cả
Câu 10: Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương
hướng trên bản đồ là dựa vào
a. Mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ
b. Hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ
c. Vị trí địa lí của lãnh thổ thể hiện trên bản đồ
d. Bảng chú giải
ĐÁPÁN
Câu
ĐA
1
d
2
c
3
c
4
b
Câu 2: Hướng gió mùa mùa đông của nước ta
a. Đông bắc
b. Tây bắc
c. Đông nam
d. Tây nam
Câu 3: Hướng gió mùa mùa hạ của nước ta
a. Đông bắc
b. Tây bắc
c. Đông nam
d. Tây nam
Câu 4: Vùng tự nhiên nào của nước ta có gió tây khô nóng
a. Bắc Trung Bộ, Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng,
b. Tây Bắc, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
c. Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Bộ
d. Tây Bắc, Tây Nguyên, Nam Bộ
Câu 5: Thời gian bão hoạt động
a. Tháng 05-10
b. Tháng 11-04
c. Tháng 6-12
d. Mùa mưa
Câu 6: Hướng di chuyển của bão
a. Từ đông sang tây
b. Từ nam lên bắc
b. Cả a, b đúng
d. Cả a, b sai
Câu 7: Tần suất bão tháng nào nhiều nhất
a. Tháng 8
b. Tháng 9
c. Tháng 10
d. Tháng 11
4
a
5
c
6
a
7
b
Phụ lục 4. Bảng điểm lớp thực nghiệm (lớp 10C3)
Điểm KT trước
STT
Họ và tên
Tác động
1
Võ Thị Kim Anh
4
2
Võ Thị Mỹ Lệ Dung
4
3
Nguyễn Hoàng Duy
6
4
Phan Minh Đường
5
15
Nguyễn Hồng Loan
5
16
Trương Phú Hoàng Long 4
17
Lâm Thị Hồng Ngân
4
18
Trần Phước Nghĩa
5
19
Nguyễn Thị Ngọc Ngoan 6
20
Nguyễn Bảo Nguyên
5
21
Nguyễn Thanh Nguyên
5
22
Nguyễn Thành Nhẫn
5
23
Lâm Thị Nhi
5
24
Trần Thị Yến Nhi
3
25
Bùi Thị Tuyết Nhung
Điểm KT sau
tác động
8
4
5
8
2
8
8
5
3
8
3
4
4
3
4
7
4
5
8
4
7
4
8
5
5
7
4
Điểm KT
STT
Họ và tên
trước
Tác động
1
Nguyễn Quốc Anh
4
2
Huỳnh Thị Kim Dung
5
3
Nguyễn Thị Mỹ Dung
5
4
Nguyễn Duy
6
5
Trần Công Duy
4
6
Nguyễn Thị Hồng Đào
5
7
Võ Thị Thúy Hần
4
8
Nguyễn Trung Hiếu
5
9
Nguyễn Thảo Nguyên
5
20
Nguyễn Thị Thúy Nguyên
4
21
Lê Minh Nguyệt
4
22
Võ Hoàng Minh Nhật
4
23
Nguyễn Phong Phú
5
24
Thân Trọng Phúc
4
26
Nguyễn Thị Như Quỳnh
5
27
Đinh Nhật Sang
5
28
Trần Thị Diễm Sương
5
29
Trần Thanh Thảo
4
30
6
6
4
8
7
6
8
6
6
5
6
6
6
6
6
6
5
7
5
6.
5
7
34
35
37
38
39