skkn PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG lực học SINH QUA một số CHỦ đề dạy học ở CHƯƠNG TRÌNH NGỮ văn lớp 12 HIỆN HÀNH - Pdf 37

THUYẾT MINH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
QUA MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
Ở CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 12 HIỆN HÀNH
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Năm học 2014-2015 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo
dục- Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Một trong những nhiệm
vụ đặt ra trong nghị quyết đó là coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học, bởi suy cho cùng sản phẩm cuối cùng của Giáo dục - Đào tạo chính là chất lượng
người học có đáp ứng được yêu cầu nhân lực cho xã hội hay không.
Để thực hiện được nhiệm vụ trên, đổi mới phương pháp dạy học là khâu then
chốt. Dạy học theo chủ đề là xu hướng dạy học tích cực, phát triển được phẩm chất,
năng lực của người học, có thể đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học ngày
nay.
Chính vì vậy, từ đầu năm học 2014-2015, Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai đã
tổ chức các lớp tập huấn về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo định
hướng năng lực, từ đó, đã định hướng cho tất cả các trường Trung học trên toàn tỉnh
áp dụng thí điểm việc dạy học theo chủ đề.
Như vậy, chủ trương, đường lối đổi mới đã có, hướng dẫn của Bộ, Ngành đã cụ
thể. Chương trình, sách giáo khoa hiện hành cũng đã ít nhiều thể hiện nội dung dạy
học theo chủ đề và hướng tới giáo dục toàn diện học sinh cả về phẩm chất và năng
lực. Đó là những thuận lợi cho giáo viên thực hiện đổi mới với việc tổ chức dạy học
theo chủ đề.
Tuy nhiên, việc áp dụng dạy học theo chủ đề cũng gặp nhiều khó khăn. Đó là
tài liệu, dạy học theo chủ đề còn ít; công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu về dạy
học theo chủ đề không có; mục đích hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh qua các chủ đề dạy học chưa được quan tâm nhiều; một số trường đã thực hiện
dạy học theo chủ đề nhưng chưa phổ biến rộng rãi để chia sẻ học tập áp dụng trong
toàn ngành; thực tế dạy học ở nhiều trường phổ thông trong tỉnh là vẫn bám sát phân

dục phổ thông qui định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, hứng thú học tập cho học sinh.” Còn ở Điều 27.1, xác định rõ: “Mục tiêu của
giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng
tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và
trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống
lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” .
Trên tinh thần này, Kế hoạch số 2098/KH-SGDĐT về triển khai thực hiện
nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014-2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai đã
nêu rõ nhiệm vụ đối với Giáo dục phổ thông là “Tăng cường chỉ đạo thực hiện
nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Các cơ sở giáo dục trung học xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng
phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa
phương và khả năng học tập của học sinh; [...] xây dựng các chủ đề dạy học trong
mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn
luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật,...”
Tất cả cho thấy, yêu cầu đổi mới dạy học đang là vấn đề bức thiết và mục tiêu
đổi mới dạy học là hướng tới đối tượng người học là chính (chứ không phải người
2


dạy). Cho nên, dù lựa chọn phương pháp nào, giáo viên cũng luôn phải xác định mục
tiêu của đổi mới là hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.
Theo tài liệu Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng
lực học sinh của Vụ Giáo dục Trung học, một số phẩm chất, năng lực cần được cần
hình thành, phát triển ở học sinh THPT, đó là:

lớp, thảo luận, phỏng vấn, trả lời câu hỏi, kể chuyện thuyết minh vấn đề… Đọc bao
gồm đọc văn học và đọc các loại văn khác. Viết bao gồm năng lực viết các văn bản
nghị luận xã hội, nghị luận văn học, viết bản tóm tắt, văn bản thuyết minh…
Theo đặc trưng bộ môn Ngữ văn thì các hoạt động của nó chủ yếu chủ thể học
sinh phải thực hiện để có được tri thức và năng lực tương ứng là nghe, nói, đọc, viết,
mà chủ yếu là đọc (nghe) và viết (nói), cụ thể là đọc (nghe) văn và làm văn (viết và

3


nói). Do đó, hoạt động giảng của thầy là một phương tiện dạy học, nhưng không phải
là phương pháp cơ bản của việc dạy học văn.
Khác với dạy học theo truyền thống là dạy học từng đơn vị kiến thức cụ thể,
trọn vẹn tương đối độc lập phù hợp với kiểu dạy theo lớp - bài. Dạy học theo chủ đề
là dạy hệ thống kiến thức của một chủ đề mang tính chất tổng quát có thể liên quan
đến một hay nhiều lĩnh vực, chuyên ngành khác. Nội dung của chủ đề không chỉ dừng
lại ở kiến thức về nội dung tác phẩm mà nâng cao trình độ nhận thức văn học tức
hiểu, lí giải, xâu chuỗi tìm ra các mối quan hệ, tác động, ảnh hưởng của các nội dung
văn học và khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề khác
nhau trong học tập và thực tiễn, tức hình thành năng lực trong học tập của học sinh.
Giáo viên khi tổ thực hiện dạy học theo chủ đề cần lưu ý vấn đề này.
2. Cơ sở thực tiễn
Thực hiện tinh thần đổi mới giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước ta, ngay
từ đầu năm học 2014-2015, Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai đã có văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn việc đổi mới dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát
triển năng lực học sinh. Theo đó, bộ môn Ngữ văn được chỉ đạo áp dụng dạy học theo
chủ đề ở hai khối lớp 10 và 11. Tại trường THPT Trần Phú, tổ chuyên môn cũng đã
triển khai thực hiện ngay sau khi tham gia tập huấn về Đổi mới dạy học và kiểm tra,
đánh giá theo định hướng phát triển năng lực do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
Tuy vậy, cũng như đa số các trường khác trong tỉnh, việc dạy học theo chủ đề vẫn còn

với phân môn Đọc văn, ta đã thấy ở học kỳ I chủ yếu là các cụm bài về thơ, ở học kỳ
II là một loạt tác phẩm văn xuôi. Tuy nhiên, ta cũng có thể sắp xếp lại một cách linh
hoạt, sáng tạo. Chẳng hạn, có thể chia nhóm các tác phẩm phần Đọc văn theo chủ đề
như sau (tính cả văn bản đọc thêm):
Chủ đề

Văn bản
Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)

Nghị luận

Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
(Phạm Văn Đồng)
Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi)
Tây Tiến (Quang Dũng)
Việt Bắc (Tố Hữu)
Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)
Đất nước (Nguyễn Đình Thi)
Dọn về làng (Nông Quốc Chấn)

Thơ ca

Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)
Đò Lèn (Nguyễn Duy)
Sóng (Xuân Quỳnh)
Đàn ghi-ta của Lor-ca (Thanh Thảo)
Bác ơi! (Tố Hữu)
Tự do (P. Ê - luy - a)



Thông điệp nhân Ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 -12 – 2003
(Cô -phi An- nan)
Đôxtôiepxki (Xvai-gơ)
Thuốc (Lỗ Tấn)

Văn học
nước ngoài

Số phận con người (Sôlôkhôp)
Ông già và biển cả (Hêminguê)

1.1.2. Tiêu chí phân chia
Căn cứ vào phân phối chương trình, ta có thể chia các chủ đề theo nhiều tiêu
chí. Chẳng hạn, phân môn Đọc văn có thể dựa vào 3 tiêu chí để sắp xếp, phân chia:
- Theo thể loại:
+ Chủ đề Nghị luận
+ Chủ đề Thơ
+ Chủ đề Ký
+ Chủ đề Truyện
...
- Theo giai đoạn sáng tác:
+ Chủ đề Văn học 1945-1975
6


+ Chủ đề Văn học sau 1975
- Theo cảm hứng sáng tác:
+ Chủ đề Cảm hứng yêu nước
+ Chủ đề Cảm hứng nhân đạo
+ Chủ đề Cảm hứng nhân văn, nhân bản...

phục đối với người đọc, người nghe.
2.
Xây dựng giáo án dạy học theo chủ đề
Cách thức xây dựng giáo án dạy học theo chủ đề theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh, về cơ bản cũng gồm các bước, các khâu như một giáo án
thông thường. Chỉ có điều, trong mỗi hoạt động, cần định hướng rõ những phẩm chất,
năng lực nào sẽ hình thành và phát triển ở học sinh.
Về phẩm chất: cần hình thành và phát triển những phẩm chất như đã nêu trong
mục II ở trên.
7


Về năng lực: đối với môn Ngữ văn, ngoài những năng lực chung như ở mục II
đã nêu, cần tập trung nhiều hơn vào 2 năng lực chuyên biệt: đọc hiểu và tạo lập văn
bản. Bởi những năm gần đây, nhất là qua đề thi mẫu THPT Quốc gia của Bộ, việc
kiểm tra, đánh giá học sinh THPT chủ yếu là ở 2 năng lực trên. Trong phần Đọc hiểu,
thông qua các ngữ liệu, người ra đề thường kiểm tra năng lực đọc hiểu của học sinh
với 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Theo đó, để làm được phần này, học
sinh phải nhận biết được văn bản đưa ra thuộc loại văn bản gì (phong cách ngôn
ngữ)? phương thức biểu đạt? cách lập luận ra sao? sử dụng những biện pháp tu từ
nào?...; phân tích được hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ, thao tác lập
luận…; từ đó, biết rút ra những vấn đề theo cách nghĩ, cách diễn đạt riêng của mình.
Ở phần Làm văn, năng lực tạo lập văn bản của học sinh được kiểm tra, đánh giá thông
qua những vấn đề xã hội và văn học được đề cập. Ý tưởng đúng và sáng tạo, lập luận
chặt chẽ, diễn đạt tốt, văn phong trong sáng… sẽ được đánh giá cao.
Cụ thể sẽ được thực hiện ở các bước sau:
2.1. Bước 1: Xác định mục tiêu cần đạt
• Kiến thức
• Kĩ năng
• Thái độ, phẩm chất

- …
2.2.3. Lập bảng mô tả mức độ nhận thức
Lập bảng theo 4 mức độ:
- Nhận biết
- Thông hiểu
- Vận dụng tthấp
- Vận dụng cao
2.3. Bước 3: Thiết kế tiến trình tổ chức dạy học
Tiến trình tổ chức dạy học theo chủ đề (mô hình VNEN) dựa vào 5 hoạt động:
- Trải nghiệm
- Hình thành kiến thức mới
- Thực hành
- Ứng dụng
- Bổ sung
Trong mỗi hoạt động cần nêu được các nội dung sau:
- Mục đích hoạt động
- Nội dung hoạt động
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học để tổ chức các hoạt động
- Thời gian, hình thức tổ chức các hoạt động
2.3.1. Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm nhằm huy động vốn kiến thức, kỹ năng để tiếp nhận
kiến thức, kỹ năng mới, đồng thời, tạo hứng thú cho học sinh.
- Có nhiều hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm:
+ Ra một số câu hỏi (thường bằng hình thức trắc nghiệm khách quan) cho học
sinh trả lời;
+ Cho học sinh quan sát tranh, ảnh và trả lời câu hỏi theo định hướng;
+ Kể một câu chuyện có liên quan đến bài học;
+ Tổ chức một trò chơi nhỏ hoặc đố vui…
Ví dụ: Khi dạy học chủ đề Văn xuôi hiện đại Việt Nam thời kỳ đổi mới, giáo
viên có thể tổ chức hoạt động trải nghiệm như sau:

phương pháp riêng. Theo Trần Đình Sử thì đọc - hiểu có ba khâu. Một là đọc - hiểu
ngôn từ (chữ, từ, câu, đoạn, văn bản); hai là đọc - hiểu hình tượng như là cái biểu đạt
và ba là hiểu ý nghĩa như là cái được biểu đạt. Dạy khâu một có những phương pháp
khác với dạy khâu hai và trọng tâm dạy đọc văn là ở khâu ba. Nhiều trường hợp đọc
hiểu cả mà vẫn không hiểu được ý nghĩa biểu đạt của văn bản. Ba khâu này không
tách rời nhau, không hiểu khâu một thì không có khâu hai, không có khâu hai thì
không có khâu ba. Đọc - hiểu khâu ba phải vận dụng nhiều phương pháp đặc thù.
Thứ hai: cần hướng dẫn cho học sinh, đọc không chỉ là đọc bằng kĩ thuật mà
còn phải đọc bằng hồn, nghĩa là phải nhập tâm, phải sống với văn bản tác phẩm. Đọc
văn chính là đọc người, đọc nhân cách nhà văn và để hoàn thiện nhân cách của mình.
Như vậy, việc đọc - hiểu phải nhằm phát triển toàn diện người học, khơi gợi
hứng thú và nhu cầu tìm hiểu sâu sắc các tầng ý nghĩa - giá trị của văn bản; phát huy
khả năng liên hệ sinh động, tự nhiên giữa văn bản tác phẩm với cuộc sống. Đồng thời,
việc đọc - hiểu cũng căn cứ vào nhu cầu khám phá, chiếm lĩnh và làm chủ kiến thức
của học sinh: đọc để hiểu, để bộc lộ chính mình, phát triển vốn liếng ngôn ngữ và văn
hóa, đồng thời hiểu để đọc tốt hơn.
2.3.3. Hoạt động thực hành
- Hoạt động thực hành giúp học sinh vận dụng kiến thức vừa học để giải quyết
những nhiệm vụ cụ thể do giáo viên đề ra.
- Mục đích của hoạt động này là tập trung hình thành kỹ năng vận dụng cho học
sinh.
- Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh giải quyết các bài lập luyện tập trong
sách giáo khoa, cũng có thể ra những bài tập tương tự để phát triển năng lực vận dụng
ở học sinh.
- Hoạt động thực hành có thể tổ chức cho nhóm hoặc cá nhân, có đánh giá
bằng nhận xét hoặc điểm số.
2.3.4. Hoạt động ứng dụng
10





Chủ đề Truyện Việt Nam hiện đại thời kỳ đổi mới
Hãy so sánh để chỉ ra sự đổi mới về đề tài, cảm hứng, nhân vật và điểm nhìn
trần thuật giữa truyện giai đoạn trước 1975 với truyện giai đoạn sau 1975 qua các tác
phẩm đã học và đọc thêm bằng cách lập bảng theo mẫu dưới đây:

Các bình diện so sánh

- Vợ chồng A Phủ
- Chiếc thuyền ngoài xa
- Vợ nhặt
- Mùa lá rụng trong vườn
- Rừng xà nu
- Một người Hà Nội
- Những đứa con trong gia
đình

Đề tài

11


Cảm hứng
Nhân vật
Điểm nhìn trần thuật
2.3.5. Hoạt động bổ sung
- Hoạt động này được thực hiện với mục đích tiếp tục mở rộng kiến thức, kỹ
năng từ các nguồn/ kênh thông tin.
- Theo đó, để mở rộng kiến thức, kỹ năng, học sinh có thể tìm đọc trên sách,

1. Đối với giáo viên:
- Giáo viên được chủ động, linh hoạt điều chỉnh trình tự tiết dạy, điều chỉnh
thời lượng cho từng bài, phù hợp với đối tượng học sinh, dung lượng kiến thức của
từng chủ đề; tự xây dựng phương pháp dạy học thích hợp, xác định nội dung, kiến
12


thức trọng tâm của từng bài, từ đó, hướng dẫn học sinh đi sâu khai thác những nội
dung quan trọng và vận dụng kiến thức linh hoạt trong kiểm tra, thi cử…
- Bước đầu giải quyết được vấn đề thực tiễn đặt ra, định hướng cho các giáo
viên trong tổ chuyên môn thực hiện việc soạn bài và lên lớp các tiết dạy học theo chủ
đề.
2. Đối với học sinh:
- Trước hết, việc dạy học theo chủ đề đã tạo cho học sinh có hứng thú trong tiết
học Ngữ văn. Phần hoạt động trải nghiệm thay thế cho bước kiểm tra bài cũ đã tạo
tâm thế tốt cho các em khi qua hoạt động hình thành kiến thức mới. Các hoạt động
thực hành, hoạt động bổ sung cũng giúp học sinh nắm vững kiến thức và bước đầu
biết vận dụng kiến thức.
- Học sinh được học theo chủ đề nên có hệ thống kiến thức chuyên sâu (theo
chủ đề), biết vận dụng đọc hiểu những tác phẩm khác cùng chủ đề ngoài chương trình
lớp học, từ đó, các em làm tốt những dạng đề theo hướng đổi mới của Bộ.
Sau đây là bảng đối chiếu so sánh kết quả bài kiểm tra khảo sát đầu năm và bài
thi thử THPT Quốc gia của học sinh trước và sau khi áp dụng chủ đề:
*Bài kiểm tra khảo sát đầu năm:
Lớp

12a3

Sĩ số


Khá

Trên TB

Yếu

Kém

20,6%

75,3%

4,1%

0%

ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

1. Đối với Sở Giáo dục:
Trong hè năm 2015, Sở nên tổ chức hội nghị chuyên đề môn Ngữ văn về dạy
học theo chủ đề. Qua hội nghị này, các trường sẽ báo cáo tình hình thực hiện tại đơn
vị trong năm học vừa qua, nêu rõ những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện,
từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho các năm kế tiếp. Chọn các đơn vị, cá nhân thực
hiện tốt việc dạy học theo chủ đề, biểu dương, khen thưởng và nhân rộng điển hình để
các đơn vị khác trong toàn tỉnh học tập.
2. Đối với các trường THPT:
- Tổ chuyên môn ở các trường THPT cần vận dụng linh hoạt hướng dẫn của
Ngành trong việc chủ động thực hiện chương trình, sắp xếp, điều chỉnh hệ thống bài
13


4.
5.
6.
7.

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Nhà xuất bản Giáo dục (2012), Ngữ văn 12, Tập 1
Nhà xuất bản Giáo dục (2012), Ngữ văn 12, Tập 2
Trần Đình Sử, Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ngữ văn,
trandinhsu.wordpress.com
Sở giáo dục và Đào tạo Đồng Nai, Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học
2014-2015
Vụ Giáo dục Trung học, Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát
triển năng lực học sinh, Hà Nội, 2014

14


VII. PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Giáo án minh họa
CHỦ ĐỀ: TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM THỜI KỲ ĐỔI MỚI
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kỹ năng
- Nhận ra đề tài, chủ đề, khuynh hướng tư tưởng, cảm hứng thẩm mỹ, những
sáng tạo đa dạng về ngôn ngữ, hình ảnh, những đặc sắc về nội dung của các tác
phẩm: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu), Mùa lá rụng trong vườn
(Ma Văn Kháng), Một người Hà Nội (Nguyễn Khải)
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam thời kỳ đổi mới
- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm truyện theo đặc trưng thể loại
- Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào làm bài văn nghị luận

Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Hình ảnh về cảnh bình minh vùng biển, chiếc thuyền cất vó…
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
3. Lập bảng mô tả mức độ nhận thức
Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Nêu thông tin về
tác giả, tác phẩm,
hoàn cảnh sáng tác,
xuất xứ …

Lý giải được mối
quan hệ/ ảnh hưởng
của hoàn cảnh sáng
tác với việc xây
dựng cốt truyện và
thể hiện nội dung tư
tưởng của tác phẩm


Lí giải sự phát triển
của các sự kiện và
mối quan hệ của
các sự kiện

Chỉ ra các biểu hiện
và khái quát các
đặc điểm của thể
loại từ tác phẩm

Hiểu được nội dung
của các tác phẩm
cùng thể loại khác
không nằm trong
chương trình SGK

Nhận diện hệ thống
nhân vật, xác định
nhân vật trung tâm,
nhân vật chính,
nhân vật phụ

Giải tích, phân tích Trình bày cảm nhận
đặc điểm về ngoại về tác phẩm
hình, tính cách, số
phận nhân vật. khái
quát được về nhân

Vận dụng tri thức

C. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Tiết 1
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về văn học thời kỳ đổi mới bằng câu hỏi trắc nghiệm
sau:
Câu 1: Từ kiến thức đã nắm được ở bài Khái quát VHVN 1945 đến hết thế kỷ X, em
hãy cho biết sự khác nhau cơ bản nhất giữa văn học Việt Nam sau 1975 so với giai
đoạn trước đó là gì?
a) Sự phát triển thể loại
b) Sự thay đổi cảm hứng
c) Sự phát triển, mở rộng về đề tài
d) Sự thay đổi quan niệm về con người
Gợi ý trả lời:
- Cơ bản: quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định, kéo theo những thay đổi khác
- Chọn phương án d
Câu 2:
Xem bức hình (A) và điền từ ngữ thích hợp vào dãy dấu chấm ở ô (B) và (C)

17


Góc nhìn…….

(B)

Suy nghĩ…….
(B)

Hãy có cái nhìn
………………………..

- Khái niệm VH thời kỳ đổi mới được tính từ sau
HS: Chia thành 02 nhóm, thảo 1975 đến hết thế kỷ XX
luận, ghi vào phiếu học tập, cử II. Những chuyển biến bước đầu của nền văn
đại diện trình bày trước lớp 2 vấn học trên đường đổi mới.
đề trên.
1. Đổi mới quan niệm về chức năng của văn học:
Nhấn mạnh sức mạnh khám phá hiện thực, yêu cầu
văn học phải nhìn thẳng vào sự thật, đưa ra những
dự cảm, dự báo về tương lai.
2. Đổi mới quan niệm về vai trò của nhà văn, về
18


mối quan hệ giữa nhà văn với độc giả theo hướng
dân chủ hóa (quan hệ tương tác mang tính giao lưu,
đối thoại).
3. Thay đổi trong quan niệm về con người:
Chuyển từ cách quan niệm con người “nhất phiến”,
giản đơn, một chiều (xấu / tốt, dũng cảm / hèn
nhát...) sang con người “đa diện” (rồng phượng lẫn
rắn rết...) đặt trong nhiều mối quan hệ đời sống
chằng chịt.
4. Đổi mới cảm hứng:
Chuyển dần từ cảm hứng sử thi lãng mạn sang cảm
hứng thế sự- đạo đức (quan tâm số phận cá nhân).
5. Đổi mới về nghệ thuật:
- Đi sâu khai thác đời sống nội tâm nhân vật (văn
học chuyển từ bút pháp hướng ngoại sang hướng
nội.), chú ý không gian đời tư, mở rộng thời gian
tâm lí.

a. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
+ GV: Trên cơ sở những ý trình
bày của HS, nhấn mạnh những - Sáng tác năm 1983
nét chính cần lưu ý về tác giả?
- Năm 1985, được in trong tập “Bến quê”.
- Thao tác 2: Tìm hiểu truyện - Năm 1987, được in trong tuyển tập cùng tên.
ngắn Chiếc thuyền ngoài xa
- Là một trong những sáng tác tiêu biểu của văn học
+ GV: Giới thiệu xuất xứ và Việt Nam thời kỳ đổi mới.
hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.
b. Tóm tắt:
c. Bố cục: 2 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến “Chiếc thuyền lưới vó đã
biến mất”: Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp
+ GV: Gọi một số HS tóm tắt ảnh.
tác phẩm trên cơ sở HS đã đọc - Đoạn 2: Phần còn lại: Câu chuyện của người đàn
tác phẩm ở nhà.
bà hàng chài ở toà án huyện và tấm ảnh được chọn.
+ GV: Ghi nhận những ý chính.
+ GV: Từ những ý chính trên,
em hãy xác định bố cục của tác
phẩm?
Tiết 2

II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh:

a. Phát hiện thứ nhất về khung cảnh thiên nhiên
* Hướng dẫn đọc - hiểu văn
hoàn mĩ:

+ GV: Người nghệ sĩ đã có khám phá cái khoảnh khắc trong ngần của tâm
những cảm nhận gì khi được hồn…”, “phát hiện ra bản thân cái đẹp chính là
chiêm ngưỡng bức ảnh nghệ đạo đức”.
thuật của tạo hoá?
à hạnh phúc chất ngất, cảm nhận được cái Thiện,
cái Mĩ của cuộc đời, cảm thấy tâm hồn mình như
được thanh lọc, trở nên trong trẻo, tinh khiết.
b. Phát hiện thứ hai về hiện thực nghiệt ngã của
con người:
+ GV: Vì sao trong lúc cảm nhận - Phùng đã chứng kiến cảnh tượng: một người đàn
vẻ đẹp của bức tranh, anh lại ông đánh vợ dã man.
nghĩ đến câu nói: “bản thân cái
- Cảnh chiếc thuyền ngư phủ đẹp như mơ >< gia
đẹp chính là đạo đức”?
đình thuyền chài:
+ Từ chiếc thuyền bước ra một người đàn bà:
+ GV: Người nghệ sĩ đã kinh khắc khổ, xấu xí, mệt mỏi và chỉ biết “cam chịu
ngạc phát hiện được điều gì khi đầy nhẫn nhục”.
thuyền cập bến?
+ Lão đàn ông: thô kệch, dữ dằn, độc ác, quật tới
+ GV: Vì sao anh lại kinh ngạc tấp vào lưng vợ như một cách để giải toả uất ức,
khi chứng kiến cảnh tượng trên? khổ đau.
+ Thằng bé Phác: “như một viên đạn trên đường
lao tới đích” nhảy xổ vào gã đàn ông, đánh lại cha
vì thương mẹ…
- Thái độ của người nghệ sĩ:
+ “Chết lặng”, không tin vào những gì đang diễn
ra trước mắt: “kinh ngạc đến mức, trong mấy phút
+ GV: Thái độ của người nghệ đầu, tôi cứ đứng há mồm ra mà nhìn”
sĩ lúc này như thế nào?

- Người đàn bà đáng thương:
đoạn tiếp theo
+ Ngoài 40 tuổi, thô kệch, rỗ mặt, “khuôn mặt
+ GV: Trước hết, em hãy tìm
mệt mỏi”
hiểu vì sao người đàn bà hàng
chài lại xuất hiện ở toà án à Gợi ấn tượng về một cuộc đời nghèo khổ, lam
lũ.
huyện?
+ Bị chồng đánh đập “ba ngày một trận nhẹ,
+ GV: Phùng và chánh án Đẩu
năm ngày một trận nặng” nhưng vẫn cam chịu
biết được gì về người đàn bà?
“không hề kêu một tiếng, không chống trả, không
tìm cách chạy trốn”
à coi đó là lẽ đương nhiên, sẵn sàng chịu đựng tất
+ GV: Người đàn bà có làm theo cả
lời đề nghị và sự giúp đỡ của
- Người đàn bà đã từ chối lời đề nghị và sự giúp
chánh án Đẩu và nghệ sĩ Phùng
đỡ của chánh án Đẩu và nghệ sĩ Phùng: van nài toà
22


hay không? Vì sao? Tại sao chị “Quý toà bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng
ta lại cam chịu cuộc sống như được, đừng bắt con bỏ nó”
thế?
- Người đàn bà từng trải:
+ “Các chú đâu có phải là người làm ăn … cho
+ HS: đọ kỹ đoạn văn bản để nên các chú đâu có hiểu được…”, “… như thế nào

vật của tác giả, em nhận xét, hồn bên trong
đánh giá thế nào về người đàn bà + Người đàn bà thất học nhưng rất hiểu cuộc đời:
hàng chài?
hiểu thiên chức làm mẹ, hiểu nỗi khốn khổ và sự bế
+ HS: rút ra nhận xét
tắc của người chồng.
+ Giàu đức hy sinh, giàu lòng vị tha, nhân hậu –
chắt chiu hạnh phúc đời thường – nhìn đời một
cách sâu sắc
+ Thấp thoáng vẻ đẹp truyền thống của người phụ
23


nữ VN trong quá khứ
+ GV: Theo em, qua câu chuyện
=> Quan niệm của nhà văn: cuộc sống con
về cuộc đời người đàn bà hàng người không đơn giản, người nghệ sĩ không thể
chài, nhà văn muốn nói điều gì? dễ dãi, giản đơn khi nhìn nhận mọi sự vật, hiện
+ HS: khái quát quan niệm của tượng của đời sống.
nhà văn
Tiết 3
* Thao tác 1: Hướng dẫn hs b. Các nhân vật khác trong câu chuyện:
tìm hiểu các nhân vật khác * Người đàn ông:
trong truyện
- Dáng vẻ khắc khổ, lam lũ nhưng mạnh mẽ và
+ GV: Hình ảnh người chồng dữ dội: “Lưng rộng và cong như một chiếc
của người đàn bà hàng chài được thuyền”, “mái tóc tổ quạ”, “chân đi chữ bát”, “hai
miêu tả như thế nào?
con mắt độc dữ”
+ GV: Người đàn bà ấy đã nói

ta hiểu thêm điều gì về hoàn thủ phạm gây đau khổ cho những người thân.
cảnh của người đàn ông?
+ GV: Từ đó, chúng ta rút ra => Phải có cái nhìn đa diện, nhiều chiều về cuộc
được điều gì về cách nhìn nhận sống và con người.
sự vật, hiện tượng trong đời sống
nói chung?
* Chị em Phác:
+ GV: Em có đánh giá, nhận xét - Chị Phác:
gì về chị của Phác?
+ Một cô bé ốm yếu mà can đảm, phải vật lộn để
+ HS: bám sát chi tiết trong văn tước lấy con dao từ tay Phác, không cho nó làm
việc trái với luân thường đạo lí.
bản để trả lời
+ Trong lòng tan nát vì đau đớn: bố điên cuồng
hành hạ mẹ, vì thương mẹ mà thằng em định cầm
dao ngăn bố lại…
à Có những hành động đúng đắn, biết lo toan, là
chỗ dựa vững chắc cho người mẹ.
+ GV: Còn Phác là một đứa trẻ - Phác: Thương mẹ theo kiểu trẻ con xốc nổi, theo
như thế nào?
cách của đứa con trai vùng biển.
+ HS: bám sát chi tiết trong văn + Nó “lặng lẽ đưa ngón tay lên khẽ sờ trên khuôn
bản để trả lời
mặt người mẹ, như muốn lau đi những giọt nước
mắt chứa đầy trong nốt rỗ chằng chịt”
+ Nó “tuyên bố với các bác ở xưởng đóng thuyền
rằng nó còn có mặt ở dưới biển này thì mẹ nó
không bị đánh”
à Phản ứng dữ dội, tình thương mẹ dạt dào.
+ GV: Cảm nhận của em về => Tình huống khó xử, nỗi đau khó giải quyết:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status