skkn quản lý hoạt động dạy học của tổ trưởng chuyên môn ở trường THPT yên mô a, tỉnh ninh bình - Pdf 37

DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

GD & ĐT

Giáo dục và đào tạo

THPT

Trung học phổ thông

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn

TCM

Tổ chuyên môn

GV


CM

Chuyên môn

DH

Dạy học

TLDH

Tài liệu dạy học

CSVC – KT

Cơ sở vật chất – Kỹ thuật

PPDH

Phương pháp dạy học

KT&KĐCL

Khảo thí và kiểm định chất lượng

SHCM

Sinh hoạt chuyên môn

NCBH

4. Giải pháp mới cải tiến ......................................................................................................
4.1. Cơ sở lí luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm giải pháp
mới và cải tiến giải pháp cũ .................................................................................................
4.1.1. Quản lí hoạt động dạy học .........................................................................................
4.1.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ....................................................................
4.1.3. Tổ trưởng chuyên môn và quản lý hoạt động dạy học của người tổ trưởng
chuyên môn trường THPT..................................................................................................
4.1.4. Quản lý hoạt động dạy học của tổ trưởng chuyên môn. ....................................
4.14.1. Nguyên tắc quản lý ..................................................................................................
4.1.4.2. Nội dung quản lí hoạt động dạy học của TTCM ................................................
4.1.4.3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của TTCM..............................................
4.1.4.4. Vai trò, ý nghĩa của việc quản lý hoạt động dạy học của TTCM...................
4.1.5. Mối quan hệ và sự khác biệt giữa quản lý hoạt động dạy học của Tổ trưởng
chuyên môn với Hiệu trưởng (BGH). ................................................................................
4.1.5.1. Mối quan hệ của TTCM với hiệu trưởng.............................................................
4.1.5.2. Sự khác biệt giữa quản lý hoạt động dạy học của Tổ trưởng chuyên môn với
2

4
4
4
4
4
5
5
7
8
9
10
11

40
40
42

4.2.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng GV theo hướng nghiên cứu bài học
để nâng cao chất lượng dạy học. ........................................................................................
43
4.2.4. Biện pháp 4. Tăng cường dự giờ để kiểm soát chất lượng dạy học của GV và
thúc đẩy việc đổi mới PPDH. . .............................................................................................
46
4.2.5. Biện pháp 5: Áp dụng công nghệ thông tin trong QL HĐDH của GV ……….

48

4.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp...................................................................
4.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. ……...

50
51

4.4.1. Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp ...........................................................

52

4.4.2. Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp ............................................................... 54
4.4.3. Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp....................... 57
66
V. Hiệu quả kinh tế và xã hội dự kiến đạt được …………………………….…
VI. Điều kiện và khả năng áp dụng ………………….…………………………
Tài liệu tham khảo

- Vấn đề sáng kiến giải quyết: Đưa ra các biện pháp quản lí phù hợp trong
công tác quản lý hoạt động dạy học của tổ trưởng chuyên môn nhằm phát huy
hết năng lực của giáo viên và học sinh để đạt hiệu quả cao nhất.
IV. Nội dung sáng kiến
1. Lý do chọn đề tài
Trong nhà trường, dạy học là hoạt động cơ bản nhất, trọng tâm nhất, quyết
định đến chất lượng và hiệu quả của cả quá trình dạy học, là con đường chủ yếu
để các nhà trường đạt được mục tiêu giáo dục trong các cấp học phổ thông. Có
thể nói, hoạt động dạy học là hoạt động mang tính đặc trưng, cơ bản nhất của
mọi nhà trường trong bất cứ thời đại nào. Do đó, việc quản lý hoạt động dạy học
bao giờ cũng là vấn đề được đặc biệt quan tâm và đặt lên vị trí hàng đầu. Bởi lẽ,
4


quản lý hoạt động dạy học có tốt thì chất lượng và sự phát triển của nhà trường
mới vững mạnh
Trong trường phổ thông có nhiều tổ chuyên môn khác nhau. Mỗi tổ
chuyên môn có tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn là người giữ vai
trò quan trọng nhất, là người giúp Hiệu trưởng điều hành và tổ chức thực hiện
các hoạt động sư phạm và nghiệp vụ, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp về
chất lượng giảng dạy của GV và chất lượng học tập của HS trong khối lớp phụ
trách. Người được giao trọng trách làm TTCM vừa phải là người có uy tín và
năng lực thực sự, biết tổ chức, quản lý và điều hành mọi công việc của tổ chuyên
môn. TTCM phải nhìn ra năng lực của tổ viên, phải có khả năng dùng người,
phân công nhiệm vụ phù hợp, phát huy tối đa năng lực tiềm tàng và vai trò mỗi
giáo viên trong tổ. TTCM là người anh cả, là người kết nối các thành viên trong
tổ để cùng nhau thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong nhà trường. Do đó việc
lãnh đạo, QL hoạt động dạy học của người tổ trưởng chuyên môn là một trong
những yếu tố quyết định đến hiệu quả, chất lượng hoạt động dạy học của giáo
viên cũng như chất lượng giáo dục của nhà trường

hoạt động dạy học của tổ trưởng tổ chuyên môn trong trường THPT Yên Mô A,
tỉnh Ninh Bình là một vấn đề cấp thiết và là một trong những giải pháp có tính
đột phá nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT nói chung,
trường THPT Yên Mô A, nói riêng.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động
dạy học của tổ trưởng chuyên môn ở trường THPT Yên Mô A, tỉnh Ninh
Bình" làm đề tài nghiên cứu cho sáng kiến kinh nghiệm của mình.
Việc quản lý hoạt động dạy học của GV trong các tổ chuyên môn ở các
trường THPT tỉnh Ninh Bình nói chung, ở trường THPT Yên Mô A hiện nay nói
riêng tuy đã tương đối nghiêm túc, tuân thủ theo các quy định chung, song nhìn
chung còn hình thức, chưa hiệu quả. Điều này do nhiều nguyên nhân, một trong
những nguyên nhân cơ bản là việc QL của tổ trưởng tổ chuyên môn của các
trường THPT còn nhiều hạn chế.

6


Nếu đề tài đề xuất được các biện pháp QL phù hợp thì chất lượng hoạt
động dạy học ở trường THPT Yên Mô A sẽ có hiệu quả, góp phần nâng cao chất
lượng dạy học.
2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của tổ trưởng tổ chuyên môn ở
trường THPT Yên Mô A.
Để thấy rõ TTCM ở trường THPT Yên Mô A, Ninh Bình QL hoạt động
dạy học như thế nào ? Thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học ra sao ? ngoài
việc tìm hiểu, quan sát trong hoạt động thực tiễn, chúng tôi đã thực hiện khảo sát
thực trạng bằng phiếu điều tra:
- Nội dung khảo sát: Là những vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động dạy
học: QL việc phân công và sử dụng GV; quản lý kế hoạch dạy học; quản lý việc
thực hiện kế hoạch dạy học của GV, QL đổi mới PPDH, quản lý việc kiểm tra,
đánh giá HS; quản lý sinh hoạt chuyên môn, quản lý hồ sơ chuyên môn….vv

độ thực hiện kế hoạch dạy học và chất lượng dạy học đã được quy định. Tuy
nhiên, có một số TTCM do chưa nắm được sự thay đổi này trong chỉ đạo chuyên
môn của Bộ GD&ĐT nên còn dập khuôn, cứng nhắc, không cho GV thay đổi
trình tự số tiết hoặc tiến độ các tiết học trên lớp.
Trong thực tiễn vẫn còn có hiện tượng một số GV cắt xén chương trình,
dồn ép hoặc bỏ tiết làm ảnh hưởng đến chất lượng DH (nhất là những bộ môn
được coi là phụ). Bên cạnh đó còn có những TCM làm kế hoạch một đằng nhưng
thực hiện một nẻo hoặc xây dựng kế hoạch chưa sát với yêu cầu thực tiễn nên
còn mang tính đối phó, hình thức.
Ngoài ra chúng tôi còn thấy rằng, việc xử lý những sai phạm về thực hiện
kế hoạch dạy học trong TCM còn mang tính nể nang, nương nhẹ (chủ yếu là
nhắc nhở) và việc xử lý sai phạm chủ yếu là do Ban giám hiệu nhà trường xử lý.
Từ thực tế này đòi hỏi người TTCM cần có những kinh nghiệm và biện
pháp quản lý nhằm thực hiện kế hoạch dạy học của TCM được tốt hơn.
2.2. Thực trạng về quản lý phân công GV giảng dạy trong TCM
Phân công giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác tổ chức và sử
dụng cán bộ của người hiệu trưởng. Người TTCM chỉ mang tính chất tham mưu
8


cho hiệu trưởng trên cơ sở hiểu rõ chỗ mạnh, chỗ yếu, sở trường, hoàn cảnh của
từng GV trong TCM mà mình phụ trách. Qua kết quả khảo sát cho thấy, các
TTCM đã tham mưu rất tốt cho hiệu trưởng việc phân công chuyên môn hợp lý,
theo đúng khả năng, chuyên môn được đào tạo của mỗi GV theo hướng phát
triển. Việc phân công chuyên môn của GV đã rất chú ý đến yêu cầu sau đây :
Trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn ; sở trường ; thâm niên nghề
nghiệp ; nguồn đào tạo ; hoàn cảnh gia đình và nguyện vọng cá nhân ; nguyện
vọng HS ; yêu cầu đặc điểm từng lớp…
Cách thức phân công giảng dạy ở trường THPT Yên Mô A thường là :
Dạy đuổi theo lớp; dạy một khối lớp trong nhiều năm (có điều chỉnh tùy đặc

82

12

6

85

10

5

90

10

Tham mưu phân công GV theo đúng khả năng,
2

chuyên môn được đào tạo, hoàn cảnh của từng GV
theo hướng phát triển.

3

Phân công giảng dạy xuất phát từ yêu cầu của việc
giảng dạy và quyền lợi học tập của HS
Phân công giảng dạy cho GV hợp lý phù hợp với

4


phải thể hiện rõ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học của một
bài. Trong đó chú ý hướng dẫn GV cách viết mục tiêu bài học đúng quy chuẩn,
yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ (mục tiêu phải đo được, lượng hóa được,
không viết chung chung).
- Kiểm tra, ký duyệt giáo án hàng tuần, nắm tình hình bài soạn của giáo viên.
- Kiểm tra đột xuất bài soạn của GV;
- Tổ chức kiểm tra chéo giáo án giữa các GV trong tổ.
- Tổ chức nhóm chuyên môn cùng nhau thảo luận thiết kế một số giáo án
mẫu hoặc các bài dạy khó, dạy hay.

10


- Tổ chức bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm cho GV về sử dụng một số PPDH
mới, các phương tiện, kỹ thuật dạy học hiện đại để nâng cao hiệu quả bài học.
Tuy nhiên, việc TTCM kiểm tra giáo án đột xuất giáo viên chưa thực hiện
được nhiều (vì nể nang, e ngại).
Vấn đề bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ cho giáo viên về cách soạn bài,
phương pháp soạn bài, việc lựa chọn và sử dụng các phương tiện dạy học, việc
sử dụng các tài liệu tham khảo chưa được đẩy mạnh.
Qua kiểm tra, nhiều giáo án có chất lượng chưa tốt, hiện tượng sao chép
giáo án từ năm này sang năm khác vẫn còn, không có sửa chữa, bổ sung, điều
chỉnh để nâng cao, cải tiến chất lượng bài soạn. Có những giáo án thiết kế chỉ
mang tính chất để đối phó với kiểm tra, thanh tra, nên có khi soạn một đằng
nhưng dạy một nẻo.
Một số GV còn lấy bài giảng trên mạng Internet để làm giáo án của mình
mà không có những điều chỉnh cho phù hợp.
2.4. Thực trạng QL việc thực hiện kế hoạch bài dạy của GV (quản lý giờ dạy trên lớp).
Quản lý giờ dạy ở trên lớp có hai khía cạnh:
Một là người GV trực tiếp quản lý giờ dạy của mình: Quản lý thời gian,


Mức độ đánh giá thực hiện (%)
Trung
Tốt
Chưa tốt
bình

Đưa ra những qui định cụ thể về nề nếp, quy chế
1

thực hiện tiết dạy: ra vào lớp đúng giờ, không bỏ

33

27

40

26

13

61

17

25

58


ký giảng dạy của GV để quản lý giờ dạy

3

Kiểm tra sổ đầu bài, vở ghi của HS

4

Kiểm tra, dự giờ đột xuất

5

6

Thông qua trực lãnh đạo, trực tuần để kiểm soát
việc lên lớp của GV.
Quy định chế độ thông tin báo cáo, sắp xếp, thay
thế hoặc dạy bù trong trường hợp vắng GV
Quản lí GV trong TCM sử dụng có hiệu quả CSVC,

7

thiết bị dạy học, thực hiện đầy đủ các tiết thực hành
thí nghiệm trong chương trình.

8

Xử lý việc thực hiện không đúng yêu cầu giờ lên
lớp của GV
12

13


hình thành năng lực người học đang là định hướng quan trọng trong xu thế đổi
mới giáo dục hiện nay.
Yêu cầu này đòi hỏi TTCM phải có những biện pháp tích cực để quản lý
việc đổi mới PPDH của GV.
Thực tiễn cho thấy rằng, việc nhận thức về đổi mới PPDH trong đội ngũ
CBQL cũng như GV là rất tốt nhưng việc thực hiện đổi mới PPDH của GV
THPT hiện nay còn rất chậm, ít hiệu quả. Có ý kiến cho rằng càng lên bậc học
cao thì việc đổi mới càng ít và khó thực hiện. Hiện tượng đọc chép, truyền thụ
một chiều, thày giảng trò nghe và ghi chép, HS học thuộc lòng nhằm đối phó
với thi cử vẫn còn khá phổ biến. Những PPDH mới, tích cực ít được vận dụng
(chỉ vận dụng khi có người dự giờ hoặc thi GV giỏi). Đây là một thực tế chung
mà ai cũng nhận thấy rõ. Tình trạng dạy chay, không sử dụng các đồ dùng dạy
học vẫn còn khá nhiều.
Trong những năm qua, các cấp quản lý ở trường THPT Yên Mô A đã có
nhiều biện pháp để giúp GV tích cực đổi mới PPDH, nhưng các biện pháp chưa
nhiều và kết quả còn khá khiêm tốn.
Bảng số liệu dưới đây cho ta thấy mức độ thực hiện các biện pháp quản lý
của TTCM về vấn đề này :
Bảng 3. Thực trạng QL về đổi mới phương pháp dạy học và sử dụng phương tiện
dạy học của GV trong TCM.
Nội dung

TT

1

2

60

13

37

50

15

28

67


Tổ chức cho GV dự giờ các tiết dạy mẫu, xem
5

và phân tích băng hình về các tiết dạy áp dụng
những PPDH tích cực, tập huấn cho GV về các

21

35

44

26

23

đồ dùng DH thành một tiêu chí thi đua

+ Việc Quán triệt GV về định hướng đổi mới phương pháp dạy học
được các cán bộ quản lý quán triệt đầy đủ, kip thời theo công văn hướng dẫn của
ngành: 85% ý kiến đánh giá thực hiện tốt, thường xuyên.
Tuy nhiên, các nội dung: Thực hiện qui định về đổi mới phương pháp dạy
học; Tổ chức học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực về phương pháp, ứng dụng
CNTT vào dạy học; Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học;
Tổ chức cho GV dự giờ các tiết dạy mẫu, xem và phân tích băng hình về các tiết
dạy áp dụng những PPDH tích cực, tập huấn cho GV về các PPDH tích cực ;
Theo dõi, đánh giá việc đổi mới PPDH và sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy
học ... đa số các nội dung quản lý nêu trên có > 50 % các ý kiến đánh giá thực
hiện chưa tốt.
Việc cung cấp, trang bị các tài liệu về đổi mới PPDH cũng như các
phương tiện, đồ dùng dạy học của nhà trường và Tổ bộ môn còn rất nhiều khó
khăn, hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu dạy học của GV.
Điều này là do những nguyên nhân: sự bảo thủ, trì chệ trong đổi mới
PPDH của một bộ phận GV còn nhiều, CSVC, thiết bị đồ dùng thiếu thốn; năng
lực sử dụng các PPDH của GV còn hạn chế, trình độ và thái độ học tập của HS
chưa tốt; việc đánh giá thi đua, khen thưởng đối với GV trong việc đổi mới
PPDH chưa tạo động lực cho người dạy tích cực đổi mới PPDH. ...Đặc biệt, việc
15


thi cử hiện nay nặng về học thuộc, ghi nhớ nội dung, ít vận dụng sáng tạo nên
kéo theo việc dạy và học nhằm mục đích thi cử là chính. Chính vì thế, việc đổi
mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH của GV là một việc vô cùng khó khăn.
2.6. Thực trạng về QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS trong TCM
Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS đặc biệt quan trọng
trong quá trình dạy học. Nó có ý nghĩa như là một “đòn bẩy”, “cái kích” thúc đẩy

16

Tốt
94

TB
6

chưa tốt


học sinh
Yêu cầu GV thực hiện nghiêm túc các quy định của
2

nhà trường về kiểm tra đánh giá học sinh (chấm
bài, vào sổ điểm, cộng điểm, xếp loại và đánh giá

95

5

62

27

11

học lực của học sinh)
Quán triệt GV chuẩn bị kỹ tất cả các bài kiểm tra


55

7

Đưa kết quả đánh giá học sinh của GV thành một
tiêu chí thi đua.

75

25

Qua khảo sát, bảng 4 ta thấy:
Biện pháp được đánh giá thực hiện tốt: Tổ chức cho GV trong tổ nghiên
cứu nắm vững các quy định về kiểm tra, đánh giá, xếp loại học tập của học sinh;
Yêu cầu GV thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà trường về kiểm tra đánh
giá học sinh.
Những biện pháp được đánh giá thực hiện chưa tốt như: Việc thẩm định
đề thi, đề kiểm tra; Kiểm tra định kỳ sổ điểm theo qui định; Kiểm tra việc chấm,
chữa và trả bài của giáo viên...Trong những biện pháp này, chúng tôi thấy vẫn
còn những thiếu sót như: Giáo viên chấm bài ít ghi nhận xét hoặc nhận xét chung
chung không ghi cụ thể những chỗ sai trong bài. Việc phân tích đánh giá kết quả
học tập của học sinh chưa thường xuyên, nên việc rút kinh nghiệm cho học sinh
và điều chỉnh giảng dạy của giáo viên chưa hiệu quả.
Việc thành lập các ngân hàng đề thi để sử dụng chung còn nhiều khó khăn
và chưa thực hiện được.
2.7. Thực trạng về QL sinh hoạt tổ chuyên môn.
17




tra, kiểm tra. Nhiều GV rất mất thời gian cho việc hoàn thiện đủ hồ sơ, sổ sách
nên thời gian dành cho việc tự học, tự nghiên cứu bài dạy cũng như học tập và
nâng cao chuyên môn là rất ít.
Trước thực tế này, Bộ GD&ĐT cũng dã công văn yêu cầu các Sở GD&ĐT
giảm bớt một số loại sổ sách trong hồ sơ chuyên môn, nhưng thực chất, khối
lượng công việc vẫn không thay đổi.
Để hiểu được thực trạng về việc QL hồ sơ chuyên môn tại trường THPT
Yên Mô A như thế nào, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, kết quả như sau:
Bảng 5. Thực trạng QL hồ sơ chuyên môn của GV
Biện pháp

TT

Mức độ đánh giá thực hiện (%)
Trung
Tốt
Chưa Tốt
bình

Hướng dẫn giáo viên thực hiện tốt các hồ sơ chuyên
1

môn (kế hoạch của tổ và cá nhân, giáo án, sổ chủ
nhiệm, sổ dự giờ, sổ ghi điểm cá nhân, sổ tư liệu, sổ

89

11


3
4

5

6

Lập kế hoạch và chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm tra
định kỳ hồ sơ chuyên môn.
Kiểm tra đột xuất hồ sơ chuyên môn
Bảng thống kê kết quả khảo sát chất lượng học tập
của học sinh theo từng GV dạy
Nhận xét, đánh giá yêu cầu điều chỉnh sau kiểm tra
Sử dụng kết quả kiểm tra hồ sơ chuyên môn để đánh
giá giáo viên.

Qua khảo sát bảng 5 cho thấy: TTCM các trường đã coi trọng việc QL nội
dung, số lượng cụ thể của hồ sơ chuyên môn và sử dụng kết quả kiểm tra hồ sơ
chuyên môn để đánh giá giáo viên.
Biện pháp kiểm tra đột xuất hồ sơ cá nhân chưa làm tốt (72% ý kiến đánh
giá thực hiện chưa tốt). Về nhận xét đánh giá chưa sâu sắc, nên việc điều chỉnh
sau kiểm tra chưa được nhiều.
19


Do TTCM không kiểm tra đột xuất và thường xuyên hồ sơ cá nhân cho
nên trong thực tế nhiều giáo viên không cập nhật nội dung thường xuyên, chỉ đến
khi có đợt kiểm tra thì giáo viên mới hoàn thiện và bổ sung để đối phó.
Các biên bản sinh hoạt TCM của từng GV ghi chép cũng rất đơn giản, ít
có tác dụng về mặt chuyên môn.(chủ yếu ghi các đầu việc phải hoàn thành).

bình
tốt

Nâng cao nhận thức cho GV về vấn đề tự học, tự
bồi dưỡng.
Tổ chức bồi dưỡng theo chuyên đề cho giáo viên
Tổ chức bồi dưỡng qua dự giờ rút kinh nghiệm,
phân tích bài giảng.
20

72

11

17

30

25

45

86

14


4
5



37

29

Bồi dưỡng nghiệp vụ, năng lực cho giáo viên về
6

phương pháp tiến hành và cách soạn bài theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo.
Tạo động lực, khuyến khích GV tự học, tự bồi

7

dưỡng bằng các chế độ, chính sách thỏa đáng
Đánh giá, phân loại GV để lập kế hoạch cho GV tự

8

bồi dưỡng .
Kiểm tra đánh giá việc tự bồi dưỡng thường

9

34

xuyên.

Qua khảo sát, bảng 6 ta thấy:
+ Biện pháp: Nâng cao nhận thức cho GV về vấn đề tự học, tự bồi dưỡng

nhiều biện pháp thiết thực để quản lý hoạt động này.
Dựa trên hệ thống các chế định về giáo dục và đào tạo, TTCM đã xây
dựng kế hoạch, đề ra biện pháp chỉ đạo để QL HĐDH của TCM đạt được mục
tiêu ở mức độ cao nhất trong điều kiện thực tế của nhà trường. Đồng thời, TTCM
luôn chú ý cải tiến các biện pháp sao cho phù hợp với từng thời điểm, QL chặt
chẽ HĐDH, từng bước nâng cao hiệu quả QL HĐDH của TCM đáp ứng được
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3.1.2. Việc quản lý hoạt động dạy học của TTCM đã tạo nên một bước
chuyển biến về nề nếp trong dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
của nhà trường.
3.1.3. TTCM trong nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên có
phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có lòng yêu nghề và tinh thần trách nhiệm
cao trong công việc, tập thể sư phạm đoàn kết, giáo viên yên tâm công tác. Trình
độ chuyên môn của cán bộ, giáo viên ngày càng được nâng cao, năng lực của đội
ngũ cán bộ, giáo viên nhìn chung đáp ứng được yêu cầu đổi mới.

22


3.1.4. Trường THPT Yên Mô A đã có đội ngũ cán bộ QL đoàn kết, nhiệt
tình, có phẩm chất tốt, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, có tinh thần
trách nhiệm cao với tập thể và công việc, được tập thể sư phạm tin tưởng.
3.2. Những hạn chế và khó khăn.
3.2.1. TTCM trong nhà trường chưa được đào tạo cơ bản về QL, không
được bồi dưỡng thường xuyên về công tác QL. Trong quá trình thực hiện công
tác QL, các TTCM chủ yếu tự học, tham khảo kinh nghiệm là chính, hầu hết còn
thiếu cơ sở khoa học QL. Công tác kế hoạch hóa mặc dù đã tuân thủ đúng các
bước, song các TTCM chưa vận dụng hết trí tuệ tập thể, vì vậy còn mang tính
chủ quan cá nhân.
3.2.2. Tầm nhìn, năng lực chuyên môn và năng lực quản lý của một số

giáo viên sử dụng thiết bị dạy học chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng giáo viên
còn dạy chay nhiều, chưa có biện pháp mạnh để xử lí đối với những giáo viên
không sử dụng thiết bị dạy học theo yêu cầu của nội dung chương trình.
3.2.9. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý hoạt động dạy
học ở trường THPT Yên Mô A chưa được áp dụng rộng rãi nên chưa phát huy
được tính hiệu quả, kịp thời và nhanh chóng đồng thời giảm được một số công
việc cho GV. Điều này là do chưa trang bị được hệ thống và mạng lưới quản lý
đồng bộ giữa các trường, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, các phần mềm về quản lý
nhà trường chưa được áp dụng sâu rộng, triệt để.
Trên cơ sở điều tra, khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động dạy học của
TTCM trong trường THPT Yên Mô A, chúng tôi đã làm rõ và phân tích được
những điểm mạnh, những thành công và hạn chế trong việc quản lý hoạt động
dạy học trong 9 nội dung trên. Nhìn chung các TTCM đã cố gắng đưa ra nhiều
cách thức, biện pháp để quản lý hoạt động dạy học trong TCM, song cũng còn
một số biện pháp chưa phát huy được hiệu quả như đã nêu ở phần trên. Các biện
pháp QL chưa nhất quán, đồng bộ và toàn diện, một số biện pháp QL của TTCM
chưa được tiến hành triệt để.

24


Để QL có hiệu quả HĐDH tại trường THPT Yên Mô A, cần xây dựng hệ
thống các biện pháp QL HĐDH hữu hiệu có tính khả thi cao để đáp ứng được yêu
cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.
4. Giải pháp mới cải tiến
4.1. Cơ sở lí luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm
giải pháp mới và cải tiến giải pháp cũ
4.1.1. Quản lí hoạt động dạy học
* Khái niệm: Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc chấp hành các
quy định (điều lệ, quy chế, nội quy…) về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status