Đánh giá thực trạng sử dụng đất phục vụ phát triển chương trình xây dựng nông thôn mới của một số xã huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ MINH THỤY

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT
TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
CỦA MỘT SỐ XÃ HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lí đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Văn Minh

Thái Nguyên, năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn

Lý Minh Thụy


LỜI CẢM ƠN

1.1.4. Khái quát về nông thôn mới...................................................................................... 8
1.2. Cơ sở lý luận .................................................................................................................. 9
1.3. Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên thế giới và
Việt Nam ............................................................................................................................. 10
1.3.1. Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới một số nước trên
thế giới ................................................................................................................................. 10
1.3.2. Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam ............. 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....... 29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 29
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.............................................................................. 29
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu................................................................................................ 29
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................................... 29
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................... 29
2.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Chợ Đồn ........................... 29
2.3.2. Sơ lược công tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn .......................................................................................... 29


2.3.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất phục vụ xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Chợ Đồn.................................................................... 29
2.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn ..... 29
2.3.5. Thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng hiệu quả sử dụng đất cho xây dựng nông thôn mới ............................................. 29
2.4. Các phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 30
2.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp .......................................................................................... 30
2.4.2. Thu thập tài liệu sơ cấp ............................................................................................ 30
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh ........................................... 32
2.4.4. Phương pháp đánh giá nhận xét.............................................................................. 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 84


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu
của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Đặng Văn Minh là người
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn
thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Tài
nguyên và môi trường huyện Chợ Đồn và các cơ quan ban ngành khác có liên quan
tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận
văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình,
quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lý Minh Thụy


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và phát
triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất, là tư liệu để sản xuất nông,
lâm – ngư nghiệp, là nơi phát triển xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội. Đối

Trong những năm qua huyện đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất đai, tiến hành giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân,
hoàn thành hệ thống thuỷ lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng, đưa các giống cây trồng mới
có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Nhờ đó năng suất các cây trồng chính trên
địa bàn đều tăng qua các năm. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất được nâng lên. Việc sử
dụng đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả luôn được quan tâm chú trọng. Với việc
thực hiện các chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất đã đem lại nhiều chuyển biến tích cực trong sản xuất. Quá trình chuyển đổi
đã tạo điều kiện giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho hộ nông dân, góp phần xoá
hộ nghèo của huyện.
Tuy nhiên, tình trạng người dân canh tác, phân bố các loại cây trồng chưa hợp
lý, dẫn tới sử dụng đất không đúng mục đích, không có hoặc không theo quy hoạch, sử
dụng đất phân tán, manh mún còn phổ biến, làm cho đất dễ bị thoái hóa, năng suất cây
trồng, hiệu quả sử dụng đất còn thấp, chưa xác định được cơ cấu cây trồng ổn định và
hợp lý cho các tiểu vùng sinh thái, nhất là công tác quản lý và sử dụng đất trong quá
trình thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, dưới sự
hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS Đặng Văn Minh, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng sử dụng đất phục vụ phát triển chương trình xây dựng nông
thôn mới của một số xã huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn’’.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng sử dụng đất phục vụ phát triển chương trình xây dựng
nông thôn mới, xác định các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thực hiện xây
dựng nông thôn mới và đề xuất các giải pháp sử dụng đất góp phần phát triển
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chợ Đồn nói riêng, tỉnh Bắc kạn và
cả nước nói chung.





4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Khái quát về đất
Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặc biệt có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển
kinh tế - xã hội. Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài người, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và
quốc phòng [3].
Vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau [3]:
Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng
là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ
trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản).
Trong các ngành nông-lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản
xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn
chịu sự tác động của quá trình sản xuất) và công cụ hay phương tiện lao động (sử
dụng để trồng trọt, chăn nuôi...). Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên
quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và
phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, thành tựu kỹ thuật
vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con người còn
thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong
sản xuất nông nghiệp. Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu
vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng

2.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Chợ Đồn ........................... 29
2.3.2. Sơ lược công tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn .......................................................................................... 29


6

* Đánh giá đất dựa vào hiệu quả môi trường.
Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật,
hoá học, vật lý v.v..., chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các
loại vật chất trong môi trường.
- Tỷ lệ che phủ
- Mức độ xói mòn, rửa trôi
- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
1.1.3. Khái quát về Sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người –
đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường [6].
Hiệu quả sử dụng đất bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự
nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu
tố kỹ thuật. Vì vậy có thể khái quát những điều kiện, nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng đất gồm 4 nội dung chính sau [6]:
* Yếu tố về điều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết...) có ảnh hưởng trực tiếp đến
sản xuất nông nghiệp. Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó
xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng.
* Yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội:
Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân
lựa chọn hàng hoá để sản xuất. Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp

các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất,
kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất-dịch vụ và tiêu thụ
nông sản hàng hoá.
Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: tổ chức dịch vụ
đầu vào và đầu ra.


8

- Dịch vụ kỹ thuật:
Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ
thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Vì sản xuất
nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng
nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.
1.1.4. Khái quát về nông thôn mới
Cho đến nay, chưa có một định nghĩa chuẩn xác được chấp nhận một cách
rộng rãi về nông thôn. Khi nói về nông thôn, thường thì người ta hay so sánh nông
thôn với thành thị.
Nông thôn và đô thị là những vùng lãnh thổ có những nét nổi bật cơ bản ở
chỗ cả hai không có ranh giới rõ rệt, nhưng cả hai đều có mối liên hệ khít với
nhau. Các khu vực nông thôn luôn gắn với trung tâm của nó – đó là những vùng
đô thị, hay chí ít ra cũng mang những nét căn bản của đô thị. Trong lòng các
vùng nông thôn luôn tồn tại một trung tâm như thế. Vì thế, nảy sinh vấn đề là
cần định nghĩa xem đâu là nông thôn, đâu là đô thị, đồng nghĩa với việc xác định
đâu thuộc về vùng nông thôn và đâu thuộc về vùng đô thị, khi đó cần chú ý tới
sự giáp ranh giữa 2 khu vực này. Trong thực tế phát triển xã hội giữa nông thôn
và đô thị có một vùng “mở” pha tạp giữa nông thôn và đô thị, đó là vùng đô thị
hóa và vùng ven đô [7].
Như vậy theo ý kiến phân tích của các nhà xã hội học có thể đưa ra khái
niệm tổng quát về nông thôn như sau:

- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về Quy
định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban
hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông báo số 2183/BNN-KTHT,ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.


2.3.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất phục vụ xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Chợ Đồn.................................................................... 29
2.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn ..... 29
2.3.5. Thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng hiệu quả sử dụng đất cho xây dựng nông thôn mới ............................................. 29
2.4. Các phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 30
2.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp .......................................................................................... 30
2.4.2. Thu thập tài liệu sơ cấp ............................................................................................ 30
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh ........................................... 32
2.4.4. Phương pháp đánh giá nhận xét.............................................................................. 32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................... 33
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn...... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................... 33
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..................................................................... 38
3.2. Sơ lược tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn...................................................................................................... 43

nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trang trại đa dạng, từ các doanh nghiệp
nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rất lớn hoặc các công ty đa quốc gia sở hữu
những vùng đất đai lớn hoặc sản xuất hàng hóa và nguyên vật liệu cho nông dân sử
dụng. Cũng giống như một doanh nghiệp công nghiệp tìm cách nâng cao lợi nhuận bằng
việc tạo ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹ cũng ngày càng có quy
mô lớn hơn và củng cố hoạt động của mình sao cho linh hoạt hơn.
Sự ra đời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít
trang trại hơn, nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều. Đôi khi được sở hữu
bởi những cổ đông vắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn này sử dụng nhiều
máy móc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn. Vào năm 1940, Mỹ có 6 triệu trang
trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha, đến cuối thập niên 90
của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhưng trung bình mỗi trang trại có
diện tích 190 ha. Cũng chính trong khoảng giai đoạn này, số lao động nông nghiệp
giảm rất mạnh - từ 12,5 triệu người năm 1930 xuống còn 1,2 triệu người vào cuối
thập niên 90 của thế kỷ trước - dù cho dân số của Mỹ tăng hơn gấp đôi. Và gần 60%


12

trong số nông dân còn lại đó đến cuối thế kỷ này chỉ làm việc một phần thời gian
trên trang trại; thời gian còn lại họ làm những việc khác không thuộc trang trại để
bù đắp thêm thu nhập cho mình.
Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, người Mỹ ở vùng đô
thị hay ven đô hướng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh đồng,
phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh. Tuy nhiên, để duy trì “trang trại gia
đình” và phong cảnh làng quê đó thực sự là một thách thức [1].
1.2.3.2. Tình hình thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại Nhật Bản
Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản) đã
hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục tiêu phát
triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung

Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ sau 8
năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành. Trong 8
năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đường
của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường ngõ xóm
42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là
đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước
và 98% hộ có điện thắp sáng. Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản
khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa
thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào.
Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm
phương tiện sản xuất. Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm
1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980.
Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ
cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã
thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh. Năm 1979, Hàn Quốc
đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế.
Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm,
ngư nghiệp cho biết, Chính phủ hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tự
mình vươn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin. Thắng lợi đó được Hàn
Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn.


14

Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn - phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “nhà nước bỏ
ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”. Dân quyết định loại công
trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và
chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình. Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ cho
33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng. Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt

3.5.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất phục vụ
cho xây dựng nông thôn mới ở trên địa bàn huyện Chợ Đồn ........................................ 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 81
1. Kết luận ........................................................................................................................... 81
2. Kiến nghị ......................................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 84


16

phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn
có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh
học, phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến
lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho
nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn
quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất
nông nghiệp. Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy
điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập
trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp
nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền
thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân
đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu.
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông
nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến
nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát
triển. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ
một số chính sách sau:
- Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọng
nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch cơ cấu

tiến công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, nhưng việc xúc tiến và phát triển công
nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan do nhiều cơ quan cùng thực hiện. Chẳng
hạn, trong Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã, cùng với Cục Xúc tiến nông nghiệp, Cục
Hợp tác xã giúp nông dân xây dựng hợp tác xã để thực hiện các hoạt động, trong đó
có chế biến thực phẩm; Cục Thủy sản giúp đỡ nông dân từ nuôi trồng, đánh bắt đến
chế biến thủy sản. Cơ quan Tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp thuộc Bộ Công
nghiệp xúc tiến tiêu chuẩn hoá và hệ thống chất lượng; Cơ quan Phát triển công
nghệ và khoa học quốc gia xúc tiến việc áp dụng khoa học và công nghệ cho chế
biến; Bộ Đầu tư xúc tiến đầu tư vào vùng nông thôn.
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho
thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước
trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển
khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa,


18

hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước [1].
1.3.2. Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam
Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới Trung
ương, đến tháng 6 năm 2015 với sự nỗ lực của các cấp các ngành từ trung ương đến
địa phương, chương trình đã đạt được kết quả đáng khích lệ: Số tiêu chí đạt chuẩn
bình quân cả nước 10,82 tiêu chí. đến nay có 882 xã đạt chuẩn (9,87 %) 1328 xã
(14,86 %) đạt từ 15 đến 18 tiêu chí; 3.193 xã (35,74 %) đạt từ 10 đến 14 tiêu chí;
2.818 xã (32,0 %) đạt từ 5 đến 9 tiêu chí; 714 xã (7,99 %) xã đạt dưới 5 tiêu chí và
không còn xã trắng tiêu chí; các công trình kết cấu hạ tầng được các địa phương
quan tâm xây dựng; đến nay có khoảng hơn 9000 mô hình sản xuất có hiệu quả,
tăng thu nhập cho nông dân.
Về huy động nguồn lực, mặc dù ngân sách trung ương hỗ trợ ít nhưng các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status