Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN!.....................................................................................................3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................4
A.PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài................................................................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................................................................4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................................................................4
4.Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................................................................4
6.Ý nghĩa, đóng góp của báo cáo..........................................................................................................................5
7.Kết cấu của báo cáo...........................................................................................................................................6
B.PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................7
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VỀ UBND THỊ TRẤN CÔ TÔ VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC...................7
1.1.Khái quát chung về UBND thị trấn Cô Tô.....................................................................................................7
1.1.1. Giới thiệu tổng quan về UBND thị trấn Cô Tô...........................................................................................7
1.1.2. Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội thị trấn Cô Tô......................................................................................7
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của UBND thị trấn Cô Tô ................................................................................................9
1.1.4. Chức năng nhiệm vụ chung của UBND thị trấn Cô Tô ........................................................................10
1.2. Chính quyền cấp cơ sở và vị trí, vai trò của cán bộ, công chức thị trấn ....................................................11
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của chính quyền cấp cơ sở.................................................................................11
1.2.1.1. Khái niệm chính quyền cấp cơ sở..........................................................................................................11
1.2.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp cơ sở.....................................................................................................12
1.2.2. Khái niệm, vị trí, vai trò, đặc điểm của cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở. ................................12
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND THỊ
TRẤN CÔ TÔ ,HUYỆN CÔ TÔ ,TỈNH QUẢNG NINH..............................34
3.1. Phương hướng và mục tiêu nâng cao chât lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thị trấn cô tô.......34
3.1.1. Phương hướng nâng cao chât lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thị trấn Cô Tô.....................34
3.1.2. Mục tiêu nâng cao chât lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thị trấn Cô Tô..............................35
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thị trấn tại UBND thị trấn Cô Tô huyện Cô Tô,
tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay..........................................................................................................36
3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức cấp thị trấn tại UBND thị trấn Cô Tô...........................36
3.2.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước về công tác cán bộ, công chức phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương...............37
3.2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
thị trấn.................................................................................................................................................................38
3.2.4. Chuẩn hóa cán bộ, công chức chính quyền cấp thị trấn............................................................................38
3.2.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đối với cán bộ, công chức .............................................................38
3.2.7. Hoàn thiện hệ thống chính sách, chế độ đãi ngộ, thu hút cán bộ, công chức...........................................40
3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thị trấn tại UBND thị trấn Cô Tô,
Huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh..........................................................................................................................42
3.3.1. Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức thị trấn để nâng cao năng lực, trình độ cho
cán bộ, công chức:..............................................................................................................................................42
3.3.2. Tăng cường thanh tra và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên và các công
chức chuyên môn của UBND thị trấn:................................................................................................................42
3.3.3. Đưa ra các chế tài nghiêm minh đối với những cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật công việc đạo đức và
kỷ luật:................................................................................................................................................................42
3.3.4. Đổi mới quy trình, chế độ tuyển dụng công chức:....................................................................................42
3.3.5. Tăng cường các hình thức thi đua, khen thưởng cho cán bộ, công chức:.................................................43
3.3.6. Tạo ra cạnh tranh lành mạnh trong nền hành chính:.................................................................................43
C.KẾT LUẬN....................................................................................................45
D.TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................47
sở có vị trí quan trọng, là cầu nối trực tiếp giữa hệ thống chính quyền nhà nước
với nhân dân, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: kinh tế,
văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng …theo thẩm quyền được phân cấp.
Đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở có vai trò rất quan
trọng trong việc đảm bảo trên thực tế hiệu quả lãnh đạo và quản lý của Nhà
nước. Vì vậy việc quản lý xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức của hệ thống
chính trị cấp cơ sở hiện nay là một bộ phận không thể tách rời của chiến lược
cán bộ, công chức thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
nhân lực và mong muốn nâng cao chất lượng nhân lực tại UBND Thị trấn Cô Tô
nên em đã tiến hành tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài: “Thực trạng chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô, tỉnh
Quảng ninh”.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN!
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. UBND
Uỷ ban nhân dân
2. HĐND
Hội đồng nhân dân
3. HCNN
Hành chính nhà nước
4.CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
5.XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
A.PHẦN MỞ ĐẦU
Minh cho rằng một khi đã có đường lối cách mạng đúng thì cán bộ, công chức là
khâu quyết định. Người viết: “Muốn việc thành công hay thất bại đều do cán
bộ, công chức tốt hay kém”, “Cán bộ, công chức là cái gốc của mọi công việc”.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
1
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Cán bộ, công chức là những người đem đường lối, chính sách của Đảng, của
Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành. Đồng thời đem tình hình
của dân chúng báo cáo lại cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách
cho đúng. Thực tế là mọi chủ trương, đường lối của Đảng và Chính phủ đều do
cán bộ, công chức nghiên cứu đề xuất, đồng thời cũng do cán bộ, công chức tổ
chức, hướng dẫn nhân dân thực hiện. Đường lối của Đảng đúng hay sai, tổ chức
thực hiện thành hay không đều phụ thuộc vào cán bộ, công chức. Động lực của
mọi cuộc cách mạng là quần chúng nhân dân, mà hạt nhân chủ yếu của nó là lực
lượng cán bộ, công chức. “Cán bộ, công chức là cái gốc của mọi công việc”,
chính là quan điểm về con người với tính cách vừa là chủ thể, vừa là mục tiêu,
vừa là động lực của cách mạng.
Cán bộ, công chức cấp cơ sở là những người gần dân nhất, trực tiếp tiếp
xúc với nhân dân, hàng ngày hướng dẫn, triển khai, vận động nhân dân thực
hiện mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
trực tiếp lắng nghe, giải quyết hoặc kiến nghị lên chính quyền cấp trên những
kiến nghị, ý kiến, nguyện vọng của nhân dân.
Vì vậy, chất lượng hoạt động của cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ
nhũng, không ức hiếp dân, trẻ hóa đội ngũ, chăn lo công tác đào tạo, bồi
dưỡng, giải quyết hợp lý và đồng bộ chính sách đối với cán bộ, công chức cơ
sở”.
Vì vậy, chất lượng cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở ảnh hưởng
trực tiếp đến sức mạnh của hệ thống chính trị ở cơ sở, tác động trực tiếp đến sự
nghiệp cách mạng và đổi mới của Đảng và Nhà nước.
Trong những năm gần đây, đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở đã có
bước phát triển về chất lượng. Tuy nhiên, đội ngũ này vẫn tồn tại một số yếu
kém, bất cập về năng lực, kiến thức, trình độ trước những yêu cầu của tình hình,
nhiệm vụ mới. Vì vậy một số cán bộ, công chức vẫn còn gặp khó khăn, lúng
túng trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Những bất cập này đã gây ảnh hưởng
không nhỏ đến uy tín và hiệu quả làm việc của bộ máy chính quyền và ảnh
hưởng đến lòng tin của nhân dân với nhà nước, vì vậy yêu cầu đặt ra là phải
nâng cao công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong hoạt động quản lý
cán bộ, công chức. Thực tiễn cho thấy, nơi đâu quan tâm đầy đủ và làm tốt công
tác cán bộ, công chức và đặc biệt là quản lý cán bộ, công chức cấp cơ sở, có đội
ngũ cán bộ, công chức cơ sở chất lượng thì nơi đó tình hình chính trị, xã hội ổn
định và kinh tế, an ninh quốc phòng được giữ vững và ngược lại. Qua đó thấy
được, sức ảnh hưởng và tầm quan trọng của công tác quản lý cán bộ, công chức
cấp cơ sở đến việc xây dựng và củng cố hệ thống chính trị cấp cơ sở như thế
nào.
Trước yêu cầu bức thiết của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, UBND thị trấn Cô Tô đã xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp thị trấn
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
3
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi về không gian: Trong khuôn khổ của bài Báo cáo kiến tập, tôi
tập trung vào nghiên cứu các đối tượng là cán bộ, công chức thị trấn Cô Tô được
tiến hành nghiên cứu trên địa thị trấn Cô Tô thuộc huyện Cô Tô tỉnh Quảng
Ninh
• Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ năm 2012 đến nay.
5.
Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng
Hồ Chí Minh về nhà nước pháp luật; Qua điểm của Đảng về công tác cán bộ,
công chức; Những quy định pháp luật về quản lý nhà nước.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
4
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Bên cạnh việc sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử, báo cáo còn sử dụng các phương pháp khác như:
- Phương pháp phân tích tổng hợp các thông tin từ sách, báo, các trang
thông tin điện tử, các nghị định, thông tư liên quan đến cán bộ, công chức và
công tác cán bộ, công chức cấp cơ sở.
5
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn.
7.
Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
báo cáo được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tông quan về UBND thị trấn Cô Tô và cơ sở lý luận về
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
Chương 2 : Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại
UBND Thị trấn Cô Tô ,Huyện Cô Tô ,Tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND Thị trấn Cô Tô ,Huyện Cô Tô ,Tỉnh
Quảng Ninh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
6
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Về cơ cấu kinh tế: Số hộ làm nghề ngư nghiệp ước đạt trên 50%, hộ làm thương
mại dịch vụ gần 20%, hộ làm nông nghiệp trên 10%, còn lại là các hộ thuộc cán
bộ, công chức, công nhân viên chức nhà nước và các hộ lao động tự do không có
việc làm ổn định.
Qua 15 năm xây dựng và phát triển, được sự quan tâm của Trung ương, của tỉnh
và của huyện cùng sự nỗ lực của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân trên địa
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
7
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
bàn, diện mạo của Thị trấn Cô Tô ngày càng được thay đổi về mọi mặt. Tình
hình phát triển kinh tế - xã hội năm sau cao hơn năm trước. Ngành ngư nghiệp
và thương mại dịch vụ là 2 ngành kinh tế mũi nhọn trọng điểm của thị trấn. Nếu
như năm 1999 tổng sản lượng khai thác đánh bắt nuôi trồng đạt trên 350 tấn thì
đến năm 2013 đạt 2770 tấn, tăng 9 lần. Ngành thương mại dịch vụ du lịch có
bước tăng trưởng vượt bậc. Năm 2014 ước đạt 90.000 lượt khách. Doanh thu từ
du lịch dự kiến năm 2014 đạt gần 100 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn
0,36%. Hiện, 100% các khu của thị trấn có nhà văn hóa, các tuyến đường giao
thông trên toàn thị trấn được bê tông hóa; 100% số hộ được sử dụng nước sạch;
các trường mầm non, tiểu học, THCS đều đạt chuẩn Quốc gia…
Công tác xây dựng Đảng, Chính quyền, đoàn thể luôn được quan tâm;
Công tác an ninh quốc phòng - an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội luôn
được củng cố và giữ vững. Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện cả về
vật chất lẫn tinh thần. Thị trấn Cô Tô đã và đang xứng đáng là trung tâm kinh tế
• Ông Nguyễn Viết Thư
• Ông Đặng Văn Co
+ 01 đồng chí uỷ viên: Ông Phạm Công Hưng
- Các phòng, ban chuyên môn của UBND thị trấn gồm:
+ Ban tư pháp – hộ tịch
+ Ban địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường
+ Ban chỉ huy quân sự
+ Ban công an
+ Ban văn hóa – xã hội
+ Ban tài chính – ngân sách
+ Ban văn phòng – thống kê
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
9
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND thị trấn Cô Tô
UBND thị trấn Cô Tô
Chủ tịch UBND thị trấn
(Hoàng Viết Thịnh)
Phó chủ tịch UBND thị trấn
Phó chủ tịch UBND thị trấn
chính
ngân sách
Văn
phòng
(Nguyễn
(Nguyễn
Đình
(Nguyễn
Toàn
(Nguyễn
(Phạm
Tài Sĩ Bôn Thắng)
Văn Đăng
Thống
Công
Bùi
Đức
Vũ
Văn
1.1.4. Chức năng nhiệm vụ chung của UBND thị trấn -CôNguyễn
Tô
kê
Hưng)
Quang)
Toàn)
Ngọc
UBND thị trấn cô tô do HĐND thị trấn cô tô bầu ra, là cơ quan chấp hành
(Trương
1.2.1.1. Khái niệm chính quyền cấp cơ sở
Xã, phường, thị trấn ( gọi chung là cấp xã) là đơn vị hành chính cấp cơ sở,
là nơi trực tiếp thực hiện và cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và chính sách,
Pháp luật của Nhà nước đến với người dân.
Thị trấn là đơn vị hành chính cấp cơ sở trong hệ thống chính quyền của
nước ta, là hình ảnh thu nhỏ của một xã hội, mọi hoạt động về kinh tế, văn hóa –
xã hội, an ninh – quốc phòng ….. đều diễn ra ở đó. Thị trấn là một cấp chính
quyền ở nông thôn, mà đại bộ phận nhân dân nước ta lại sống ở nông thôn và
làm nông nghiệp thì vị trí và tầm quan trọng của cấp thị trấn lại càng được nâng
lên rõ rệt. Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2009, dân số Việt Nam là
85.789.573 người, trong đó có 61.864.000 người chiếm 70,2% dân số của cả
nước sống ở vùng nông thôn. Tính đến ngày 31/12/2010, Việt Nam có 11.112
đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: 1.403 phường, 624 thị trấn và 9.085 xã.
Chính quyền cấp cơ sở bao gồm HĐND và UBND là cấp thấp nhất trong
hệ thống chính quyền 4 cấp ở Việt Nam từ trung ương, tỉnh, huyên, xã, thực
hiện quyền lực nhà nước ở địa phương, có chức năng thay mặt nhân dân địa
phương, căn cứ vào tâm tư, nguyện vọng của nhân dân quyết định các chính
sách liên quan đến mọi mặt đời sống, xã hội của nhân dân địa phương.
Chính quyền cấp cơ sở là chính quyền gần dân nhất, là cầu nối trực tiếp
giữa nhà nước và nhân dân, hàng ngày nắm bắt, tìm hiểu và phản ánh nguyện
vọng của nhân dân. Cấp cơ sở có vai trò rất quan trong trong việc tổ chức và vận
động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
11
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh (gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
12
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
nước”.
“ Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam mà không phải là sĩ quan,
quan nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân Việt Nam mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là
đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước, đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp
công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định của pháp luật”.
Theo quy định của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa IX xác định: Đội ngũ cán bộ, công chức của hệ thống chính trị
ở cơ sở có cán bộ, công chức chuyên trách và cán bộ, công chức không chuyên
trách.
Cán bộ, công chức chuyên trách là những cán bộ, công chức phải dành
Theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày
10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Cán bộ, công chức cấp cơ sở là công dân Việt Nam được bầu cử và giữ
chức vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực HĐND, UBND, Bí thư, phó bí thư
Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội. Bao gồm có các chức vụ sau
đây:
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy (nơi có Phó Bí thư
công chức công tác Đảng ủy), Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập
Đảng ủy cấp cơ sở);
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên UBND;
- Chủ tịch ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội nông dân Việt Nam;
- Chủ tịch Hội cựu chiến binh Việt Nam.
Công chức cấp cơ sở là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một
chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp cơ sở, trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Bao gồm các chức danh sau đây:
-
Trưởng công an;
Chỉ huy quân sự;
Văn phòng - Thống kê;
Địa chính - Xây dựng;
Tài chính - Kế toán;
Tư pháp - Hộ tịch;
Văn hóa - Xã hội.
1.2.2.2. Vị trí vai trò của cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở
sẽ làm cho bộ máy tê liệt “Cán bộ, công chức là cái dây chuyền của bộ máy.
Nếu dây chuyền không tốt, không chạy thì động cơ dù tốt, dù chạy toàn bộ máy
cũng tê liệt”.
Đối với công việc“ Cán bộ, công chức là cái gốc của mọi công việc”,
“Muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ, công chức tốt hoặc kém”.
Vốn quý nhất của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta là cán bộ, công chức.
Cán bộ, công chức là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành
công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng. Lê nin chỉ rõ: “Trong lịch sử chưa
hề có một giai cấp nào giành được truyền thống chính trị nếu không đào tạo ra
được trong hàng đội ngũ của mình những lãnh tụ chính trị, người đại biểu tiên
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
15
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
phong có đủ khả năng tổ chức, lãnh đạo phong trào”. Đảng ta luôn coi cán bộ,
công chức có vai trò quyết định đối với sự nghiệp cách mạng.
Như vậy, cán bộ, công chức là “Cầu nối” của Đảng, Nhà nước và nhân
dân, là nhân tố quyết định đến sự thành bại của cách mạng, là khâu then chốt
trong công tác xây dựng Đảng. Ngoài những vị tí, vai trò trên cán bộ, công chức
chính quyền cấp cơ sở còn có vị trí, vai trò như sau:
- Cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở là nguồn nhân lực quan trọng
có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy chính
quyền cấp cơ sở, là một trong những nguồn nhân lực quan trọng trong việc thực
hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
tục tập quán truyền thống của dân tộc của địa phương, họ là người tập hợp được
khối đại đoàn kết toàn dân ở cơ sở, là người phát huy tính tự quản của cộng
đồng dân cư.
Thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế, trong điều kiện hội nhập nền
kinh tế , vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức càng trở nên quan trọng, bởi:
- Kinh tế - xã hội phát triển toàn diện khiến cạnh tranh trên thị trường
ngày càng quyết liệt, đòi hỏi càng nhiều phương án, quyết định quản lý và sự lựa
chọn phương án tối ưu càng khó khăn, phức tạp hơn.
- Sự tăng nhanh khối lượng tri thức và độ phức tạp của cơ cấu tri thức,
trong đó có tri thức kinh tế và quản lý kinh tế hiện đại, đặc biệt sự xuất hiện hệ
thống thông tin mới, gồm cả thông tin quản lý đã và đang được mở rộng, đòi hỏi
đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở phải có khả năng, trình độ để
xử lý thông tin.
- Hệ thống quản lý phải đổi mới để phù hợp với cơ chế thị trường cũng
đòi hỏi cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở phải đổi mới về kiến thức,
nghiệp vụ, kỹ năng quản lý và nâng cao trách nhiệm của mình.
1.2.2.3. Đặc điểm của cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở.
Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu được vận hành thông qua nên công
vụ và đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước, do vậy cán bộ, công chức có những
đặc điểm sau:
- Cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở là những người có vị thế trong
xã hội, vì họ là những người đang giữ chức vụ hoặc trách nhiệm nhất định theo
trình độ đào tạo và được xếp vào ngạch bâc tương ứng trong hệ thống hành
chính.
- Cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở là những người gần dân nhất,
biết dân, trực tiếp triển khai đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà
nước vào dân, gắn bó với nhân dân.
- Cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở có tính ổn định thấp hơn so
với cán bộ, công chức nhà nước cấp trên.
- Cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở có tính chuyên môn hóa thấp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Kết luận chương 1
Ở chương này em giới thiệu sơ lược về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội thị trấn Cô Tô. Khái quát chung một số chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ
chức của UBND thị trấn Cô Tô. Trong đó Đi sâu vào phân tích các khái niệm
cán bộ, công chức hành chính, đưa ra khái niệm và đặc điểm….... Qua đó ta có
thể thấy rằng vai trò của cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở có vị trí và
vai trò quan trọng. Là “cầu nối” giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, là người
trực tiếp nắm bắt những tâm tư nguyện vọng của nhân dân, là người tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục và vân động mọi người tham gia chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, giải quyết những yêu cầu, thắc mắc của
công dân. Cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở đã có những đóng góp lớn
vào giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế,
xã hội đất nước.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương
19
Lớp: Quản trị Nhân lực K1E