BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
----------
LÊ KHÁNH VÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC HỌC ĐẠI
CƯƠNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG
ĐỒNG HẬU GIANG
Chuyên ngành: TÂM LÝ HỌC
Mã số: 60 31 80
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN TUẤN LỘ
T.P Hồ Chí Minh, năm 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu
nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
LÊ KHÁNH VÂN
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình hoàn thành luận văn: Hứng thú học tập môn Giáo dục học đại
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 7
0T
T
0
1.Lý do chọn đề tài................................................................................................................................... 7
0T
0T
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................................................ 8
0T
0T
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu .......................................................................................................... 8
0T
0T
4. Giả thuyết khoa học.............................................................................................................................. 8
0T
0T
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................................................... 8
0T
0
0T
1.1.2. Những nghiên cứu về hứng thú nhận thức ................................................................................ 12
T
0
T
0
1.1.3. Những nghiên cứu về hứng thú học tập .................................................................................... 12
T
0
T
0
1.1.4. Những nghiên cứu về hứng thú học tập bộ môn. ...................................................................... 13
T
0
T
0
1.2. LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ.............................................................................................. 16
0T
0T
0
1.2.1.5 Phân loại hứng thú ............................................................................................................. 22
T
0
0T
1.2.2. Hứng thú nhận thức.................................................................................................................. 23
T
0
0T
1.2.2.1. Khái niệm ......................................................................................................................... 23
T
0
0T
1.2.2.2. Đặc điểm của hứng thú nhận thức ..................................................................................... 24
T
0
T
0
1.2.3. Hứng thú học tập...................................................................................................................... 25
T
0
1.2.4.1. Khái quát hứng thú học tập môn Giáo dục học đại cương ................................................. 30
T
0
T
0
1.2.4.2. Biểu hiện của hứng thú học tập môn Giáo dục học đại cương ........................................... 30
T
0
T
0
1.2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành, phát triển hứng thú học tập môn Giáo dục học đại
cương. ........................................................................................................................................... 32
T
0
T
0
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC HỌC ĐẠI
CƯƠNG CỦA SINH VIÊN GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG
ĐỒNG HẬU GIANG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ .................................................... 38
0T
T
0
T
0
2.1.2.3.Cách xử lý bảng trưng cầu ý kiến. ...................................................................................... 42
T
0
T
0
2.1.2.4.Quy định phiếu không hợp lệ ............................................................................................. 43
T
0
0T
2.1.3.Xử lý số liệu thống kê bằng phần mền SPSS for Windows 11.5 . .............................................. 43
T
0
T
0
2.2. TÌNH HÌNH HỨNG THÚ HỌC MÔN GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG CỦA SINH VIÊN
GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HẬU GIANG. .......................... 43
0T
T
0
2.3. NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG ĐẾN HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC HỌC ĐẠI
CƯƠNG CỦA SINH VIÊN GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HẬU
GIANG .................................................................................................................................................. 53
0T
T
0
2.3.1. Những nguyên nhân tác động tích cực tới hứng thú học tập môn Giáo dục học đại cương của
sinh viên Giáo dục mầm non. ............................................................................................................. 53
T
0
0T
2.3.2. Những nguyên nhân tác động tiêu cực tới hứng thú học tập môn Giáo dục học đại cương. ....... 56
T
0
T
0
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN GIÁO
DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG CHO SINH VIÊN GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO
ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HẬU GIANG ................................................................................ 62
0T
0T
3.1. TỒ CHỨC NGHIÊN CỨU .............................................................................................................. 62
0
3.2.1. Ý kiến của sinh viên Giáo dục mầm non về những biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn
Giáo dục học đại cương ..................................................................................................................... 64
T
0
0T
3.2.2. Ý kiến của giảng viên về những biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn Giáo dục học đại
cương ................................................................................................................................................ 68
T
0
T
0
3.2.3. Ý kiến của sinh viên Giáo dục mầm non về những bài học trong môn Giáo dục học đại cương. 71
T
0
T
0
3.2.4. Ý kiến của giảng viên về những bài học trong môn Giáo dục học đại cương. ........................... 72
T
0
T
0
0T
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 81
0T
0T
Kết luận ................................................................................................................................................. 81
0T
T
0
Kiến nghị ............................................................................................................................................... 81
0T
T
0
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 84
0T
0T
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 86
0T
T
nhọc, khó khăn làm cho người ta mệt mỏi, chất lượng hoạt động giảm rõ rệt.
Hứng thú học tập có ý nghĩa rất lớn đến thành tích kết quả học tập của sinh viên. Usinxki cho
rằng: “Trong học tập không có hứng thú mà chỉ dùng sức mạnh của sự cưỡng ép, nó sẽ làm cho óc
sáng tạo của người ta ngày thêm mai một, nó sẽ làm cho người ta ngày một thờ ơ với loại hình hoạt
động này” [38 – tr 29]
Cũng như các lĩnh vực hoạt động khác, học tập là một loại lao động gian khổ, phức tạp.
Muốn đạt tới đỉnh cao của khoa học, cần phải thường xuyên, tích cực, sáng tạo trong học tập. Do
vậy, nếu có hứng thú học tập con người có cảm giác dễ chịu, giảm mệt mỏi, căng thẳng, tăng sự chú
ý, thúc đẩy tính tự giác, độc lập, chủ động, tích cực, làm nẩy sinh khát vọng học tập một cách sáng
tạo, lĩnh hội tri thức cũng trở nên dễ dàng hơn, sẽ đạt được những thành tích nhất định trong học
tập. Ngược lại, không có hứng thú, học tập chỉ mang tính chất đối phó, miễn cưỡng thì sẽ trở nên
nặng nề và khó đạt được kết quả cao.
Giáo dục học đại cương là một trong những môn học căn bản của sinh viên sư phạm. Việc
hình thành hứng thú học tập đặc biệt là hứng thú học tập môn giáo dục học đại cương là cơ sở để
sinh viên – những thầy cô giáo tương lai có thái độ và phương pháp giáo dục phù hợp đặc điểm tâm
lý, sinh lý của trẻ. Đối với bậc mầm non, phương pháp giáo dục của thầy, cô giáo như thế nào, tác
động rất lớn tới các em nhỏ. Do vậy, việc trau dồi phương pháp giảng dạy của sinh viên Giáo dục
mầm non lại càng phải được quan tâm nhiều hơn, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo
dục, tăng thêm lòng yêu nghề, yêu trẻ của sinh viên Giáo dục mầm non.
Để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục, trong điều kiện tỉnh Hậu Giang còn
nghèo, trình độ dân trí thấp, rất cần đội ngũ lao động giỏi phục vụ cho tỉnh nhà, thì việc làm thế nào
để người học hứng thú trong học tập là vấn đề cần phải suy nghĩ. Trong khuôn khổ của đề tài, tôi
lựa chọn nghiên cứu hứng thú học tập môn Giáo dục học đại cương. Trên cơ sở đó, đề ra biện pháp
nâng cao hứng thú cho sinh viên Giáo dục mầm non, giúp các em học tập tốt môn học này.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng hứng thú học tập môn Giáo dục học đại cương của sinh viên Giáo dục
mầm non trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang. Từ đó, đề xuất các biện pháp nâng cao hứng thú
học tập môn này cho sinh viên Giáo dục mầm non trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang.
để có thông tin cho vấn đề nghiên cứu.
7.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực Tâm lý – Giáo dục đối với những vấn đề còn
chưa rõ trong quá trình nghiên cứu.
7.5. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Với phương pháp điều tra sử dụng bảng hỏi, việc soạn bảng hỏi dựa vào cơ sở lý luận của đề
tài. Soạn thảo bảng hỏi gồm các bước sau:
Bước thăm dò thử
Sinh viên trả lời câu hỏi sau:
Các em có suy nghĩ gì về môn Giáo dục học đại cương mà các em đã học ? Vì sao ?
Các em có kiến nghị gì đối với giảng viên và nhà trường, để nâng cao hứng thú học tập môn
Giáo dục học đại cương ?
Trên cơ sở câu trả lời của sinh viên để tiến hành soạn bảng thăm dò chính thức.
Bước soạn bảng thăm dò chính thức
Bảng hỏi gồm nhiều câu dễ hiểu, rõ ràng. Các câu có sự ràng buộc nhau để kiểm tra độ chân
thực trong các câu trả lời, có câu hỏi đóng và câu hỏi mở.
Ngoài bảng hỏi dành cho sinh viên còn có bảng hỏi dành cho giảng viên, nhằm tham khảo ý
kiến của các thầy, cô về thực trạng hứng thú và về những biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn
Giáo dục học đại cương.
8. Đóng góp mới của đề tài
Đề tài này là nghiên cứu mới, thiết thực. Cái mới ở đây là nghiên cứu hứng thú học tập môn
Giáo dục học đại cương, trên đối tượng là các em sinh viên Giáo dục mầm non trường Cao đẳng
cộng đồng Hậu Giang, thuộc một tỉnh nghèo, trình độ dân trí thấp, mới được thành lập, rất cần đội
ngũ lao động có trình độ cao. Do vậy, làm thế nào nâng cao nâng cao hứng thú cho người học nói
riêng, cũng như chất lượng giáo dục nói chung, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
là việc làm rất cần thiết.
1.1.2. Những nghiên cứu về hứng thú nhận thức
- Năm 1967, N.G.Marôsôva nghiên cứu sự khác nhau, trong việc hình thành hứng thú của trẻ
em, trong sự phát triển bình thường và phát triển không bình thường. N.G .Marôsôva đã nghiên cứu
vấn đề “Tác dụng của việc giảng dạy nêu vấn đề đối với hứng thú nhận thức của sinh viên”.
- I.G.Sukira, trong công trình “Vấn đề hứng thú trong khoa học giáo dục” (1972) đã đưa ra
khái niệm về hứng thú nhận thức, cùng với biểu hiện của nó, đồng thời bà còn nêu lên nguồn gốc cơ
bản của hứng thú nhận thức là nội dung tài liệu và hoạt động học của học sinh.
- Những công trình của A.G.Côvaliôp, A.V.Zapôrôzet... đã góp phần quan trọng trong nghiên
cứu về hứng thú nói chung, hứng thú nhận thức nói riêng.
- J.Piaget (1896 – 1996) nhà tâm lý học nổi tiếng, người Thụy Sĩ có rất nhiều công trình
nghiên cứu về trí tuệ trẻ em và giáo dục. Ông rất chú trọng đến hứng thú của học sinh. Ông viết
“Nhà trường kiểu mới đòi hỏi phải hoạt động thực sự, phải làm việc một cách chủ động, dựa trên
nhu cầu và hứng thú cá nhân”. Ông nhấn mạnh: cũng giống như người lớn, trẻ em là một thực thể,
mà hoạt động cũng bị chi phối bởi quy luật hứng thú hoặc của nhu cầu. Nó sẽ không đem lại hiệu
suất đầy đủ, nếu người ta không khêu gợi những động cơ nội tại của hoạt động đó. Ông cho rằng:
mọi việc làm của trí thông minh đều dựa trên một hứng thú, hứng thú chẳng qua chỉ là một trạng
thái chức năng động của sự đồng hóa.
- Năm 1994, Hoàng Hồng Liên có đề tài “Bước đầu nghiên cứu những con đường nâng cao
hứng thú cho học sinh phổ thông” tác giả kết luận: dạy học trực quan là biện pháp tốt nhất để tác
động đến hứng thú của học sinh.
- Năm 2003, Nguyễn Hải Yến – Đặng Thị Thanh Tùng nghiên cứu “Một số yếu tố ảnh hưởng
đến hứng thú nghiên cứu khoa học của sinh viên truờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn”. Đề
tài đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú nghiên cứu khoa học của sinh viên, là do chưa
nhận thức được vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học, do bản thân chưa nỗ lực vượt khó trong
quá trình nghiên cứu.
- Năm 2005, Vương Thị Thu Hằng với đề tài “Tìm hiểu hứng thú nghiên cứu khoa học của
sinh viên, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn”. Tác giả đưa ra nguyên nhân ảnh hưởng
đến hứng thú nghiên cứu khoa học của sinh viên là do chủ quan của sinh viên. Đưa ra một số kiến
chất lượng giảng dạy tiếng Nga trong nhà trường.
- Năm 1960, Trương Anh Tuấn, năm 1970, Phạm Huy Thụ, năm 1980, Đặng Trường Thanh
nghiên cứu “Hứng thú bộ môn của học sinh cấp III”.
- Năm 1973, Phạm Tất Dong đã bảo vệ thành công luận án phó tiến sĩ, ở Liên Xô với đề tài
“Một số đặc điểm hứng thú nghề của học sinh lớn và nhiệm vụ hướng nghiệp”. Kết quả nghiên cứu
đã khẳng định: sự khác biệt về hứng thú học tập giữa nam và nữ, hứng thú nghề nghiệp không thống
nhất với xu hướng phát triển nghề của xã hội, công tác hướng nghiệp ở trường phổ thông không
được thực hiện, nên các em học sinh chịu nhiều thiệt thòi. Hứng thú học tập các bộ môn của học
sinh, là cơ sở để đề ra nhiệm vụ hướng nghiệp một cách khoa học.
- Năm 1977, Phạm Ngọc Quỳnh với đề tài “Hứng thú với môn Văn của học sinh lớp cấp II”
đã nghiên cứu, hứng thú đối với các môn học và đối với đời sống văn hóa xã hội của học sinh một
số trường ở thành phố Ulianov.
- Năm 1977, Phạm Huy Thụ với luận án “Hiện trạng hứng thú học tập các môn của học sinh
cấp II một số trường tiên tiến”. Từ thực trạng hứng thú học tập của học sinh, tác giả đề xuất biện
pháp giáo dục nhằm nâng cao hứng thú học tập cho các em.
- Năm 1977, tổ nghiên cứu của Khoa Tâm lý - Giáo dục, trường Đại học Sư phạm Hà Nội I đã
nghiên cứu đề tài “Hứng thú học tập của học sinh cấp II đối với môn học cụ thể” kết quả cho thấy,
hứng thú học tập các môn của học sinh câp II là không đồng đều.
- Năm 1980, Dương Diệu Hoa “Bước đầu tìm hiểu hứng thú học tập môn Tâm lý học đại
cương của sinh viên Khoa Tâm lý học trường Đại học Sư phạm Hà Nội”.
- Năm 1980, Lê Bá Chương “Bước đầu tìm hiểu về dạy học môn Tâm lý học để xây dựng
hứng thú học tập bộ môn cho giáo sinh trường Sư phạm 10 + 3 (luận án thạc sĩ).
- Năm 1981, Nguyễn Thị Tuyết với đề tài luận văn “Bước đầu tìm hiểu hứng thú học Văn học
lớp 10 ở một số trường Phổ thông trung học tại Thành phố Hồ Chí Minh”. Tác giả đề xuất 5 biện
pháp gây hứng thú cho học sinh: Giáo viên phải nâng cao lòng yêu người, yêu nghề và rèn luyện tay
nghề. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh. Tổ chức các giờ dạy mẫu. Chương trình phải
hợp lý và động viên học sinh tích cực, tham gia các hoạt động văn hóa nghệ thuật.
- Năm 1984, Trần Thị Thanh Hương đã thực nghiệm, nâng cao hứng thú học Toán của học
đề).
+ Cải tiến hình thức tổ chức dạy học (kết hợp hình thức bài giảng hình thức xêmina - bài tập
thực hành).
+ Một số biện pháp nâng cao hứng thú.
*Cấu trúc lại nội dung.
*Vận dụng tốt phương pháp dạy học nêu vấn đề có kết hợp với phương pháp dạy học truyền
thống.
*Nâng cao tay nghề sư phạm.
*Đổi mới việc kiểm tra đánh giá.
*Đảm bảo điều kiện vật chất.
- Năm 2004, Mai Văn Hải với đề tài nghiên cứu khoa học “Hứng thú của sinh viên Trường
Đai học khoa học xã hội và nhân văn với môn học thể chất”. Sinh viên chưa thấy hết được học thể
chất, có tác dụng như thế nào trong cuộc sống.
- Năm 2005, Phan Thị Thơm trong nghiên cứu luận văn thạc sĩ “Hứng thú học tập môn Tâm
lý học đại cương của sinh viên trường Đại học dân lập Đông Đô”. Tác giả khẳng định: phần lớn sinh
viên đã nhận thức vai trò sự cần thiết, tầm quan trọng của môn Tâm lý học đại cương, đối với hoạt
động học tâp và công tác sau này của họ. Tuy nhiên, sự nhận thức của sinh viên về vai trò, tác dụng
của môn Tâm lý học đại cương, chưa sâu sắc và chưa toàn diện. Phần lớn sinh viên, có biểu hiện
thích thú, chờ mong, hài lòng với việc học tập môn học này...
Hành vi khi học tập môn học, biểu hiện thiếu tích cực, chưa chủ động sáng tạo, trong khi học
trên lớp, cũng như ngoài giờ học, chưa chủ động, tích cực tìm và đọc thêm các tài liệu tham khảo,
chưa hăng hái thảo luận, tranh thủ với thầy và bạn, trong khi học tập môn Tâm lý học đại cương.
Tác giả khẳng định.
+ Hứng thú học tập môn Tâm lý học phát triển chưa cao, chưa đồng đều.
+ Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hứng thú học tập của sinh viên, trong đó phải kể đến
yếu tố của giảng viên.
1.2. LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.2.1. Lý luận về hứng thú
U
- Đối tượng có khả năng hấp dẫn, tạo ra những khoái cảm cho cá nhân. Khoái cảm đó là
những phản ứng cảm xúc tích cực, nhưng không phải là cảm xúc nhất thời, thoáng qua, mà là cảm
xúc diễn ra trong thời gian tương đối lâu dài. Khoái cảm nảy sinh trong quá trình hoạt động với đối
tượng, đồng thời chính khoái cảm có tác dụng thúc đẩy cá nhân tích cực hoạt động,
- Chính vì những điều này, hứng thú lôi cuốn con người hướng về phía đối tượng, tạo ra tâm
lí khát vọng tiếp cận và đi sâu tìm hiểu nó. Khát vọng này được biểu hiện ở chỗ, cá nhân tập trung
chú ý cao độ vào cái làm cho mình hứng thú, hướng dẫn và điều chỉnh các quá trình tâm lý theo
một hướng xác định. Do đó, tích cực hóa hoạt động của con người, theo hướng phù hợp với hứng
thú, dù phải vượt qua muôn ngàn khó khăn, người ta vẫn thấy thoải mái và thu được hiệu quả cao.
Điều đó chứng tỏ rằng, hứng thú được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của
cá nhân, khi tham gia vào hoạt động, cá nhân hứng thú với bản thân hoạt động và kết quả hoạt
động. Như vậy, hứng thú không phải là yếu tố bẩm sinh, di chuyền như một số nhà tâm lý học quan
niệm.
Cá nhân hứng thú trong quá trình hoạt động với đối tượng. Do vậy, biện pháp để gây ra hứng
thú là tổ chức hoạt động, trong quá trình hoạt động và bằng hoạt động với đối tượng để nâng cao
hứng thú cho cá nhân.
Hứng thú được quy định bởi những điều kiện xã hội lịch sử. Sự phát triển của hứng thú phụ
thuộc vào sự phát triển sản xuất nói chung và sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa nói riêng.
Trong lịch sử phát triển của mỗi cá nhân, hứng thú hình thành và phát triển tùy thuộc vào kết quả
lĩnh hội nền văn minh thời đại của cá nhân đó.
Hứng thú trong hoạt động là một phẩm chất tốt đẹp của nhân cách. Điều này hoàn toàn khác
với hoạt động một cách tùy hứng, đó là biểu hiện tính tùy tiện của một tính cách không được giáo
dục chu đáo.
1.2.1.2. Biểu hiện của hứng thú
Có khá nhiều quan niệm khác nhau về biểu hiện của hứng thú. Qua các tài liệu [11], [28],
[46], ta rút ra những biểu hiện của hứng thú sau:
Hứng thú biểu hiện ở 2 mức độ của nó:
- Mức độ I: Hứng thú có hạn
- Khuynh hướng lựa chọn các quá trình tâm lý con người, nhằm vào đối tượng và hiện tượng
của thế giới xung quanh.
- Nguyện vọng, nhu cầu của cá nhân muốn tìm hiểu một lĩnh vực, hiện tượng cụ thể, một hoạt
động xác định mang lại sự thỏa mãn cho cá nhân.
- Nguồn kích thích mạnh mẽ, tính tích cực cho cá nhân, do ảnh hưởng của nguồn kích thích
này, mà tất cả các quá trình diễn ra khẩn trương, còn hoạt động trở nên say mê và đem lại hiệu quả
cao.
- Thái độ đặc biệt (không thờ ơ, không bàng quan, mà tràn đầy những ý định tích cực, một
cảm xúc trong sáng, một ý chí tập trung đối với các đối tượng, hiện tượng, quá trình ...).
Theo Phạm Ngọc Thủy: Hứng thú được biểu hiện ở các mặt sau:
- Về mặt trí tuệ
Luôn say mê, tích cực sáng tạo trong tìm hiểu nhận thức sự việc.
Có đầu óc tò mò khoa học, ham hiểu biết, sẵn sàng học hỏi và thường xuyên đặt câu hỏi để
hiểu sâu vấn đề hơn.
Có nhu cầu vận dụng vào thực tiễn cuộc sống và ham thích làm những việc khó.
- Về mặt ý chí
Kiên nhẫn suy nghĩ, không ngại khó, sợ khổ, khắc phục khó khăn tìm hiểu vấn đề cho đến
cùng.
Chịu khó tìm hiểu qua internet, các phương tiện thông tin đại chúng, hay qua những người
xung quanh, để nâng cao tầm hiểu biết của mình về vấn đề.
- Về mặt năng lực
Phát triển mạnh mẽ và thể hiện rõ nét những năng lực thuộc lĩnh vực nhận thức như: năng
lực quan sát, năng lực tư duy, năng lực so sánh, năng lực tổng hợp, năng lực phân tích, năng lực
khái quát hóa – trừu tượng hóa...
- Về mặt tình cảm
Rất hứng thú, phấn khởi trong quá trình tìm hiểu, biết phát huy sáng kiến hay cải tiến trong
hoạt động.
Chủ động dành nhiều thời gian cho việc tìm hiểu, nhận thức.
Chú ý là đặc điểm tiêu biểu của hứng thú, chú ý có thể làm nảy sinh hứng thú. Hứng thú làm
tăng sự chú ý và hướng chú ý vào đối tượng nhất định.
Chú ý có thể hướng vào đối tượng mà con người không hứng thú. Con người chú ý vào đối
tượng, chỉ vì họ ý thức được tầm quan trọng, sự cần thiết của đối tượng mà thôi. Nhưng thường khi
con người hứng thú với đối tượng nào đó, thì người đó luôn tập trung chú ý của mình vào đó, nhằm
tăng hiệu quả của hoạt động, phù hợp với hứng thú của mình. Hơn nữa, khi con người chú ý vào đối
tượng, mà đối tượng đó đưa lại cho con người một sự hấp dẫn, thì hứng thú sẽ được hình thành.
Hứng thú với tình cảm
Xúc cảm, tình cảm là dấu hiệu đặc trưng của hứng thú. Hứng thú có thể nảy sinh dưới tác
động của tình cảm. Nhưng hứng thú không phải là xúc cảm, tình cảm. Hứng thú còn gắn liền với sự
nhận thức tầm quan trọng của đối tượng đối với cuộc sống cá nhân.
Hứng thú với hoạt động nhận thức
Hứng thú là động lực thúc đẩy con người, tiến hành hoạt động nhận thức đạt hiệu quả. Hứng
thú làm tích cực hóa các quá trình tâm lý (tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng...), giúp cho sự nhận
thức về đối tượng đó sâu sắc hơn. Nhận thức về đối tượng, về ý nghĩa của nó là một trong yếu tố
làm nảy sinh hứng thú. Tuy nhiên, giữa hứng thú và hoạt động nhận thức không đồng nhất với nhau.
Bởi vì, con người còn có hứng thú gián tiếp. Trong đó. hứng thú không tập trung vào bản thân hoạt
động nhận thức, mà thường chỉ tập trung vào kết quả hoạt động đơn thuần.
Hứng thú với năng lực
Khi chúng ta được làm việc mà mình hứng thú, thì dù phải vượt qua muôn ngàn khó khăn,
người ta vẫn cảm thấy thoải mái, làm cho năng lực trong lĩnh vực hoạt động ấy dễ dàng hình thành,
phát triển.