Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng xuất khẩu lao động ở xã phụng châu,huyện chương mỹ,thành phố hà nội - Pdf 37

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA TỎ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở
XÃ PHỤNG CHÂU,HUYỆN CHƯƠNG MỸ,THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP: UBND XÃ PHỤNG CHÂU,
HUYỆN CHƯƠNG MỸ,THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người hướng dẫn: Nguyễn Xuân Hưng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Đạo
Ngành đào tạo: Quản Trị Nhân Lực
Lớp: ĐH QTNL K12C
Khóa học: 2012 – 2016

Hà Nội - 2015

Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................44

Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UBND

Uỷ Ban Nhân Dân

VH-XH

Văn hóa – Xã Hội

TP

Thành Phố

Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

Hoạt động xuất khẩu lao động đã đem lại nguồn thu cho xã Phụng Châu,
huyện Chương Mỹ,TP Hà Nội hàng chục tỉ đồng mỗi năm. Tuy nhiên, hoạt động
xuất khẩu lao động ở xã Phụng Châu bên cạnh những lợi thế nhất định thì nó
cũng đã và đang tạo ra nhiều vấn đề bất cập cần giải quyết. Chính vì vậy em
quyết định chọn đề tài “Thực trạng xuất khẩu lao động ở xã Phụng Châu,huyện
Chương Mỹ,thành phố Hà Nội” để làm báo cáo kiến tập của mình .

Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

1

Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài:
Với cương vị là sinh viên năm thứ 3 của trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
được cử đi kiến tập tại UBND xã Phụng Châu cá nhân em cảm thấy rất vinh
dự,tự hào. Trong quá trình kiến tập em học hỏi được rất nhiều điều có ích phục
vụ cho bản thân em sau này và sự chỉ dẫn tận tình của các bác,các chú,các
anh,chị giúp em hòa nhập với môi trường cơ quan,tạo điều kiện tốt nhất để em
có thể hoàn thành kỳ kiến tập của mình thực sự như mong đợi. Chính vì vậy em
quyết định chọn đề tài “Thực trạng xuất khẩu lao động ở xã Phụng Châu,huyện
Chương Mỹ,thành phố Hà Nội” để làm báo cáo kiến tập của mình nhằm góp 1
phần sức lực nhỏ bé trong việc giải quyết những khó khăn về hoạt động xuất
khẩu lao động tại xã Phụng Châu,huyện Chương Mỹ,Hà Nội..

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 1993 đến nay

5. Phương pháp nghiên cứu
Đề hoàn thành bài báo cáo này,cá nhân em sử dụng phương pháp thu
thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng,sách báo,qua người
quen.... cộng thêm các phương pháp khác như: phương pháp điều tra,đánh
giá,phân tích,tổng hợp....

6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài
- Đề tài là tài liệu phục vụ hoạt động học tập và nghiên cứu cho các thế hệ
sinh viên sau này của Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội.
- Kết quả nghiên cứu có thể đem áp dụng vào thực tiễn ở xã Phụng
Châu,Chương Mỹ,Hà Nội và nhiều địa phương khác trong cả nước về xuất khẩu
lao động hiện nay.

7. Bố cục đề tài báo cáo
Ngoài phần mở đầu,kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì em chia
bài báo cáo ra làm 3 chương:
- Chương I: Tổng quan về xuất khẩu lao động
- Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động tại xã Phụng
Châu,Chương Mỹ,Hà Nội
- Chương III: Giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu lao động tại
xã Phụng Châu,Chương Mỹ,Hà Nội

Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

3

Lớp: 1205.QTNC


Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

4

Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện.
Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và
bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
- Về Nông-Lâm-Ngư nghiệp
Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển
sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi
trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối
với cây trồng và vật nuôi;
2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu
bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai,
bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều,
bảo vệ rừng tại địa phương;
3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền
thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát
triển các ngành, nghề mới.

- Về lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp
luật ở địa phương:
1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây
dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch;
đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng,
huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây
dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện
pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm
pháp luật khác ở địa phương;

Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

6

Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của
người nước ngoài ở địa phương.
- Về xây dựng, giao thông vận tải
1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã
theo phân cấp;
2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm
dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật

Nguyễn
thị
Hương

Phó chủ tịch UBND

Phó chủ tịch UBND

( phụ trách VH-XH)

( phụ trách Kinh tế )

Nguyễn Chí Thuần

Phạm Quang Định

Địa chính

Bùi Văn


Tài
nguyên –
Môi
trường
Nguyễn
Văn Nam

Văn hóaThông tin
xã hội

Lê Văn
Năng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức khối UBND xã Phụng Châu

Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

8

Lớp: 1205.QTNC

Tài
chính

Nguyễn
Xuân
Mặc


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Phương hướng hoạt động của UBND xã Phụng Châu
Chủ tịch UBND xã Phụng Châu ông Lê Bá Đồng khẳng định: “Thời gian
tới, giai đoạn 2016 – 2020 UBND xã Phụng Châu sẽ quán triệt vai trò cải cách
hành chính, coi đây là khâu đột phá, là nhiệm vụ chính trị trọng tâm cuả cơ
quan. Tập trung thực hiện cải cách hành chính quyết liệt và đi vào thực chất,
thực hiện tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở tại địa phương gắn với cải cách thủ
tục hành chính. Đổi mới quy trình, nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

+ Hai là, làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền
sử dụng hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất để tiến hành
công việc đó.
+ Ba là, làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả
thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Bao gồm sản xuất
nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc 1 thành viên
khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý. Khái niệm trên nói
chung là khá bao quát.
b) Phân loại việc làm
Tuỳ theo các mục đích nghiên cứu khác nhàu mà người ta phân chia việc
làm thành nhiều loại. Theo mức độ sử dụng thời gian làm việc ta có việc làm
chính và việc làm phụ .
+ Việc làm chính: là việc làm mà người lao động dành nhiều thời gian
nhất hay có thu nhập cao nhất.
+ Việc làm phụ: là việc làm mà người lao động dành nhiều thời gian nhất
sau công việc chính.
Ngoài ra, người ta còn chia việc làm thành việc làm bán thời gian, việc
làm đâỳ đủ, việc làm có hiệu quả,..
Các đặc trưng của việc làm
Nghiên cứu các đặc trưng của việc làm chính là việc tìm hiểu cơ cấu hoặc
cấu trúc dân số có việc làm theo các tiêu chí khác nhau nhằm làm rõ các khía
cạnh của vấn đề việc làm. Bao gồm có:
+ Cấu trúc dân số có việc làm theo giới và tuổi. Cho biết trong số những
người có việc làm thì tỉ lệ nam, nữ là bao nhiêu; độ tuổi nào là lực lượng lao
động chính (chiếm phần đông trong lực lượng lao động).
+ Sự thay đổi quy mô việc làm theo vùng (nông thôn- thành thị). Cho biết

khu vực thành thị; cấu trúc dân số có việc làm theo giới và tuổi theo vùng, lãnh
thổ…
1.1.2 Xuất khẩu lao động
1.1.2.1 Khái niệm.
Xuất khẩu lao động là hoạt động mua_bán hàng hoá sức lao động nội địa
cho người sử dụng lao động nước ngoài.
+ Người sử dụng lao động nước ngoài ở đây là chính phủ nước ngoài hay
cơ quan, tổ chức kinh tế nước ngoài có nhu cầu sử dụng lao động trong nước.
+ Hàng hoá sức lao động nội địa: muốn nói tới lực lượng lao động trong
nước sẵn sàng cung cấp sức lao động của mình cho người sử dụng lao động
nước ngoài.
+ Hoạt động mua_ bán : thể hiện ở chỗ người lao động trong nước sẽ bán
quyền sử dụng sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nhất định cho
người sử dụng lao động nước ngoài để nhận về một khoản tiền dưới hình thức
tiền lương (tiền công). Còn người sử dụng nước ngoài sẽ dùng tiền của mình
Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

11

Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

mua sức lao động của người lao động, yêu cầu họ phải thực hiện công việc nhất
định nào đó (do hai bên thoả thuận) theo ý muốn của mình.
Nhưng hoạt động mua_bán này có một điểm đặc biệt đáng lưu ý là: quan
hệ mua_bán chưa thể chấm dứt ngay được vì sức lao động không thể tách rời

Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Nội dung:
Các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận khoán công trình ở nước
ngoài hoặc đầu tư dưới hình thức liên doanh liên kết chia sản phẩm hoặc các
hình thức đầu tư khác. Hình thức này chưa phổ biến nhưng sẽ phát triển trong
tương lai cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
- Đặc điểm:
+ Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam sẽ tuyển chọn lao động
Việt Nam nhằm thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên doanh_ liên kết
giữa Việt Nam và nước ngoài;
+ Các yêu cầu về tổ chức lao động, điều kiện lao động do doanh nghiệp
xuất khẩu lao động Việt Nam đặt ra;
+ Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam có thể trực tiếp tuyển
dụng lao động hoặc thông qua các tổ chức cung ứng lao động trong nước;
+ Doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam trực tiếp đưa lao động đi
nước ngoài, quản lý lao động ở nước ngoài cũng như đảm bảo các quyền lợi của
người lao động ở nước ngoài. Vì vậy quan hệ lao động tương đối ổn định;
+ Cả người sử dụng lao động Việt Nam và lao động Việt Nam đều phải
tuân thủ theo quy định của pháp luật, phong tục tập quán của nước ngoài.
* Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao
động giữa cá nhân người lao động với người sử dụng lao động nước ngoài.
Hình thức này ở Việt Nam còn rất ít vì nó đòi hỏi người lao động phải có
trình độ học vấn, ngoại ngữ tốt, giao tiếp rộng, tìm hiểu rõ các thông tin về đối
tác.

nâng cao phúc lợi xã hội, đảm bảo an ninh chính trị …
b) Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang tính cạnh tranh mạnh.
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường. Trong cạnh tranh ai mạnh
thì thắng, yếu thì thua. Và khi xuất khẩu lao động vận động theo quy luật thị
trường thì tất yếu nó phải chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh và mang tính
cạnh tranh. Sự cạnh tranh ở đây diễn ra giữa các nước xuất khẩu lao động với
nhau và giữa các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trong nước với nhau trong
việc dành và thống lĩnh thị trường xuất khẩu lao động. Cạnh tranh giúp cho chất
lượng nguồn lao động xuất khẩu ngày càng được nâng cao hơn và đem lại lợi
ích nhiều hơn cho các bên đồng thời cũng đào thải những cá thể không thể vận
động trong vòng xoáy ấy.
c) Không có sự giới hạn theo không gian đối với hoạt động xuất khẩu lao
động.
Thị trường xuất khẩu lao động với một quốc gia xuất khẩu lao động càng
phong phú và đa dạng bao nhiêu thì càng tốt. Nó làm tăng các loại ngoại tệ,
giảm rủi ro trong xuất khẩu lao động và nó cũng thể hiện khả năng cạnh tranh
mạnh mẽ của quốc gia đó.
Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

14

Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

d) Xuất khẩu lao động thực chất cũng là việc mua_bán một loại hàng hoá
đặc biệt vượt ra phạm vi biên giới quốc gia.

15

Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

nhận lao động về. Vì thế hoạt động xuất khẩu lao động sẽ diễn ra thường xuyên
và mạnh mẽ hơn.
b) Nhóm nhân tố chủ quan
Bao gồm hệ thống các quan điểm, chính sách và chủ trương của nhà nước
về hoạt đông xuất khẩu lao động.Nếu coi trọng xuất khẩu lao động, xác định
đúng vị trí của nó trong phát triển kinh tế_ xã hội sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động xuất khẩu lao động và ngược lại. Đồng thời với quá trình này thì công
tác tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động.
1.1.2.5 ) Rủi ro và hạn chế trong xuất khẩu lao động.
a) Rủi ro trong xuất khẩu lao động.
Rủi ro trong xuất khẩu lao động là những biến cố bất ngờ không may xảy
ra gây thiệt hại cho các bên tham gia xuất khẩu lao động. Rủi ro trong xuất khẩu
lao động được phát sinh bởi các nguyên nhân sau:
+ Từ phía người sử dụng lao động (đối tác nước ngoài).
Khi người sử dụng lao động không may làm ăn thua lỗ, bị phá sản,… dẫn
đến phải cắt giảm nhân công hay sa thải nhân công thì hợp đồng lao động sẽ bị
chấm dứt trước thời hạn.Trong trường hợp này người bị hại sẽ là người lao động
và các doanh nghiệp xuất khẩu lao động. Người lao động bị mất việc làm và
phải trở về nước. Có người thì đã tích luỹ đủ tiền để góp phần ổn định cuộc sống
khi về nhưng cũng có người thì lại rơi vào hoàn cảnh nợ chồng chất. Mặt khác,

kém, nhận thức kém đã tự ý phá vỡ hợp đồng (bỏ việc làm) để ra làm ngoài cho
các công ty tư nhân với mức thu nhập cao hơn. Trong trường hợp này người sử
dụng lao động và doanh nghiệp xuất khẩu lao động sẽ bị thiệt hại. Người sử
dụng lao động sẽ bị thiệt hại nặng nề nếu số lượng người lao động bỏ việc nhiều
và nhất là trong cùng một lúc. Điều đó có thể dẫn tới sự đình trệ sản xuất, gây
tâm lý hoang mang cho những người lao động nước ngoài khác còn lại đang làm
việc, tạo dư luận không tốt trong xã hội nước sở tại ảnh hưởng đến uy tín của
người sử dụng lao động. Với doanh nghiệp xuất khẩu lao động điều trước tiên
họ phải gánh chịu là sự mất uy tín với đối tác và thậm chí là nguy cơ mất thị
trường xuất khẩu lao động. Tiếp theo đó là sự thiệt hại về tài chính bao gồm: chi
phí đưa người lao động về nước, chi phí tìm kiếm lao động (nếu lao động bỏ
trốn, do nước sở tại tiến hành và yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu lao động phải
hoàn trả). Nếu tình trạng này kéo dài doanh nghiệp xuất khẩu lao động có thể bị
phá sản hoặc bị thu hồi giấy phép xuất khẩu lao động.
+ Từ phía doanh nghiệp xuất khẩu lao động. Rủi ro phát sinh chủ yếu
là do doanh nghiệp xuất khẩu lao động là các “doanh nghiệp ma” nghĩa là hoạt
động không hề có sự cho phép của các cơ quan chức năng. Thực chất hành vi
của các doanh nghiệp này là lợi dụng sự cả tin của người lao động, sự thiếu
thông tin về lĩnh vực xuất khẩu lao động và đặc biệt là khát vọng muốn đổi đời
của người lao động để lừa đảo. Trong trường hợp này ngưòi bị hại trực tiếp là
người lao động. Họ bị thiệt hại về tài chính nặng nề (vì số tiền nộp để đi xuất
khẩu lao động lên tới hàng chục triệu đồng Việt Nam) thậm chí có những người
lao động đã phải trả giá cả bằng tính mạng, nhân phẩm. Chính phủ Việt Nam và
Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

17

Lớp: 1205.QTNC



- Công tác quản lý hoạt động xuất khẩu lao động của nhà nứơc.
Là toàn bộ hệ thống các văn bản pháp quy, chính sách liên quan đến xuất
khẩu lao động mà nhà nứơc đã ban hành và việc tiến hành triển khai thực hiện
chúng.

Sinh viên: Nguyễn Xuân Đạo

18

Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO
ĐỘNG TẠI XÃ PHỤNG CHÂU,CHƯƠNG MỸ,HÀ NỘI

2.1 Khái quát về xã Phụng Châu,Chương Mỹ,Hà Nội
- Xã Phụng Châu là 1 trong 30 xã của huyện Chương Mỹ,Hà Nội. Nằm ở
phía Tây của huyện Chương Mỹ với diện tích là 686,8ha trong đó đất nông
nghiệp là 415 ha. Tổng số dân năm 2014 là 12056 người ( theo số liệu điều tra
năm 2014 của UBND xã Phụng Châu) .
- Phía Đông giáp với phường Biên Giang, quận Hà Đông,Hà Nội là 1
phường khá phát triển của Hà Đông với hệ thống giao thông hiện đại,thuận lợi
và mạng lưới dân cư đông đúc. Đây là một điều kiện vô cùng thuận lợi để giao
lưu kinh tế,tổ chức phát triển các ngành nghề thế mạnh của địa phương để giao
lưu buôn bán với các khu vức khác trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phía Tây giáp với xã Tiên Phương nổi tiếng với các danh lam thắng cảnh

biệt với việc phát triển hoạt động xuất khẩu lao động xã Phụng Châu đang có
những bước chuyển mình rõ rệt trên đà phát triển chung của đất nước.

2.2. Thực trạng về xuất khẩu lao động tại xã Phụng Châu
Công tác xuất khẩu lao động đã được Đảng uỷ, Ủy ban nhân dân xã
Phụng Châu quan tâm và chỉ đạo sát sao. Kết quả, toàn xã đã có hơn 1500 lao
động đi làm việc ở nước ngoài, nhìn chung số lao động này có việc làm và thu
nhập ổn định, đời sống kinh tế của các gia đình có con em đi xuất khẩu lao động
được nâng lên rõ rệt.
Từ năm 1993 xã Phụng Châu bắt đầu thực hiện xuất khẩu lao động. Trong
10 năm đầu, hoạt động xuất khẩu lao động chủ yếu là đi lao động phổ thông
sang các nước lân cận. Số lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài trong giai
đoạn này là hơn 500 người.
Bảng : Số liệu người lao động xã Phụng Châu đi lao động nước ngoài
từ năm 1993 - 1999.
Năm

Số lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài

1993

4

1994

10

1995

80

tạo nguồn thu ngoại tệ cho người dân trong xã nói riêng và cho đất nước nói
chung.
Thực hiện đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước, Đảng uỷ và Ủy
ban nhân dân xã Phụng Châu đã đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, ngoài
việc duy trì các thị trường truyền thống (Hàn Quốc, Nhật Bản), thì công tác xuất
khẩu lao động ở xã Phụng Châu đã đẩy mạnh, mở rộng thị trường sang các nước
và vùng lãnh thổ khác như: Đài Loan, Malaisia, Anh, Đức, các nước Trung
Đông… Đồng thời cơ chế quản lý hoạt động xuất khẩu lao động từ việc tìm hiểu
thị trường, ký hợp đồng… Đến việc tuyển chọn, đào tạo, tổ chức đưa lao động,
quản lý lao động của Ủy ban nhân dân xã cũng có những thay đổi tương ứng.
Nhờ sự chuyển hướng kịp thời trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay mà số
lượng lao động của xã Phụng Châu được đưa đi xuất khẩu lao động tăng lên.
Bảng : Số lượng lao động xã Phụng Châu đi làm việc ở nước ngoài từ
năm 2000 đến 2008
Năm

Số lượng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

2000

113

2001

137

2002

146


Lớp: 1205.QTNC



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status