LỜI CẢM ƠN
Sự thành công của mỗi cá nhân đều gắn liền với quá trình học tập, trau dồi
những kinh nghiệm, kiến thức và gắn liền với sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của
những thầy cô, dù là trực tiếp hay gián tiếp thì đó cũng chính là một nguồn động
lực to lớn đối với chính bản thân em trong thời gian kiến tập qua.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn
thể các thầy cô trong Khoa Tổ chức và quản lí nhân lực. Đặc biệt là Thầy
Nguyễn văn Tạo, Nguyễn Văn Thành và cô Lê Thị Hiền đã góp ý, chỉ bảo và
giúp đỡ tôi trong quá trình viết báo cáo kiến tập này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh Đặng Nhật Hải – Phó phòng
Nội vụ và tập thể cán bộ, nhân viên Phòng Nội Vụ - UBND thành phố Uông Bí
đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình kiến tập.
Trong quá trình kiến tập do thời gian không nhiều, nghiên cứu tài liệu
cũng chưa được đầy đủ kỹ càng, khả năng nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ
thực tế còn hạn hẹp nên bài báo cáo của em không tránh khỏi thiếu xót và hạn
chế đối với yêu cầu đặt ra. Vì vậy em rất mong được sự góp ý, lời khuyên chân
thành từ các lãnh đạo, cán bộ công chức trong Phòng Nội Vụ thuộc UBND
Thành phố Uông Bí.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI NÓI ĐẦU
Con người được ví như là trung tâm của sự phát triển, để phát triển một
cách toàn diện thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có vai
trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng một nền hành chính tiến tiến, hiện
đại cũng như việc quản lý và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước trong thời kỳ kinh tế thị trường cần được trang bị kiến
thức mới để có thể đáp ứng với những thay đổi của thời cuộc. Cùng với đó cần
phải có sự chuẩn bị, chọn lọc chu đáo để có một đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa, nắm vững đường lối tư tưởng
của Đảng, vững vàng, đủ phẩm chất và bản lĩnh chính trị, năng lực về lý
1.1.Khái quát chung .......................................................................................................................5
1.1.1.Khái quát chung về UBND Thành phố Uông Bí ......................................................................5
1.1.1.1.Tên, địa chỉ, số điện thoại, Email của UBND Thành phố Uông Bí........................................5
1.1.1.2.Giới thiệu chung và cơ cấu bộ máy tổ chức UBND Thành phố Uông Bí..............................5
1.1.2.Khái quát chung về Phòng Nội vụ thành phố Uông Bí............................................................7
1.1.2.1.Tên, địa chỉ, số điện thoại, Email của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí.............................8
1.1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí...............................................8
1.1.2.3.Quá trình phát triển của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí...............................................12
1.1.2.4.Cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ thành phố Uông Bí.............................................................13
1.1.2.5.Phương hướng hoạt động của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí.....................................15
1.1.2.6.Khái quát các hoạt động của công tác Quản trị nhân lực tại Phòng Nội vụ thành phố Uông
Bí...................................................................................................................................................15
1.2.Cơ sở lí luận về công tác Đào tạo, bồi dưỡng.........................................................................16
1.2.1.Những lí luận chung.............................................................................................................17
1.2.1.1.Các khái niệm cơ bản........................................................................................................17
1.2.1.2.Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng....................................................................................17
1.2.1.3.Mục tiêu và vai trò của công tác Đào tạo, bồi dưỡng.......................................................18
1.2.2. Kinh nghiệm nghiên cứu.....................................................................................................19
Chương 2.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ........................19
2.1. Đặc điểm về cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí..............................................19
2.1.1. Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí...................................19
2.1.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí ..............................20
2.1.3. Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thành phố ..................................23
2.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND thành phố Uông Bí........23
2.2.1. Nhận thức của Lãnh đạo UBND thành phố Uông Bí về công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ công chức tại cơ quan.......................................................................................................23
3.3.2. Khuyến nghị đối với người lao động...................................................................................44
KẾT LUẬN........................................................................................................45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................46
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
HCNN
HĐND
UBND
QLNN
QLĐT
TB & XH
TVTK
Nghĩa đầy đủ
Hành chính Nhà nước
Hội đồng nhân dân
Ủỷ ban nhân dân
Quản lí nhà nước
Quản lí đô thị
Thương binh và Xã hội
Tư vấn thiết kế
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chính Minh đã nói: “Có tài mà không có đức là người vô
dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Bởi người luôn coi
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
đối với cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí” nhằm:
Tìm hiểu tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước và thể chế hành chính
nhà nước;
Đưa ra những lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực;
Tìm hiểu và đánh giá về thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
công chức của UBND thành phố Uông Bí;
Từ những cơ sở trên, đề tài có những giải pháp và khuyến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng tại UBND thành
phố Uông Bí để từ đó đưa ra nhằm khắc phục hạn chế, đẩy mạnh ưu điểm giúp
phát triển đội ngũ nhân lực của UBND thành phố.
4 . Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2014.
Đây là khoảng thời gian Phòng Nội Vụ có sự thay đổi về nguồn nhân lực
mới, đồng thời cũng là khoảng thời gian Đảng và Nhà nước đẩy mạnh công tác
cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa hướng tới một nền hành
chính tiên tiến, hiện đại. Vì thế, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,
công chức là vấn đề cấp thiết và quan trọng.
Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Phòng Nội vụ thuộc UBND
Thành phố Uông Bí.
5. Phương pháp nghiên cứu
Bài báo cáo này em đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau:
- Phương pháp quan sát: Trong thời gian nghiên cứu em chủ động quan
sát, ghi chép những gì liên quan tới đề tài nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là
cơ sở vật chất, quá trình thực hiện công việc của cán bộ công chức trong UBND
2
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
của UBND thành phố Uông Bí;
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của
3
UBND thành phố Uông Bí;
Chương 3: Những giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí.
4
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
1.1. Khái quát chung
1.1.1. Khái quát chung về UBND Thành phố Uông Bí
1.1.1.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, Email của UBND Thành phố Uông Bí
Tên đơn vị: UBND Thành phố Uông Bí
Địa chỉ: Thanh Sơn – Uông Bí – Quảng Ninh
Số điện thoại: 033.3854.207
Email:
1.1.1.2. Giới thiệu chung và cơ cấu bộ máy tổ chức UBND Thành phố
Uông Bí
• Giới thiệu chung
Uông Bí là một thành phố nằm cách Hà Nội 130km, cách thành phố Hải
Dương 60km, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 30km, nằm trong vùng tam
giác động lực phát triển kinh tế miền Bắc là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh,
do đó thuận tiện cho việc thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
(Chủ tịch UBND thành phố)
02
Đ/c: Nguyễn Đình Trung
033.3854377
(Phó chủ tịch UBND thành phố)
03
Đ/c: Hoàng Thị Hà
033.3854427
(Phó chủ tịch UBND thành phố)
6
• Sơ đồ cơ cấu bộ máy UBND thành phố Uông Bí
ủy ban nhân dân thành phố
Uông Bí
Cơ quan hành chính Nhà
nước
Đơn vị sư nghiệp công lập
Văn phòng HĐND &
Đài truyền thanh truyền
hình Thành phố
Thanh tra Thành phố
Đội thanh tra xay dựng và
QLĐT
Phòng Tư pháp
Phòng Giáo dục và Đào
tạo
Phòng y tế
Phòng Tài chính – Kế
hoạch
Phòng Quản lí đô thị
1.1.2. Khái quát chung về Phòng Nội vụ thành phố Uông Bí
7
1.1.2.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, Email của phòng Nội vụ thành phố
Uông Bí
Tên đơn vị: Phòng nội vụ thành phố Uông Bí
Địa chỉ: Thanh Sơn – Uông Bí – Quảng Ninh
Số điện thoại: (84-33) 3855624
1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ thành phố Uông Bí
• Chức năng
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố
là cơ quan tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự
nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành
dẫn Uỷ ban nhân dân các xã, phường việc ban hành quy chế làm việc của Uỷ
ban nhân dân các xã, phường.
Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
- Xây dựng kế hoạch biên chế của thành phố trình Uỷ ban nhân dân thành
phố báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ về biên chế hành chính, sự nghiệp
thuộc thành phố.
- Tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phân bổ chỉ tiêu
biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị
sự nghiệp thuộc thành phố sau khi có thông báo biên chế của tỉnh.
- Giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử
dụng biên chế hành chính, sự nghiệp của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp thuộc thành phố, Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
Về công tác xây dựng chính quyền:
- Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức
thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân
công của Uỷ ban nhân dân thành phố và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về việc thực hiện các quy định
của pháp luật về bầu cử; tổng hợp, báo cáo kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân.
- Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phê chuẩn
các chức danh lãnh đạo của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường; giúp Uỷ ban nhân
dân thành phố trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo
9
quy định của pháp luật.
- Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc hướng dẫn thành lập, giải
thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, khu phố trên
địa bàn Thành phố theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó thôn,
khu phố.
Về công tác văn thư, lưu trữ:
- Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục nguồn
và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu và Lưu trữ Thành phố; thẩm tra danh
mục tài liệu hết hiệu lực của Lưu trữ thành phố của các cơ quan thuộc nguồn
nộp lưu vào Lưu trữ thành phố và của Lưu trữ xã, phường.
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn chấp hành chế độ,
quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ.
- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo
quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
thành phố và lưu trữ thành phố.
Về công tác tôn giáo:
- Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ
chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về
tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn.
- Chủ trì, phối với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân
tỉnh và theo quy định của pháp luật.
- Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn
giáo trên địa bàn thành phố.
Về công tác thi đua, khen thưởng:
- Tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức các phong
trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà
nước trên địa bàn thành phố làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua –
Khen thưởng thành phố.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,
khen thưởng trên địa bàn thành phố; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua,
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Quản lý cấp phát, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp và theo
11
số 840 QĐ/CTN ngày 02/06/2011 của Chủ tịch nước;
12
- 2 lần được UBND tỉnh Quảng Ninh tặng cờ dẫn đầu phong trào thi
đua ngành vào các năm 2008, năm 2010 theo theo Quyết định số 124/QĐUBND ngày 12/01/2011;
- 6 năm liên tục (2005 - 2011) đạt danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc
cấp tỉnh": Năm 2006 tại Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 12/9/2007; Năm
2007 tại theo Quyết định số 3035/QĐ-UBND ngày 17/9/2008; Năm 2008 tại
Quyết định số 2905/QĐ-UBND ngày 25/9/2009; Năm 2009 tại Quyết định số
1417/QĐ-UBND ngày 18/5/2010; Năm 2010 tại Quyết định số 334/QĐ-UBND
ngày 28/01/2011;
- Năm 2008 được UBND tỉnh tặng Bằng khen vì đã có thành tích xuất
sắc trong công tác và phong trào thi đua theo Quyết định số 101/KT-UB ngày
11/01/2008.
- Năm 2009 được UBND tỉnh tặng Bằng khen đã có thành tích xuất sắc
trong công tác và phong trào thi đua theo Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày
08/01/2010.
- Năm 2010: tập thể và 1 cá nhân Phòng Nội vụ được UBND tỉnh tặng
Bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước 5 năm
(2006 - 2010) theo Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 26/8/2010.
1.1.2.4. Cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ thành phố Uông Bí
STT
01
02
Họ và tên
Võ Tiến Quang
Nguyễn Văn Ba
phòng
tháng
Kỹ sư, quản
Phó
13 năm 7
trị doanh
phòng
tháng
chức
Kỹ sư nông
Phó
27 năm 1
học, tại chức
phòng
tháng
tháng
chức
Cử nhân,
Phó
7 năm 10
hành chính,
phòng
tháng
chính quy
Cử nhân sư
Chuyên
16 năm 7
phạm giáo
viên
tháng
nghiệp,tại
1980
Hơn
9 năm 2
trị nhân lực
viên
tháng
Cử nhân lưu
Chuyên
9 năm 9
trữ học và
viên
tháng
quản trị văn
09
10
Nhân
3 năm
chính, tại
viên
chức
Cử nhân kế
Nhân
toán, chính
viên
1
năm
quy
14
1.1.2.5.Phương hướng hoạt động của phòng Nội vụ thành phố Uông
Bí
Phát huy những thành tích đã đạt được, từng bước khắc phục những tồn
quản lý ngành giáo dục, …giáo viên từ các trường thừa sang các trường thiếu;
năm 2014 là … giáo viên.
- Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Công tác đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực năm sau đều cao hơn năm trước về số lượng và chất
lượng. Nội dung chương trình đào tạo phù hợp với thực tế hơn. Đồng thời,
Phòng Nội vụ cũng đưa ra kế hoạch sử dụng kinh phí để tiến hành đào tạo, bồi
dưỡng từ ngân sách Nhà nước và từ nguồn thu khác.
- Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: đây là hoạt động diễn
vào hàng quý, sáu tháng đầu năm, sáu tháng cuối năm, tổng kết năm tại UBND
thành phố nhằm tạo động lực thúc đẩy cán bộ, công chức, viên chức phấn đấu
thi đua rèn luyện bản thân, nâng cao hiệu quả công việc.
- Quan điểm trả lương cho người lao động: Việc trả lương cho người lao
động được cơ quan thực hiện theo đúng những quy định pháp lý hiện hành về
tiền lương. Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tiền lương, được
hưởng theo trình độ, ngạch công tác, thâm niên công tác. Ngoài tiền lương
hưởng theo bậc, ngạch thì đội ngũ cán bô, công chức còn hưởng thêm một số
loại phụ cấp khác.
- Quan điểm và chương trình phúc lợi cơ bản: Phòng Nội vụ tham mưu
cho UBND thành phố đưa các chương trình, chính sách nâng cao đời sống cán
bộ, công chức, viên chức cả về vật chất và tinh thần như: tăng tiền thưởng cho
các cán bộ vào các dịp ngày lễ, tết, các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc;
tổ chức các cuộc tham quan, nghỉ mát cho cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức
liên hoan văn nghệ tạo cơ hội giao lưu giữa các phòng, đơn vị.
- Công tác giải quyết quan hệ lao động: việc giải quyết công tác quan hệ
lao từ khi tuyển dụng lao động, các quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện
công việc cũng như quan hệ lao động phát sinh trong quá trình chấm dứt hợp
động lao động được Phòng Nội vụ thực hiện theo đúng hướng dẫn trong Luật
lao động; Luật cán bộ, công chức cũng như Luật viên chức. Vì thế, việc giải
biên chế và hương lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ
máy lãnh đạo, quản lí đơn vị sự nghiệp thì lương được đảm bảo từ quỹ lương
của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Theo luật viên chức: viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng
theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng
làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật.
1.2.1.2. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng
17
Hiện nay có nhiều hình thức để đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Mỗi
một hình thức, phương pháp đều có cách thức thực hiện riêng mà mỗi bản thân
tổ chức cần cân nhắc để lựa chọn. tuy nhiên, đây là các hình thức và phương
pháp mà các tổ chức áp dụng:
- Đào tạo trong công việc:
+ Đào tạo theo chỉ dẫn công việc
+ Đào tạo theo kiểu học nghề
+ kèm cặp và chỉ bảo
+ luân chuyển và thuyên chuyển công việc
- Đào tạo ngoài công việc
+ tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
+ cử người đi học ở các trường chính quy
+ bài giảng, hội ngị hay thảo luận
+ bồi dưỡng đào tào tạo theo kiểu ngạch công chức
Đào tạo, bồi dưỡng theo kiểu tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý.
1.2.1.3. Mục tiêu và vai trò của công tác Đào tạo, bồi dưỡng
• Mục tiêu
Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng CBCC là nhằm sử dụng tối đa khả năng
của CBCC và nâng cao tính hiệu quả của UBND thành phố thông qua việc giúp
Giang” của Nguyễn Thị Liền, năm 2013.
Đề tài: “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Nội vụ
tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Thị Hường, năm 2011.
Các đề tài trên các tác giả đã đưa ra được những lí luận chung về công tác
Đào tạo, bồi dưỡng cũng như nên được thực trạng công tác Đào tạo, bồi dưỡng
tại địa phương. Tuy nhiên, với những địa phương khác nhau, thời gian và bối
cảnh khác nhau thì công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cũng có nhiều điểm khác
biệt. Vì vậy, với đề tài của tôi, tôi sẽ cố gắng đưa ra nhiều giải pháp sao cho phù
hợp với UBND thành phố Uông Bí nhất.
Chương 2.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
2.1. Đặc điểm về cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí
2.1.1. Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức của UBND thành phố Uông Bí
- cơ cấu độ tuổi: công chức dưới 31 tuổi là 52/167, chiếm 31%; công
hcuwcs trong đội tuổi từ 31-40 tuổi là 59/167, chiếm 19%.
- theo chức vụ: công chức lãnh đạo quản lý là 48/167 người chiếm
28,74%, chuyên viên chuyên môn là 119/167 người chiếm 71,26%.
19